BỘ Y TẾ
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------

Số: 2131/2002/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH “THƯỜNG QUY KỸ THUẬTĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG (CU) TRONG THỰC PHẨM”

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ theo Nghị định số 68/CP ngày 11/10/1993của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của BộY tế;
Căn cứ theo Nghị định số 86/CP ngày 08/12/1995 của Chính phủ về việc phân công tráchnhiệm quản lý nhà nước đối với chất lượng hàng hoá;
Căn cứ theo Quyết định số 14/1999/QĐ-TTg ngày 04/02/1999 của Thủ tướng Chính phủvề việc thành lập Cục Quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Đào tạo, Vụ trưởng Vụ Pháp chế – Bộ Y tếvà Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Thườngquy kỹ thuật định lượng Đồng (Cu) trong thực phẩm”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngàykể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Các ông, bà: Chánh văn phòng, Chánhthanh tra, Vụ trưởng các Vụ: Khoa học Đào tạo, Pháp chế, Y tế Dự phòng – Bộ Y tế;Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, Giám đốc Sở Y tếcác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộcBộ Y tế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
THỨ TRƯỞNG




Lê Văn Truyền

THƯỜNG QUY KỸ THUẬT

ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG (Cu) TRONG THỰC PHẨM

(Ban hành kèm theo Quyết địnhsố 2131/2002/QĐ-BYT ngày 4 tháng 6 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

A. PHƯƠNGPHÁP TRẮC QUANG

1. Nguyên tắc

Đồng tạo phức màu vàng với NatriDietyl Dithiocacbamat, phức này được chiết bằng Cloroform ở pH = 7 - 8, rồi đođộ hấp thụ quang tại bước sóng 436 nm của dung dịch chiết.

2. Đối tượng áp dụng

- Ngũ cốc và các sản phẩm từngũ cốc.

- Sữa và các sản phẩm từ sữa.

- Đồ hộp các loại: thịt, cá,rau , quả.

- Gia vị và hương liệu.

- Nước giải khát.

- Bánh kẹo các loại.

- Nước chấm (nước mắm, magi,xì dầu ...).

3. Dụng cụ, thuốc thử và hoáchất

3.1. Thiết bị và dụng cụ

3.1.1. Máy quang phổ kế tử ngoại/khả kiến

3.1.2. Cuvet thủy tinh 1 cmx1 cm

3.1.3. Cân phân tích có độ chínhxác đến 0,0001 g

3.1.4. Phễu chiết 250 ml

3.1.5. Bình định mức 10, 20,50 ml

3.1.6. Pipet bầu 1, 2, 5,10,20 ml

3.1.7. Chén bạch kim hoặc chénsứ chịu nhiệt

3.1.8. Bình Kenđan 500 ml

3.1.9. Lò nung

3.1.10. Bếp điện

3.1.11. Phễu lọc

3.1.12. Giấy lọc

3.1.13. Đũa thủy tinh

3.1.14. Kẹp dụng cụ.

Chú ý: Dụng cụ thí nghiệm phải đảmbảo sạch trước khi xử lý mẫu, dụng cụ thủy tinh phải được tráng HCl 10%, sau đóđể khô.

3.2. Hóa chất, thuốc thử

Tất cả các hoá chất đều phảilà loại tinh khiết phân tích (TKPT) nếu không có các chỉ dẫn riêng nào khác

3.2.1. Ammoni Hydroxit (NH4OHđậm đặc) d = 0,91 g/ml

3.2.2. Ammoni Xitrat : 99,9%

3.2.3. Axit Sulfuric (H2SO4): 98%

3.2.4. Complexon III : 99,9%

3.2.5. Natri DietylDithiocacbamat : 99,9%

3.2.6. Axit Nitric (HNO3) : 65%

3.2.7. Hydroperoxit (H2O2): 30%

3.2.8. Đồng Sulfat ngậm 5 phântử nước (CuSO4.5H2O) : 99,99%

3.2.9. Tetra Clorua Cacbon(CCl4)

3.2.10. Nước cất 2 lần.

3.3. Chuẩn bị hóa chất, thuốcthử và dung dịch chuẩn

- Hỗn hợp Axit Xitric và ComplexonIII: Hòa tan 20 g Ammoni Xitrat vào 20 ml nước cất, thêm 5 g Complexon III vàthêm nước cất đến 100 ml.

- Natri Dietyl Dithiocacbamat1% (w/v) : Cân 1g muối Natri Dietyl Dithiocacbamat hòa tan vào 20 ml nước cất,đun trên bếp cách thủy (30 - 40oC) cho tan hết rồi thêm nước cất đến100ml, bảo quản trong tủ lạnh không quá 7 ngày.

- Phenol đỏ 0,1% (w/v) : Cân0,1 g Phenol đỏ hòa tan vào 3 ml NaOH 0,4% và thêm nước cất cho đủ 100 ml.

- Axit Sulfuric 1M : Lấy cẩnthận 56 ml H2SO4 đậm đặc pha loãng với nước cất thành 1lít.

- Dung dịch Đồng (Cu2+)chuẩn gốc 100 mg/ml: Hòa tan 0,1965 g CuSO4.5H2Otrong 100 ml nước cất thêm 2 đến 3 giọt H2SO4 đậm đặc chuyểnhết vào bình định mức 500 ml và thêm nước cất đến vạch.

- Dung dịch Đồng (Cu2+ )chuẩn 10 mg/ml : Lấy 10 ml dung dịch Đồngchuẩn gốc cho vào bình định mức 100 ml, thêm nước cất đến vạch, chuẩn bị dungdịch này cho từng ngày.

4. Phương pháp tiến hành

4.1. Chuẩn bị mẫu (Vô cơ hóa mẫu)

Mẫu trước khi cân để vô cơ hóaphải được xử lý đồng nhất.

4.1.1. Chuẩn bị mẫu bằngphương pháp khô:

- Cân 5g mẫu chính xác đến 0,0001g(hoặc hút 5 ml bằng pipet bầu nếu mẫu là dạng lỏng) cho vào chén bạch kim hoặcchén sứ chịu nhiệt, đốt khô trên bếp điện có lót lưới amiăng cho tới khô hoặccháy đen, sau đó mới cho vào lò nung ở nhiệt độ 2000C trong 90 phút,rồi tăng nhiệt độ lên 4500C , đốt mẫu trong 4 giờ cho đến khi thànhtro trắng, sau đó lấy chén ra để nguội trong bình hút ẩm ở nhiệt độ phòng.

- Lấychén ra cho 10 ml HNO3 10%, đem đun trên bếp cách thủy ở 1000Ctrong 30 phút để hòa tan tro, lấy ra để nguội, lọc qua giấy lọc vào bình định mức50 ml, rửa chén nhiều lần bằng nước cất, thêm nước cất đến vạch.

4.1.2. Chuẩn bị mẫu bằng phươngpháp ướt:

Cân 5 g mẫu chính xác đến 0,0001g(hoặc hút 10 ml bằng pipet bầu nếu là mẫu lỏng) vào bình Kenđan 500 ml, thêm 10ml HNO3 65% và 5ml H2O2 30%, đặt trong tủ húthơi độc 10 phút, đun sôi trên bếp điện có lót lưới amiăng, ban đầu đun nhẹ, sauđun mạnh cho tới khi dung dịch trong suốt không màu hoặc có màu vàng chanh nhạt.

Nếu sau 20 phút dung dịch vẫncòn màu vàng đậm thì để nguội. Thêm 5 ml HNO3 65% và 2 ml H2O230%, tiếp tục đun cho tới màu vàng nhạt, để nguội. Chuyển toàn bộ dung dịch nàyvào bình định mức 50 ml, tráng rửa bình nhiều lần bằng nước cất, thêm nước cất đếnvạch.

Tiến hành song song với mẫu trắngtheo quá trình tiến hành như trên nhưng không có mẫu thực.

4.2. Tiến hành xét nghiệm

Thực hiện từng bước theo bảngsau:

Mẫu trắng

Dãy chuẩn

Mẫu

Ghi chú

Dung dịch chuẩn Cu2+ 10mg/ml (ml)

/

1

2

3

4

5

/

Mẫu sau vô cơ hóa (ml)

/

/

/

/

/

20

H2SO4 1M (ml)

20

20

20

20

20

20

20

Hỗn hợp Axit Xitric Complexon III (ml)

10

10

10

10

10

10

10

Phenol đỏ 0,1% (giọt)

2

2

2

2

2

2

2

NH4OH đậm đặc (ml)

2

2

2

2

2

2

2

Natri Dietyl Dithiocacbamat 1% (ml)

1

1

1

1

1

1

1

CCl4 (ml)

10

10

10

10

10

10

10

Sau khi cho CCl4 vàophễu chiết 250 ml, lắc mạnh trong 5 phút để yên cho phân lớp. Dùng giấy lọc laukhô cuống phễu rồi tháo cho lớp hữu cơ ở dưới chảy vào ống nghiệm, để yên trongbóng tối vài phút cho các giọt nước còn sót lại tách ra.

Đo độ hấp thụ quang của dungdịch tại bước sóng l = 436nm .

Xây dựng đồ thị chuẩn theo nồngđộ và độ hấp thụ.

Dung dịch so sánh là ống mẫutrắng.

4.3. Xử lý, đánh giá kết quả

X =

M . V1

m. V2

Trong đó:

X : Hàm lượng Đồng có trong mẫu,mg/g.

M : Lượng Đồng trong dung dịchphân tích tìm được theo đồ thị chuẩn, mg.

m : Lượng mẫu cân, gam.

V1 : Thể tích dungdịch sau khi vô cơ hóa, ml.

V2 : Thể tích dungdịch lấy để phân tích, ml.

Nếu mẫu là chất lỏng và thể tíchlấy mẫu là Vo thì hàm lượng Đồng (X) tính bằng mg /ml mẫu theo công thức trên nhưngthay mbằng Vo

Khoảng nồng độ tuyến tính:(1 - 10) mg Cu/ml CCl4.

Khi lượng Đồng trong dung dịchphân tích nằm trong khoảng 1 - 10 mg thì sai số của phương pháp này không quá 10%.

5. Ghi chú

- Đối với mẫu nước giải khátkhông có đường và không có phẩm màu (ví dụ như soda) thì không cần phải qua giaiđoạn vô cơ hóa mẫu mà chỉ loại CO2 và tiến hành các bước theo 4.2.

- Đối với rượu và hương liệutrong giai đoạn vô cơ hóa mẫu, khi cho HNO3 và H2O2nên để yên một thời gian (1 - 2 giờ) sau đó mới đốt.

- Đối với mẫu có dạng bột: sữabột, gia vị, vani, phẩm màu bột, thì nên hòa tan với một ít nước cất trước khitiến hành vô cơ hóa mẫu.

- Hiệu suất thu hồi củaphương pháp: 87%.

- Giới hạn phát hiện tối thiểu:0,1 ppm.

B. PHƯƠNGPHÁP HẤP THỤ NGUYÊN TỬ KHÔNG NGỌN LỬA

1. Nguyên tắc

Lấy một thể tíchnhất định V (ml) hoặc một khối lượng nhất định M(g) mẫu cần xác định đồng đem vôcơ hóa để chuyển đồng về dạng ion vô cơ hòa tan trong dung dịch thích hợp. Sauđó đem đo phổ hấp thụ nguyên tử của đồng theo kỹ thuật không ngọn lửa. Việc địnhlượng đồng trong mẫu dựa theo phương pháp đường chuẩn.

2. Đối tượng áp dụng

Phương pháp này cóthể áp dụng được cho các loại:

- Sữa và các sản phẩm từ sữa.

- Ngũ cốc và các sản phẩm từngũ cốc.

- Đồ hộp các loại: thịt, cá,rau, quả.

- Gia vị và hương liệu.

- Nước giải khát.

- Nước chấm (nước mắm, magi,xì dầu ...).

3. Dụng cụ, máy móc và hoá chất

3.1. Dụng cụ máy móc

3.1.1. Máy quangphổ hấp thu nguyên tư - lò Graphite

3.1.2. Hệ thống bổchính nền bằng đèn Deuterium

3.1.3. Đèn đồng (Cu):loại đèn Ca tốt rỗng (HCL)

3.1.4. Cuvet Graphiteloại hoạt hóa toàn phần

3.1.5. Bình khíArgon

3.1.6. Hệ thống bơmmẫu tự động vào cuvet có chương trình.

3.2. Các hóa chất và chất chuẩn

3.2.1. Dung dịchgốc của nguyên tố đồng: Cu (1000 mg/l)

3.2.2. Dung dịchchuẩn Cu (xem cách pha chế ở phần sau)

3.2.3. Axit HNO3đậm đặc 65%

3.2.4. Dung dịchH2O2 30%

Cách pha chế các dung dịch:

- Dung dịch HNO3 (1%v/v):Lấy 5 ml HNO3 (65%) pha trong 320 ml nước cất 2 lần, khuấy đều và bảoquản trong bình PE.

- Dung dịch đồng chuẩn A1 (10mg/l): Lấy 1ml dung dịch gốc Cu (1000 mg/l) cho vào bình định mức 100 ml, địnhmức bằng dung dịch HNO3(1%) đến vạch 100 ml. Bảo quản trong bình PE.Pha dùng trong 1 tuần.

- Dung dịch đồng chuẩn A2 (1mg/l): Lấy 10 ml dung dịch chuẩn A1 (10 mg/l) cho vào bình định mức 100 ml, địnhmức bằng dung dịch HNO3 (1%) đến vạch 100 ml. Bảo quản trong bìnhPE.

- Dung dịch đồng chuẩn A3(20 mg /l): Lấy 2 ml dung dịch chuẩnA2 (1mg/l) cho vào bình định mức 100 ml, định mức bằng dung dịch HNO3 (1%)đến vạch 100 ml. Bảo quản trong bình PE. Chỉ pha khi dùng.

4. Tiến hành phân tích

4.1. Chuẩn bị mẫu phân tích

Cân chính xác 1 gammẫu (đã được đồng nhất) hoặc hút chính xác 1 ml nếu mẫu ở dạng lỏng vào bìnhcầu đáy bằng 500 ml (tùy hàm lượng đồng có trong mẫu nhiều hay ít, ta có thểlấy lượng mẫu thích hợp), thêm 5 ml HNO3 (65%) và 2 ml H2O2(30%), đặt trong tủ hút khí 10 phút. Đầu tiên, đun nhẹ trên bếp điện có lót lướiamiăng, sau đun mạnh dần cho đến khi dung dịch trong suốt không màu hoặc màuvàng chanh nhạt.

Nếu đun sau 20 phútdung dịch vẫn còn màu vàng đậm, ta để nguội, thêm 5 ml HNO3 (65%) và2 ml H2O2 (30%) và tiếp tục đun cho tới màu vàng nhạt. Đểnguội và chuyển dung dịch này vào bình định mức 50 ml, thêm nước cất đến vạch50 ml.

Đây là dung dịchmẫu để đo phổ của Cu theo kỹ thuật không ngọn lửa. Khi đo nếu mẫu vượt đường chuẩn,ta pha loãng mẫu bằng dung dịch HNO3 (1%).

4.2. Xây dựng đường chuẩn

4.2.1. Chuẩn bị mẫu chuẩn:

Chuẩn bị mẫu trắng C0bằng HNO3 (1%) và dãy chuẩn gồm ít nhất 3 điểm C1,C2,C3, từ dung dịchđồng chuẩn A3 (20 mg /l) đãchuẩn bị ở phần 3.2. Thể tích đo cho mẫu trắng và tất cả các mẫu chuẩn là 20 mg/l. Ta có dãy chuẩn gồm 4 điểm nhưbảng sau:

(Bảng 1)

Điểm chuẩn

Hóa chất

C0

C1

C2

C3

C4

Số ml dung dịch chuẩn A3 (20 mg/l)

0

5

10

15

20

ml HNO3 (1%)

20

15

10

5

0

Nồng độ Cu (mg/l)

0

5

10

15

20

4.2.2. Dựng đường chuẩn:

Đường chuẩnCu được thiết lập theo hệ toạ độ S - Cx từ kết quả đo phổ của dãychuẩn Cu. Trong đó S là tín hiệu đo cường độ vạch phổ hấp thụ của Cu theo cácmẫu chuẩn (tính bằng diện tích phổ hấp thụ), và Cx là nồng độ cácmẫu chuẩn (mg/l).

4.3. Các điều kiện đo phổ

- Vạch phổ đo Cu: 324,8 nm.

- Khe đo: 0,7 nm.

- Cường độ dòng đèn Ca tốt rỗng(HCL): 80% IMax

- Loại Cuvet Graphite: hoạt hóatoàn phần.

- Thể tích mẫu phân tích bơmvào Cuvet để đo: 20 ml

- Tín hiệu đo: diện tích picphổ hấp thụ (Peak Area).

- Khí mang: Khí Argon, 250 ml/phútở các giai đoạn (I),(II),(III),(V) và 0 ml/phút ởgiai đoạn (IV), nguyên tử hóa đo phổ.

Điều kiện củaquá trình đo:

Giai đoạn

Thời gian (giây)

Nhiệt độ (oC)

Lưu lượng khí (ml/ph)

Ramp time

Hold time

1. Sấy mẫu (I)

20

30

120

250

2. Tro hóa (II)

20

30

1000

250

3. Làm lạnh (III)

5

10

20

250

4. Nguyên tử hóa đo phổ (IV)

0

5

2300

0

5. Làm sạch Cuvet (V)

1

5

2600

250

4.4. Đo phổ các mẫu chuẩn vàcác mẫu phân tích

- Cho máy chạy và đặt các thôngsố đo như trên, để máy ổn định 20 phút.

- Làm sạch Cuvet đến không còntín hiệu.

- Xác định điểm Zero bằng dungdịch HNO3 1%.

Sau đó tiến hành đo phổ các mẫulần lượt theo thứ tự:

1. Bơm mẫu chuẩnvà đo phổ dãy mẫu chuẩn theo bảng 1.

2. Bơm mẫu phân tíchvà đo phổ các mẫu phân tích.

Chú ý:

- Mỗi mẫu đều đo ba lần để lấygiá trị trung bình.

- Nếu có nhiều mẫu cần phân tích,cứ sau 10 mẫu kiểm tra lại đường chuẩn một lần để hiệu chỉnh lại đường chuẩn.

5. Tính kết quả

- Từ các kết quả đo, trừ cácgiá trị tín hiệu mẫu trắng (C0) nếu có.

- Dựng đường chuẩn của Cu theohệ tọa độ S - Cx từ kết quả đo phổ của dãy chuẩn Cu.

- Đọc nồngđộ Cu của mẫu phân tích trên đường chuẩn theo giá trị cường độ vạch phổ S đođược của mẫu. Nồng độ Cu của mẫu phân tích cũng được tính bằng mg /l.

- Kết quả Cu trong mẫu đượctính như sau:

X =

CCu . V2

1000 . V1

Trong đó:

X : Hàm lượng Cutrong mẫu phân tích (mg/l hoặc mg /kg)

CCu :Nồng độ của mẫu đọc được trên đường chuẩn (mg/l).

V1 : Thểtích dung dịch mẫu lấy để phân tích (ml).

V2 : Thểtích dung dịch sau khi vô cơ hóa (ml).

6. Ghi chú

1. Giới hạn pháthiện của phương pháp là 1 mg /l (Giới hạn phát hiện được tính bằng 3 lần độlệch chuẩn SD các tín hiệu của một số mẫu trắng C0).

2. Khoảng nồng độthích hợp của phương pháp đo từ 5 - 80 mg /l.

3. Đối với mẫu ởdạng bột (sữa bột, gia vị, phẩm màu dạng bột), ta nên hòa tan mẫu với một ít nướccất 2 lần trước khi tiến hành vô cơ hóa mẫu.

4. Nếu mẫu phân tíchlà các loại nước giải khát không có phẩm màu và không có đường (ví dụ như soda),ta chỉ cần đuổi khí CO2 và đem đo trực tiếp không qua giai đoạn vôcơ hóa mẫu.

5. Đối với mẫu rượuvà hương liệu, trong giai đoạn vô cơ hóa mẫu, sau khi cho 5 ml HNO3 (65%)và 2 ml H2O2 (30%) ta để qua đêm rồi mới đem đi đốt mẫu.

6. Mẫu phân tíchvà các mẫu chuẩn phải có cùng nồng độ axit môi trường và chất hiệu chỉnh nền.