ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2139/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 26 tháng 10 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆTDỰ ÁN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2006 -2010, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Quyết định số 236/2005/QĐ-TTg ngày 26tháng 9 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Quy hoạch phát triển bưuchính Việt Nam đến năm 2010;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Bưu chính - Viễnthông tại Tờ trình số 98/TTr-SBCVT ngày 10 tháng 8 năm 2007;

Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tạiBáo cáo kết quả thẩm định số 355/BC-KH &ĐT ngày 29 tháng 8 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Dự án Quy hoạch pháttriển bưu chính, viễn thông tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đếnnăm 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:

I. Tên Dự án

Quy hoạch phát triển bưu chính, viễn thông tỉnhCao Bằng giai đoạn 2006-2010, định hướng đến năm 2020.

II. Mục tiêu phát triển của Dự án

1. Bưu chính

a) Mục tiêu chung

- Phổ cập đa dịch vụ đến các bưu cục, điểm bưuđiện văn hoá xã; hoàn thiện chất lượng dịch vụ, cải thiện mạng lưới rộng hơnđưa dịch vụ đến gần hơn với khách hàng, kết hợp các dịch vụ công ích với cácdịch vụ thương mại nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

- Phát huy mọi nguồn lực, tạo điều kiện cho cácthành phần kinh tế tham gia phát triển dịch vụ bưu chính và chuyển phát thưtrong môi trường cạnh tranh lành mạnh.

- Phát triển dịch vụ bưu chính đi đôi với việcđảm bảo an ninh, an toàn thông tin và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, gópphần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững.

b) Mục tiêu cụ thể

Phát triển mạng lưới bưu cục đến năm 2010 toàntỉnh có 393 điểm phục vụ bưu chính, bán kính phục vụ bình quân 2,3 km, số dânphục vụ bình quân 1.320 người/điểm phục vụ. Đến năm 2015 tăng thêm khoảng 140điểm phục vụ so với năm 2010, bán kính phục vụ dưới 2 km, số dân phục vụ bìnhquân dưới 1.000 người/điểm phục vụ.

c) Phương án phát triển

Chi tiết như trong báo cáo quy hoạch, bao gồm:

- Mạng bưu chính;

- Dịch vụ bưu chính;

- Đổi mới sản xuất kinh doanh;

- Phát triển nguồn nhân lực;

- Phát triển thị trường chuyển phát thư;

- Tự động hoá mạng bưu chính.

2. Viễn thông

a) Mục tiêu phát triển

- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễnthông có công nghệ hiện đại, có độ phủ sóng rộng khắp với dung lượng lớn, hìnhthành mạng lưới thông tin có chất lượng cao, cung cấp đa dịch vụ và hoạt độngcó hiệu quả.

- Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho cáchoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và truyền thông trong mọilĩnh vực chính trị, kinh tế - xã hội, đồng thời phải đảm bảo phục vụ tốt và kịpthời cho công tác an ninh, quốc phòng trong mọi tình huống.

- Đẩy mạnh việc phổ cập viễn thông và Internet,rút ngắn khoảng cách sử dụng dịch vụ giữa các vùng. Cung cấp các dịch vụ viễnthông và Internet với chất lượng tốt, giá cước hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu đadạng của người sử dụng dịch vụ.

- Thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội: viễnthông và Internet trở thành ngành kinh tế quan trọng, góp phần chuyển dịch cơcấu kinh tế, có tỷ trọng đóng góp cho tăng trưởng GDP ngày càng tăng, nâng caonăng suất lao động, tạo thêm nhiều việc làm cho xã hội.

b) Mục tiêu cụ thể

- Phát triển mạng viễn thông nội tỉnh có dunglượng lớn, có độ an toàn và tin cậy cao, kết nối nhiều hướng, đáp ứng nhu cầucấp bách các dịch vụ băng rộng. Phát triển mạng cáp quang đến tất cả các xãtrên địa bàn tỉnh.

- Mở rộng vùng phủ sóng thông tin di động đếncác xã và dọc theo các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ quan trọng.

- Đến năm 2010 đạt mật độ điện thoại cố định 11máy/100 dân, điện thoại di động đạt mật độ 18 máy/100 dân. Đến năm 2015 mật độđiện thoại cố định đạt 21 máy/100 dân, điện thoại di động đạt 33 máy/100 dân;100% số xã được phổ cập điện thoại cố định và 70% số xã có điểm truy cậpInternet công cộng. Sau năm 2015 về cơ bản nhu cầu sử dụng Internet được đápứng.

c) Phương án phát triển

Nhất trí định hướng phát triển theo phương án 3:“giữ nguyên công nghệ hiện tại, xây dựng mạng thế hệ mới (NGN) cho các thuê baophát triển mới và cung cấp dịch vụ mới, thay thế dần công nghệ hiện tại bằngcông nghệ NGN từ năm 2008 đến năm 2015”.

III. Định hướng phát triển

1. Bưu chính

Hoàn thành việc phát triển mạng lưới và pháttriển rộng khắp các dịch vụ chuyển phát nhanh, dịch vụ tài chính. Mở rộng lĩnhvực cung cấp dịch vụ ứng dụng rộng rãi cho mọi lĩnh vực và giải trí.

Xây dựng các điểm phục vụ đến các điểm dân cưvùng sâu, vùng xa. Đến năm 2020, mạng lưới điểm phục vụ được xây dựng đến cácthôn, bản.

Ứng dụng công nghệ hiện đại triển khai tự độnghoá trong khai thác và tin học hoá các công đoạn bưu chính. Đến năm 2020 hoànthành triển khai công nghệ tự động hoá cấp tỉnh. Lộ trình ứng dụng tin học tựđộng hoá cấp bưu cục, điểm phục vụ thực hiện trong giai đoạn 2015 - 2020. Pháttriển kinh doanh từ các dịch vụ mới, dịch vụ lai ghép, dịch vụ tài chính dựatrên mạng bưu chính điện tử. Tăng tỷ trọng doanh thu từ các dịch vụ mới. Doanhthu từ các dịch vụ truyền thống chiếm dưới 20% tổng doanh thu ngành bưu chính.

2. Viễn thông

a) Các chỉ tiêu đến năm 2020

- 100% nhu cầu dịch vụ viễn thông được đáp ứng;

- 100% số thuê bao Internet là băng rộng;

- Đến năm 2020 mật độ điện thoại cố định đạt 30máy/100 dân, điện thoại di động đạt 55 máy/100 dân;

- Dịch vụ viễn thông cố định được phổ cập tớitất cả các hộ gia đình;

- Dịch vụ thông tin di động: phủ sóng 100% cácvùng dân cư;

- Truyền hình cáp (bao gồm cả hữu tuyến và vôtuyến) cung cấp trên phạm vi toàn tỉnh tới các thôn, bản.

b) Định hướng phát triển dịch vụ

- Phát triển dịch vụ theo hướng cung cấp ứngdụng cho mọi lĩnh vực: Chính phủ điện tử, đào tạo, y tế, thương mại, nôngnghiệp…;

- Các dịch vụ dữ liệu, ứng dụng chiếm phần lớndoanh thu viễn thông, khách hàng sử dụng dịch vụ giải trí, truyền hình theo yêucầu và tiếp cận dễ dàng;

- Duy trì và mở rộng cung cấp các dịch vụ côngích;

- Thúc đẩy các doanh nghiệp đã được cấp phépkinh doanh triển khai nhanh đầu tư, cung cấp dịch vụ. Không hạn chế số doanhnghiệp bán lại và cung cấp dịch vụ;

- Các tổ chức, doanh nghiệp phát thanh, truyềnhình số/cáp được phép mở rộng kinh doanh sang lĩnh vực viễn thông để khai tháctối đa năng lực của mạng phát thanh, truyền hình số/cáp;

- Các doanh nghiệp trên thị trường sẽ phân táchthành hai dạng là doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng và doanh nghiệp cung cấpvà bán lại dịch vụ.

c) Định hướng công nghệ

- Phát triển mạng truy nhập cáp quang trong toàntỉnh theo mô hình mạng NGN đa dịch vụ. Khách hàng được cung cấp dịch vụ băngrộng và truy nhập đa giao thức. Thay thế các tuyến cáp đồng bằng cáp quang đếncấp xã để dịch vụ viễn thông tại nông thôn có chất lượng và đa dạng bằng vớicác dịch vụ tại thành thị. Ưu tiên xây dựng mạng truy nhập quang nhằm giảm chiphí xây dựng, truy nhập tốc độ cao, nâng cao chất lượng dịch vụ. Hoàn thành xâydựng mạng truy nhập quang xuống đến cấp xã trong giai đoạn 2015 - 2020.

- Xây dựng mạng chuyển mạch đa dịch vụ tốc độcao, các thiết bị chuyển mạch đa dịch vụ (Multi-service Switch) với công nghệchuyển mạch theo giao thức IP sẽ thay thế mạng chuyển mạch kênh truyền thống.Sau khi hình thành mạng lõi NGN sẽ triển khai hệ thống chuyển mạch NGN trongtỉnh. Với năng lực chuyển mạch NGN, toàn tỉnh sẽ cần một trung tâm chuyển mạch.Năm 2008, xây dựng trung tâm chuyển mạch NGN và những năm tiếp theo tiếp tục mởrộng cho phù hợp với nhu cầu.

- Xây dựng cơ sở hạ tầng theo hướng cùng đầu tưvà chia sẻ hạ tầng, cho phép nhiều doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thông qua việccho thuê hạ tầng mạng. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tận dụng cơ sở hạtầng hiện có (truyền hình cáp, truyền hình số, thông tin trên đường dây điệnlực…), cung cấp dịch vụ viễn thông và Internet.

- Mạng lõi sẽ là mạng hạ tầng chung quốc gia donhiều doanh nghiệp thiết lập. Mạng truy nhập do các doanh nghiệp hạ tầng xâydựng và quản lý. Cung cấp dịch vụ cho khách hàng thông qua mạng truy nhập sẽ donhiều doanh nghiệp cạnh tranh trên cơ sở thuê lại mạng nội hạt của doanh nghiệphạ tầng.

d) Định hướng đầu tư

Giai đoạn 2015 - 2020 là giai đoạn chuyển đổicông nghệ và hạ tầng mạng, cần đầu tư lớn để thay đổi công nghệ. Các dự án lớnđầu tư giai đoạn này là:

- Thay đổi lõi mạng cố định dung lượng 300 ngànthuê bao;

- Xây dựng mạng thuê bao cáp quang;

- Mạng thông tin di động dung lượng 400 ngànthuê bao.

IV. Tác động môi trường

1. Bưu chính

Đến năm 2015, toàn tỉnh sẽ có khoảng 550 điểmphục vụ bưu chính. Xây dựng thêm 17 điểm Bưu điện văn hoá xã, tổng nhu cầu sửdụng đất khoảng 1.700 m2, còn lại phát triển theo mô hình đại lý Bưuđiện, phân bố trên địa bàn toàn tỉnh. Do đó tác động của việc xây dựng các điểmphục vụ bưu chính đến môi trường là rất nhỏ.

2. Viễn thông

- Đến năm 2015, có 167 trạm phát sóng BTS để đảmbảo phủ sóng di động trên địa bàn toàn tỉnh. Các trạm có công suất trung bình20 W, tần số hoạt động trong giải tần 400 MHz đến 2 GHz, chiều cao cột ăngten60 m, khoảng cách giữa các trạm BTS từ 1.000 m trở lên. Việc xây dựng các côngtrình viễn thông bao gồm các tổng đài, các trạm BTS, các tuyến cáp và cột đềuphải được thẩm định, kiểm tra chứng nhận phù hợp các tiêu chuẩn chất lượng theoquy định trước khi xây dựng, lắp đặt đảm bảo giảm thiểu tối đa tác động đến môitrường.

V. Giải pháp thực hiện

1. Giải pháp về vốn và nguồn vốn

a) Bưu chính

- Nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển bưu chínhtrong giai đoạn 2006 - 2015 dự kiến 19.375 triệu đồng; trong đó, giai đoạn 2006- 2010 là 8.365 triệu đồng và giai đoạn 2011- 2015 là 11.010 triệu đồng.

- Cơ cấu vốn: vốn ngân sách Nhà nước là 885triệu đồng (chiếm 4,6%), vốn doanh nghiệp và nguồn khác là 18.490 triệu đồng(chiếm 95,4%).

b) Viễn thông

- Nhu cầu vốn phát triển viễn thông và Internetgiai đoạn 2006 - 2015 dự kiến 871.653 triệu đồng; trong đó, giai đoạn 2006 -2010 là 444.756 triệu đồng, giai đoạn 2010 - 2015 là 426.897 triệu đồng.

- Cơ cấu vốn: vốn ngân sách 6.235 triệu đồng(chiếm 0,7%); vốn doanh nghiệp và nguồn khác 707.237 triệu đồng (chiếm 81,2%);Quỹ Viễn thông công ích 158.181 triệu đồng.

2. Phát triển thị trường

a) Bưu chính

- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham giathị trường chuyển phát, phát hành báo chí.

- Xã hội hoá mạng điểm phục vụ dưới hình thứcđại lý, điểm cung cấp dịch vụ theo hình thức hợp đồng giữa các doanh nghiệp vàcác điểm sinh hoạt ở các thôn, bản. Giai đoạn 2010 - 2015 phát triển mạng điểmphục vụ thôn, bản.

- Phát triển thị trường viễn thông đến thôn, bảntrong giai đoạn đến năm 2010 thông qua mạng điểm Bưu điện văn hoá xã, cáctrường Trung học Phổ thông. Sau năm 2010 đưa dịch vụ đến thôn, bản thông quacác điểm phục vụ như nhà văn hoá thôn, bản; trường Trung học Cơ sở.

b) Viễn thông

- Quy hoạch số lượng doanh nghiệp cung cấp hạtầng mạng trên cơ sở đảm bảo các nguyên tắc: phát triển thị trường lành mạnh,tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tích luỹ vốn, mở rộng kinh doanh, nâng caochất lượng và đa dạng hoá loại hình dịch vụ.

- Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia bán lạidịch vụ, cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng, dịch vụ Internet, phát triển hạtầng mạng nội hạt đến các thôn, bản.

3. Phát triển khoa học công nghệ; đào tạonguồn nhân lực

- Tập trung nghiên cứu ứng dụng, chuyển giaocông nghệ đảm bảo khả năng cạnh tranh quốc tế của các doanh nghiệp. Hình thànhcác quỹ khoa học công nghệ để hỗ trợ cho công tác nghiên cứu, thử nghiệm côngnghệ mới.

- Nâng cao chất lượng đào tạo, tổ chức đào tạochuyên sâu về lĩnh vực công nghệ thông tin.

4. Triển khai đồng bộ các quy hoạch

- Xây dựng cơ sở hạ tầng phù hợp với quy hoạchkinh tế - xã hội và các quy hoạch ngành khác. Thực hiện đầu tư một lần đồng bộvới xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, đô thị… đảm bảo mỹ quan và giảm chi phí.

- Triển khai có hiệu quả Chương trình Viễn thôngcông ích giai đoạn 2006 - 2010, từng bước nâng cao mức độ phổ cập dịch vụ, giảmkhoảng cách phát triển giữa các vùng.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

- Sở Bưu chính - Viễn thông có trách nhiệm côngbố, triển khai thực hiện Quy hoạch này, đồng thời có trách nhiệm theo dõi, đềxuất điều chỉnh Quy hoạch cho phù hợp theo từng giai đoạn phát triển của nềnkinh tế của tỉnh. Phối hợp với Sở Xây dựng tiến hành rà soát các công trình bưuchính, viễn thông hiện có trên địa bàn tỉnh. Đề xuất xử lý đối với những đơn vịthi công công trình vi phạm, ảnh hưởng đến các công trình, kiến trúc khác,không tuân thủ quy hoạch.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư: căn cứ Quy hoạch đượcduyệt, phối hợp với Sở Bưu chính - Viễn thông, Sở Tài chính cân đối, đảm bảokinh phí cho các dự án phát triển bưu chính, viễn thông sử dụng nguồn vốn ngânsách trên địa bàn tỉnh phù hợp với Quy hoạch.

- Các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường,Khoa học và Công nghệ và các sở, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ đượcgiao có trách nhiệm phối hợp cùng Sở Bưu chính - Viễn thông triển khai thựchiện Quy hoạch này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh, Giám đốc các Sở: Bưu chính - Viễn thông; Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính;Tài nguyên và Môi trường; Khoa học và Công nghệ; Giao thông vận tải; Chủ tịchỦy ban nhân dân các huyện, thị và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

CHỦ TỊCH




Lô Ích Giang