UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2140/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 25 tháng 9 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁNKHAI THÁC BỀN VỮNG, CÓ HIỆU QUẢ NGUỒN LỢI THỦY SẢN LÒNG HỒ THỦY ĐIỆN HÒA BÌNHVÀ THỦY ĐIỆN SƠN LA

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm2003;

Căn cứ Quyết định số 332/QĐ-TTg ngày 03 tháng3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án phát triển nuôitrồng thủy sản đến năm 2020; Quyết định số 188/QĐ-TTg ngày 13 tháng 02 năm 2012của Thủ tướng Chính phủ Về việc phê duyệt chương trình bảo vệ và phát triểnnguồn lợi thủy sản Việt Nam đến năm 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp vàphát triển nông thôn tại Tờ trình số 257/TTr-SNN ngày 11 tháng 9 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Khai thác bềnvững, có hiệu quả nguồn lợi thủy sản lòng hồ thủy điện Hòa Bình và thủy điệnSơn La (có Đề án kèm theo).

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thànhphố tổ chức, hướng dẫn, triển khai thực hiện; đồng thời kiểm tra, đôn đốc quátrình thực hiện đảm bảo theo quy định, định kỳ báo cáo UBND tỉnh về kết quảtriển khai các nội dung đề án được phê duyệt.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giámđốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng cácngành, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký banhành./.

Nơi nhận:
- TT Tỉnh uỷ (B/c);
- TT HĐND tỉnh;
- TT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Lưu: VT; (M01), 68 bản.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cầm Ngọc Minh

ĐỀ ÁN

KHAI THÁC BỀNVỮNG, CÓ HIỆU QUẢ NGUỒN LỢI THỦY SẢN LÒNG HỒ THỦY ĐIỆN HÒA BÌNH VÀ THỦY ĐIỆNSƠN LA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2140/QĐ-UBND ngày 25/9/2013 của UBND tỉnhSơn La)

Phần thứ nhất

SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

Căn cứ Luật thủy sản số 17/2003/QH11 ngày 26tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyếtđịnh số 332/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướngChính phủ vềviệc phê duyệt đề án phát triển nuôi trồng thủy sản đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 1460/QĐ-TTg ngày 23 tháng 8năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án ổn định dân cư, pháttriển kinh tế - xã hội vùng chuyển dân Sông Đà xây dựng thủy điện Hòa Bìnhthuộc tỉnh Sơn La giai đoạn 2011 - 2015;

Căn cứ Quyết định số 188/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình bảo vệ và pháttriển nguồn lợi thủy sản đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 3338/QĐ-UBND ngày 10 tháng12 năm 2009 của UBND tỉnh Sơn La về việc phê duyệt quy hoạch rà soát, bổ sungquy quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Sơn La giai đoạn 2009 -2020;

Căn cứ Quyết định số 2337/QĐ-UBND ngày 27 tháng9 năm 2010 của UBND tỉnh Sơn La về việc phê duyệt dự án quy hoạch tổng thể pháttriển thủy sản tỉnh Sơn La giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020;

Ban chấp hành Tỉnh ủy đã ban hành Nghị quyết số 20/NQ-TU ngày 18 tháng 6 năm 2007; Kết luận số 852/KL-TU ngày 01 tháng 10 năm2012 về chủ trương nuôi, chế biến, xuất khẩu cá Tầm trên địa bàn tỉnh Sơn Lađến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.

II. CƠ SỞ THỰC TIỄN

Hồ chứa Sông Đà thuộc hai công trình thuỷ điệnHoà Bình và thuỷ điện Sơn La nằm trên địa bàn tỉnh Sơn La với tổng diên tíchkhoảng trên 20.000 ha; trong đó hồ thủy điện Hòa Bình 7.900 ha, hồ thuỷ điệnSơn La trên 13.000 ha tạo cơ hội cho tỉnh Sơn La có nhiều điều kiện để pháttriển thủy sản. Với đặc điểm của hồ chứa Sông Đà là lòng hồ có dạng lòng máng,xung quanh bao bọc bởi các dãy núi cao, đáy hồ sâu. Nguồn lợi thuỷ sản hồ phongphú về giống, loài thủy sinh. Cơ sở thức ăn ngoài sinh vật phù du phát triển,xung quanh hồ còn có thảm thực vật với diện tích hàng trăm ngàn ha rừng với độche phủ tốt, hàng năm cung cấp một lượng lớn các sản phẩm hữu cơ đáng kể cho hồ.

Với tiềm năng to lớn về mặt nước và sự phong phúđa dạng của các giống loài thuỷ sinh vật, hồ thuỷ điện Hoà Bình và thuỷ điệnSơn La được coi là kho tàng quý giá về thuỷ sinh vật và nguồn lợi thuỷ sản củavùng Tây Bắc Việt Nam. Tuy nhiên từ khi hồ thuỷ điện Hoà Bình và hồ thủy điệnSơn La được hình thành việc tổ chức, quản lý, khai thác và phát triển nguồn lợithuỷ sản của hồ chưa được coi trọng. Các bãi cá đẻ tự nhiên của một số loài cáchưa được bảo vệ, nguồn lợi ít được bổ sung hàng năm, khai thác thuỷ sản tronghồ chưa được quản lý, bảo vệ do đó nguồn lợi thuỷ sản trong hồ ngày một suygiảm. Một số loài cá có giá trị kinh tế cao như cá Lăng, cá Chiên, cá Anh vũ,cá Dầm xanh đang có nguy cơ tuyệt chủng, sản lượng khai thác thuỷ sản giảm vàthu được chủ yếu là các loài ít có giá trị kinh tế như tôm sông, cá Dầu, cáNgão, cá Mương...

Hiện nay ngư cụ được ngư dân sử dụng khai tháctại hồ thủy điện Hòa Bình và hồ thủy điện Sơn La có nhiều loại từ thô sơ nhưbẫy cá, cụp, câu, đó tôm đến các loại ngư cụ lớn hơn như lưới rê 3 lớp, lướiúp, lưới dàn, ngoài ra còn có các nghề lướirùng, rọ tôm, vó đèn và dùng cả xung điện, hóa chất độc hại.

Nhận thức về vị trí, vai trò của việc bảo vệ vàphát triển nguồn lợi thuỷ sản của các cấp, các ngành và nhân dân chưa đồng bộvì vậy nguồn lợi thuỷ sản của Sơn La trong những năm gần đây giảm sút rõ rệt,số lượng loài cá, giống cá giảm, có một số giống loài có nguy cơ cạn kiệt.

Những tồn tại trên do nhiều nguyên nhân nhưngnguyên nhân chủ yếu là do con người làm thay đổi môi trường sống của các loàithuỷ sinh vật, khai thác ở cường độ cao mang tính huỷ diệt, lũ lụt, việc triểnkhai các công trình xây dựng làm ô nhiễm nguồn nước, công tác tuyên truyền giáodục và ý thức bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản củangười dân ở các vùng có những con sông suối lớn chưa tốt.

Chưa có lực lượng kiểm ngư phối hợp với chínhquyền địa phương để tổ chức quán triệt, quản lý việc khai thác đánh bắt thủysản trên các thủy vực lớn một cách hợp lý;

Chưa thường xuyên thả bổ sung các loài giốngthủy sản phù hợp vào các thuỷ vực, các hồ chứa lớn.

Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệvà phát triển nguồn lợi thuỷ sản còn rất yếu và thiếu.

Trước tình hình giảm sút về nguồn lợi thuỷ sảnvà nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng, để công tác bảo vệ và phát triển nguồnlợi thuỷ sản từng bước được xã hội hoá, nâng cao trách nhiệm của cộng đồng cácdân tộc trong thời gian tới việc lập Đề án khai thác bền vững, có hiệu quảnguồn lợi thủy sản lòng hồ thủy điện Hòa Bình và thủy điện Sơn La là cần thiếtnhằm khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản một cách hợp lý và bền vững, tạocông ăn việc làm, ổn định đời sống của một bộ phận dân cư sống ven hồ.

Phần thứ hai

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI, TIỀM NĂNG VÀHIỆN TRẠNG NGUỒN LỢI THUỶ SẢN HỒ CHỨA SÔNG ĐÀ

I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN HỒ CHỨA SÔNG ĐÀ

1. Hồ chứa thuộc thuỷ điện Hoà Bình

Hồ chứa thuỷ điện Hoà Bình thuộc địa phận tỉnhSơn La có diện tích 7.900 ha, thuộc 5 huyện, 29 xã:

- Huyện Mộc Châu có 7 xã: Xã Quang Minh. MườngTè, Song Khủa, Liên Hoà, Quy Hướng, Tân Hợp và Suối Bàng.

- Huyện Phù Yên có 9 xã: Xã Nam Phong, TânPhong, Tường Phong, Tường Tiến, Tường Thượng, Tường Hạ, Tường Phù, Bắc Phong,Đá đỏ.

- Huyện Bắc Yên có 6 xã gồm: Xã Chiềng Sại, TạKhoa, Song Pe, Mường Khoa, Chim Vàn, Pắc Ngà.

- Huyện Mai Sơn có 2 xã: Xã Tà Hộc và xã ChiềngChăn.

- Huyện Mường La có 5 xã: Xã Mường Chùm, ChiềngHoa, Tạ Bú, Chiềng San, Mường Bú.

2. Hồ chứa thuỷ điện Sơn La

Vùng lòng hồ thuỷ điện Sơn La thuộc địa phậntỉnh Sơn La có diện tích 13.000 ha thuộc phạm vi của 3 huyện, 15 xã:

- Huyện Quỳnh Nhai gồm 8 xã: Xã Cà Nàng, MườngChiên, Pắc Ma Pha Kinh, Chiềng Ơn, Chiềng Bằng, Mường Sại, Nậm Ét, Mường Giàng.

- Huyện Mường La có 5 xã: Xã Nậm Giôn, ChiềngLao, Mường Trai, Hua Trai, Ít Ong.

- Huyện Thuận Châu có 2 xã: Xã Liệp Tè và ChiềngNgàm.

3. Những yếu tố môi trường ảnh hưởng trực tiếptới sự sinh trưởng và phát triển của các loài thuỷ sinh vật trong hồ

a) Chế độ Thuỷ văn

Nguồn sinh thuỷ cho hồ thuỷ điện Hoà Bình và hồthuỷ điện Sơn La chủ yếu là do nước từ các lưu vực rộng lớn của hồ chảy về.Lòng hồ tương đối rộng, lưu tốc dòng chảy bình thường không lớn, về mùa mưa lũdo có nhiều sản phẩm hữu cơ nên nước bị đục gây khó khăn cho việc nuôi trồngthuỷ sản. Mặt nước của hồ chứa có sự thay đổi lớn, về mùa khô ở mức thấp, nhấtlà đầu vụ nước năm sau (tháng 4 - 5). Sự chênh lệch về mực nước giữa mùakhô và mùa tích nước chênh nhau từ (25 - 30) m, độ trong của nước cũng có sựthay đổi lớn, mùa mưa độ đục cao, mùa khô trong hơn.

b) Chế độ nhiệt độ

Hồ chứa Sông Đà thuỷ điện Hoà Bình và thuỷ điệnSơn La là những hồ chứa lớn, nước sâu, nhiệt độ nước trong hồ không có sự thayđổi lớn và đột ngột. Với hồ thuỷ điện Hoà Bình và thủy điện Sơn La về mùa hènhiệt độ của nước khoảng 28 - 300C, mùa đông nhiệt độ nước trong hồthường cao hơn nhiệt độ không khí và tương đối ổn định từ (20 - 23)0Crất thích hợp cho các loài thuỷ sinh vật phát triển.

c) Dưỡng khí và các yếu tố khác

Hồ chứa Sông Đà có mặt thoáng rộng, nước chảythường xuyên, nhiệt độ không cao, môi trường nước chưa bị nhiễm bẩn. Riêng hồthuỷ điện Hoà Bình có hàm lượng oxy hoà tan trong nước trung bình từ (8 -13,5)mg/lít thấp hơn nhiều so với các loại thuỷ vực khác. Ngoài ra các yếu tốkhác như PH từ (7,4 - 8,0), các chất hữu cơ từ (4 - 14) mg/lít, đặc biệt là cácloại Ion kim loại nặng như Cu, Zn, Hg, Pb và các nước thải công nghiệp hầu nhưkhông có (số liệu điều tra của Viện nghiên cứu Nuôi trồng thuỷ sản I năm1995) nên có đủ điều kiện để phát triển các loại thuỷ sinh vật.

II. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI

Hồ chứa thuỷ điện Hoà Bình thuộc địa phận tỉnhSơn La hiện nay có 44 xã thuộc 7 huyện: Mộc Châu, Phù Yên, Bắc Yên, Mai Sơn,Mường La, Thuận Châu và Quỳnh Nhai với dân số đang sinh sống ven hồ với 42.426hộ, 153.231 khẩu, 80.236 lao động (số liệu thống kê tháng 12 năm 2012).Đây sẽ là nguồn nhân lực dồi dào cho phát triển thủy sản của tỉnh nói chung vàphát triển nguồn lợi thuỷ sản vùng lòng hồ nói riêng.

Hiện tại nguồn nhân lực tham gia sản xuất vàkhai thác thủy sản là rất đa dạng bao gồm nông dân sản xuất thủy sản khôngchuyên nghiệp, các tổ chức xã hội, quân đội làm kinh tế…, hàng vạn hộ nông dântham gia khai thác và nuôi cá trên hồ chứa thủy điện Hòa Bình và thủy điện SơnLa. Ngoài ra mỗi năm có thêm hàng vạn lao động trẻ có trình độ được đào tạo từcác trường phổ thông, chuyên nghiệp và bộ đội hoàn thành nghĩa vụ. Khi ngànhthủy sản phát triển, lực lượng lao động trẻ khỏe, có trình độ đang có nhu cầuviệc làm này sẽ là cơ hội tốt để bổ sung vào nguồn lao động sản xuất thủy sản.

III. HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NGUỒN LỢI THỦY SẢN

Nguồn lợi thủy sản của tỉnh Sơn La nói chung vàhồ chứa Sông Đà nói riêng rất đa dạng, phong phú và có phần độc đáo. Khi chưangăn đập thuỷ điện Hoà Bình, thủy điện Sơn La nguồn lợi thuỷ sản của tỉnh SơnLa có 123 loài cá thuộc 79 giống của 19 họ và 16 loài động vật đáy như: Cua,lươn, ốc, hến, tôm…(theo điều tra của Viện nghiên cứu Nuôi trồng thuỷ sản IBắc Ninh). Được chia thành 3 dòng cơ bản là:

Cá nhập nội: Mè hoa, Trôi ấn độ, trắm cỏ, Rô phiđơn tính, cá Chim trắng, tôm càng xanh…

Cá Đồng bằng Bắc bộ gồm: Mè trắng, Trắm đen, cáTrôi, cá Mương, cá Vền, cá Ngạnh, cá Ngão…

Các loài thuỷ sản đặc trưng cho miền núi Tây bắcbao gồm: Cá Dầm xanh, cá Anh vũ, cá Bỗng, cá Chiên, cá Lăng, cá Xỉnh, cá Diếcmắt trắng, cá Chép mắt đỏ…

Tuy nhiên hiện nay hồ chứa Sông Đà đã giảm sútrõ rệt theo điều tra chỉ còn 74 loài thuộc 37 giống của 5 bộ trong đó có 5 loàinằm trong sách đỏ Việt Nam là: Cá Chày đất, cá Bám đá liền, cá Lăng Chấm, cáChiên sông, cá Ngạnh. Ghi nhận gần đây đã giảm gần 50% và nhiều loài giảm mạnhvề số lượng cá thể. Trong số này, các loài cá di cư từ biển vào không còn xuấthiện tại khu vực nghiên cứu do sự xuất hiện của đập thủy điện Hòa Bình và đậpthủy điện Sơn La. Nhiều loại cá trước đây vốn là những giống loài phổ biến trênsông Đà như cá Chày tràng, cá Chày đất, cá Chiên, cá Măng, cá Bỗng, những loàicá cỡ nhỏ đặc trưng cho miền núi như cá Chát, cá Xỉnh, cá Đục, Chạch chấu…, đềucó nguy cơ cạn kiệt. Kết quả điều tra qua ngư dân khai thác cho thấy những loạinày ít khi gặp trong số lượng cá khai thác được. Nhìn chung thành phần giốngloài cá của tỉnh Sơn La những năm gần đây giảm mạnh; nhiều loài có nguy cơ cạnkiệt về số lượng và đang ở trong tình trạng báo động.

Nhiều năm qua do tác động của con người như nạnphá rừng, xây dựng các công trình kinh tế làm biến đổi môi trường sinh thái nhưdòng chảy, độ sâu của mực nước và sự bồi lấp làm mất các bãi đẻ tự nhiên củamột số loài cá đặc biệt là do điều kiện kinh tế xã hội vùng lòng hồ còn nhiềukhó khăn, số hộ di vén thiếu đất canh tác, thiếu việc làm, ý thức bảo vệ vàphát triển nguồn lợi thuỷ sản của đồng bào còn hạn chế dẫn đến khai thác đánhbắt tuỳ tiện, khai thác bằng các công cụ gây huỷ diệt như: Chất nổ, xung điện,hoá chất, vó đèn..., làm cho nguồn lợi thuỷ sản ngày càng suy giảm. Đây là hìnhthức khai thác mang tính huỷ diệt, là nguyên nhân dẫn đến tình trạng suy giảm nghiêmtrọng nguồn lợi thủy sản trong lòng hồ thủy điện Hòa Bình và hồ thủy điện SơnLa.

Sơn La đã nuôi từ năm 1976, cao điểm nhất là năm1993 Sơn La có 800 lồng đến năm 1995 do thiếu kinh nghiệm và kỹ thuật nuôi, quátrình chăm sóc quản lý chưa hợp lý, không kiểm soát được dịch bệnh dẫn đến bùngphát bệnh đốm đỏ, lở loét gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản lượng nuôi cá lồngvà khả năng phát triển thêm số lượng lồng nuôi cá. Căn cứ Quyết định phê duyệtquy hoạch tổng thể phát triển thủy sản tỉnh Sơn La giai đoạn 2010 - 2015 vàđịnh hướng đến năm 2020 tỉnh Sơn La nuôi cá lồng từ 800 - 1.500 lồng tại hồthủy điện Hòa Bình và hồ thủy điện Sơn La đối tượng nuôi bao gồm cá bản địa nhưcá Bỗng, cá Chiên, cá Lăng; cá ăn tạp cá Rô phi, cá Chép; cá ăn thực vật cáTrắm cỏ…, các loài cá trên thích hợp với môi trường nước, có khả năng khángbệnh tốt, có giá trị kinh tế cao.

Phần thứ ba

NỘI DUNG ĐỀ ÁN

I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN

1. Phát triển nguồn lợi thuỷ sản hồ chứa thuỷđiện Hoà Bình và hồ chứa thuỷ điện Sơn La nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năngmặt nước của hồ chứa, bảo vệ cảnh quan của hồ, bảo vệ môi trường nước, bảo vệđa dạng thuỷ sinh vật, giữ gìn tính đa dạng, độc đáo của hệ sinh thái thuỷ sinhvật lòng hồ.

2. Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản là yêucầu cấp bách trước mắt và lâu dài, là trách nhiệm của toàn xã hội, trong đótrách nhiệm của cộng đồng dân cư ven hồ thủy điện Hòa Bình và hồ thủy điện SơnLa là rất quan trọng. Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản phải kết hợp cânđối hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường, đảm bảolợi ích chung của các ngành, các địa phương.

3. Ứng dụng các tiến bộ khoa học, các công nghệsản xuất mới trong việc nuôi thuỷ, đặc sản trong hồ. Nuôi cá lồng, bè theohướng công nghiệp tập trung tạo ra hiệu quả kinh tế cao và nguồn sản phẩm thuỷsản tập trung.

4. Tổ chức sản xuất, khai thác, bảo vệ và pháttriển nguồn lợi thuỷ sản của hồ, quản lý nghề cá hồ chứa theo các hình thứcdoanh nghiệp, nhóm hộ, quản lý cộng đồng hoặc liên doanh có sự hướng dẫn và hỗtrợ của Nhà nước về giống, công nghệ, vốn, xây dựng cơ sở hạ tầng để phát triểnnguồn lợi thuỷ sản của hồ chứa bền vững nhằm ổn định sản xuất, đời sống củanhân dân các dân tộc sống định cư ven hồ chứa thuỷ điện Hoà Bình và thuỷ điệnSơn La.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

- Kết hợp với bảo vệ phát triển nguồn lợi thủysản, bảo đảm cân đối hài hòa giữa phát triển kinh tế và sử dụng tài nguyên nướcvùng hồ thuỷ điện Hoà Bình và thuỷ điện Sơn La cho nuôi trồng thủy sản phù hợpvới quy hoạch phân bổ tài nguyên nước, không gây ô nhiễm nguồn nước. Đảm bảophát triển giao thông đường thủy và du lịch. Nhằm tạo ra nguồn sản phẩm thuỷsản mang tính hàng hóa tạo công ăn việc làm, nâng cao mức sống của nhân dânvùng lồng hồ.

- Phát triển thuỷ sản hồ chứa Sông Đà theo quanđiểm bền vững bao gồm phát triển nguồn lợi tự nhiên kết hợp với gây nuôi cácloài thủy sản có chất lượng cao tạo ra sản phẩm hàng hóa tập trung, đa dạng.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Sản lượng thuỷ sản thương phẩm: 4.500 - 6.000tấn/năm

Trong đó:

- Sản lượng khai thác: 3.000 - 4.000 tấn/năm

- Sản lượng nuôi lồng: 1.500 - 2.000 tấn/năm

b) Nuôi cá lồng: 800 - 1.500lồng cá

c) Thả bổ sung từ 10 - 12 triệucon cá giống vào 02 lòng hồ.

d) Di nhập từ 3 - 5 loài cá cógiá trị kinh tế cao, nhập công nghệ sản xuất được giống cá bản địa là cá Lăngchấm, Chiên sông, Anh vũ, cá Tầm triển khai bảo vệ 10 - 15 bãi sinh sản của cácloài cá, khu bảo tồn sinh thái ở hồ chứa thủy điện Hòa Bình và hồ thủy điện SơnLa.

III. NHIỆM VỤ

1. Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản hồchứa Sông Đà

a) Bảo vệ nghiêm ngặt các bãicá đẻ tự nhiên. Quy định cụ thể mùa vụ khai thác, cỡ cá khai thác, mắt lưới tốithiểu dùng để khai thác, quản lý vùng cấm khai thác có thời hạn với các bãi cáđẻ.

- Xây dựng các mô hình tổ chứcđồng quản lý nguồn lợi thủy sản với sự tham gia của cộng đồng.

- Thường xuyên điều tra nguồnlợi, đặc tính di cư sinh sản và xu hướng biến động nguồn lợi của một số giốngloài thủy sản quý hiếm có giá trị khoa học và kinh tế như cá Anh vũ, cá Rầmxanh, cá Chiêm, cá Lăng, cá Bỗng để xây dựng các quy định khai thác hợp lý.

b) Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổinghề khai thác tự nhiên sang nuôi trồng thủy sản theo các vị trí đã được quyhoạch và các ngành kinh tế khác để giảm sức ép khai thác tại các bãi cá đẻ, bãithủy sinh vật còn non.

- Tổ chức tuyên truyền rộngrãi, thường xuyên nhằm nâng cao nhận thức cho người dân về ý thức bảo vệ nguồnlợi thủy sản thông qua các hoạt động:

+ Xây dựng các chuyên mục pháttriển trên Đài truyền hình tỉnh.

+ Xây dựng các chuyên mục đăngtrên báo Sơn La.

+ Xây dựng các Pa nô, áp phích,tờ rơi.

+ Mở các lớp tuyên truyền vềcác nội dung văn bản của trung ương, tỉnh về bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

+ Tổ chức thăm quan học tập kinhnghiệm trong và ngoài tỉnh về mô hình đồng quản lý nghề cá hiệu quả.

2. Phát triển bền vững nguồnlợi thủy sản hồ chứa Sông Đà

a) Đầu tư, hỗ trợ - nuôi cálồng trên hồ thủy điện Hòa Bình và hồ thủy điện Sơn La theo hướng tập trungkhông ảnh hưởng đến giao thông đường thuỷ, phấn đấu đến năm 2020 đạt số lượnglồng từ (1.000 - 1.500) lồng cụ thể bố trí như sau:

- Hồ chứa thuỷ điện Hoà Bình:(700 - 1.000) lồng gồm khu vực Suối Giăng Quy Hướng, Suối Tấc Phù Yên, từ xãQuanh Minh đến Suối Bàng, từ Bắc Phong tới Mường Khoa.

- Hồ chứa thuỷ điện Sơn La:(300 - 500) lồng khu vực cửa Suối Muội xã Chiềng Muôn, Chiềng Ơn, Chiềng Bằng,khu vực xã Mường Sại, Nậm Ét.

- Quy hoạch phát triển nuôi chếbiến, xuất khẩu cá Tầm trên lòng hồ thủy điện Sơn La.

b) Thả bổ sung một số loài cáphổ thông cho lòng hồ để tái tạo nguồn lợi

- Thả bổ sung cho lòng hồ thuỷđiện Hoà Bình giai đoạn 2013 - 2015 với số lượng 4 triệu con gồm cá Mè Trắng,Mè Hoa, Mrigan, Rô hu, Rô phi, Chép.

- Thả bổ sung cho lòng hồ thuỷđiện Sơn La giai đoạn 2016 - 2020 với số lượng 8 triệu con gồm cá Mè Trắng, MèHoa, Mrigan, Rô hu, Rô phi, Chép.

3. Xây dựng cơ sở hạ tầng thuỷsản vùng hồ Sông Đà

- Xây dựng cơ sở hạ tầng vàtrang thiết bị phục vụ cho công tác quản lý và bảo vệ các bãi cá đẻ, bãi thủysinh vật còn non, các cảng cá, chợ cá tại hồ chứa thủy điện Hòa Bình và thủyđiện Sơn La.

- Xây dựng trại sản xuất giống,vùng nuôi trồng thủy sản trên hồ, đặc biệt là các giống cá có giá trị kinh tếcao như cá Tầm, cá lăng chấm, cá Chiên…

- Xây dựng cơ sở sơ chế, chếbiến, bảo quản thủy sản tại Pá Uôn, xã Mường Giàng, huyện Quỳnh Nhai.

- Quy hoạch hạ tầng nghề cáphục vụ phát triển thủy sản trên 02 lồng hồ.

4. Đầu tư về khoa học công nghệ

- Nghiên cứu, du nhập và ứngdụng các công nghệ nuôi tiên tiến, khai thác có lựa chọn, đảm bảo môi trườngsạch và phát triển bền vững.

- Ứng dụng các công nghệ tiêntiến trong sản xuất giống thuỷ sản nhân tạo đáp ứng nhu cầu tái tạo, phục hồimật độ quần thể của các giống loài thuỷ sản đã hoặc đang bị khai thác cạn kiệt,các loài thuỷ sản quý hiếm như cá Lăng Chấm, cá Chiên sông, cá Anh vũ, cá Rầmxanh.

5. Tổ chức khai thác

Khai thác thuỷ sản lòng hồ chứaSông Đà theo quy hoạch được duyệt. Hình thành các tổ chức nghề cá (Hợp tácxã, tổ hợp tác, doanh nghiệp) để đăng ký quản lý, khai thác, nuôi trồng chếbiến theo quy định của pháp luật. Giao, cho thuê đất, mặt nước để cho các tổchức, cá nhân sử dụng lâu dài vào mục đích nuôi trồng thủy sản trên lồng hồ.

IV. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ

1. Tổng vốn đầu tư dự kiến:341,6 tỷ đồng

Trong đó:

- Thả bổ xung cá giống cho hồchứa Sông Đà: 10 tỷ đồng;

- Đầu tư nuôi cá lồng: 9 tỷđồng;

- Đầu tư cho hoạt động truyềnthông: 1,6 tỷ đồng;

- Xây dựng cơ sở hạ tầng nghềcá hồ chứa: 300 tỷ đồng;

- Đầu tư cho công nghệ nuôi,sản xuất giống: 5 tỷ đồng;

- Đào tạo tập huấn cho nôngdân: 3 tỷ đồng;

- Đầu tư cho điều tra nguồn lợithủy sản: 3 tỷ đồng;

- Đầu tư thiết lập mô hình ĐQLnghề cá tại cộng đồng: 2 tỷ đồng;

- Đầu tư hỗ trợ chuyển đổinghề: 8 tỷ đồng.

2. Nguồn vốn

- Vốn thuộc chương trình 332của Chính phủ;

- Vốn thuộc chương trình 188của Chính phủ;

- Vốn thuộc chương trình ổnđịnh sản xuất, đời sống của nhân dân vùng hồ chứa Sông Đà;

- Vốn ODA;

- Các nguồn vốn khác (Doanh nghiệp,tư nhân, các nhà tài trợ).

3. Phân kỳ đầu tư

a) Từ năm 2013 đến 2015: 165,6tỷ đồng.

Trong đó:

- Thả bổ sung cá giống cho lònghồ thuỷ điện Hoà Bình: 2 tỷ đồng;

- Thả bổ sung cá giống cho lònghồ thuỷ điện Sơn La: 2 tỷ đồng;

- Đầu tư cho hoạt động truyềnthông: 1,6 tỷ đồng;

- Đầu tư nuôi cá lồng: 4tỷ đồng;

- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầngnghề cá: 150 tỷ đồng;

- Đầu tư cho Khoa học - Côngnghệ nuôi, sản xuất giống: 2 tỷ đồng;

- Tập huấn kỹ thuật cho ngưdân: 1 tỷ đồng;

- Đầu tư hỗ trợ chuyển đổinghề: 3 tỷ đồng.

b) Từ năm 2016 đến năm 2020: 176 tỷ đồng.

Trong đó:

- Thả bổ sung cá giống cho lòng hồ thuỷ điện HoàBình: 3 tỷ đồng;

- Thả bổ sung cá giống hồ thuỷ điện Sơn La: 3 tỷđồng;

- Đầu tư nuôi cá lồng: 5 tỷ đồng;

- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nghề cá: 150 tỷđồng;

- Đầu tư khoa học - công nghệ nuôi, sản xuấtgiống: 3 tỷ đồng;

- Tập huấn kỹ thuật cho nông dân: 2 tỷ đồng;

- Điều tra nguồn lợi thủy sản: 3 tỷ đồng;

- Đầu tư thiết lập mô hình ĐQL nghề cá cộngđồng: 2 tỷ đồng;

- Đầu tư hỗ trợ chuyển đổi nghề: 5 tỷ đồng.

4. Các dự án ưu tiên

- Dự án thả bổ sung cá giống cho lòng hồ thuỷđiện Hoà Bình giai đoạn 2013 - 2015; Giai đoạn 2016 - 2018.

- Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng phát triển nghề cáthủy điện Hòa Bình và thủy điện Sơn La giai đoạn 2014 - 2018.

- Dự án đầu tư xây dựng các trại sản xuất giốngcác loài thủy sản giai đoạn 2016 - 2018.

- Dự án điều tra nguồn lợi, đặc tính di cư sinhsản và xu hướng biến động nguồn lợi của một số giống loài thủy sản quý hiếm, cógiá trị khoa học và kinh tế như: cá Anh vũ, cá Rầm xanh, cá Chiên, cá Lăng, cáNheo, cá Bỗng giai đoạn 2016 - 2018.

- Dự án xây dựng các mô hình tổ chức quản lýnguồn lợi thủy sản với sự tham gia của cộng đồng giai đoạn 2016 - 2018.

- Dự án đầutư cơ sở hạ tầng và trang thiết bị phục vụ cho công tác quản lý và bảovệ các bãi cá đẻ và bãi sinh vật thủy sản con non giai đoạn 2016 - 2020.

- Dự án hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề khai tháctự nhiên sang nuôi trồng thủy sản theo cácvị trí đã được quy hoạch và các ngành kinh tế khác để giảm áp lực khai thác tại các bãi cá đẻ và bãi sinh vật thủy sảncòn non giai đoạn 2016 - 2020.

- Dự án nuôi, chế biến, xuất khẩu cá Tầm trênlòng hồ thủy điện Sơn La.

V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Về quy hoạch

Quy hoạch hệ thống sản xuất thủy sản tại khu vựclòng hồ thủy điện trên địa bàn tỉnh; quy hoạch khu nuôi cá tập trung tại cácvùng có điều kiện, quy hoạch nuôi, chế biến, xuất khẩu cá tầm.

2. Về chính sách

a) Chính sách về đầu tư, tín dụng

- Doanh nghiệp, HTX, các cá nhân, hộ gia đình,tổ chức tham gia nuôi trồng và khai thác thuỷ sản lòng hồ thủy điện Hòa Bình vàthủy điện Sơn La được hưởng các chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển của Nhànước.

- Được hưởng các chính sách khuyến khích đầu tưtheo Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) và các quy định hiện hành.

- Được hỗ trợ vốn thông qua chương trình khuyếnngư, chương trình phát triển kinh tế miền núi, các dự án nuôi cá hồ chứa,chương trình xoá đói giảm nghèo, được trợ cước vận chuyển cá giống theo quyđịnh hiện hành.

b) Khuyến khích các thành phần kinh tế và nhàđầu tư xây dựng các bến cá, chợ cá, cơ sở chế biến sản phẩm, tạo điều kiện tiêuthụ sản phẩm.

- Nuôi và khai thác thủy sản là những nghề cótính rủi ro cao, vì vậy cần thành lập quỹ bảo hiểm trong sản xuất nông nghiệp,trong đó có thủy sản.

- Người dân có thể liên doanh với các tổ chức,cá nhân trong nước hoặc nước ngoài để đầu tư vốn phát triển nghề cá hồ chứaSông Đà.

3. Về Khoa học công nghệ

a) Xây dựng hệ thống sản xuất cá giống phù hợpvới điều kiện sinh thái của hồ Sông Đà cho năng xuất và giá trị kinh tế cao, dễđánh bắt, có khả năng tự

sinh sản trong hồ, làm sạch môi trường sinh thái

b) Thử nghiệm, ứng dụng công nghệ nuôi cá lồngbè, phù hợp với từng đối tượng nuôi, từng khu vực có điều kiện sinh thái đặctrưng khác nhau như: công nghệ sản xuất lồng bè bền phù hợp, nhẹ, vận chuyểngọn, lắp gáp dễ dàng và giá thành rẻ đã được áp dụng ở một số tỉnh phía bắc;công nghệ chế biến thức ăn tận dụng nguyên liệu địa phương (ngô, đậu tương,khoai, sắn) phối hợp với các chất cần thiết như bột cá, vi lượng, vitamin,chất thô đảm bảo thức ăn có chất lượng cao, vệ sinh, giá thành hạ. Tăng cườngcông tác phòng trừ bệnh cho nuôi cá lồng.

c) Đẩy mạnh công tác khuyến ngư; xây dựng các môhình trình diễn ứng dụng kỹ thuật về ương nuôi cá giống, mô hình nuôi cá lồnghồ chứa có năng xuất cao, nuôi cá lồng với các giống loài mới, mô hình sản xuấtthức ăn bằng nguyên liệu tự nhiên, phòng và chữa bệnh cho cá nuôi.

4. Về Vốn

Huy động các nguồn vốn: Nguồn vốn ổn định đờisống nhân dân vùng lòng hồ Sông Đà; vốn tự có của nhân dân, của các doanhnghiệp; vốn của các chương trình dự án đầu tư cho vùng hồ; vốn ngân sách Nhànước; vốn sự nghiệp kinh tế, vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, vốn ODA.

Tranh thủ các nguồn kinh phí hỗ trợ của Trungương, các tổ chức kinh tế xã hội, các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân trongvà ngoài nước.

Vốn ngân sách sự nghiệp kinh tế ưu tiên chochương trình giống, nghiên cứu thực nghiệm, chuyển giao kỹ thuật, hỗ trợ cướcvận chuyển giống, hỗ trợ phát triển thủy sản.

Tập trung vốn tín dụng cho vay đủ và kịp thời chocác dự án phát triển nghề cá hồ chứa được phê duyệt, đặc biệt cho vay vốn ưuđãi với lãi xuất thấp cho các dự án sản xuất và nuôi các giống thuỷ sản mới cónăng xuất và giá trị kinh tế cao.

5. Giải pháp về thị trường

Xây dựng các bến cá và chợ cá tại một số điểmtập kết mang tính truyền thống như bến cá Vạn Yên, Tạ Khoa, Tà Hộc ở hồ thủyđiện Hòa Bình và bến cá, chợ cá Tạ Bú, Pá Uôn xã Mường Giàng ở hồ thủy điện SơnLa.

VI. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN

1. Hiệu quả kinh tế

Sản lượng thuỷ sản thương phẩm đạt từ (4.500 -6.000) tấn/năm tương đương (90 - 150) tỷ đồng.

2. Hiệu quả xã hội

Tạo việc làm cho từ (5.000 - 8.000) người dânsống ven hồ; gắn kết hoạt động nuôi trồng thuỷ sản hồ chứa với hoạt động sảnxuất nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải đường thuỷ, dulịch, gắn với chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Thúc đẩynền nông nghiệp vùng hồ phát triển toàn diện và bền vững, đảm bảo nguồn thựcphẩm giầu dinh dưỡng phục vụ cho nhu cầu của xã hội, góp phần thay đổi cơ cấukinh tế của vùng lòng hồ Sông Đà.

- Phát triển nghề cá hồ chứa Sông Đà, phát triểnbền vững nguồn lợi thuỷ sản hồ chứa sẽ góp phần vào công cuộc ổn định sản xuấtvà đời sống của nhân dân các dân tộc, bảo vệ an ninh, chính trị vùng hồ chứathuỷ điện Hoà Bình, thuỷ điện Sơn La.

3. Hiệu quả môi trường

- Tăng cường công tác bảo vệ môi trường sinhthái của lòng hồ, tái tạo được nguồn lợi của hồ chứa, bảo vệ các loài thuỷ sảnquý hiếm của địa phương.

- Góp phầnvào công tác định canh, định cư, ngăn chặn nạn phá rừng làm rẫy xung quanh hồ,bảo vệ được môi trường nước, môi trường sống vùng hồ chứa.

Phần thứ tư

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Sơn La

a) Chỉ đạo Thanh tra Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, Chi cục Thuỷ sản phối hợp với các cơ quan chức năng để tăngcường công tác thanh tra, kiểm tra xử lý những hành vi vi phạm các quy định vềkhai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

b) Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, UBNDcác huyện vùng lòng hồ triển khai rà soát, thống kê diện tích mặt nước phục vụsản xuất nông nghiệp, thủy điện, thủy lợi, nuôi trồng thủy sản và các mục đíchkhác; Xây dựng quy hoạch vùng nuôi trồng, khai thác đánh bắt, bảo vệ và pháttriển nguồn lợi thủy sản lòng hồ thủy điện Hòa Bình và thủy điện Sơn La.

c) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn hướng dẫn, tổ chứccho nhân dân phát triển nghề nuôi trồng thuỷ sản theo quy hoạch và đảm bảo cácđiều kiện về chất lượng, an toàn vệ sinh,thú y thủy sản. Kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý trong lĩnh vựcnuôi trồng, khai thác đánh bắt và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.

d) Thực hiện các dự án phát triển thuỷ sản; điềutra nghiên cứu, thăm dò, đánh giá nguồn lợi thuỷ sản trên địa bàn tỉnh. Xâydựng kế hoạch sản xuất cá giống thả bổ sung tái tạo nguồn lợi thuỷ sản theo đềán phê duyệt.

đ) Chủ trìxây dựng các chương trình, dự án phục hồi, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủysản bị suy giảm ở các vùng nước tự nhiên trên địa bàn tỉnh Sơn La.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành cóliên quan thẩm định trình UBND tỉnh chấp thuận, phê duyệt các dự án có liênquan đến lĩnh vực thủy sản.

b) Bố trí nguồn vốn theo kế hoạch hàng năm chocác dự án thuộc lĩnh vực thủy sản.

3. Sở Tài chính

a) Hàng năm căn cứ vào dự án được cấp có thẩm quyềnphê duyệt và kế hoạch vốn được giao thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệtdự toán và thông báo kinh phí để thực hiện.

b) Hướng dẫn việc quản lý sử dụng nguồn kinh phíđã cấp đảm bảo theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn kiểm tra, thanh tra phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạmvề bảo vệ môi trường vùng nuôi trồng, khai thác đánh bắt và bảo vệ nguồn lợithủy sản.

b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân lập hồ sơ thuêđất, mặt nước nuôi trồng thủy sản; Thẩm định trình UBND tỉnh quyết định chothuê đất, mặt nước nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật.

5. Công an tỉnh Sơn La

a) Chỉ đạo lực lượng cảnh sát đường thủy cùngphối hợp với UBND cấp xã, UBND các huyện vùng lòng hồ và lực lượng thanh trathủy sản theo khu vực quản lý trong công tác tuần tra xử lý các vi phạm trongkhai thác đánh bắt thủy sản khi có yêu cầu.

b) Chủ trì phối hợp với Sở Công thương, Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện vùng lòng hồ kiểm tra, kiểm soátvà xử lý theo thẩm quyền các vụ việc dùng vật liệu nổ, xung điện, chất độc vàngư cụ không đúng quy định trong khai thác đánh bắt thủy sản.

6. Sở Công thương

Chủ trì phối hợp với Công an tỉnh Sơn La, SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện vùng lòng hồ kiểm tra, kiểmsoát và xử lý theo thẩm quyền các vụ việc đưa các loại giống, thức ăn, thuốcthú ý, hóa chất không rõ nguồn gốc hoặc cấm được sử dụng vào nuôi trồng thủysản.

7. UBND các huyện vùng hồ chứa Sông Đà

a) Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch phát triểnnuôi trồng thuỷ sản của tỉnh Sơn La đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; xâydựng kế hoạch chi tiết các vùng nuôi trồng thuỷ sản trong phạm vi quản lý để tổchức triển khai thực hiện.

b) Vận động tuyên truyền nhân dân tổ chức lạisản xuất vùng hồ và ven hồ chứa chứa theo quy hoạch; kết hợp với các ngành kiểmtra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, bảo vệmôi trường hồ chứa Sông Đà thuỷ điện Hoà Bình và thuỷ điện Sơn La.

c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với nuôi trồng, khai thácđánh bắt và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản trên địa bàn theo các quy định của pháp luật;Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án phục hồi, tái tạo và phát triển nguồnlợi thủy sản ở các vùng nước thuộc địa bàn quản lý.

d) Chỉ đạo UBND cấp xã tổ chức quản lý chặt chẽcác nghề khai thác đánh bắt thủy sản trên địa bàn; tuyên truyền các hộ sử dụngcác ngư cụ khai thác cố định phải tuân thủ nghiêm về an toàn giao thông đườngthủy trong hoạt động khai thác đánh bắt và thực hiện nghiêm các quy định vềkhai thác đánh bắt và bảo vệ nguồn lợi thủy sản; tổ chức, hướng dẫn sản xuấttheo mùa vụ, khi phát hiện có dịch bệnh phải xử lý ngay theo đúng sự hướng dẫnvề phòng trừ dịch bệnh của cơ quan thú y thuỷ sản.

Trên đây là toàn bộ nội dung đề án khai thác bềnvững, có hiệu quả nguồn lợi thủy sản lòng hồ thủy điện Hòa Bình và thủy điệnSơn La, đề nghị các cơ quan ban ngành liên quan nghiên cứu, tổ chức triển khaithực hiện./.