1. Sổ tay nghiệp vụ kiểm tra nội bộ ngành thuế công tác hoàn thuế giá trị gia tăng ?

Ngày 04 tháng 11 năm 2015, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính ban hành) Quyết định 2147/QĐ-TCT sổ tay nghiệp vụ kiểm tra nội bộ ngành thuế công tác hoàn thuế giá trị gia tăng:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2147/QĐ-TCT

Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH SỔ TAY NGHIỆP VỤ KIỂM TRA NỘI BỘ NGÀNH THUẾ VỀ CÔNG TÁC HOÀN THUẾ GTGT

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006;

Căn cứ Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế;

Căn cứ Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg ngày 28/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 534/QĐ-TCT ngày 03/5/2012 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng Sổ tay nghiệp vụ kiểm tra nội bộ ngành thuế”;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kiểm tra nội bộ - Tổng cục Thuế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Sổ tay nghiệp vụ kiểm tra nội bộ ngành thuế về công tác Hoàn thuế GTGT.

Điều 2. Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp, Trưởng các bộ phận kiểm tra nội bộ thuộc cơ quan thuế các cấp triển khai, phổ biến nội dung Sổ tay đến công chức làm công tác kiểm tra nội bộ trong toàn đơn vị.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Vụ trưởng Vụ Kiểm tra nội bộ, Chánh Văn phòng Tổng cục Thuế, Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo Tổng cục Thuế;
- Cục Thuế các t
nh, thành phố;
- Lưu VT, KTNB (2b).

TỔNG CỤC TRƯỞNG




Bùi Văn Nam

SỔ TAY NGHIỆP VỤ

KIỂM TRA NỘI BỘ NGÀNH THUẾ VỀ CÔNG TÁC HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2147/QĐ-TCT ngày 04 tháng 11 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế)

LỜI NÓI ĐẦU

Công tác kiểm tra nội bộ ngành Thuế là hoạt động kiểm tra của cơ quan Thuế đối với các đơn vị, tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan Thuế cùng cấp và cơ quan Thuế cấp dưới trong việc chấp hành nhiệm vụ, công vụ được giao nhằm phát hiện sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời hành vi vi phạm pháp luật; giúp thủ trưởng, đơn vị, tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan Thuế các cấp thực hiện đúng quy định của pháp luật; phát huy nhân tố tích cực, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý thuế; quản lý nội bộ ngành; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Phương pháp kiểm tra chủ yếu được áp dụng trong hoạt động kiểm tra nội bộ ngành Thuế là phương pháp kiểm tra, đối chiếu. Cụ thể là kiểm tra, đối chiếu giữa thực tế thực hiện so với các quy định của pháp luật và của ngành xem có gì đúng, sai, đồng thời làm rõ nguyên nhân, hậu quả và trách nhiệm của đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến các sai phạm đó (nếu có).

Tổng cục Thuế xây dựng: “Sổ tay nghiệp vụ kiểm tra nội bộ ngành Thuế về công tác hoàn thuế Giá trị gia tăng (GTGT)”, đây là tài liệu tham khảo trợ giúp công chức, viên chức làm công tác kiểm tra nội bộ trong quá trình thực hiện kiểm tra được thuận lợi, đảm bảo tính thống nhất, tính hiệu quả, đúng quy định của pháp luật và chỉ hỗ trợ người kiểm tra trong quá trình thực hiện tác nghiệp kiểm tra.

Kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật trong lĩnh vực hoàn thuế GTGT nhằm tăng cường công tác quản lý hoàn thuế GTGT; phát hiện những tồn tại, sai phạm và xử lý các vi phạm trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về hoàn thuế GTGT, các quy định của quy trình hoàn thuế; nắm bắt các vướng mắc, kiến nghị và đề xuất những nội dung cần bổ sung, sửa đổi chính sách pháp luật thuế, cơ chế quản lý, quy trình nghiệp vụ liên quan đến công tác hoàn thuế GTGT.

Trong quá trình kiểm tra nếu có sự thay đổi về chế độ, chính sách, quy trình về hoàn thuế GTGT các công chức chủ động cập nhật, áp dụng cho phù hợp.

Tổng cục Thuế rất mong các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia, đóng góp ý kiến để tiếp tục bổ sung, hoàn thiện nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra nội bộ ngành.

NỘI DUNG KIỂM TRA NỘI BỘ NGÀNH THUẾ VỀ CÔNG TÁC HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT)

I. CÁC BƯỚC CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI TIẾN HÀNH KIỂM TRA

1. Thu thập văn bản

Công chức thực hiện kiểm tra cần thu thập văn bản quy phạm pháp luật, các quy định của ngành Thuế và các văn bản khác có liên quan đến thời kỳ kiểm tra và nội dung kiểm tra về công tác hoàn thuế (lập danh mục văn bản. Lưu ý: tập hợp kcả các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung).

2. Thu thập thông tin, số liệu

Đ đánh giá chung về kết quả thực hiện nhiệm vụ chức năng quản lý công tác hoàn thuế tại cơ quan Thuế các cấp, đoàn kiểm tra nội bộ căn cứ số liệu tổng hp, hệ thống dữ liệu của ngành, các báo cáo, tài liệu tại cơ quan Thuế để tổng hợp, phân tích. Những nội dung, số liệu chủ yếu cần thu thập:

- Số liệu về tổ chức bộ máy, nhân sự của đơn vị được kiểm tra, các bộ phận được giao thực hiện trong công tác hoàn thuế.

- Số lượng người nộp thuế đơn vị đang quản lý.

- Số các văn bản đơn vị đã ban hành để trả lời, hướng dẫn, xử lý nghiệp vụ về hoàn thuế GTGT.

- Số hồ sơ đề nghị hoàn thuế, số tiền đề nghị hoàn thuế trong thời kỳ kiểm tra; phân loại theo hồ sơ hoàn trước, kiểm tra sau.

- Số hồ sơ đã hoàn thuế, số tiền thuế đã hoàn thuế trong thời kỳ kiểm tra; số hồ sơ, số thuế hoàn bù trừ với số nợ thuế.

- Số hồ sơ còn tồn chưa giải quyết chuyển sang sau thời kỳ kiểm tra.

- Kết quả thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế GTGT đối với các hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau do các Cục Thuế, Chi cục Thuế thực hiện kiểm tra.

+ Số hồ sơ, số tiền hoàn trước kiểm sau đã hoàn thuế.

+ Số hồ sơ, số tiền hoàn trước kiểm sau chưa được thanh tra, kiểm tra sau hoàn trong năm.

+ Số thuế hoàn sai và đã ra quyết định thu hồi số thuế hoàn sai; nguyên nhân truy hoàn.

+ Số tiền hoàn sai đã nộp vào ngân sách.

- Số hồ sơ thuộc diện phải kiểm tra sau hoàn trong thời hạn tối đa không quá 01 năm:

+ Tổng số hồ sơ thuộc diện phải kiểm tra sau hoàn.

+ Số hồ sơ đã tiến hành kiểm tra sau hoàn.

+ Số hồ sơ còn tồn đọng, lý do.

- Số hồ sơ hoàn thuế theo ngành nghề đặc biệt lưu ý có rủi ro cao được hướng dẫn hàng năm của Bộ Tài chính hoặc Tổng cục Thuế (ví dụ: Hồ sơ hoàn thuế GTGT của các đơn vị kinh doanh xuất nhập khu nông, lâm, thủy, hải sản, phân bón, qua biên giới đất liền; hoàn thuế đối với dự án đầu tư, ODA;…).

3. Chọn hồ sơ để tiến hành kiểm tra

3.1. Lựa chọn hồ sơ

- Trên cơ sở các số liệu, báo cáo đã thu thập, thực hiện phân tích, đánh giá để thực hiện lựa chọn hồ sơ kiểm tra.

- Danh sách lựa chọn lấy từ báo cáo theo đề cương của cơ quan Thuế được kiểm tra.

Lưu ý:Số hồ sơ hoàn thuế của các trường hợp có rủi ro cao (theo danh sách đã thu thập) phải được ưu tiên kiểm tra toàn bộ.

3.2. Số lượng hồ sơ chọn

- Số lượng hồ sơ chọn: Cân đi về thời gian, nhân sự của đoàn kiểm tra nội bộ để tiến hành lựa chọn số lượng hồ sơ nhưng phải đảm bảo được yêu cầu, hiệu quả của cuộc kiểm tra theo đề cương đã được phê duyệt.

- Toàn bộ số lượng hồ sơ đã chọn thì cần được kiểm tra hết (không bỏ sót).

3.3. Yêu cầu cung cấp hồ sơ

Đoàn kiểm tra sau khi lựa chọn các hồ sơ kiểm tra lập Phiếu yêu cầu cơ quan Thuế được kiểm tra cung cấp các hồ sơ đã chọn theo mẫu quy định (quy định hiện hành mẫu số 17/KTNB )tại Quy trình kiểm tra nội bộ ngành Thuế.

3.4. Giao nhận hồ sơ

Khi nhận thông tin (báo cáo, hồ sơ, tài liệu...) do cơ quan Thuế được kiểm tra cung cấp, Đoàn kiểm tra phải kiểm đếm, bảo quản, khai thác, sử dụng tài liệu đúng mục đích, không để thất lạc; khi giao nhận báo cáo, hồ sơ, tài liệu phải lập biên bản giao nhận (quy định hiện hành mẫu s 18/KTNB kèm theo Quy trình KTNB) và khi giao trả cũng phải lập biên bản giao trả (quy định hiện hành mẫu số 19/KTNB kèm theo Quy trình KTNB).

II. NỘI DUNG KIỂM TRA

Kiểm tra công tác hoàn thuế tập trung chủ yếu vào các nội dung sau: Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế; phân loại hồ sơ hoàn thuế; giải quyết hồ sơ hoàn thuế (theo hai trường hợp hoàn thuế trước kiểm tra sau và kiểm tra trước hoàn thuế sau); thẩm định pháp chế hồ sơ hoàn thuế, thẩm quyền ra quyết định hoàn thuế; thực hiện hoàn trả tiền thuế, hoàn trả tiền thuế kiêm bù trừ với khoản phải nộp NSNN; kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau và việc lập báo cáo, lưu trữ hồ sơ hoàn thuế.

Kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật trong lĩnh vực hoàn thuế GTGT về hồ sơ, điều kiện, đối tượng, trường hợp hoàn thuế, căn cứ xác định số thuế GTGT được hoàn theo quy định tại Quy trình hoàn thuế hiện hành của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và các quy định về quản lý hoàn thuế tại Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Quản lý thuế, Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành.

1. Kiểm tra việc tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế và thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế

- Kiểm tra việc tiếp nhận hồ sơ theo quy định, cụ thể:

+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp trực tiếp tại cơ quan Thuế: Kiểm tra việc đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ, nhập dữ liệu vào phần mềm, viết phiếu hẹn; thủ tục, thời hạn bàn giao hồ sơ cho bộ phận chức năng ...

+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được gửi qua đường bưu chính: Kiểm tra việc đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan Thuế.

+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế được nộp thông qua giao dịch điện tử: Kiểm tra việc tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ hoàn thuế do cơ quan Thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.

+ Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ: Kiểm tra thủ tục và thời hạn cơ quan Thuế yêu cầu người nộp thuế hoàn chỉnh hồ sơ đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế chưa đầy đủ (thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan Thuế phải thông báo cho người nộp thuế để hoàn chỉnh hồ sơ).

- Kiểm tra việc chấp hành quy định về thời hạn giải quyết hoàn thuế (theo quy định hiện hành chậm nhất 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau và chậm nhất 40 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế sau):

+ Số hồ sơ giải quyết hoàn thuế đúng thời hạn.

+ Số hồ sơ giải quyết quá thời hạn so với quy định.

Nguyên nhân của việc chậm giải quyết; trách nhiệm của các bộ phận, cá nhân trong việc thực hiện quy trình giải quyết hoàn thuế.

2. Kiểm tra việc xác định kết quả hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT và giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT trong thời kỳ kiểm tra

2.1. Kiểm tra việc xác định kết quả hoàn thuế GTGT trong thời kỳ kiểm tra (số hồ sơ, số thuế đã hoàn...)

Căn cứ sliệu báo cáo của đơn vị, đối chiếu với số liệu quyết toán quỹ hoàn thuế GTGT có xác nhận của Kho bạc NN để xác định số liệu về tình hình tiếp nhận hồ sơ và số thuế GTGT đã giải quyết hoàn thuế trong thời kỳ kiểm tra; shồ sơ, số thuế đã có lệnh hoàn trả nhưng chưa được hoàn trả trong kỳ (do quỹ hoàn thuế, do Kho bạc...).

2.2. Kiểm tra việc chấp hành quy định về phân loại hồ sơ hoàn thuế (các hồ sơ có phân loại theo quy định tại Khoản 2, Điều 58, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính và tiết a, b Điểm 14 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính), cụ thể:

- Kiểm tra đối với việc phân loại hồ sơ thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau.

- Kiểm tra đối với việc phân loại hồ sơ kiểm tra trước, hoàn thuế sau.

2.3. Kiểm tra việc xác định đối tượng và trường hợp được hoàn

- Kiểm tra việc xác định đối tượng hoàn thuế có đúng quy định không? {Theo quy định hiện hành các cơ sở kinh doanh, tổ chức thuộc đi tượng được hoàn thuế GTGT phải là cơ sở kinh doanh theo phương pháp khu trừ, đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc theo quyết định thành lập của cơ quan có thm quyn, có con dấu theo đúng quy định của pháp luật, lập và lưu giữ skế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán, có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã sthuế của cơ sở kinh doanh}.

2.3.1. Hoàn thuế GTGT đầu vào đối với dự án đầu tư

- Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Kiểm tra thời gian đầu tư của dự án; số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư.

- Cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đóng trụ sở chính: Kiểm tra việc kê khai bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư mới cùng với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện.

Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư khác địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đóng trụ sở chính: Kiểm tra việc kê khai, lập hồ sơ hoàn thuế riêng đối với trường hợp này.

- Đối với hoàn thuế GTGT của các doanh nghiệp đang trong giai đoạn đầu tư: Kiểm tra, xác định tính hợp lệ của các chi phí đầu vào như vật tư, máy móc thiết bị và thanh quyết toán công trình xây lắp hoàn thành.

- Doanh nghiệp đề nghị hoàn thuế có yếu tố đầu tư xây dựng nhà máy, cơ sở hạ tầng nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, cấp sổ đỏ đối với quyền sử dụng đất và thuê đất.

- Doanh nghiệp nhận chuyển nhượng dự án từ một chủ đầu tư khác nhưng giá trị tài sản các bên thanh toán không đúng với giá trị thực tế ghi trên hóa đơn; đề nghị hoàn thuế cả phần giá trị tài sản ngoài dự án chuyển nhượng đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2.3.2. Đối với hoàn thuế GTGT có lũy kế số thuế đầu vào được khấu trừ lớn hơn s thuế đu ra trong 3 tháng liên tục trở lên trước năm 2014 và 12 tháng liên tục hoặc 4 quý liên tục từ năm 2014 trở đi

- Đối chiếu số liệu tổng hợp về số thuế phát sinh đầu ra, sthuế đầu vào được khấu trừ, số thuế đề nghị hoàn trên các Tờ khai thuế GTGT của kỳ hoàn thuế với sliệu của người nộp thuế đnghị xin hoàn thuế, phát hiện các trường hợp kê khai không chính xác, các hóa đơn có nghi vấn (hóa đơn không hợp pháp, hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trn, hóa đơn không thuộc diện được hoàn).

- Kiểm tra xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ có tương ứng với doanh thu chịu thuế GTGT, kê khai thuế GTGT đầu vào có phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay không; áp thuế suất có đúng quy định hay không; bán hàng không xuất hóa đơn hoặc xuất hóa đơn nhưng kê khai không đúng thời gian quy định làm giảm số thuế đầu ra, tăng số thuế được hoàn trong kỳ không đúng; xuất hóa đơn kê khai trễ hạn so với quy định về thời điểm xác định doanh thu; kiểm tra việc thanh toán công nợ qua ngân hàng có đúng với thời hạn thanh toán ghi trên hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng đã đưc ký kết giữa các bên.

2.3.3. Đối với hoàn thuế GTGT cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

- Kiểm tra hồ sơ xuất khẩu có đủ điều kiện không.

- Việc thanh toán qua ngân hàng, hóa đơn hàng hóa xuất khẩu đúng quy định không? các hóa đơn đu vào có nghi vn (hóa đơn không hợp pháp, hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trn, hóa đơn không thuộc diện được hoàn).

- Kiểm tra Biên bản thanh lý hợp đồng ủy thác xuất khẩu, Biên bản đối chiếu công nợ định kỳ giữa bên ủy thác xuất khẩu và bên nhận ủy thác; bảng kê các hồ sơ có chữ ký và đóng dấu của bên nhận ủy thác (tờ khai, hợp đồng xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu, hình thức thanh toán, chứng từ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu).

2.3.4. Hoàn thuế cho dự án ODA

Kiểm tra thủ tục, hồ sơ theo quy định; việc xác định số thuế được hoàn theo quy định.

2.3.5. Hoàn thuế GTGT đối với các trường hợp khác

Kiểm tra thủ tục, hồ sơ theo quy định; việc xác định số thuế được hoàn theo quy định.

2.4. Kiểm tra việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT trong thời kỳ kiểm tra

2.4.1. Kiểm tra đối với việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau

- Kiểm tra việc phân tích, đối chiếu các số liệu liên quan đến số thuế GTGT đề nghị hoàn của hồ sơ đề nghị hoàn thuế với tờ khai thuế GTGT của kỳ hoàn thuế để xác định số thuế đủ điều kiện được hoàn.

+ Trường hợp số thuế đã xác định đủ điều kiện được hoàn thuế: Có hay không lập Phiếu đề xuất hoàn thuế và thực hiện theo quy định.

+ Trường hợp số thuế chưa đủ điều kiện được hoàn thuế, còn thiếu thông tin cn giải trình, bổ sung tài liệu: Kiểm tra việc ra Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu có theo quy định không? thời hạn người nộp thuế nộp bản giải trình, bổ sung thông tin tài liệu theo quy định (thời hạn 10 ngày làm việc, ktừ ngày cơ quan Thuế phát hành Thông báo).

Lưu ý: Đối với trường hợp hết thời hạn theo Thông báo mà NNT không giải trình bổ sung theo yêu cầu (đối với lần 01) hoặc có giải trình, bổ sung (đối với Thông báo lần 02) nhưng không chứng minh được s thuế khai là đúng thì có thực hiện chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau theo quy định không? (chậm nhất không quá 06 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan Thuế nhận được đủ hồ sơ đề nghị hoàn thuế).

- Kiểm tra việc đối chiếu số nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế: Thời hạn, thủ tục theo quy định đối chiếu với bộ phận quản lý nợ thuế, với cơ quan Thuế khác, với cơ quan Hải quan.

- Kiểm tra việc đề xuất hoàn thuế: Quyết định hoàn thuế, Tờ trình, Phiếu thẩm định hồ sơ hoàn thuế.

2.4.2. Kiểm tra đối với việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau

- Kiểm tra việc tổng hợp các thông tin, tài liệu có liên quan đến hồ sơ đề nghị hoàn thuế.

- Kiểm tra việc ra quyết định kiểm tra trước hoàn và việc thực hiện kiểm tra tại trụ sở NNT.

- Kiểm tra đề xuất hoàn thuế: Biên bản kiểm tra, Quyết định xử lý kết quả kiểm tra, kết quả xác nhận nợ và các tài liệu có liên quan (nếu có), Phiếu đề xuất hoàn thuế.

Lưu ý: Trường hợp cơ quan Thuế đã có kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế đối với người nộp thuế mà trùng với kỳ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế nhưng chưa thực hiện thanh tra, kiểm tra tại trụ sở NNT thì cơ quan Thuế có thực hiện kiểm tra trước hoàn thuế sau theo quy định không?

2.4.3. Kiểm tra đối với việc giải quyết hồ sơ đề nghị xin hoàn nhưng không được xét hoàn

- Kiểm tra nội dung hồ sơ đề nghị hoàn thuế của NNT.

- Kiểm tra việc xác định không xét hoàn có đúng quy định không? Lý do không xét hoàn.

2.4.4. Kiểm tra việc thẩm định hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT do Chi cục Thuế chuyển đến Cục Thuế

- Kiểm tra nội dung Phiếu đề nghị thẩm định kèm theo hồ sơ đề nghị hoàn thuế của NNT, Tờ trình và các văn bản phát sinh trong quá trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế của Chi cục Thuế có đúng quy định hay không?

- Kiểm tra phát hiện vấn đề chưa rõ thì có hay không lập và gửi văn bản giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo quy định.

- Kiểm tra nội dung kết quả thẩm định hồ sơ hoàn thuế của Chi cục thuế chuyển đến có đúng quy định hay không? (bộ phận thẩm định hồ sơ hoàn thuế tổng hợp ý kiến và đề xuất hướng xử lý trình Thủ trưởng cơ quan Thuế xem xét quyết định).

- Kiểm tra việc có hay không bộ phận thẩm định sao chụp 01 bản toàn bộ hồ sơ liên quan đến quá trình thẩm định hồ sơ gửi Chi cục Thuế để Chi cục Thuế nhập thông tin hồ sơ vào hệ thống cơ sở dữ liệu ngành Thuế và lưu hồ sơ theo quy định.

3. Kiểm tra việc thẩm định pháp chế đối với hồ sơ hoàn thuế

- Kiểm tra việc thẩm định pháp chế đối với hồ sơ hoàn thuế có theo quy định không (nội dung thẩm định như: Thủ tục hồ sơ đề nghị hoàn thuế, căn cứ pháp lý xác định đối tượng và trường hợp hoàn thuế, thẩm quyền và trình tự ban hành quyết định hoàn thuế; thời hạn thẩm định).

- Kiểm tra việc có hay không việc tổng hợp ý kiến thẩm định pháp chế để trình người có thẩm quyền xem xét quyết định hoàn thuế.

4. Kiểm tra việc chấp hành quy định về thẩm quyền ra quyết đnh hoàn thuế GTGT

Kiểm tra việc chấp hành quy định về thẩm quyền ra quyết định hoàn thuế GTGT có đúng quy định hay không? (theo quy định hiện hành tại tiết đ khoản 3 Điều 58 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính: Căn cứ vào sthuế người nộp thuế được hoàn, sthuế còn nợ, thủ trưởng cơ quan Thuế các cấp thực hiện.... Riêng trường hợp hoàn thuế GTGT của người nộp thuế do Chi cục Thuế quản lý trực tiếp thì Cục trưởng Cục Thuế quyết định hoàn thuế).

5. Kiểm tra việc thực hiện hoàn trả tiền thuế, hoàn trả tiền thuế kiêm bù trừ với khoản phải nộp NSNN

- Kiểm tra việc chấp hành quy định về lập, lưu hành Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN theo quy định.

- Kiểm tra việc chấp hành quy định về xử lý bù trừ tiền hoàn thuế đối với trường hợp đến thời điểm được xét hoàn thuế, người nộp thuế được hoàn thuế còn các khoản nợ thuế khác (bao gồm cả nợ thuế do cơ quan Hải quan quản lý).

6. Kiểm tra, thanh tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau

- Kiểm tra việc chấp hành quy định về thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau (quy định hiện hành thực hiện thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế tại Khoản 4(a) Điều 58 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 và Khoản 14 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTCngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính và các hồ sơ hoàn thuế có dấu hiệu rủi ro nêu tại Điểm 5 Công văn số 10492/BTC-TCT ngày 30/7/2015 của Bộ Tài chính về việc tăng cường công tác quản lý hoàn thuế GTGT):

+ Kiểm tra việc chấp hành quy định về thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế: Cục Thuế, Chi cục Thuế thực hiện kiểm tra, thanh tra đảm bảo 100% số hồ sơ hoàn thuế trước, kiểm tra sau đối với trường hợp có rủi ro cao trong quá trình quản lý thuế, hoàn thuế GTGT theo quy định (quy định hiện hành là tại các văn bản nêu trên) trong thời hạn 01 (một) năm, kể từ ngày có quyết định hoàn thuế.

+ Kiểm tra việc chấp hành quy định về kiểm tra sau hoàn thuế đối với trường hợp được thực hiện theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong thời hạn 10 (mười) năm, kể từ ngày có quyết định hoàn thuế.

- Kiểm tra việc chấp hành quy định về quy trình, thủ tục kiểm tra sau hoàn thuế tại trụ sở NNT có đúng quy định hay không?

- Kiểm tra kết quả kiểm tra sau hoàn: Trên cơ sở các biên bản kiểm tra sau hoàn thuế, các quyết định xử lý vi phạm hành chính về thuế đối với NNT, các quyết định xử lý sai phạm đối với cơ quan Thuế, công chức thuế;... có đúng quy định hay không.

7. Kiểm tra việc lập báo cáo và lưu trữ hồ sơ hoàn thuế

- Kiểm tra việc chấp hành quy định về chế độ báo cáo: Kiểm tra các loại báo cáo đã lập, chưa lập, tính chính xác của số liệu tại báo cáo, thời hạn lập và gửi báo cáo có theo quy định hay không.

- Kiểm tra việc chấp hành quy định về lưu trữ hồ sơ hoàn thuế.

III. MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ VỀ QUẢN LÝ RỦI RO ĐỐI VỚI HOÀN THUẾ GTGT

1. Trên một số địa bàn và các tỉnh có chung biên giới đất liền xảy ra tình trạng mua bán hóa đơn để hợp thức hóa đầu vào cho hàng hóa xuất khẩu, xuất khẩu khống hàng hóa nhằm chiếm đoạt tiền thuế GTGT của Nhà nước, chủ yếu tập trung vào các mặt hàng nông sản (cà phê), bách hóa tổng hợp, công nghệ phẩm.

Do đó, trong quá trình tiến hành kiểm tra các Đoàn kiểm tra lưu ý kiểm tra các hồ sơ hoàn thuế của các doanh nghiệp hoàn thuế GTGT có rủi ro trong lĩnh vực kinh doanh này đkiểm tra.

Đối với hồ sơ hoàn thuế GTGT của các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu nông, lâm, thủy, hải sản cần kiểm tra việc triển khai thực hiện các biện pháp phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật thuế của cơ quan Thuế theo hướng dẫn tại các công văn của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế (danh sách các công văn hưng dẫn và chấn chỉnh hiện hành theo phụ lục tham khảo đính kèm).

Một số lưu ý cụ thể như sau:

- Doanh nghiệp kinh doanh hàng nông, lâm, thủy hải sản, bách hóa tổng hợp, công nghệ phẩm...

- Doanh nghiệp xuất khẩu tiểu ngạch qua biên giới đất liền.

- Doanh nghiệp xuất khẩu thanh toán qua tài khoản vãng lai mở tại ngân hàng thương mại ở Việt Nam:

+ Kiểm tra việc phối hợp với tổ chức tín dụng nơi người mua phía nước ngoài mở tài khoản để đảm bảo việc thanh toán, chuyển tiền thực hiện đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật.

+ Với nguồn tiền nộp vào tài khoản vãng lai là tiền mặt thì ngoài các nội dung phải kiểm tra theo quy định của pháp luật, cơ quan Thuế có phối hợp với cơ quan hải quan kiểm tra tờ khai nhập cảnh, xuất cảnh và bảng kê chi tiết tiền mặt của người nhập cảnh có liên quan.

+ Chọn một số hồ sơ có rủi ro cao phối hợp với tổ chức tín dụng nơi người mua phía nước ngoài mở tài khoản để đảm bảo việc thanh toán, chuyển tiền thực hiện đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật.

+ Với nguồn tiền nộp vào tài khoản vãng lai là tiền mặt thì ngoài các nội dung phải kiểm tra theo quy định của pháp luật, cần phối hợp với cơ quan hải quan kiểm tra tờ khai nhập cảnh, xuất cảnh và bảng kê chi tiết tiền mặt của người nhập cảnh có liên quan.

- Doanh nghiệp mới đi vào hoạt động 01 đến 02 năm gần đây với lượng vốn đăng ký kinh doanh thấp hơn nhiều lần so với giá trị xuất khẩu hàng tháng, với số tiền hoàn thuế hàng năm vượt quá lượng vốn đăng ký của doanh nghiệp.

- Doanh nghiệp hoàn thuế trường hợp trong ba tháng liên tục có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết, phát sinh hoàn thuế GTGT lớn.

2. Đối với hoàn thuế GTGT cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, cần kiểm tra điều kiện khấu trừ và hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, cụ thể như

- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu; Biên bản thanh lý hợp đồng ủy thác xuất khẩu, Biên bản đi chiếu công nợ định kỳ giữa bên ủy thác xuất khẩu và bên nhận ủy thác; bảng kê các hồ sơ có chữ ký và đóng dấu của bên nhận ủy thác (tờ khai, hợp đồng xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu, hình thức thanh toán, chứng từ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu); có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa, xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật; trường hợp thanh toán trả chậm, đến thời hạn thanh toán đã có đủ chứng từ thanh toán qua ngân hàng hay không; có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo quy định hay không.

- Trường hợp cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ bán trong nước, cần kiểm tra việc xác định số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết phân bổ cho hàng xuất khẩu có đúng quy định hay không.

Khi kiểm tra hồ sơ hoàn thuế GTGT cho hàng hóa xuất khẩu phải kiểm tra các chỉ tiêu ghi trong Tờ khai Hải quan, trường hợp cần thiết phải xác minh tại các cơ quan Hải quan.

3. Khi kiểm tra hồ sơ hoàn thuế GTGT cần kiểm tra: Tính hợp lý của doanh thu, chi phí hàng hóa, dịch vụ mua vào bán ra; chi phí vận chuyển, chi phí quản lý ... trên tờ khai thuế GTGT và bảng kê hàng hóa mua vào bán ra liên quan đến hồ sơ hoàn thuế.

4. Trong quá trình kiểm tra hồ sơ hoàn thuế GTGT tại Cục Thuế nếu phát hiện có vướng mắc về kê khai, hoàn thuế thuế GTGT của người nộp thuế hoặc kê khai thuế GTGT không đúng, có biểu hiện gian lận về thuế GTGT, phải tiến hành kiểm tra, xác minh làm rõ những nội dung liên quan đến số tiền thuế được hoàn để xử lý theo đúng chế độ. Cụ thể: Khi phát hiện người nộp thuế kê khai không đúng, có biểu hiện gian lận thuế GTGT, Đoàn kiểm tra đề nghị cơ quan Thuế mời người nộp thuế có liên quan đến trụ sở cơ quan Thuế để làm việc với Đoàn kiểm tra về số liệu kê khai, khấu trừ, hoàn thuế. Khi làm việc với người nộp thuế, Đoàn kiểm tra phải lập biên bản theo quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

5. Hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau theo quy định của Luật Quản lý thuế nhưng thuộc loại có rủi ro cao thì cơ quan Thuế phải thực hiện kiểm tra kỹ hồ sơ, khi phát hiện có dấu hiệu nghi vấn, cơ quan Thuế phải có văn bản đnghị người nộp thuế giải trình; hết thời hạn theo thông báo bằng văn bản của cơ quan Thuế nhưng người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế, hoặc có giải trình, bổ sung nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng, hoặc có dấu hiệu gian lận hoàn thuế thì phải chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau, khi đó phải căn cứ kết quả thanh tra, kiểm tra để thực hiện hoàn thuế và Cục trưởng Cục Thuế phải chịu trách nhiệm về quyết định hoàn thuế; áp dụng chủ yếu đối với các trường hợp sau:

- Doanh nghiệp kinh doanh thương mại xuất khẩu có doanh thu lớn hơn nhiều lần so với số vốn điều lệ hoặc vốn chủ sở hữu (từ 03 lần trở lên); không có cơ sở vật chất (như: kho hàng, phương tiện vận tải, hệ thống các cửa hàng,...) tương ứng quy mô doanh thu.

- Doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu không qua cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính.

- Doanh nghiệp kinh doanh thương mại mà số thuế GTGT đề nghị hoàn nhỏ hơn hoặc bằng số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa tồn kho.

- Doanh nghiệp có cùng mức thuế suất thuế GTGT đầu vào và đầu ra đề nghị hoàn “trong 12 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trhết”.

- Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư, doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư nhưng chưa được cấp quyền sử dụng đất, chưa được cấp giấy phép xây dựng... liên quan đến dự án; dự án đầu tư trong đó có hạng mục đầu tư không sản xuất hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, hạng mục đầu tư không trực tiếp sản xuất kinh doanh (trụ sở văn phòng, trường học, nhà trẻ, bệnh viện, công viên, vườn hoa...); dự án đầu tư xây dựng khu hỗn hợp (bao gồm trung tâm thương mại, thuê văn phòng, căn hộ chung cư để bán...).

- Doanh nghiệp thuộc danh sách rủi ro cao của cơ quan Hải quan.

- Doanh nghiệp có giao dịch thanh toán liên quan đến tổ chức, cá nhân có giao dịch đáng ngờ theo danh sách cảnh báo của cơ quan thanh tra, giám sát Ngân hàng và thanh tra Ngân hàng Nhà nước.

- Doanh nghiệp mới thành lập trong thời gian 24 tháng trở lại tính đến ngày cơ quan Thuế nhận được hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế, trừ doanh nghiệp trực tiếp sản xuất hàng hóa xuất khẩu.

- Doanh nghiệp bên mua và bên bán có quan hệ nhân thân (bố, mẹ, vợ chồng, anh em...), có cùng chủ sở hữu, quan hệ liên kết có dấu hiệu bất thường.

- Lập doanh nghiệp ở địa phương này nhưng kinh doanh mua, bán sản phẩm, hàng hóa sản xuất ở địa phương khác có dấu hiệu bất thường.

- Doanh nghiệp có số thuế hoàn tăng đột biến (trên 20% so với cùng kỳ năm trước).

DANH MỤC VĂN BẢN THAM KHẢO

1. Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.

2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012.

3. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014.

4. Nghị định số 92/2013/NĐ-CP ngày 13/8/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều có hiệu lực từ ngày 01/7/2013 của Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT.

5. Nghị định số 209/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật thuế GTGT.

6. Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một sđiều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một sđiều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.

7. Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT.

8. Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư s 111/ 2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư s 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư s 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế.

9. Thông tư số 26/TT-BTC ngày 27/2/2015 Hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

10. Quy trình hoàn thuế của Tổng cục Thuế.

11. Công văn số 7526/BTC-TCT ngày 12/6/2013 của Bộ Tài chính về việc tăng cường quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế.

12. Công văn số 7527/BTC-TCT ngày 12/6/2013 của Bộ Tài chính về việc tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế.

13. Công văn số 9345/BTC-TCT ngày 19/7/2013 của Bộ Tài chính về việc bổ sung công văn số 7527/BTC-TCT .

14. Công văn số 9976/BTC-TCT ngày 31/7/2013 của Bộ Tài chính về việc kiểm tra hoàn thuế GTGT.

15. Công văn số 13706/BTC-TCT ngày 15/10/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung nội dung công văn số 7527/BTC-TCT .

16. Công văn số 4218/TCT-TTr ngày 5/12/2013 của Tổng cục Thuế về việc triển khai thực hiện kịp thời, trách nhiệm nội dung hướng dẫn của Công văn số 13706/BTC-TCT ngày 15/10/2013 của Bộ Tài chính.

17. Công văn số 1752/BTC-TCT ngày 10/02/2014 của Bộ Tài chính về việc tăng cường quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế.

18. Công văn số 10492/BTC-TCT ngày 30/7/2015 về việc tăng cường công tác quản lý hoàn thuế GTGT.

Mục lục

SỔ TAY NGHIỆP VỤ

Kiểm tra nội bộ ngành Thuế về công tác Hoàn thuế GTGT

LỜI NÓI ĐẦU

NỘI DUNG

I. CÁC BƯỚC CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI TIẾN HÀNH KIỂM TRA

1. Thu thập văn bản

2. Thu thập thông tin, số liệu

3. Chọn hồ sơ để tiến hành kiểm tra

II. NỘI DUNG KIỂM TRA

1. Kiểm tra việc tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế và thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế

2. Kiểm tra việc xác định kết quả hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT và giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT trong thời kỳ kiểm tra

3. Kiểm tra việc thẩm định pháp chế đối với hồ sơ hoàn thuế

4. Kiểm tra việc chấp hành quy định về thẩm quyền ra quyết định hoàn thuế GTGT

5. Kiểm tra việc thực hiện hoàn trả tiền thuế, hoàn trả tiền thuế kiêm bù trừ với khoản phải nộp NSNN

6. Kiểm tra, thanh tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau

7. Kiểm tra việc lập báo cáo và lưu trữ hồ sơ hoàn thuế

III. MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ VỀ QUẢN LÝ RỦI RO ĐỐI VỚI HOÀN THUẾ GTGT

DANH MỤC VĂN BẢN THAM KHẢO

Mục lục

2. Hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng doanh nghiệp chế xuất ?

Ngày 23 tháng 08 năm 2013, Tổng Cục Hải Quan (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 4939/TCHQ-TXNK hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng doanh nghiệp chế xuất:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4939/TCHQ-TXNK
V/v hoàn thuế GTGT đối với DNCX thực hiện quyền NK

Hà Nội, ngày 23 tháng 08 năm 2013

Kính gửi: Tổng cục Thuế.

Tổng cục Hải quan nhận được phiếu chuyển số 262/PC-TCT ngày 11/4/2013 của Tổng cục Thuế về việc chuyển hồ sơ công văn số 01 ngày 07/11/2012 của Công ty TNHH Advanex để Tổng cục Hải quan xem xét, hướng dẫn thủ tục hoàn thuế GTGT đối với DNCX thực hiện quyền nhập khẩu hàng hóa. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Ngày 19/8/2013, Lãnh đạo Bộ đã chủ trì cuộc họp xử lý vướng mắc về thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với DNCX thực hiện quyền nhập khẩu hàng hóa. Tại cuộc họp, Lãnh đạo Bộ đã chỉ đạo:

- Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm hướng dẫn về thủ tục hải quan và chính sách thuế khi DNCX thực hiện quyền nhập khẩu hàng hóa tại khâu nhập khẩu, đồng thời đưa nội dung này vào dự thảo Thông tư thay thế Thông tư 194/2010/TT-BTC .

- Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm hướng dẫn DNCX hạch toán, sử dụng hóa đơn và thủ tục kê khai khấu trừ, hoàn thuế GTGT khi thực hiện quyền nhập khẩu hàng hóa.

Do hồ sơ của Công ty TNHH Advanex có vướng mắc trong việc kê khai khấu trừ, hoàn thuế GTGT vì vậy Tổng cục Hải quan chuyển công văn nêu trên của Công ty TNHH Advanex để Tổng cục Thuế xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Hoàng Việt Cường (để b/c);
- Lưu: VT, TXNK (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Lưu Mạnh Tưởng

3. Hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa xuất khẩu sang Lào, Trung Quốc ?

Ngày 29 tháng 8 năm 2014, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 3691/TCT-KK hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa xuất khẩu sang Lào Trung Quốc:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3691/TCT-KK
V/v hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu.

Hà Nội, ngày 29 tháng 8 năm 2014

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Nghệ An

Trả lời các công văn số 1781/CT-THNVDT ngày 22/11/2013, số 04/CT-THNVDT ngày 02/01/2014, số 59/CT-KTNB ngày 14/01/2014, số 205/CT-THNVDT ngày 27/02/2014, số 1224/CT-THNVDT ngày 28/7/2014 của Cục Thuế tỉnh Nghệ An liên quan đến hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu sang Lào, Trung Quốc trong thời gian từ năm 2011 đến năm 2013, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu:

Căn cứ quy định tại Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 :

“Điều 23. Mở và sử dụng tài khoản

1. Người cư trú, người không cư trú được mở tài khoản ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc thu, chi trên tài khoản ngoại tệ của các đối tượng quy định tại khoản này...

Điều 24. Sử dụng ngoại tệ tiền mặt của cá nhân

1. Người cư trú, người không cư trú là cá nhân có ngoại tệ tiền mặt được quyền cất giữ, mang theo người, bán cho tổ chức tín dụng được phép và sử dụng cho các mục đích hợp pháp khác...

Điều 25. Sử dụng đồng Việt Nam của người không cư trú

Người không cư trú là tổ chức, cá nhân có đồng Việt Nam từ các nguồn thu hợp pháp được mở tài khoản tại tổ chức tín dụng được phép để sử dụng tại Việt Nam hoặc mua ngoại tệ để chuyển ra nước ngoài.

Điều 26. Sử dụng đồng tiền của nước có chung biên giới với Việt Nam

Người cư trú là tổ chức, cá nhân có nguồn thu hợp pháp bằng đồng tiền của nước có chung biên giới với Việt Nam từ các hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ và các hoạt động khác được mở tài khoản bằng đồng tiền đó tại tổ chức tín dụng được phép.”

Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 3 Quy chế thanh toán trong mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ tại khu vực biên giới và khu kinh tế cửa khẩu Việt Nam - Trung Quốc ban hành kèm theo Quyết định số 689/QĐ-NHNN ngày 07/6/2004 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam:

“2. Thương nhân Trung Quốc có hoạt động xuất nhập khẩu qua biên giới Việt-Trung được mở tài khoản VND tại các ngân hàng được phép của Việt Nam có thực hiện thanh toán xuất nhập khẩu qua biên giới Việt-Trung bằng VND và CNY. Việc mở và sử dụng tài khoản VND của thương nhân Trung Quốc thực hiện theo các quy định sau:...

Phần thu: Thu từ bán hàng hóa và dịch vụ; Thu từ bán CNY hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi cho ngân hàng; Các khoản chi được pháp luật Việt Nam cho phép.”

Căn cứ Chế độ chứng từ kế toán ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 1789/2005/QĐ-NHNN ngày 12/12/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:

+ Điều 5 quy định:

“1. Chứng từ kế toán Ngân hàng phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên và số hiệu của chứng từ;

b) Ngày, tháng, năm lập chứng từ;

c) Tên, địa chỉ, số Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu, số hiệu tài khoản của người trả (hoặc chuyển) tiền và tên, địa chỉ của ngân hàng phục vụ người trả (hoặc người chuyển) tiền;

d) Tên, địa chỉ, số Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu, số hiệu tài khoản của người thụ hưởng số tiền trên chứng từ và tên, địa chỉ của ngân hàng phục vụ người thụ hưởng;

đ) Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

e) Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền phải ghi bằng số và bằng chữ;

g) Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người liên quan đến chứng từ kế toán. Đối với chứng từ có liên quan đến xuất, nhập kho quỹ, thanh toán chuyển khoản giữa các ngân hàng phải có chữ ký người kiểm soát (Kế toán trưởng, phụ trách kế toán) và người phê duyệt (Thủ trưởng đơn vị) hoặc người được ủy quyền.

2. Ngoài những nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán quy định tại Khoản 1 Điều này, các ngân hàng có thể bổ sung thêm những yếu tố khác tùy theo từng loại chứng từ. Trường hợp ngân hàng thực hiện các dịch vụ của ngân hàng bán lẻ, giao dịch một cửa... với các chứng từ thu, chi tiền mặt có giá trị trong hạn mức giao dịch viên được ủy quyền kiểm soát thì cuối ngày làm việc giao dịch viên phải lập Bảng kê các giao dịch phát sinh trong ngày, ghi rõ các thông tin về số lượng giao dịch đã phát sinh, số chứng từ, số tiền trên từng loại chứng từ và tổng số tiền thực tế đã thu, chi. Người kiểm soát (Trưởng phòng kế toán hoặc người được ủy quyền) phải kiểm tra, đối chiếu về sự khớp đúng giữa Bảng kê các giao dịch phát sinh trong ngày với các chứng từ phát sinh và số tiền thực tế đã thu, chi. Bảng kê các giao dịch phát sinh trong ngày được lập đúng trình tự, thủ tục và có đầy đủ chữ ký theo quy định được coi là chứng từ hợp pháp, hợp lệ và được dùng làm căn cứ ghi sổ kế toán.”

+ Điều 7 quy định: “1. Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, tiếp nhận và sử dụng nguồn vốn, kinh phí; các khoản thu, chi, trích lập và sử dụng các quỹ của ngân hàng v.v... đều phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán ngân hàng chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.”

Căn cứ hướng dẫn về điều kiện khấu trừ thuế GTGT là chứng từ thanh toán qua ngân hàng liên quan đến hàng hóa xuất khẩu tại Điểm 1.3 (c.3) Mục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT và Khoản 3 Điều 16 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ.

Căn cứ hướng dẫn kiểm tra hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu trong trường hợp khách hàng nước ngoài thanh toán tiền mua hàng hóa qua tài khoản vãng lai mở tại ngân hàng ở Việt Nam tại Điểm 3.2 Công văn số 12485/BTC-TCT về việc tăng cường công tác quản lý thuế, hải quan liên quan đến hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu qua biên giới đất liền.

Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 1.3 Mục III và Điểm 1.13 Mục IV Phần B Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế.

Căn cứ hướng dẫn tại Công văn số 12485/BTC-TCT ngày 18/9/2013 của Bộ Tài chính về việc tăng cường công tác quản lý thuế, hải quan liên quan đến hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu qua biên giới đất liền; Công văn số 16249/BTC-PC ngày 25/11/2013 của Bộ Tài chính về một số biện pháp tăng cường quản lý thuế GTGT, thuế TTĐB; Công văn số 1725/BTC-TCT ngày 10/02/2014 của Bộ Tài chính về việc tăng cường quản lý thuế đối với doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế; Công văn số 10024/BTC-TCT ngày 22/7/2014 của Bộ Tài chính về một số biện pháp tăng cường công tác quản lý thuế, hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền.

Căn cứ các quy định trên:

- Trường hợp người nộp thuế nhận tiền hàng xuất khẩu do khách hàng nước ngoài thanh toán từ tài khoản của khách hàng nước ngoài mở tại ngân hàng ở Việt Nam thì Cục Thuế căn cứ các quy định hiện hành, trong đó có hướng dẫn tại Điểm 3.2 Công văn số 12485/BTC-TCT ngày 18/9/2013 và Điểm 4 Công văn số 10024/BTC-TCT ngày 22/7/2014 của Bộ Tài chính nêu trên để kiểm tra xác định hàng hóa xuất khẩu đảm bảo điều kiện về thanh toán qua ngân hàng.

- Trường hợp người nộp thuế nhận tiền hàng xuất khẩu do khách hàng nước ngoài thanh toán từ tài khoản của cá nhân nước ngoài mở tại ngân hàng ở Việt Nam nhưng trong hợp đồng xuất khẩu (bao gồm cả phụ lục hợp đồng có liên quan, nếu có) không có nội dung ủy quyền cho cá nhân nước ngoài đó thanh toán thì chứng từ thanh toán qua ngân hàng có liên quan không đủ điều kiện xét hoàn thuế.

- Trường hợp trên hợp đồng xuất khẩu (bao gồm cả phụ lục hợp đồng có liên quan, nếu có) không ghi rõ số tài khoản của khách hàng nước ngoài thì Cục Thuế đề nghị người nộp thuế lấy xác nhận của ngân hàng về tên chủ tài khoản chuyển tiền thanh toán ghi trên chứng từ thanh toán có liên quan: nếu chủ tài khoản thanh toán không phải là bên mua trên hợp đồng xuất khẩu thì chứng từ thanh toán qua ngân hàng có liên quan không đủ điều kiện xét hoàn thuế.

- Trường hợp chứng từ thanh toán không ghi rõ thanh toán cho hợp đồng xuất khẩu, tờ khai xuất khẩu hàng hóa có liên quan: để có đủ căn cứ xét hoàn thuế, Cục Thuế có thể đề nghị người nộp thuế bổ sung bản đối chiếu công nợ với khách hàng nước ngoài theo từng tờ khai hàng hóa xuất khẩu, hợp đồng xuất khẩu, chứng từ thanh toán qua ngân hàng để xác định hàng xuất khẩu đã có chứng từ thanh toán.

- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng làm cơ sở để xét hoàn thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm 3 Công văn số 16249/BTC-PC ngày 25/11/2013 của Bộ Tài chính về một số biện pháp tăng cường quản lý thuế GTGT, thuế TTĐB.

- Trường hợp cơ quan thuế qua thanh tra người nộp thuế phát hiện nguồn tiền thanh toán hàng hóa xuất khẩu từ tài khoản của khách hàng nước ngoài mở tại ngân hàng ở Việt Nam không đảm bảo quy định về quản lý ngoại hối hiện hành (bao gồm cả các văn bản hướng dẫn thanh toán liên quan đến hoạt động thương mại biên giới với nước có chung biên giới có liên quan của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam), chứng từ thanh toán qua ngân hàng không đúng quy định về chứng từ kế toán ngân hàng thì chứng từ thanh toán qua ngân hàng có liên quan không đảm bảo điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu theo hướng dẫn tại các văn bản của Bộ Tài chính nêu trên.

Trường hợp phát hiện sai phạm liên quan đến thanh toán qua ngân hàng:

- Nếu chưa có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng về thuế thì người nộp thuế bị thu hồi số thuế đã hoàn có liên quan và bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo hướng dẫn tại Điểm 1.13 Mục IV Phần B Thông tư số 61/2007/TT-BTC nêu trên (trường hợp người nộp thuế trực tiếp nộp tiền mặt vào tài Khoản của khách hàng nước ngoài mở tại ngân hàng ở Việt Nam) hoặc Điểm 1.3 Mục III Phần B Thông tư số 61/2007/TT-BTC nêu trên.

- Nếu có vi phạm nghiêm trọng về thuế, có dấu hiệu tội phạm thì cơ quan thuế thực hiện chuyển hồ sơ sang cơ quan có thẩm quyền để điều tra truy cứu trách nhiệm hình sự theo hướng dẫn tại Công văn số 1725/BTC-TCT ngày 10/02/2014 của Bộ Tài chính về việc tăng cường quản lý thuế đối với doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế.

2. Về hợp đồng xuất khẩu:

Căn cứ Điều 27 Luật Thương mại năm 2005: “2. Mua bán hàng hóa quốc tế phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương”.

Căn cứ Bộ Luật dân sự năm 2005:

“Điều 401. Hình thức hợp đồng dân sự

1. Hợp đồng dân sự có thể được giao kết bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể, khi pháp luật không quy định loại hợp đồng đó phải được giao kết bằng một hình thức nhất định.

2. Trong trường hợp pháp luật có quy định hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng ký hoặc xin phép thì phải tuân theo các quy định đó.

Hợp đồng không bị vô hiệu trong trường hợp có vi phạm về hình thức, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 402. Nội dung của hợp đồng dân sự

Tùy theo từng loại hợp đồng, các bên có thể thỏa thuận về những nội dung sau đây:

1. Đối tượng của hợp đồng là tài sản phải giao, công việc phải làm hoặc không được làm;

2. Số lượng, chất lượng;

3. Giá, phương thức thanh toán;

4. Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;

5. Quyền, nghĩa vụ của các bên;

6. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

7. Phạt vi phạm hợp đồng;

8. Các nội dung khác”.

Căn cứ các quy định trên:

- Quy định hiện hành về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế và hợp đồng dân sự không quy định cụ thể nội dung bắt buộc phải có trên hợp đồng.

- Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam và khách hàng nước ngoài ký hợp đồng xuất khẩu hàng hóa bằng văn bản với nội dung thỏa thuận nguyên tắc và thực hiện xuất hàng theo nội dung cụ thể tại văn bản của khách hàng nước ngoài gửi qua đường thư điện tử/fax thì các văn bản của khách hàng nước ngoài gửi qua đường thư điện tử/fax được xác định là một phần của hợp đồng nguyên tắc đã ký. Trong quá trình giải quyết hoàn thuế, xét thấy cần làm rõ số lượng hàng hóa khách hàng nước ngoài đã mua phù hợp với số tiền đã thanh toán, Cục Thuế có thể đề nghị người nộp thuế bổ sung bản đối chiếu công nợ với khách hàng nước ngoài theo từng tờ khai hàng hóa xuất khẩu, hợp đồng xuất khẩu để xác định hàng xuất khẩu đã có chứng từ thanh toán.

3. Về thủ tục hồ sơ hoàn thuế:

Căn cứ quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 75 Luật Quản lý thuế (bao gồm cả Luật sửa đổi, bổ sung) đã quy định rõ: Trường hợp hồ sơ hoàn thuế có nội dung cần làm rõ liên quan đến số thuế được hoàn, cơ quan thuế được quyền thông báo yêu cầu người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu để có đủ căn cứ xét hoàn thuế.

Trường hợp cần xác định người nộp thuế mua hàng qua một khâu trung gian hay nhiều khâu trung gian theo hướng dẫn tại Điểm 3 Công văn số 7527/BTC-TCT ngày 12/6/2013 của Bộ Tài chính về việc tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế, Cục Thuế có thể thông báo đề nghị người nộp thuế cung cấp danh sách nhà cung cấp đã bán hàng hóa cho người nộp thuế có liên quan, qua đó phối hợp với cơ quan thuế địa phương quản lý trực tiếp nhà cung cấp để xác minh nhà cung cấp mua trực tiếp từ người sản xuất hay mua lại từ nhà cung cấp khác.

Trong thời gian qua, Bộ Tài chính đã ban hành nhiều công văn gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn bổ sung sửa đổi nội dung Công văn số 7527/BTC-TCT trong đó có Công văn số 13706/BTC-TCT ngày 15/10/2013. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Nghệ An căn cứ hướng dẫn tại các công văn có liên quan để thực hiện.

4. Về phân cấp trách nhiệm trong hoàn thuế liên quan đến nội dung xác nhận hàng hóa đã xuất khẩu của cơ quan Hải quan:

- Trách nhiệm của cơ quan hải quan khi xác nhận hàng hóa đã xuất khẩu được quy định tại:

+ Điểm 2, Điều 5 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu.

+ Điểm 3, Điều 5 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu.

- Đối với phạm vi quản lý của ngành Thuế, đề nghị Cục Thuế thực hiện kiểm tra chặt chẽ hàng hóa mua vào, bán ra; xuất nhập tồn kho hàng hóa; chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu; chi phí vận chuyển hàng hóa xuất khẩu,... theo hướng dẫn tại các văn bản của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế nhằm xác định số lượng hàng hóa xuất khẩu đủ điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo quy định.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Nghệ An được biết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Các Vụ: PC, CST (BTC);
- Các Vụ: PC, CS, TTr (TCT);
- Lưu: VT, KK(2b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Trần Văn Phu

4. Nhập khẩu dây chuyền thiết bị thì hoàn thuế giá trị gia tăng thế nào ?

Ngày 08 tháng 06 năm 2011, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 1949/TCT-KK hoàn thuế giá trị gia tăng:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1949/TCT-KK
V/v hoàn thuế GTGT

Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2011

Kính gửi:

- Công ty cổ phần Tân Mai Miền Trung
- Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi

Trả lời công văn số 09/CV-TMMT ngày 20/4/2011 của Công ty cổ phần Tân Mai Miền Trung và công văn số 1047/CT-KTTr2 ngày 05/5/2011 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế quy định: “Trụ sở của người nộp thuế là địa điểm người nộp thuế tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh, bao gồm trụ sở chính, chi nhánh, cửa hàng, nơi sản xuất, nơi để hàng hóa, nơi để tài sản dùng cho sản xuất, kinh doanh; nơi cư trú hoặc nơi phát sinh nghĩa vụ thuế đối với người nộp thuế không có hoạt động kinh doanh”.

- Tại Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT:

+ Điểm 1.2(c.7) Mục III Phần B hướng dẫn: “Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT nêu tại mục II phần A Thông tư này được tính vào nguyên giá TSCĐ, giá trị nguyên vật liệu hoặc chi phí kinh doanh”.

+ Điểm 1.2(c.8) Mục III Phần B hướng dẫn: “Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho”.

+ Điểm 1.3(b) Mục III Phần B hướng dẫn: “Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ của giá trị hàng hóa không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng”.

+ Điểm 1.3 Mục III Phần B hướng dẫn: “Cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp:.. hóa đơn khống (không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo);…”.

+ Điểm 2 Phần C hướng dẫn: “Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm. Trường hợp, nếu số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT”.

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty cổ phần Tân Mai Miền Trung (có trụ sở chính tại tỉnh Quảng Ngãi) đang trong quá trình thực hiện dự án đầu tư thành lập doanh nghiệp mới, có thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên, chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, chưa phát sinh thuế GTGT đầu ra, chỉ phát sinh thuế GTGT đầu vào của dây chuyền thiết bị phục vụ dự án đầu tư sản xuất hàng hóa trong đó có hàng hóa chịu thuế GTGT thì Công ty được xét hoàn thuế GTGT đầu vào theo hướng dẫn tại Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên.

Trường hợp Công ty giải trình dây chuyền thiết bị chưa có tại trụ sở Công ty (nơi thực hiện dự án) mà đang để tại kho của công ty mẹ (bên bán hàng) tại tỉnh Đồng Nai do chưa giải phóng được mặt bằng dự án đầu tư tại tỉnh Quảng Ngãi thì Cục Thuế phối hợp với Cục Thuế tỉnh Đồng Nai để xác minh làm căn cứ xét hoàn thuế theo đúng chế độ quy định.

Công ty có trách nhiệm chuyển ngay dây chuyền thiết bị nêu trên về trụ sở Công ty (nơi thực hiện dự án) ngay sau khi nhận được mặt bằng dự án và thông báo cho Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi biết trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày chuyển dây chuyền thiết bị về trụ sở Công ty (nơi thực hiện dự án). Trường hợp dây chuyền thiết bị không được sử dụng cho dự án đầu tư để sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì Công ty bị thu hồi số tiền thuế GTGT đã hoàn và bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo chế độ quy định.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản pháp luật về thuế và các văn bản pháp luật khác có liên quan./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Tổng cục Thuế (để báo cáo);
- Vụ Pháp chế (BTC);
- Các Vụ: PC, CS (TCT);
- Lưu: VT, KK.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ KÊ KHAI VÀ KẾ TOÁN THUẾ




Phạm Quốc Thái

5. Chế độ kiểm tra hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau ?

Ngày 27 tháng 9 năm 2012, Bộ Tài Chính ban hành Quyết định 2404/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kiểm tra hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau:
BỘ TÀI CHÍNH
------------------------
Số: 2404/QĐ-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hà Nội, ngày 27 tháng 9 năm 2012
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH CHẾ ĐỘ KIỂM TRA HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
THUỘC DIỆN HOÀN THUẾ TRƯỚC, KIỂM TRA SAU
-------------------------
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006, Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2007/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thực hiện;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 và các văn bản quy định, hướng dẫn thực hiện;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chế độ kiểm tra hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan; Cục trưởng Cục Thuế, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Các Vụ, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính;
- Các Vụ, đơn vị thuộc Tổng cục Thuế;
- Các Vụ, đơn vị thuộc Tổng cục Hải quan;
- Cục Hải quan, Chi cục Hải quan các tỉnh, thành phố;
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố;
- Chi cục Thuế các quận, huyện, thị xã, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Website Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT; TCT (VT, KK).Tuấn
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn
CHẾ ĐỘ
KIỂM TRA HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THUỘC DIỆN HOÀN THUẾ TRƯỚC, KIỂM TRA SAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2404 /QĐ-BTC ngày 27 tháng 9 năm 2012
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Quy định rõ trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong quá trình kiểm tra hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quy định của Luật Thuế GTGT và Luật Quản lý thuế.
2. Chế độ này áp dụng trong việc giải quyết hoàn thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế và việc kiểm tra sau hoàn thuế tại trụ sở người nộp thuế đối với các trường hợp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT của người nộp thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau.
Phần II
KIỂM TRA HOÀN THUẾ
I. GIẢI QUYẾT HOÀN THUẾ TẠI TRỤ SỞ CƠ QUAN THUẾ
1. Cơ quan Thuế các cấp thực hiện giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau theo quy định của Luật Quản lý thuế, Luật Thuế GTGT, các Nghị định của Chính phủ, Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính có liên quan và Quy trình hoàn thuế của Tổng cục Thuế.
2. Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm đối chiếu số nợ tiền thuế, tiền phạt (bao gồm cả số nợ tiền thuế, tiền phạt thuộc phạm vi quản lý của cơ quan Hải quan) của người nộp thuế tại thời điểm hoàn thuế trên ứng dụng (có sử dụng chữ ký số) theo dõi thông tin nợ tiền thuế, tiền phạt liên kết với Tổng cục Hải quan và phải bù trừ số tiền thuế, tiền phạt còn nợ (nếu có) với số tiền thuế được hoàn khi ra quyết định hoàn thuế theo quy định.
Việc bù trừ số tiền thuế, tiền phạt còn nợ thuộc phạm vi quản lý của cơ quan Hải quan thực hiện như sau:
+ Giai đoạn trước mắt khi chưa có ứng dụng website có sử dụng chữ ký số để tra cứu số nợ tiền thuế, tiền phạt thuộc phạm vi quản lý của cơ quan Hải quan mà Tổng cục Hải quan đang quản lý thì cơ quan Thuế căn cứ số liệu nợ của người nộp thuế có liên quan trên trang điện tử www.customs.gov.vn của Tổng cục Hải quan làm căn cứ lập, gửi thông báo tạm dừng hoàn thuế đến người nộp thuế và thực hiện bù trừ các khoản hoàn trả với các khoản phải thu theo hướng dẫn tại Điểm 6.4.1 Mục I Phần B Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.
+ Giai đoạn tiếp theo khi Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan thiết lập được ứng dụng website có sử dụng chữ ký số và thông tin nợ thuế được cập nhật nhanh hơn thì cơ quan Thuế tra cứu thông tin trên website để đảm bảo rút ngắn thời gian.
Việc bù trừ số tiền thuế được hoàn với số nợ tiền thuế, tiền phạt thuộc phạm vi quản lý của cơ quan Hải quan nêu trên cũng được áp dụng đối với hồ sơ hoàn thuế GTGT thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau.
3. Trong quá trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế, trường hợp cơ quan Thuế xác định có số thuế chưa đủ điều kiện hoàn, còn thiếu thông tin cần giải trình, bổ sung thì cơ quan Thuế phải có ngay văn bản đề nghị người nộp thuế giải trình, bổ sung theo quy định làm căn cứ xét hoàn thuế. Trường hợp hết thời hạn theo thông báo mà người nộp thuế không giải trình bổ sung theo yêu cầu hoặc đã giải trình (lần hai) nhưng không chứng minh được số thuế khai là đúng thì cơ quan Thuế chuyển ngay hồ sơ sang diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau theo quy định. Đối với số thuế đủ điều kiện được hoàn thì cơ quan Thuế giải quyết tạm hoàn số thuế đã đủ điều kiện hoàn, không chờ kiểm tra xác minh toàn bộ hồ sơ mới thực hiện hoàn thuế.
II. KIỂM TRA SAU HOÀN THUẾ TẠI TRỤ SỞ NGƯỜI NỘP THUẾ
1. Cơ quan Thuế các cấp thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế tại trụ sở người nộp thuế đối với các hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn có liên quan (không bao gồm trường hợp hoàn thuế GTGT đối với người nộp thuế thuộc đối tượng ưu đãi miễn trừ ngoại giao).
Cục Thuế chỉ đạo việc kiểm tra sau hoàn thuế đối với từng Phòng, Chi cục Thuế. Số hồ sơ hoàn thuế trước, kiểm tra sau đã kiểm tra sau hoàn thuế có quy mô, có độ phức tạp, xử lý đúng quy định... được tổng hợp vào chỉ tiêu kiểm tra, thanh tra thuế chung của toàn Cục Thuế.
Việc thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế, Luật Thuế GTGT, các Nghị định của Chính phủ, Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính có liên quan và Quy trình kiểm tra thuế, Quy trình hoàn thuế của Tổng cục Thuế.
Biên bản kiểm tra sau hoàn thuế thể hiện rõ: Văn bản giải quyết hoàn thuế; Thời kỳ được hoàn thuế (từ kỳ đến kỳ); Số tiền thuế đã hoàn; Trường hợp được hoàn, số tiền thuế đủ điều kiện hoàn, số tiền thuế không đủ điều kiện hoàn phát hiện qua kiểm tra sau hoàn đề nghị thu hồi hoàn (nếu có; số hoá đơn, chứng từ có liên quan đến thu hồi hoàn); Xác định rõ hành vi vi phạm pháp luật về thuế, kiến nghị xử lý vi phạm và số tiền phải nộp qua kiểm tra (nếu có).
2. Cơ quan Thuế thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế trong thời hạn tối đa không quá một năm, kể từ ngày cơ quan Thuế ban hành quyết định giải quyết hoàn thuế trước, kiểm tra sau đối với các trường hợp:
a) Cơ sở kinh doanh kê khai lỗ luỹ kế từ hai năm liên tục trở lên hoặc có số lỗ vượt quá vốn điều lệ đăng ký tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi cơ quan Thuế;
b) Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế từ hoạt động kinh doanh bất động sản; kinh doanh thương mại, dịch vụ;
c) Cơ sở kinh doanh thay đổi địa điểm kinh doanh trong vòng mười hai tháng tính từ thời điểm có Quyết định hoàn thuế trở về trước;
d) Cơ sở kinh doanh có sự thay đổi bất thường giữa doanh thu tính thuế và số thuế được hoàn trong giai đoạn 12 tháng.
Đối với các quyết định giải quyết hoàn thuế trước, kiểm tra sau còn lại, cơ quan Thuế thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế theo nguyên tắc rủi ro (hồ sơ có quy mô, có độ phức tạp, số thuế đã giải quyết hoàn lớn... thì ưu tiên thực hiện trước) trong thời hạn tối đa không quá mười năm, kể từ ngày cơ quan Thuế ban hành quyết định hoàn thuế.
3. Trường hợp qua kiểm tra sau hoàn thuế, cơ quan Thuế phát hiện người nộp thuế có hành vi vi phạm pháp luật về thuế thì thực hiện xử phạt theo quy định tại Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
4. Báo cáo kết quả kiểm tra sau hoàn thuế:
a) Định kỳ hàng tháng, năm, Cục Thuế và Chi cục Thuế thực hiện báo cáo kết quả kiểm tra sau hoàn thuế GTGT của tháng trước về cơ quan Thuế cấp trên theo nội dung, mẫu biểu và thời hạn báo cáo quy định tại Quy trình hoàn thuế của Tổng cục Thuế.
b) Tổng cục Thuế tổng hợp kết quả kiểm tra sau hoàn thuế của các Cục Thuế để báo cáo Bộ Tài chính.
Phần III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tổng cục Thuế có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các Cục Thuế thực hiện đúng Chế độ này; theo dõi, kiểm tra giám sát công tác kiểm tra hoàn thuế theo pháp luật và đúng Chế độ.
Chỉ đạo Cục Thuế theo dõi, kiểm tra giám sát việc thực hiện hoàn thuế tại Cục Thuế, Chi cục Thuế theo pháp luật và đúng Chế độ. Định kỳ 06 tháng và hàng năm thực hiện báo cáo sơ kết, tổng kết tình hình kiểm tra hoàn thuế cùng với việc sơ kết, tổng kết công tác chung của đơn vị. Cục Thuế gửi báo cáo sơ kết, tổng kết kiểm tra hoàn thuế nêu trên về Tổng cục Thuế chậm nhất 05 (năm) ngày kể từ ngày sơ kết, tổng kết của đơn vị.
Tổng cục Thuế, Cục Thuế thực hiện kiểm tra việc thực hiện quy trình hoàn thuế đối với cơ quan Thuế cấp dưới theo chế độ quy định và kiểm tra đột xuất đối với cơ quan Thuế cấp dưới phát sinh số hoàn thuế lớn, tăng đột biến bất thường.
Tổng cục Thuế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổng cục Hải quan xây dựng ứng dụng quản lý thuế để trao đổi thông tin, nhận dữ liệu về số nợ tiền thuế, tìên phạt thuộc phạm vi quản lý của cơ quan Hải quan để phục vụ cho cơ quan Thuế trong việc phối hợp thu nợ cho cơ quan Hải quan khi giải quyết hoàn thuế cho người nộp thuế.
2. Tổng cục Hải quan có trách nhiệm:
- Phối hợp với Tổng cục Thuế trong việc xây dựng ứng dụng và chuyển thông tin, cơ sở dữ liệu điện tử về nợ thuế, tiền phạt thuộc phạm vi quản lý của cơ quan Hải quan cho Tổng cục Thuế.
- Chỉ đạo Cục Hải quan, Chi cục Hải quan phối hợp và xác nhận số nợ tiền thuế, tiền phạt kịp thời theo đề nghị của cơ quan Thuế.
- Chủ trì, phối hợp với Tổng cục Thuế xây dựng ứng dụng quản lý thuế để trao đổi thông tin, nhận dữ liệu về số nợ tiền thuế, tìên phạt thuộc phạm vi quản lý của cơ quan Thuế để phục vụ cho cơ quan Hải quan trong việc phối hợp thu nợ cho cơ quan Thuế khi giải quyết hoàn thuế cho người nộp thuế;
- Chỉ đạo cơ quan Hải quan các cấp thực hiện thủ tục bù trừ nợ tiền thuế, tiền phạt thuộc phạm vi quản lý của cơ quan Thuế trước khi hoàn thuế xuất nhập khẩu thực hiện tương tự nội dung quy định tại Điểm 2 Mục I Phần Hai Chế độ này.
3. Thủ trưởng cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan có trách nhiệm tổ chức, bố trí phân công cán bộ thực hiện theo đúng quy định của Chế độ này. Tổng cục Thuế phối hợp với Tổng cục Hải quan và các đơn vị có liên quan xây dựng cơ chế, quy trình phối hợp trao đổi thông tin về nợ tiền thuế, tiền phạt trong việc giải quyết hoàn thuế và bù trự nợ thuế, tiền phạt.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các Cục Thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để được hướng dẫn giải quyết./.