ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 2161/QĐ-UBND

Thái Bình, ngày 03 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN SẢN XUẤT VỤ XUÂN, VỤ HÈ NĂM 2014

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 352/TTr-SNN &PTNT ngày 23/9/2013,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Đề án sản xuất vụ Xuân, vụ Hè năm 2014.

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướngdẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các địa phương thực hiện Đề án.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốcsở, Thủ trưởng ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thànhphố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong tỉnh chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu VT, NN, TM, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Văn Ca

ĐỀ ÁN

SẢNXUẤT VỤ XUÂN, VỤ HÈ NĂM 2014
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2161/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2013 của Ủyban nhân dân tỉnh)

I. KẾT QUẢ SẢN XUẤT VỤ XUÂN, VỤHÈ NĂM 2013.

1. Kết quả sản xuất vụ Xuân, vụHè năm 2013.

- Diện tích gieo cấy lúa xuân80.466ha, giảm 678ha; trong đó diện tích lúa gieo thẳng 21.981ha, tăng 4.060haso với vụ Xuân 2012; đã có 12 xã áp dụng gieo mạ khay, cấy bằng máy.

Cơ cấu giống: Nhóm giống ngắn ngàyđạt 77.073ha, chiếm 95,78%; nhóm giống dài ngày 4,22%; nhóm lúa lai 15,51%,giảm 2,02%; nhóm giống lúa chất lượng 25.122ha, chiếm 31,22% tổng diện tích,tăng 1.184ha so với vụ Xuân 2012.

Năng suất lúa đạt 72,50 tạ/ha; sảnlượng đạt 583.379 tấn, tăng 2.206 tấn so với vụ Xuân 2012.

- Cây màu xuân: Tổng diện tích12.522ha, giảm 398ha so với vụ Xuân 2012. Trong đó: Cây ngô 2.400ha, sản lượngđạt 13.201 tấn; cây lạc 1.673ha, sản lượng 4.944 tấn; đậu tương 492ha, sảnlượng 1.165 tấn; khoai lang 381 ha, sản lượng 4.727 tấn; rau các loại 5.175ha,sản lượng đạt 131.499 tấn (khoai tây 137ha), sản lượng 2.176 tấn; đậu các loại474 ha, sản lượng 639 tấn.

- Diện tích cây màu vụ Hè 7.922ha,tăng 4.217ha so với năm 2012. Trong đó: Diện tích dưa, bí các loại 2.127ha, đậuđỗ lấy hạt 1.592ha, đậu tương 1.119ha, ngô 773ha, rau màu khác 2.311ha.

Sản xuất vụ Xuân - Hè 2013 cơ bảnthuận lợi, là một trong những vụ có năng suất lúa cao, hiệu quả sản xuất câymàu đạt khá.

Đạt được kết quả trên là do một sốnguyên nhân chính sau đây:

- Thời tiết: Tương đối thuận lợicho sản xuất nông nghiệp; nền nhiệt toàn vụ đảm bảo cho lúa và các cây trồngkhác sinh trưởng và phát triển. Ở giai đoạn lúa đẻ nhánh, làm đồng thời tiếtkhá thuận lợi cho cây lúa sinh trưởng, phát triển tạo điều kiện để cây lúa chosố bông hữu hiệu trên khóm cao.

- Nguồn nước tưới đảm bảo cho sinhtrưởng và phát triển của cây trồng; công tác thủy lợi được điều hành tốt nênviệc lấy nước tưới phục vụ sản xuất thuận lợi, toàn bộ diện tích đều được thauchua, rửa mặn, tẩy phèn; vùng lúa gieo thẳng điều tiết tưới tiêu hợp lý, giúpcho cây lúa sinh trưởng phát triển đều trên tất cả các chân đất, vùng, miền. Kếtquả công tác dồn điền đổi thửa ở nhiều xã tạo thuận lợi cho quy hoạch, cơ giớihóa và chỉ đạo trong sản xuất nông nghiệp.

- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo đượcthực hiện đồng bộ, cụ thể, quyết liệt trong suốt vụ sản xuất, đặc biệt trongchỉ đạo chấp hành lịch thời vụ gieo cấy, cơ cấu giống lúa, kỹ thuật chăm sóc vàphòng trừ sâu bệnh nên đã chủ động khống chế được bệnh đạo ôn gây hại ngay từgiữa tháng 4/2013; giống, vật tư phân bón cho sản xuất đáp ứng đầy đủ về chủngloại, số lượng và chất lượng; nhận thức về sản xuất nông nghiệp hàng hóa, kinhnghiệm chỉ đạo ứng phó với diễn biến bất thường của thời tiết của cán bộ vànông dân được nâng cao.

- Có sự phối hợp chặt chẽ giữangành nông nghiệp với các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân huyện,thành phố trong chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, đề ra các giải pháp chỉ đạo và giảipháp kỹ thuật phù hợp với từng thời điểm trong vụ sản xuất; đặc biệt, công táctuyên truyền, hướng dẫn sản xuất của các cơ quan thông tin đại chúng ở Trungương và địa phương đã góp phần quan trọng cho vụ sản xuất thắng lợi.

- Tham mưu đồng bộ, kịp thời cácchính sách hỗ trợ, Ủy ban nhân dân tỉnh có quyết định phê duyệt sớm tạo điềukiện cho các địa phương chủ động điều hành; các huyện, thành phố đều có chínhsách khuyến khích riêng phù hợp với yêu cầu cụ thể của địa phương. Đặc biệt,chính sách hỗ trợ cho sản xuất vụ Hè đã tạo động lực mở rộng diện tích gieotrồng cây màu hè; chính sách hỗ trợ gieo thẳng lúa Xuân, chương trình xây dựngnông thôn mới cùng với Đề án xây dựng thí điểm mô hình Cánh đồng mẫu của tỉnhđã tạo điều kiện khích lệ các địa phương hỗ trợ mở rộng thêm nhiều cánh đồngmẫu.

2. Những tồntại và hạn chế.

2.1. Tồntại, hạn chế:

- Năng suất trà lúa trỗ trước ngày30/4/2013 và sau 15/5/2013 không cao đã ảnh hưởng đến năng suất chung của toànvụ;

- Bệnh đạo ôn phát sinh sớm và gâyhại trên diện rộng, mức độ gây hại kéo dài tốn nhiều chi phí cho công tác phòngtrừ;

- Hiệu quả của công tác diệt chuộtchưa cao, chủ yếu dựa vào hỗ trợ của tỉnh và huyện, ít quan tâm đến việc đánhbắt thủ công và thường xuyên;

- Chất lượng dịch vụ vật tư nôngnghiệp như giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật ở một số nơi chưa cao;

- Tiến độ và chất lượng cánh đồngmẫu còn chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn sản xuất, về quy mô và thị trườngtiêu thụ.

2.2. Nguyên nhân:

a) Tồn tại,hạn chế do nguyên nhân khách quan:

- Vụ Xuân 2013 là vụ ấm, ẩm, nắngít, số giờ nắng và lượng mưa thấp hơn trung bình nhiều năm; song, có nhiều ngàymưa nhỏ và mưa phùn, độ ẩm cao, đất lúa không phơi được ải tạo điều kiện thuậnlợi cho nhiều đối tượng sâu, bệnh hại phát sinh sớm; đầu tháng 4, nhiệt độxuống thấp dưới 22°C (trong đó, từ ngày 10 đến 13/4 có 04 ngày nhiệt độ dưới20°C) đã ảnh hưởng đến giai đoạn phân hóa đòng của một số giống lúa; vào giaiđoạn lúa trỗ đến chín gặp nhiều ngày nắng nóng, gió tây ảnh hưởng đến quá trìnhtrổ bông, phơi màu và quá trình vận chuyển, tích lũy dinh dưỡng vào hạt;

- Lao động thời vụ thiếu, giá nhâncông và giá vật tư nông nghiệp cao, giá một số nông sản thấp làm ảnh hưởng đếnhiệu quả sản xuất.

b) Tồn tại,hạn chế do nguyên nhân chủ quan:

- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổchức thực hiện ở một số địa phương, cơ sở còn yếu, chưa sát sao, cụ thể, chưarõ ràng giữa chức năng quản lý nhà nước với dịch vụ nông nghiệp, nhất là côngtác chỉ đạo trong sản xuất nông nghiệp. Công tác quản lý nhà nước về vật tưnông nghiệp ít được quan tâm ở cấp cơ sở xã.

- Công tác dồn điền đổi thửa ởnhiều địa phương còn chậm ảnh hưởng đến tiến độ làm đất; đất lúa không gieotrồng cây vụ Đông, không làm cải tạo nơi cư trú của sâu bệnh hại; hệ thống thủylợi tuy đã được sửa chữa nâng cấp nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu của sản xuấtnông nghiệp hàng hóa quy mô lớn; công tác nạo vét, khơi thông dòng chảy chưađược thường xuyên;

- Công tác quy vùng sản xuất cònhạn chế, cơ cấu giống và thời vụ gieo trồng không đồng nhất, chưa đáp ứng đượcyêu cầu sản xuất nông nghiệp hàng hóa đồng thời làm hạn chế áp dụng cơ giớitrong sản xuất; tỷ lệ các giống lúa nhiễm bệnh đạo ôn còn khá lớn ở vụ Xuân(như BC15, TBR1, Q5, Nếp,...) chiếm 48,68%.

- Một bộ phận nông dân không thựchiện đúng chủ trương của tỉnh về cơ cấu giống lúa, thời vụ gieo cấy, công tácphòng trừ sâu bệnh và chưa áp dụng đúng quy trình kỹ thuật trong sản xuất.

II. CHỦ TRƯƠNG, BIỆN PHÁP SẢNXUẤT VỤ XUÂN, VỤ HÈ NĂM 2014.

1. Những thuậnlợi, khó khăn đối với sản xuất vụ Xuân, vụ Hè 2014.

1.1. Thuậnlợi:

- Các xã đã thực hiện xong quyhoạch chi tiết giao thông, thủy lợi nội đồng và cơ bản thực hiện xong dồn điềnđổi thửa, tỷ lệ cơ giới hóa các khâu trong sản xuất nông nghiệp được chú trọngđầu tư;

- Đề án xây dựng thí điểm mô hình“Cánh đồng mẫu” được địa phương quan tâm, hưởng ứng, nông dân đồng thuận vànhiều doanh nghiệp tích cực tham gia;

- Các tiến bộ kỹ thuật mới trongcanh tác, giống, phân bón, bảo vệ thực vật được áp dụng rộng rãi góp phần tăngnăng suất cây trồng, giảm chi phí sản xuất, tạo niềm tin cho các hộ nông dânđầu tư vào sản xuất nông nghiệp; đội ngũ cán bộ kỹ thuật của tỉnh có trình độvà kinh nghiệm trong chỉ đạo, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới;

- Các loại giống cây trồng, phânbón, thuốc bảo vệ thực vật, được quản lý, đảm bảo chất lượng đáp ứng nhu cầucủa sản xuất.

1.2. Khó khăn:

- Biến đổi khí hậu toàn cầu vẫnluôn là mối lo ngại sẽ gây nhiều bất lợi cho sản xuất và đời sống; thời tiếtdiễn biến bất thường, không tuân theo quy luật nên rất khó lường;

- Nhận thức về chuyển đổi giống câytrồng, quy trình canh tác, bảo vệ thực vật, quy vùng sản xuất đối với lúa xuân,cây màu xuân và cây vụ Hè ở một số địa phương và nông dân còn hạn chế, gây khókhăn cho công tác chỉ đạo, điều hành;

- Sâu bệnh hại tiềm ẩn nhiều rủiro, trong khi giá các loại vật tư nông nghiệp, giống cây trồng cao; lực lượnglao động nông nghiệp thiếu, giá thóc gạo ở mức thấp nên sẽ hạn chế sự đầu tưcủa nông dân;

- Hệ thống thủy lợi chưa đáp ứngđược yêu cầu sản xuất nông nghiệp hàng hóa và chưa chủ động tưới tiêu được chocác vùng sản xuất cây màu.

2. Chủ trươngsản xuất vụ Xuân, vụ Hè 2014.

2.1. Chủ trương:

- Tiếp tục thực hiện mạnh mẽ chuyểnđổi cơ cấu cây trồng theo tinh thần tái cơ cấu ngành trồng trọt, nâng cao giátrị gia tăng và phát triển nền nông nghiệp bền vững. Chuyển diện tích cấy lúahiệu quả thấp hơn sang trồng các cây rau màu ngắn ngày có giá trị kinh tế caohơn, trọng tâm là các cây rau màu có giá trị và có doanh nghiệp bao tiêu sảnphẩm (Dưa bí các loại, ớt, ngô chất lượng...).

- Xây dựng kế hoạch sản xuất vụXuân phải gắn với sản xuất vụ Hè, vụ Mùa và vụ Đông tạo công thức luân canh câytrồng phù hợp, liên hoàn, hiệu quả kinh tế cao và đảm bảo cây trồng vụ trướcphải tạo thế mở rộng và thâm canh cho cây trồng vụ sau.

- Từng bước gắn sản xuất nôngnghiệp hàng hóa, giá trị cao với mô hình cánh đồng mẫu, tạo cơ sở để nhân rộngở những năm tiếp theo, coi việc nâng cao hiệu quả, giá trị là cốt lõi đối vớiphát triển sản xuất, nâng cao đời sống nhân dân trong thực hiện các tiêu chíxây dựng nông thôn mới. Mở rộng diện tích lúa thơm, lúa Nhật, hình thành vùngsản xuất hàng hóa quy mô lớn liên xã để tạo bước đột phá về sản xuất lúa chấtlượng cao, xây dựng thương hiệu “Gạo thơm Thái Bình”.

- Đẩy mạnh công tác khuyến nông,chuyển giao và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ cao về canhtác, giống, phân bón, bảo vệ thực vật, máy móc, công cụ vào sản xuất; ứng dụngquy trình thực hành sản xuất tốt (GAP) đối với các cây trồng chủ yếu; ứng dụngcông nghệ cao vào sản xuất trồng trọt và phát triển các vùng sản xuất tậptrung, nhằm thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nôngthôn, trong đó:

+ Lúa xuân: Chủ động với loại hìnhthời tiết ấm, gieo cấy 100% diện tích bằng các giống ngắn ngày để thâm canhgiành năng suất và sản lượng cao; khuyến cáo tăng tỷ lệ các giống lúa ưu thếlai có khả năng chống chịu, thích ứng tốt và chất lượng khá trở lên; bố trí hàihòa, hợp lý tỷ lệ lúa chất lượng và lúa năng suất cao; mở rộng diện tích gieothẳng, lúa cấy bằng máy, tăng cường đưa cơ giới vào các khâu sản xuất nôngnghiệp nhằm giảm chi phí đầu vào, đảm bảo thời vụ trong điều kiện thiếu laođộng; thực hiện canh tác bền vững.

+ Vụ Hè: Mở rộng sản xuất cây vụHè, trọng tâm là cây vụ Hè sau lúa xuân. Các huyện, thành phố: Quy hoạch cụthể, chi tiết các vùng sản xuất cây vụ Hè; xây dựng cơ cấu giống lúa ngắn ngàyvà lịch thời vụ riêng cho vùng gieo trồng cây vụ Hè, không làm ảnh hưởng đếnsản xuất lúa đại trà; xây dựng cơ chế hỗ trợ cho vùng sản xuất cây vụ Hè giữahai vụ lúa.

+ Tăng cường chỉ đạo, giám sát côngtác thủy nông, phương châm: Giữ nước là chính; điều tiết nước hợp lý giữa cácvùng, các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây trồng, tạo thuận lợi chosản xuất cây màu và gieo cấy lúa xuân. Làm tốt công tác bảo vệ thực vật, khôngđể sâu bệnh gây hại diện rộng.

+ Hoàn thiện bờ vùng, bờ thửa, giaothông nội đồng, hệ thống thủy lợi, đưa nhanh cơ giới vào các khâu trong sảnxuất nông nghiệp, ưu tiên khâu làm đất, gieo cấy và thu hoạch.

2.2. Mục tiêu.

a) Lúa xuân:

- Diện tích: 80.500ha trở lên,trong đó diện tích gieo thẳng 25.000ha trở lên.

- Năng suất: 72 tạ/ha trở lên.

- Sản lượng: 579.600 tấn trở lên.

b) Cây màu xuân: Tổng diệntích 12.500ha trở lên, trong đó:

- Cây ngô:

2.500ha

- Cây lạc:

2.000ha

- Cây đậu tương:

500ha

- Cây khoai tây:

200ha

- Cây khoai lang:

400ha

- Cây rau đậu các loại:

5.500ha

- Thuốc lào:

400ha

- Cây khác:

1.000ha

Cụ thể: Hưng Hà 2.100ha; Quỳnh Phụ 1.100ha;Đông Hưng 1.350ha; Thái Thụy 1.600ha; Vũ Thư 3.000ha; Kiến Xương 1.150ha; TiềnHải 1.500ha; Thành phố 700ha.

c) Cây màu hè: Tổng diệntích 8.000ha trở lên (trong đó: Diện tích cây màu hè giữa hai vụ lúa 2.000hatrở lên), gồm: Cây dưa, bí các loại 2.200ha; cây ngô 800ha; đậu đỗ lấy hạt cácloại 1.500ha; cây rau đậu các loại 2.500ha và cây đậu tương 1.000ha.

Cụ thể: Hưng Hà 1.650ha; Quỳnh Phụ750ha; Đông Hưng 550ha; Thái Thụy 1.200ha; Vũ Thư 1.600ha; Kiến Xương 500ha;Tiền Hải 1.200ha; Thành phố 550ha.

3. Các giải pháp sản xuất vụXuân, vụ Hè 2014.

3.1. Các giải pháp về quảnlý, chỉ đạo.

- Huy động sự tham gia của cả hệthống chính trị, chính quyền từ tỉnh, huyện đến cơ sở; tăng cường lực lượng cánbộ kỹ thuật ngành Nông nghiệp xuống cơ sở chỉ đạo quyết liệt về cơ cấu giống,lịch thời vụ, quy trình canh tác, vùng sản xuất hàng hóa, công tác thủy nông,bảo vệ thực vật. Chủ động xử lý và có kế hoạch ứng phó với các tình huống bấtlợi trong sản xuất nông nghiệp.

- Tăng cường tuyên truyền, tậphuấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp vụ Xuân, vụ Hè 2014,giúp nông dân nắm bắt chủ trương sản xuất nông nghiệp của tỉnh, huyện, thànhphố, nắm vững quy trình canh tác từng loại cây trồng, đồng thời nâng cao nhậnthức về sản xuất nông nghiệp hàng hóa, ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu đểtích cực, chủ động trong sản xuất và chuyển đổi cơ cấu cây trồng.

- Tăng cường công tác quản lý giốngcây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; kiên quyết xử lý các tổ chức, cánhân bán hàng chất lượng kém và bán hàng không theo khuyến cáo của cơ quan chuyênmôn; tiếp tục thực hiện Đề án đổi mới và nâng cao hiệu quả quản lý thuốc bảo vệthực vật tại Quyết định số 1645/QĐ-UBND ngày 28/7/2009 của Ủy ban nhân dântỉnh. Tiếp tục triển khai thực hiện: Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày29/3/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra,đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủysản; Thông tư số 53/2011/TT-BNNPTNT ngày 02/8/2011 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệpvà sản phẩm nông lâm thủy sản; kiên quyết xử lý các tổ chức, đơn vị, cá nhânbán giống cây trồng, phân bón kém chất lượng.

- Thực hiện nghiêm túc công tác quyhoạch sản xuất, xây dựng vùng sản xuất hàng hóa có hiệu quả cao theo mô hìnhcánh đồng mẫu; chủ động tìm kiếm đối tác thu mua nông sản, mở rộng thị trườngtiêu thụ nông sản phẩm.

- Quy hoạch cụ thể vùng trồng câymàu hè ở chân đất cao, vàn cao, vàn; chỉ đạo cụ thể về cơ cấu giống ngắn ngày,thời vụ gieo trồng của cả lúa và cây màu xuân bảo đảm thu hoạch kịp thời vụ đểgieo trồng cây màu hè.

3.2. Các giải pháp kỹ thuật

a) Lúa xuân. Căn cứ mục đíchsử dụng đất, phương thức sản xuất, trình độ thâm canh, kinh nghiệm và chân đấtđể bố trí cơ cấu giống và thời vụ cho hợp lý.

* Cơ cấu giống: Lúa thuầnchất lượng cao đạt 35% tổng diện tích (Lúa Nhật Bản, Bắc thơm số 7, RVT, VS1,TBR45, N97,...); lúa thuần năng suất cao 40% (BC15, TBR1,...); lúa lai 25% trởlên (D.ưu 527, TX111, N.ưu 69, CNR36, ZZD001,…)

* Thời vụ và phương thức gieocấy: Căn cứ vào giống lúa, chân đất, phương thức gieo cấy, công thức luâncanh để bố trí thời vụ thích hợp đảm bảo cho lúa trỗ đại trà vào thời điểm có xácxuất an toàn cao từ ngày 05 đến 20/5/2014.

- Các giống có thời gian sinhtrưởng dưới 130 ngày (TBR1, RVT, Bắc thơm số 7, TBR45, N97...) gieo mạ xung quanhtiết Lập Xuân (từ ngày 03 đến 10/02/2014), phương thức gieo mạ chủ yếu là mạnon trên nền đất cứng có che phủ nilon trắng; tuổi mạ khi cấy đạt 2,5 - 3 lá,cấy kết thúc trước ngày 25/02/2014; gieo thẳng từ ngày 10 đến 20/2/2014.

Các giống có thời gian sinh trưởng trên130 ngày như: BC15, lúa Nhật (ĐS1) và các giống lúa lai, gieo sớm hơn 7-10 ngày(từ ngày 25 đến 29/01/2014); gieo thẳng từ ngày 05 đến 10/2/2014.

Lưu ý: Riêng vùng lúaxuân, sau thu hoạch gieo trồng cây màu hè hoặc làm mạ mùa, cần bố trí các giốngngắn ngày (nên sử dụng giống có thời gian sinh trưởng dưới 120 ngày như lúaNhật Koshi Hikari), gieo mạ non trên nền đất cứng hoặc mạ dược non trên nềnruộng có làm khum che phủ nilon trắng từ ngày 15 đến 20/01/2014 để lúa trổ bôngvào tuần 3 tháng 4, thu hoạch tuần 3 tháng 5.

Trong cùng nhóm, giống có thời giansinh trưởng dài hơn hoặc cấy trên chân đất kìm hãm gieo đầu lịch, giống ngắnngày hơn gieo cuối lịch.

* Những vấn đề cơ bản về kỹthuật: Cần được tuân thủ theo khuyến cáo của ngành nông nghiệp cụ thể vớitừng giống, từng phương thức sản xuất, từng thời vụ. Khuyến khích các hình thứcsản xuất tiên tiến vừa tiết kiệm chi phí, giảm nhân lực, tăng hiệu quả sản xuấtnhư: Gieo thẳng (gieo nổi, gieo ngầm); gieo mạ khay, cấy bằng máy; ứng dụng Hệthống canh tác lúa cải tiến SRI (phương pháp canh tác lúa sinh thái và hiệuquả, giảm chi phí về giống, phân bón, thuốc trừ sâu và nước tưới, tăng năngsuất; những kỹ thuật cơ bản của phương pháp, bao gồm: cấy mạ non, cấy 1 dảnh,cấy thưa, quản lý nước, làm cỏ sục bùn và bón phân hữu cơ); nghiên cứu và hoànthiện quy trình làm lúa tái sinh để phát huy cao nhất hiệu quả sử dụng đất lúa.

b) Cây màu vụXuân.

- Cây ngô: Sử dụng các giống ngôlai có năng suất, chất lượng tốt vào sản xuất, chú trọng sử dụng các giống ngôngắn ngày, có khả năng chịu hạn tốt như: VS36, LVN61, NK4300, LVN99, CP333,CP-A88, NK66; giống ngô nếp MX10, HN88, YN6; ngô đường có thời gian từ trồngđến thu bắp tươi 65 - 75 ngày, chất lượng tốt, thích hợp ăn tươi. Khuyến khíchcác địa phương liên kết sản xuất ngô giống F1 theo hợp đồng với các doanhnghiệp, Trung tâm Giống cây trồng.... Thời vụ gieo từ ngày 15 đến cuối tháng 01năm 2014.

Áp dụng phù hợp các quy trình kỹthuật cho từng giống, trong đó sản xuất phải theo hướng thâm canh, tăng mật độgieo trồng Iên 2.200 - 2.500 cây/sào. Bố trí trồng luân canh, xen canh ngô vớicây họ đậu nhằm bổ sung dinh dưỡng cho đất.

- Cây lạc: Mở rộng diện tích gieotrồng bằng các giống lạc có năng suất cao, chất lượng tốt như: L14, L18, L20,TB25. Thời vụ gieo trồng từ ngày 15/01 đến 10/02/2014. Áp dụng phương pháp gieotrồng có che phủ nilon.

- Cây đậu tương: Lựa chọn các giốngcó tiềm năng năng suất cao như DT84, ĐT26, ĐVN10, DT2008, Đ8, ĐVN11... Chủ độngnhân giống đậu tương cho vụ Hè Thu và vụ Đông. Thời vụ gieo trồng từ ngày 20/02đến 05/3/2014.

- Cây khoai tây: Mở rộng diện tíchkhoai tây xuân trên chân đất cao, sử dụng các giống có năng suất cao, chốngchịu bệnh tốt như Solara, Marabel, Esprit (Đức), Atlantic (Mỹ), Sinora (Hà Lan)nhân giống ở vụ Xuân, bảo quản trong kho lạnh để làm giống cho sản xuất vụĐông, trồng mật độ dầy để tăng lượng củ giống. Thời vụ gieo trồng từ ngày15/12/2013 đến 05/01/2014.

- Cây khoai lang trồng bằng cácgiống mới có năng suất, chất lượng, có giá trị hàng hóa cao như: KLC266 vỏ hồng,ruột vàng; Hoàng Long; LB1... Thời vụ trồng từ ngày 15/1 đến 15/2/2014.

- Các loại rau đậu, dưa, bí: Tíchcực, chủ động tìm kiếm đối tác thu mua sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ;quy vùng sản xuất đảm bảo đủ sản lượng và chất lượng, tập trung vào các cây nhưbí, dưa chuột, dưa gang, ớt và một số loại rau: Bí xanh số 2, Bí xanh Thiênthanh 5 có chất lượng tốt, ăn tươi hoặc chế biến; dưa chuột lai CV5, CV29,CV209; đậu đũa VC2 ít hạt cùi dầy, chất lượng tốt; dưa Thanh Lê số 1, dưa bởvàng thơm số 1...; giống đậu xanh ĐX14, ĐX11 có giá trị hàng hóa cao.

c) Cây màuhè.

- Thời vụ: Gieo trồng cây màu hèđúng thời vụ, tránh chèn ép lúa mùa và né lũ trên đất bãi ngoài đê, gieo trồngkết thúc trong tháng 5/2014; áp dụng kỹ thuật làm bầu, rẽ lúa đặt bầu để tậndụng tối đa thời vụ.

- Giống cây vụ Hè: Gieo trồng cácloại dưa ăn quả, các giống đậu, vừng, ngô nếp, ngô làm thức ăn chăn nuôi.

d) Phân bón:

* Đối với cây lúa: Dùng phânNPK chuyên lót và chuyên thúc bón cho lúa; bón lót sâu, thúc sớm; không bón đạmđơn, bón bổ sung 3-5 kg kali cho các giống lúa BC15, lúa lai, lúa chất lượng và2-3 kg kali cho các giống lúa khác vào giai đoạn lúa đẻ kín đất. Khuyến cáo sửdụng phân bón hữu cơ vi sinh, đặc biệt trên những chân đất xấu, nghèo mùn, chuamặn, thành phần cơ giới nhẹ. Bổ sung chất hỗ trợ sinh trưởng khi cần thiết giúpcây tăng cường khả năng ra rễ, tăng khả năng chống chịu với điều kiện thời tiếtbất thuận và dịch hại.

* Đối với cây màu: Sử dụngphân hữu cơ vi sinh bón lót và thúc sớm cho cây màu, nhất là nhóm ngô, rau dưa,bí. Chăm sóc cây con từ vườn ươm, trong bầu và ngay sau khi đặt bầu, trồng câyra ruộng bằng cách tưới nhử nước phân chuồng ngâm lân pha loãng, kết hợp sửdụng các chất hỗ trợ sinh trưởng cho cây màu như Bồ đề 688, ET, KH... khi câybén rễ và ra lá mới; phun thuốc Validacin, Encoleton phòng bệnh lở cổ rễ; bónthúc sớm bằng phân NPK hàm lượng cao, lên luống, định nhánh, bấm ngọn, địnhquả, phun phòng trừ sâu bệnh và các loại thuốc hỗ trợ sinh trưởng theo hướngdẫn.

e) Công tác bảo vệ thực vật

- Tổ chức giám sát chặt chẽ nguồnsâu, bệnh qua đông: Sâu đục thân, bệnh Lùn sọc đen... có kế hoạch chủ độngphòng trừ có hiệu quả cho vụ Xuân.

- Tổ chức chiến dịch diệt chuộttrên địa bàn toàn tỉnh vào giai đoạn đổ ải, công tác diệt chuột phải được thựchiện thường xuyên trong năm với phương châm “tăng cường đánh bắt bằng phươngpháp thủ công, kết hợp với các loại thuốc hóa sinh học có hiệu quả cao” để bảovệ sản xuất. Thay đổi loại thuốc và cách dùng thuốc để diệt chuột.

- Áp dụng các biện pháp phòng trừdịch hại tổng hợp trên cây trồng (IPM).

- Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng,kịp thời phát hiện, phòng chống bệnh lùn sọc đen theo hướng dẫn tại Thông tư số 58/2010/TT-BNNPTNT ngày 05/10/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônquy định biện pháp phòng, trừ bệnh lùn sọc đen hại lúa;

- Tăng cường công tác điều tra, pháthiện, dự tính, dự báo sớm các đối tượng dịch hại có khả năng gây hại trên cácloại cây trồng; hướng dẫn nông dân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật theo nguyêntắc 4 đúng (đúng thuốc, đúng lúc, đúng nồng độ liều lượng, đúng kỹ thuật), đảmbảo hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường, sức khỏe cộng đồng.

g) Công tác thủy nông (có đềán riêng): Phương châm điều hành chỉ đạo: Giữ nước để chủ động tưới là chính,hạn chế tiêu.

- Triển khai nạo vét, khai thôngdòng chảy trên các sông trục, sông dẫn, đánh sa bồi sớm tại cửa cống; tổ chứclàm thủy lợi nội đồng, thu vớt rau bèo, dẹp bỏ đăng đó, vó bè giải phóng dòngchảy. Triển khai đồng bộ khoán quản lý sông trục từ cấp 1 đến cấp 3 cho nhómhoặc từng người lao động.

- Căn cứ vào thời vụ gieo cấy lúaxuân để đổ ải, khoanh vùng và không đổ ải tràn lan ảnh hưởng đến sản xuất vụĐông; vùng đất chua, mặn phải có kế hoạch lấy nước sớm để thau chua, rửa mặn.

3.3. Chính sách hỗ trợ sảnxuất vụ Xuân, vụ Hè năm 2014 (Có quyết định riêng)

a) Các chính sách tiếp tục thựchiện:

- Tiếp tục cơ chế hỗ trợ sản xuấtvụ Hè năm 2014 theo Quyết định số 721/QĐ-UBND ngày 22/4/2013 của Ủy ban nhândân tỉnh.

- Hỗ trợ máy cấy và giống khoai tâyxuân theo Quyết định số 2768/QĐ-UBND ngày 27/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Hỗ trợ kinh phí mua thuốc diệtchuột bảo vệ sản xuất cho 100% diện tích gieo trồng vụ Xuân.

- Hỗ trợ kinh phí mua thuốc trừ cỏcho diện tích lúa gieo thẳng.

- Hỗ trợ đào tạo tập huấn kỹ thuậtcho nông dân các địa phương.

b) Bổ sung chính sách mới: Hỗtrợ xây dựng các cánh đồng mẫu tập trung ổn định, tăng hiệu quả kinh tế.

Ngoài chính sách hỗ trợ của tỉnh:Các huyện, thành phố; các xã, phường, thị trấn căn cứ vào yêu cầu và điều kiệncụ thể của địa phương có chính sách hỗ trợ riêng để khuyến khích hộ nông dânphát triển sản xuất.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ủy ban nhân dân huyện, thànhphố:

- Căn cứ chủ trương của tỉnh, xâydựng Đề án sản xuất vụ Xuân, vụ Hè năm 2014 của địa phương; chỉ đạo các xã lậpđề án, kế hoạch sản xuất với các chỉ tiêu cụ thể, đặc biệt kế hoạch chuyển đổicơ cấu cây trồng theo hướng tái cơ cấu ngành trồng trọt. Chú trọng lịch thờivụ, cơ cấu giống cây trồng nói chung, giống lúa nói riêng, xây dựng mô hìnhvùng sản xuất hàng hóa có hợp đồng bao tiêu sản phẩm;

- Thành lập đoàn công tác kiểm travà thẩm định đề án sản xuất vụ Xuân, vụ Hè của các xã; phân công lãnh đạo phụtrách xã, cụm xã, chỉ đạo cụ thể đối với những xã còn cấy giống dài ngày đểthống nhất chủ trương, giải pháp chỉ đạo và có biện pháp xử lý với các xã đểnăng suất lúa giảm do không đảm bảo về cơ cấu giống và thời vụ theo chỉ đạo;

- Xây dựng kế hoạch tuyên truyềnchủ trương sản xuất của tỉnh, huyện, thành phố; tập huấn, hướng dẫn nông dângieo trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho từng loại cây trồng; triển khai mởrộng diện tích lúa gieo thẳng, hoặc lúa cấy bằng máy; các địa phương chủ độnglấy nước theo lịch của tỉnh và điều tiết nước hợp lý giữa các vùng gieo cấy lúaxuân và vùng sản xuất cây vụ Đông;

- Bố trí cán bộ các phòng, ban,đoàn thể chính trị xã hội xuống các xã: Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và vậnđộng nông dân thực hiện nghiêm túc về cơ cấu giống, lịch thời vụ, quy hoạchvùng sản xuất; phê bình, xử lý các địa phương thực hiện không đúng chủ trươngđề án của tỉnh, huyện, thành phố.

2. Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn:

- Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra kếtquả sản xuất của các địa phương; tham mưu đề xuất kịp thời với Ủy ban nhân dântỉnh xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện; chỉ đạo cácđơn vị trong ngành xây dựng kế hoạch và chuẩn bị mọi điều kiện cho sản xuất vụXuân, vụ Hè năm 2014;

- Tăng cường cán bộ kỹ thuật xuốngcơ sở, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tuyên truyền phổ biến chủtrương sản xuất của tỉnh, huyện, thành phố; tập huấn, hướng dẫn cách thức sảnxuất theo mô hình cánh đồng mẫu và kỹ thuật sản xuất cụ thể của từng loại câytrồng cho nông dân và các huyện, thành phố; xây dựng, cấp phát lịch thời vụ chocác xã, phường, thị trấn; in tài liệu phục vụ xây dựng cánh đồng mẫu;

- Chỉ đạo các phòng chức năng vàcác đơn vị thuộc Sở phối hợp chặt chẽ với các địa phương chủ động tổ chức thựchiện;

Phối hợp với Đài Phát thanh vàTruyền hình Thái Bình xây dựng băng hình khoa giáo, tuyên truyền để nông dântiếp thu thực hiện;

- Chỉ đạo Thanh tra ngành Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp chặt chẽ với các ngành chức năng tổchức kiểm tra sản xuất, kinh doanh giống lúa, phân bón, thuốc bảo vệ thực vậtvà các loại vật tư nông nghiệp, ngăn chặn và xử lý kịp thời các trường hợp viphạm theo quy định;

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tàichính, các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố xây dựngcụ thể cơ chế, chính sách về đối tượng, định mức, phương thức, điều kiện ápdụng cho từng nội dung để tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh ban hànhkịp thời cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp.

3. Các sở, ban, ngành liên quancủa tỉnh: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chứctriển khai thực hiện tốt Đề án sản xuất nông nghiệp vụ Xuân, vụ Hè năm 2014 củaỦy ban nhân dân tỉnh.

Sở Công thương tham mưu, đề xuấtchính sách kêu gọi, thu hút các doanh nghiệp xây dựng các nhà máy chế biến vàthu mua sản phẩm nông sản cho nông dân; chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường làmtốt công tác quản lý thị trường về lĩnh vực kinh doanh vật tư nông nghiệp.

Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các đơn vị liên quan tuyên truyền,vận động và triển khai các mô hình ứng dụng khoa học kỹ thuật sử dụng rơm rạtrong sản xuất nấm, phân hữu cơ, phân vi sinh phục vụ sản xuất, đời sống và bảovệ môi trường.

4. Các đoànthể chính trị, xã hội và cơ quan truyền thông đại chúng:

- Hội Nông dân tỉnh, Hội Phụ nữtỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh phốihợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân huyện, thànhphố tập trung tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nông dân thực hiện Đề án sảnxuất nông nghiệp vụ Xuân, vụ Hè năm 2014;

- Các cơ quan thông tin đại chúngtăng thời lượng và chọn thời điểm phù hợp tuyên truyền, phổ biến Đề án; kịpthời biểu dương các cá nhân và tổ chức làm tốt, phê bình các địa phương, cánhân làm chưa tốt./.