BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------

Số: 2164/GD-ĐT

Hà Nội, ngày 27 tháng 6 năm 1995

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUI ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN TRƯỜNG, LỚP, THƯ VIỆN, THIẾT BỊ GIÁO DỤC ỞTRƯỜNG TIỂU HỌC.

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Nghị định 29/CP ngày30/3/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Giáo dụcvà Đào tạo;
Căn cứ Luật Phổ cập giáo dục tiểu học ban hành ngày 12/8/1991;
Căn cứ Nghị định 338/HĐBT ngày 26/10/1991 của Hội đồng Bộ trưởng về thi hành LuậtPhổ cập giáo dục tiểu học và Nghị đinh 90/CP ngày 24/11/1993 của Chính phủ quiđịnh cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng chứng chỉ vềgiáo dục và đào tạo của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Tiểu học;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Nay ban hành BảnQui định về tiêu chuẩn trường, lớp, thư viện, thiết bị giáo dục ở trường tiểu học"áp dụng thống nhất cho tất cả các loại hình trường tiểu học thuộc hệ thống giáodục quốc dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 2: Bản quy định nàycó hiệu lực từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với quy định này đều bãibỏ.

Ông Vụ trưởng Vụ tiểu học cóttrách nhiệm hướng dẫn thực hiện quy định này.

Điều 3: Các Ông (Bà) Chủtịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thủ trưởng các đơnvị tổ chức thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc sở Giáo dục và Đào tạo chịutrách nhiệm thi hành quyết định này.

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỨ TRƯỞNG THỨ NHẤT




GS.TS. Phạm Minh Hạc

QUY ĐỊNH

VỀTIÊU CHUẨN TRƯỜNG, LỚP, THƯ VIỆN, THIẾT BỊ GIÁO DỤC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC

(Banhành theo Quyết định số 2164/GD - ĐT ngày 27 tháng 6 năm 1995 của Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo)

Trường, lớp, thư viện, thiết bịgiáo dục ở trường tiểu học là rất quan trọng đối với hoạt động dạy và học của mộtnhà trường, góp phần 1 nâng cao chất lượng giáo dục. Trong những năm qua, donhiều khó khăn khác nhau, đặc biệt là khó khăn của nền kinh tế đất nước, việc củngcố và phát triển cơ sở vật chất trường tiểu học còn nhiều hạn chế và tồn tại.

Nay, căn cứ vào tình hình mới vànhững yêu cầu cấp bách về phổ cập giáo dục tiểu học, Bộ ban hành một số quy địnhvề tiêu chuẩn trường, lớp, thư viện, thiết bị giáo dục ở trường tiểu học, nhằmnâng cao chất lượng dạy và học ở các trường tiểu học trong cả nước.

I. TRƯỜNG HỌC, PHÒNG HỌC

1. Trường học.

1.1 Địa điểm:

Trường được đặt tại khu vực trungtâm các khu dân cư, bán kính phục vụ hoặc điểm trường không quá 1 km; đối vớivùng cao, vùng sâu có thể xa hơn, nhưng tối đa cũng chỉ 2 km.

Nơi đặt trường cần lựa chọn chỗcao ráo, sạch sẽ, thoáng mát, yên tĩnh, thuận lợi cho học sinh đi học và bảo đảmnhững quy định về vệ sinh trường tiểu học.

1.2 Quy mô trường lớp.

- Quy mô trường: Căn cứ vào sốdân cư và triển vọng phát triển giáo dục của địa phương, trường tiểu học có quymô trung bình là 15 lớp; trường lớn cũng không quá 30 lớp.

- Quy mô lớp học: Tùy theo vùngđịa lí để xác định quy mô của từng lớp (theo Thông tư 27/ TTLB giữa Bộ Giáo dụcvà Uỷ ban kế hoạch nhà nước ký ngày 27 tháng 08 năm 1988 quy định mức bình quânhọc sinh trên một lớp học ở bậc tiểu học là 35 học sinh/1ớp); phấn đấu hạ dần sốlượng học sinh/1ớp xuống 25 - 30. Đối với vùng cao, vùng sâu số học sinh quáít, có thể tổ chức hình thức lớp ghép.

1.3 Khu đất xây dựng trường:

Mặt bằng xây dựng trường lớp đượcxác định trên cơ sở số lớp, số học sinh và đặc điểm vùng. Phương án thiết kế điểnhình trường tiểu học thực hiện theo các vùng khác nhau:

- Trường tiểu học ở miền núi (phụlục 4, 5)

- Trường tiểu học ở đồng bằngsông Cửu Long (phụ lục 6).

- Trường tiểu học ở nông thôn(phụ lục 7, 8, 9, 10)

- Trường tiểu học ở thị trấn (phụLục 11 , 12, 13 , 14)

- Trường tiểu học ở thành phố(phụ Lục 15, 16, 17, 18)

Trường tiểu học thực hiện chươngtrình học 2 buổi/ngày phải có diện tích khu đất xây dựng tăng thêm 25%. Trườngcó khu nội trú cần tách biệt với khu học tập và có lối ra vào riêng. Diện tíchxây dựng khu nội trú trung bình 12m2/ học sinh.

1.4 Cơ cấu khối công trình và chỉtiêu thiết kế.

1.4.1 Cơ cấu khối công trình baogồm:

- Khối phòng học.

- Khối phòng phục vụ học tập.

- Khối phòng Hành chính quản trị.

- Nhà đa năng.

- Khu sân chơi, bãi tập

- Khu vệ sinh.

- Khu để xe cho giáo viên và họcsinh.

1.4.2 Chỉ tiêu điện tích thiết kế(xem các phương án thiết kế điển hình trường tiểu học).

- Khối phòng học: Số phòng họcđược xây dựng tương ứng với số lớp của trường.

- Khối phòng phục vụ học tập:

+ Phòng giáo dục lao động

+ Phòng luyện tập thể dục thểthao và giáo dục rèn luyện thể chất.

+ Phòng giáo dục nghệ thuật (nhạc,họa, tập hát, .. ), hoặc nhà đa năng

+ Thư viện: Kho sách, phòng đọccho học sinh. phòng đọc cho giáo viên.

+ Phòng thiết bị giáo dục.

+ Phòng hoạt động Đội.

- Khối phòng Hành chính quản trị:

+ Phòng Hiệu trưởng (đối với nhữngtrường có qui mô lớn cần thêm phòng Hiệu phó).

+ Phòng Hội đồng sư phạm.

+ Văn phòng nhà trường

+ Phòng y tế học đường.

+ Phòng kho.

+ Phòng thường trực ở gần cổngtrường.

- Khu sân chơi, bãi tập.

Khu đất làm sân chơi bãi tập đượcbố trí từ 20% - 25% diện tích mặt bằng của trường, đảm bảo có cây xanh bóngmát, bằng phẳng. Bãi tập thể dục có hố nhảy cao, nhảy xa đúng tiêu chuẩn và antoàn lúc luyện tập.

- Khu vệ sinh thực hiện theo quiđịnh về vệ sinh trường tiểu học.

- Khu để xe cho học sinh và giáoviên cần được bố trí hợp lý, không ảnh hưởng đến dạy và học.

1.5 Khuôn viên của trường phảicó hàng rào bảo vệ (tường xây hoặc hàng rào cây xanh) cao l,5m. Cổng trường vàhàng rào bảo vệ được thiết kế, xây dựng đảm bảo yêu cầu kiến trúc, thẩm mỹ. Phảicó biển hình thức trang nhã đề tên trường bằng chữ to, rõ ràng, dễ đọc.

2. Phòng học

2. 1. Phòng học phái đảm bảođúng qui cách, đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, đảm bảo antoàn cho giáo viên và học sinh theo qui định về vệ sinh trường tiểu học.

2-2- Trong phòng học có các thiếtbị:

- Bàn ghế học sinh từ 1 - 2 chỗngồi theo kích cỡ của từng lớp (đảm bảo 1 học sinh/1 chỗ ngồi).

- 01 bàn quầy, 01 ghế tựa chogiáo viên.

- Bảng viết

- 01 bục giảng bằng gỗ hoặc xâygạch.

- 01 bục kê bàn ghế của giáoviên bằng gỗ hoặc xây gạch.

- Có hệ thống đèn và hệ thống quạt(đối với những trường đã có điện lưới)

- Có hệ thống tủ tường (đối vớinhững trường có đủ điều kiện).

Các thiết bị được sắp đặt theonhững qui định về vệ sinh trường tiểu học.

II - THƯ VIỆNTRƯỜNG HỌC:

1. Thư Viện trường tiểu học là mộttrong những cơ sở vật chất của trường, là phương tiện cần thiết phục vụ giảng dạyvà học tập của nhà trường. Thư viện phải có đầy đủ sách phục vụ cho việc học tậpcủa học sinh. Và nâng cao nghiệp vụ chuyên môn của giáo viên. Thư viện nhà trườngphải có đủ các Loại sách: sách giáo khoa. sách tham khảo đọc thêm sách nghiệp vụ,sách chuyên môn, các Loại báo, tạp chí cần thiết Thư viện còn là nơi tổ chứccho giáo viên, học sinh sử dụng một cách có hiệu quả các Loại sách báo nhằm phụcvụ tốt công tác giảng dạy và học tập, thu hút giáo viên và học sinh đọc sáchbáo, tạo nên thói quen tự học, tự bồi dường nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.

2. Mỗi trường tiểu học có mộtthư viện gồm 3 khu vực: kho sách, phòng đọc cho học sinh, phòng đọc cho giáoviên. Mỗi khu vực có đủ các phương tiện, thiết bị như tủ, giá (kệ) sách, tủ hoặchộp mục lục, bàn ghế, bảng, và các loại sổ sách quản lý thư viện…

Kho sách được chia thành 3 bộ phận:sách giáo khoa dùng chung; sách nghiệp vụ cho giáo viên; sách tham khảo đọcthêm (bao gồm cả báo, tạp chí cho thầy và trò. Mỗi bộ phận sách phải được xử Lýkỹ thuật nghiệp vụ và bổ sung thường xuyên hàng năm bằng các nguồn kinh phíkhác nhau.

3. Thư viện phải có nội dung hoạtđộng phù hợp với chương trình và kế hoạch dạy và học, các hoạt động của nhà trường,phù hợp với tâm lý Lứa tuổi của học sinh; thu hút được giáo viên và học sinhthường xuyên sử dụng thư viện trong việc dạy và học; tổ chức những hình thức hoạtđộng phong phú: đọc tại thư viện, mượn sách để đọc, kể chuyện theo sách, trưngbày triển lãm sách, báo, giới thiệu sách; tổ chức tủ sách lưu động đưa đến cácđiểm trường; kết hợp tổ chức cho học sinh thuê mượn sách giáo khoa (theo chínhsách xã hội) và vận động học sinh mua sách dùng riêng, đảm bảo tất cả học sinhđều có sách giáo khoa để học tập.

III. THIẾT BỊ GIÁO DỤC:

1. Thiết bị giáo dục của một trườngbao gồm: máy móc, dụng cụ thí nghiệm, mô hình, mẫu vật, hóa chất, tranh ảnh, bảnđồ, dụng cụ thể dục thể thao, nhạc cụ, phương tiện nghe nhìn phục vụ cho dạy vàhọc.

2. Thiết bị giáo dục vừa làphương tiện vừa là điều kiện quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy và học.Các trường cần phải trang bị đầy đủ các loại thiết bị theo danh mục chuẩn do BộGiáo dục và Đào tạo quy định.

3. Thiết bị giáo dục trang bịcho nhà trường phải thiết thực. Trước mắt cần tập trung trang bị những thiết bịtối thiểu, cần thiết phục vụ yêu cầu đồng bộ giữa thiết bị chứng minh của giáoviên và thiết bị thực hành của học sinh; cần kết hợp trang bị thiết bị truyềnthống đơn giản và thiết bị hiện đại (phương tiện nghe nhìn, phòng học tiếng, vitính…), từng bước hiện đại hóa nhà trường tiểu học theo sự phát triển của xã hộivà kinh tế đất nước, khuyến khích giáo viên và học sinh làm đồ dùng dạy học bằngnguyên vật liệu địa phương, giá thành thấp.

4. Mọi giáo viên trong trườngcăn cứ vào chương trình mình phụ trách và thiết bị giáo dục đã có ở trường đểcó kế hoạch thực hiện đầy đủ các thí nghiệm (chứng minh và thực hành) đã đượcqui định. Chấm dứt tình trạng dạy chay, sử dụng thiết bị mang tính hình thức.

5. Mỗi trường phải có phòng chứavà bảo quản thiết bị giáo dục. Trong phòng có đầy đủ tủ, giá (kệ) để triển khaibảo quản và sử dụng, có phương tiện phòng chống mối, chống ẩm, chống cháy; cóbàn ghế cho giáo viên chuẩn bị thí nghiệm trước khi mang lên lớp sử dụng.

IV. QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰCHIỆN:

1. Cơ sở vật chất trường học(trường lớp, bàn ghế, tủ, bảng, thư viện, thiết bị giáo dục..) bất kể mua sắm từnguồn kinh phí nào đều là tài sản của Nhà nước giao cho nhà trường quản lý và sửdụng, Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý, Mọi thành viên trong trườngphải có ý thức và trách nhiệm bảo quản và sử dụng có hiệu quả.

2. Tùy theo điều kiện và hoàn cảnhcụ thể, mỗi trường cần sắp xếp để có:

- 01 nhân viên bảo vệ trường (cóthể là nhân viên hợp đồng do địa phương cử ra).

- 01 cán bộ thư viện và thiết bị(có thể là giáo viên chuyển sang chuyên trách hoặc kiêm nhiệm).

Nếu giáo viên kiêm nhiệm thì mỗigiáo viên chỉ kiêm nhiệm một công tác hoặc thiết bị hoặc thư viện.

3. Quản Lý cơ sở vật chất trườnghọc đúng nguyên tắc, đủ hồ sơ và sổ sách quản lý: sổ tài sản, sổ thiết bị giáodục, sổ theo dõi sử dụng thiết bị, sổ thư viện, sổ cho thuê, cho mượn… theo mẫucủa Nhà nước và Bộ Giáo dục và Đào tạo, Các sổ sách trên phải được ghi chép đầyđủ, rõ ràng, kịp thời, chính xác và giữ gìn cẩn thận.

4. Mỗi năm học tổ chức kiểm trađịnh kỳ 2 lần (vào đầu năm học và sau khi tổng kết năm học) và kiểm tra đột xuấtkhi có yêu cầu.

5. Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởngtrực tiếp phụ trách và chỉ đạo công tác cơ sở vật chất trường học có trách nhiệmxây dựng kế hoạch hàng năm về xây dựng, sửa chữa trường sở, mua sắm mới hoặcmua sẩm bổ sung thiết bị giáo dục và sách thư viện, mua sắm vật liệu tiêu haocho thí nghiệm và tự làm thiết bị giáo dục của giáo viên và học sinh; thườngxuyên kiểm tra cán bộ, giáo viên trong việc thực hiện những qui đinh về quảnlý, bảo quản, sử dụng sách và thiết bị nhằm phát huy hiệu quả trang thiết bị.

6. Cán bộ thư viện và thiết bịchuyên trách (hoặc kiêm nhiệm) là người giúp lãnh đạo nhà trường:

- Làm dự trù kinh phí mua sắmsách và thiết bị hàng năm.

- Tổ chức thực hiện những hoạt độngvề thư viện và thiết bị trong trường.

- Nắm tình hình sử dụng, pháthuy hiệu quả sử dụng sách và thiết bị trong giáo viên và học sinh.

- Mua sắm sách và thiết bị phụcvụ kịp thời dạy và học.

- Chuẩn bị sách và thiết bị theoyêu cầu của chuyên môn.

- Quản lý, bảo quản sách thư việnvà thiết bị giáo dục trong trường.

7. Kinh phí mua sắm thiết bịgiáo dục trang bị cho các trường do từ nhiều nguồn khác nhau: ngân sách Nhà nước,ngân sách địa phương, kinh phí các chương trình mục tiêu giáo dục… Trong tìnhhình khó khăn hiện nay các trường cần có kế hoạch để sử dụng kinh phí này đúngmục đích, không cắt xén hoặc chi dùng khoản tài chính đã quy định cho mục nàyvào việc khác.

8. Song song với thiết bị giáo dụcmua sắm từ nguồn ngân sách Nhà nước, thiết bị do giáo viên tự làm, tự sáng chếgiữ một vai trò đáng kể trong hoạt động dạy và học. Các cấp lãnh đạo giáo dụcvà lãnh đạo nhà trường cần phải thực sự quan tâm, dành kinh phí và thời giancho giáo viên thực hiện công tác này, kịp thời động viên khen thưởng những giáoviên có những thiết bị giáo dục tự làm đạt chất lượng giáo dục cao trong sử dụnghàng ngày, trong các hội thi.

9. Do điều kiện hách sử để lại,phần lớn các trường tiểu học xây dựng không đúng quy cách, không đầy đủ các khốicông trình cần thiết cho hoạt động dạy và học. Vì vậy, từ nay để đảm bảo sự thốngnhất trong việc xây dựng cơ sở vật chất trường tiều học, yêu cầu các trường căncứ vào tình hình cụ thể để tổ chức thực hiện thống nhất như sau:

+ Các trường đã được xây dựng khôngđúng quy cách cần có kế hoạch cải tạo, bổ sung dần theo yêu cầu mới.

+ Các trường xây dựng mới kể cảtrường xây dựng theo các đề án, chương trình... phải bảo đảm được những qui địnhchung. Khi thực hiện cần có sự nghiên cứu và vận dụng linh hoạt theo nhữngphương án phù hợp (chẳng hạn xây dựng trường tiểu học ở nông thôn trên 15 lớpcó thể vận dụng thiết kế trường tiểu học trên 15 lớp ở thị trấn…).

10. Cơ quan quản lý giáo dục cáccấp cần tăng cường chỉ đạo và kiểm tra các trường về công tác xây dựng cơ sở vậtchất trường tiểu học, phải tạo mọi điều kiện thuận lợi cần thiết để các trườngtiểu học thực hiện được những qui định này.