BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 2164/QĐ-BGTVT

Hà Nội, ngày 12 tháng 07 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ THIẾT KẾ, THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU LỚP PHỦ VỮA NHỰA POLIME(MICROSURFACING - MACRO SEAL)

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấutổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Xét đề nghị của Viện Khoa học và Côngnghệ GTVT tại văn bản số 1465/VKHCN-KHDA ngày 08/7/2016 và Công ty ElsamexMaintenance Services Limited, India tại văn bản số 03/EMSL-CV ngày 05/7/2016 vềviệc đề nghị xem xét, ban hành “Quy định tạm thời về thiết kế, thi công và nghiệmthu lp phủ vữa nhựapolime (Microsurfacing - Macro Seal)”;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa họccông nghệ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định tạm thời về thiếtkế, thi công và nghiệm thu lớp phủ vữa nhựa polime (Microsurfacing - MacroSeal)”.

Điều 2. Việc ban hành Quy định tạm thời nêu trên để áp dụng cho mộtsố dự án thí điểm trên diện rộng và có quy mô lớn hơn. Giao cho Viện KH&CNGTVT theo dõi, đánh giá và tổng kết các dự án thí điểm này để hoàn thiện, trìnhBộ ban hành Quy định chính thức và làm cơ sở xây dựng, công bố tiêu chuẩn theoLuật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. ChánhVăn phòng, Vụ trưởng các Vụ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cụctrưởng các Cục thuộc Bộ, Viện trưởng Viện KH&CN GTVT, Giám đốc Công tyElsamex Maintenance Services Limited, India, Giám đốc Sở Giao thông vận tải cáctỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liênquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


 - Như Điều 4;
 - Bộ trưởng (để b/c);

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Ngọc Đông

 

QUY ĐỊNHTẠM THỜI

VỀTHIẾT KẾ, THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU LỚP PHỦ VỮA NHỰA POLIME (MICRO SURFACING - MACROSEAL)
2164/QĐ-BGTVT ngày 12/7/2016 củaBộ Giao thôngvận tải)

1. Phạm vi ápdụng

1.1. Quy định này quy địnhnhững yêu cầu kỹ thuật về vật liệu, quy trình thiết kế hỗn hợp, công nghệ thicông, kiểm tra, giám sát và nghiệm thu lớp phủ vữa nhựa polime (Micro surfacing- Macro seal) dùng trong công tác bảo trì mặt đường bê tông nhựa (bao gồm cả lớpphủ bê tông nhựa trên mặt cầu) và mặt đường bê tông xi măng.

1.2. Lớp phủ vữa nhựapolime bao gồm 02 loại cấp phối theo quy định tại Bảng 1, trong đó:

1.2.1. Cấp phối loại II: Sửdụng cho đường ô tô cấp III, cấp IV (theo TCVN 4054:2005 ); đường đô thị(không bao gồm “các đường chuyên dụng khác”) (theo TCXDVN 104:2007 ).

1.2.2. Cấp phối loại III: Sửdụng phù hợp cho đường cao tốc (theo TCVN 5729:2012 ); đường ô cấp I, cấp II, cấpIII (theo TCVN 4054:2005 ); đường đô thị (không bao gồm “các đường chuyên dụngkhác”) (theo TCXDVN 104:2007 ).

1.3. Lớp phủ vữa nhựapolime thông thường có chiều dày từ 3,6 mm đến 10,8 mm và không được đưa vào tính toáncường độ kếtcấuáo đường. Đ đảm bảo yêucầu và chiều dầy rải đồng đều của lớp phủ vữa nhựa polime, mặt đường trước khirải phải thỏa mãn các yêu cầu về cường độ và độ bằng phẳng theo quy định của cấpđường tương ứng.

1.4. Trong trường hợp thicông hai lớp phủ vữa nhựa polime thì rải lớp phủ vữa nhựa polime cấp phối loạiII trước, sau đó mới rải lớp phủ vữa nhựa polime cấp phi loại III lêntrên.

1.5. Thời điểm sử dụng lớpphủ vữa nhựa polime phù hợp nhất là sau khoảng thời gian khai thác từ 3 năm đến5 năm. Trong trường hp thời giankhai thác chưa đạt đến thời gian từ 3 năm đến 5 năm mà độ nhám vĩ mô/sức khángtrượt của mặt đường không đảm bảo theo quy định thì phải xem xét sử dụng.

1.6. Đối với đường cao tốcđã rải một trong các loại lớp phủ sau (Lớp phủ siêu mỏng tạo nhám, lớp phủ mỏngbê tông nhựa có độ nhám cao, bê tông nhựa rỗng thoát nước) cần phải xem xét,đánh giá các yếu tố kinh tế - kỹ thuật trước khi áp dụng.

2. Tài liệuviện dẫn

- TCVN 7495:2005 , Bitum - Phương pháp xác địnhđộ kim lún.

- TCVN 7496: 2005 , Bitum - Phương phápxác định độ kéo dài.

- TCVN 7497: 2005 , Bitum - Phương phápxác định điểm hóa mềm (dụng cụ vòng - và bi).

- TCVN 7500: 2005 , Bitum - Phương phápxác định độ hòa tan trongtricloetylen

- TCVN 7572-2: 2006 , Cốt liệu bê tông và vữa - Phươngpháp thử - Phần 2: Xác định thành phần hạt.

- TCVN 7572- 7: 2006, Cốt liệu bê tông và vữa - Phương phápthử - Phần 7: Xác định độ m.

- TCVN 7572-12:2006 , Cốt liệu bê tông và vữa - Phươngpháp thử - Phần 12: Xác định độ hao mòn khi va đập của cốt liệu lớn trong máyLos Angeles.

- TCVN 7572-13:2006 , Cốt liệu bê tông và vữa - Phươngpháp thử - Phần 13: Xác định hàm lượng thoi dẹt trong cốt liệu lớn.

- TCVN 8817-2:2011 , Nhũ tương nhựa đường a xít- Phương pháp thử - Phần 2: Xác định độ nhớt Saybolt Furol.

- TCVN 8817-3:2011 , Nhũ tương nhựa đưng a xít - Phươngpháp thử - Phần 3: Xác định độ lắng và độ ổn định lưu trữ

- TCVN 8817-4:2011 , Nhũ tương nhựa đường a xít- Phương pháp thử - Phần 4: Xác định lượng hạt quá cỡ (Thử nghiệm sàng).

- TCVN 8817-5:2011 , Nhũ tương nhựa đường a xít- Phương pháp thử - Phần 5: Xác định điện tích hạt.

- TCVN 8817-9:2011 , Nhũ tương nhựa đường a xít- phương pháp thử - Phần 9: Thử nghiệm chưng cất.

- TCVN 8817-10:2011 , Nhũ tương nhựa đường a xít- Phương pháp thử - Phần 10: Thử nghiệm bay hơi.

- TCVN 4197:2012 , Đất xây dựng - phương phápxác định - giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm.

- TCVN 8864:2011 , Mặt đường ô tô - Xác định độbằng phẳng bằng thước dài 3,0 mét.

- TCVN 8865:2011 , Mặt đường ô tô - Phương phápđo và đánh giá xác định độ bằng phẳng theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI.

- TCVN 8866:2011 , Mặt đường ô tô - Xác định độnhám mặt đường theo phương pháp rắc cát - Thử nghiệm.

- TCVN 10271:2014 , Mặt đường ô tô - Xác định sứckháng trượt mặt đường.

- TCVN 8867:2011 , Áo đường mềm - xác định môđun đàn hồi chung của kết cấu bằng cần đo võng benkelman

- TCVN 4054:2005 , Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế.

- TCCS 07: 2013/TCĐBVN , Tiêu chuẩn kỹ thuật bảodưỡng thường xuyên đường bộ.

- TCXDVN 104:2007 , Đường đô thị - Yêu cầu thiếtkế.

- TCVN 5729:2012 , Đường ô tô cao tốc - Yêu cầuthiết kế.

- 22 TCN 345:2006 , Quy trình công nghệ thi côngvà nghiệm lớp phủ mỏng bê tông nhựa có độ nhám cao.

- Quyết định số 3287/QĐ-BGTVT ngày 29/10/2008 củaBộ Giao thông vận tải ban hành "Quy định tạm thời về kỹ thuật thicông và nghiệm thu lớp phủ siêu mỏng tạo nhám trên đường ô tô".

- Quyết định số 431/QĐ-BGT VT ngày04/02/2016 của Bộ Giao thông vận tải ban hành "Chỉ dẫn tạm thời về thiết kế,thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa rỗng thoát nước có sử dụng phụgia TAFPACK - Super".

- AASHTO T 176 Standard Method of Testfor Plastic Fines in Graded Aggregates and Soils by Use of the Sand EquivalentTest (Phương pháp xác định hệ số đương lượng cát - SE của đất và cốt liệu).

- AASHTO T 301, Standard Method ofTest for Elastic Recovery Test of Asphalt Materials by Means of a Ductilometer(Phương pháp thí nghiệm xác định độ đàn hồi nhựa đường).

- AASHTO T 164, Standard Method ofTest for Quantitative Extraction of Bitumen from Bituminous Paving Mixture(Tiêu chuẩn thí nghiệm chiết xuất bitum có trong hỗn hợp bê tông nhựa).

- ASTM C 117, Standard Test Method formaterials finer than 75 µm (No 200)seive in mineral aggregates by washing (Phương pháp thí nghiệm tiêu chuẩn chocác vật liệu mịn hơn 75 µm (cỡ sàng No200) trong cốt liệu khoáng bằng cách rửa nước).

- ASTM D242, Standard Specification formineral filler for bituminous paving mixes (Tiêu chuẩn kỹ thuật về bột khoángcho hỗn hợp vữa nhựa).

- ISSA TB100, Test Method for WetTrack Abrasion of Slurry Surfacing Systems (Phương pháp thử nghiệm độ mài mòn khi ngâmnước đối với các hệ thống vữa nhựa).

- ISSA TB113, Test Method fordetermining Mix time for Slurry Surfacing Systems (Phương pháp thử nghiệm xác địnhthời gian trộn đối với các hệ thống vữa nhựa).

- ISSA TB139, Test Method to determineset and cure development of Slurry Surfacing Systems by Cohesion tester (Phương phápthử nghiệm xác định quá trình đông kết và hóa cứng của hệ thống vữa nhựa bng máy thínghiệm độ kết dính).

- ISSA TB 114, Test Method for WetStripping of cured Slurry Surfacing Mixtures (Phương pháp thử nghiệm độ bongtróc ưt của các hỗnhợp vữa nhựa đã hóa cứng).

3. Thuật ngữvà định nghĩa

3.1. Hỗn hợp vữa nhựapolime:

Hỗn hợp bao gồm cốt liệu, nhũ tương nhựađường polime, nước, bột khoáng và các chất phụ gia được phối trộn với nhau theotỷ lệ thiết kế.

3.2. Thời điểm nhũ tươngnhựa đường bắt đầu phân tách (Breaking time):

Thời điểm nước bắt đầu phân tách ra khỏinhũ tương nhựa đường; có thể nhận biết khi nhũ tương nhựa đường đổi dần từmàu nâu sang màu nâu đen, đặc trưng cho thời điểm khi các hạt nhựa đường nhỏtrong nhũ tương bắt đầu vỡ ra và tập hợp lại lắng đọng trên bề mặt các hạt cốtliệu và trên bề mặt của mặt đường.

3.3. Thời điểm nhũ tươngnhựa đường phân tách xong (Setting time):

Thời điểm khi tất cả các hạt nhỏ nhựađường trong nhũ tương đã tách nưc xong, vỡ ra và tập hợp lại thành những mảngnhựa. Lúc này khi đặt một tờ giấy thấm trắng lên mẫu hỗn hợp, sẽ không thấy vếtnhũ tương tự do thấm vào, và khi xối nước vào mẫu hỗn hợp vữa nhựa polime khôngthấy có nhũ tương tự do bịhòa tan và bị rửa sạch.

3.4. Thời điểm bắt đầuthông xe (Traffic time):

Thời điểm khi hỗn hợp vữa nhựa polimeđạt đủ độ dính bám để không bị bong bật khi có phương tiện giao thông chạy qua.Hỗn hợp vữa nhựa polime phải đông kết trước khi thông xe và đạt được độ kếtdính để tránh các hư hỏng trên bề mặt khi có phương tiện giao thông chạy qua.

4. Các chỉ tiêu kỹthuật đối với hỗn hợp vữa nhựa polime

4.1. Giới hạn về thành phầncấp phối hỗn hợp cốt liệu của hỗn hợp vữa nhựa polime (thí nghiệm theo TCVN7572-2:2006 ) thỏa mãn quy định tại Bảng 1.

4.2. Cấp phối hỗn hợp cốtliệu của hỗn hợp vữa nhựa polime khi thiết kế phải nằm trong giới hạn quy địnhtương ứng tại Bảng 1. Đường cong cấp phối cốt liệu thiết kế phải đều đặn, khôngđược thay đổi từ giới hạn dưới của một cỡ sàng lên giới hạn trên của cỡ sàng kếtiếp hoặc ngược lại.

Bảng 1. Thànhphần cấp phối hỗn hợp cốt liệu

C sàng mắt vuông (mm)

Lượng lọt sàng, %

Sai số so với công thức phối trộn,

(%)

Loại II

Loại III

9,5

100

100

0

4,75

90 - 100

70 - 90

± 5

2,36

65 - 90

45 - 70

± 5

1,18

45 - 70

28 - 50

±5

0,600

30 - 50

19 - 34

± 5

0,300

18 - 30

12 - 25

±4

0,150

10 - 21

7 - 18

±3

0,075

5 - 15

5 - 15

±2

4.3. Hàm lượng bộtkhoáng, nước, phụ gia và nhũ tương nhựa đường polime tối ưu của hỗn hợp vữa nhựapolime (tính theo % khối lượng của cốt liệu) được chọn trên cơ s kết quả thiếtkế hỗn hợp vữa nhựa polime, sao cho các chỉ tiêu kỹ thuật của hỗn hợp vữa nhựapolime thiết kế thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu tại Bảng 2.

Bảng 2. Cácyêu cầu kỹ thuật đối với hỗn hợp vữa nhựa polime

Chỉ tiêu

Quy định

Phương pháp thử

1. Thời gian trộn ở 25 °C, giây

75 - 180

Phụ lục A (TB 113)

2. Độ mài mòn của mẫu ngâm nước (Wet Track Abrasion), g/m

Phụ lục C (TB 100)

- Ngâm 1 giờ

≤ 538

- Ngâm 6 ngày

≤ 807

3. Độ bong tróc ướt, %

≥ 90

Phụ lục D (TB 114)

4. Độ kết dính ướt (Wet Cohesion), kg.cm

Phụ lục B (TB 139)

- Tại thời điểm 30 phút (Đông kết)

≥ 12

- Tại thời điểm 60 phút (Giao thông)

≥ 20

4.4. Liều lượng sử dụng củahỗn hợp vữa nhựa polime được quy định tại Bảng 3.

Bảng 3. Liềulượng sử dụng của hỗn hợp vữa nhựa polime

Chỉ tiêu

Quy định

Loại II

Loại III

1. Lượng sử dụng của hỗn hợp vữa nhựa polime ở trạng thái khô, (kg/m

5,4 - 10,8

8,1 - 16,3

2. Hàm lượng chất kết dính - nhựa đường (% cốt liệu ở trạng thái khô)

5,5 - 10,5

5,5 - 10,5

5. Yêu cầu chất lượng vật liệu dùng cho hỗn hợp vữa nhựa polime

5.1. Yêu cầu kỹ thuật vềcốt liệu

5.1.1. Cốt liệu dùng cho hỗnhợp vữa nhựa polime là loại đá nghiền có nguồn gốc từ đá granite, xỉ lò cao, đávôi, đá Bazan, các loại đá chất lượng cao khác hoặc kết hợp hai hoặc nhiều cácloại đá trên. Cốt liệuđá phải đảm bảo 100% là đá nghiền và không có bất cứ mặt nào trơn nhẵn.

5.1.2. Các chỉ tiêu cơ lý củacốt liệu được dùng trong hỗn hợp vữa nhựa polime phải thỏa mãn các yêu cầu quyđịnh tại Bảng 4.

Bảng 4. Cácchỉ tiêu kỹ thuật quy định cho ct liệu

Các chỉ tiêu

Quy định

Phương pháp thử

1. Cường độ nén của đá gc, MPa

TCVN 7572-10:2006 (căn cứ chứng chỉ thí nghiệm kiểm tra của nơi sản xuất đá dăm sử dụng cho công trình)

- Đá mác ma, biến chất

≥ 100

- Đá trm tích

≥ 80

2. Độ hao mòn khi va đập trong máy Los Angeles, %

≤ 25

TCVN 7572-12:2006

3. Hàm lượng hạt thoi dẹt, %

≤ 15

TCVN 7572-13: 2006

4. Hệ s đương lượng cát (SE) của thành phần hạt nhỏ hơn 2,36 mm trở xuống, %

≥ 65

ASTM D2419
(AASHTO T176)

5. Độ bền khi chịu tác dụng của dung dịch (chọn một trong hai loại dung dịch Natri Sulfate hoặc Magnesium Sulfate để thí nghiệm), %:

- Dung dịch Natri Sulfate

≤ 15

ASTM C88

- Dung dịch Magnesium Sulfate

≤ 25

5.2. Yêu cầu kỹ thuật vềvật liệu bột khoáng

5.2.1. Bột khoáng dùngtrong hỗn vữa nhựa polime để cải thiện độ quánh, dễ thi công, điều chỉnh thờigian phân tách và đông rắn của hỗn hợp vữa nhựa polime và được xem như là mộtphần của thành phần hạt mịn của cấp phối cốt liệu.

5.2.2. Bột khoáng sử dụng mộttrong các loại sau: xi măng póc lăng, vôi bột thủy hóa, bột đá vôi, tro bay,....Có các chỉ tiêu cơ lý của bột khoáng phải thỏa mãn yêu cầu theo quy định tại Bảng5.

Bảng 5. Cácchỉ tiêu cơlýquy định cho bột khoáng

TT

Các chỉ tiêu

Quy định

Phương pháp thử

1

Thành phn hạt (lượng lọt sàng qua các cỡ sàng), %

TCVN 7572-2:2006

Cỡ sàng 0,6 mm

100

Cỡ sàng 0,3 mm

95 - 100

Cỡ sàng 0,075 mm

70 - 100

2

Độ m, %

≤ 1,0

TCVN 7572-7:2006

3

Chỉ sdẻo, (*) %

4

TCVN 4197:2012

(*): Chỉ thực hiện khi bột khoáng là sản phẩm được nghiền từ đá các bô nát, xác định giới hạn chảy theo phương pháp Casagrande. Sử dụng phn bột khoáng lọt qua sàng lưới mt vuông kích cỡ 0,425 mm để thử nghiệm giới hạn chảy, giới hạn dẻo.

5.2.3. Hàm lượng bột khoángsử dụng trong hỗn hợp vữa nhựa polime thông thường nhỏ hơn 3.0% khối lượng cốtliệu khô, giá trị cụ thể được xác định thông qua quá trình thiết kế.

5.3. Yêu cầu kỹ thuật vềvật liệu nhũ tương nhựa đường polime

Nhũ tương nhựa đường dùng trong hỗn hợpvữa nhựa polime phải là loại nhũ tương nhựa đường polime phân tách sớm gốc axít(CQS - 1hP - cationicquick setting polymer modified asphalt emulsion) có các chỉ tiêu thỏa mãn yêu cầuquy định tại Bảng 6.

Bảng 6. Cácchỉ tiêu kỹ thuật quy định cho nhũ tương nhựa đường polimephântáchsớm gốc axít(CQS - 1hP)

TT

Các chỉ tiêu

Quy định

Phương pháp thử

I.

Nhũ tương nhựa đường polime gốc axit phân tách sm

1

Độ nhớt Saybolt Furol ở 25°C, giây

20 - 100

TCVN 8817-2: 2011

2

Điện tích hạt

Dương

TCVN 8817-5: 2011

3

Hàm lượng nhựa thu được sau thử nghiệm bay hơi, %

≥ 62

TCVN 8817-10: 2011

4

Độ n định lưu trữ, 24 h, %

≤ 2,0

TCVN 8817-3: 2011

5

Thí nghiệm sàng, %

≤ 0,1

TCVN 8817-4:2011

II.

Thí nghiệm trên mẫu nhựa thu được từ thử nghiệm bay hơi ( TCVN 8817-10: 2011 )

1

Độ kim lún (25°C; 100g; 5giây), 0.1 mm

40 - 90

TCVN 7495:2005

2

Đim hóa mm, °C

≥ 57

TCVN 7497:2005

3

Độ đàn hồi ở 25°C (mẫu kéo dài 20cm), %

≥ 50

AASHTO T 301

4

Độ kéo dài ở 25 °C, 5 cm/min, cm

≥ 40

TCVN 7496:2005

5

Độ hòa tan trong Trichloroethylene, %

≥ 97,5

TCVN 7500:2005

6

Hàm lượng polime (*), %

≥ 3,0

AASHTO T302-2005

Ghi chú:

- Nhiệt độ của thử nghiệm bay hơi là 140°C ± 2°C.

- (*) Do nhà máy sản xuất nhũ tương xác nhận.

5.4. Yêu cầu về chất phụgia

5.4.1. Tùy theo từng trườnghợp cụ thể (tính chất của cốt liệu, điều kiện môi trường khi thi công, tình trạngmặt đường, thiết bị thi công) mà có thể cần phải sử dụng phụ gia để điều chỉnh thờigian phân tách của hỗn hợp vữa nhựa polime, tăng dính bám của nhũ tương với cốtliệu, tăng dính bám của lớp phủ vữa nhựa polime với bề mặt áo đường.

5.4.2. Loại phụ gia và hàmlượng sử dụng được xác định trong khi thiết kế hỗn hợp vữa nhựa polime trongphòng thí nghiệm. Thông thường chất phụ gia được dùng trong khoảng từ 0.5% đến2.0% tính theo khối lượng cốt liệu khô.

6. Khảo sát, đánh giámặt đường cũ

Khảo sát tình trạng áo đường cũ cần đượctiến hành để tìm ra sự phù hợp của việc thi công lớp phủ vữa nhựa polime trên mặtđường cũ đó. Các chỉ tiêu khảo sát đánh giá chủ yếu là:

6.1. Kiểm tra cường độ hiệntại của áo đường bằng cần đo võng Benkelman theo tiêu chuẩn 22 TCN 211:2006 .

6.2. Kiểm tra độ bằng phẳngmặt đường theo quy định tại TCVN 4054:2005 .

6.3.Khảo sát tình trạngnứt mặt đường theo quy định tại TCCS 07:2013/TCĐBVN.

6.4. Khảo sát tình trạngvết hằn bánh xe.

7. Thiết kế hỗn hợp vữanhựa polime

7.1. Mục đích

Mục đích của việc thiết kế hỗn hợp nhằmtìm ra tỷ lệ phối trộn của các loại vật liệu (đá dăm, nhũ tương nhựa đường polime,xi măng, chất phụ gia và nước) để thỏa mãn các chỉ tiêu của hỗn hợp vữa nhựapolime theo quy định tại Bảng 2.

7.2. Trình tự thiết kế hỗnhợp vữa nhựa polime

Trình tự thiết kế hỗn hợp vữa nhựapolime được trình bày chi tiết dưới đây.

7.2.1. Thí nghiệm xác địnhcác chỉ tiêu cơ lý của vật liệu

Tất cả vật liệu sử dụng cho hỗn hợp vữanhựa polime phải được tiến hành các thí nghiệm để kiểm tra các chỉ tiêu cơ lýtrước khi tiến hành thiết kế thành phần hỗn hợp:

- Đối với cốt liệu: Kiểm tra các chỉtiêu quy định ở Mục 5.1 (Bảng 4).

- Đối với bột khoáng: Kiểm tra các chỉtiêu quy định ở Mục 5.2 (Bảng 5).

- Đối với nhũ tương nhựa đường polime:Kiểm tra các chỉ tiêu quy định Mục 5.3 (Bảng 6).

7.2.2. Phối trộn cốt liệu

7.2.2.1. Mục đích của côngtác phối trộn cốt liệu là phải tìm ra tỷ lệ các nhóm cốt liệu (cốt liệu thô, cốtliệu mịn, bột khoáng) hiện có để hỗn hợp cốt liệu sau khi phối trộn có thành phầnhạt nằm trong giới hạn đường bao cấp phối hỗn hợp cốt liệu quy định tại Bảng 1.

7.2.2.2. Tiến hành phân tíchthành phần hạt các nhóm cốt liệu: cốt liệu thô, cốt liệu mịn, bột khoáng với cáccỡ sàng quy định tại Bảng 1.

7.2.2.3. Tính toán để tìm ratỷ lệ phối trộn giữa các nhóm cốt liệu (tính theo phần trăm tổng khối lượng cốtliệu) sao cho cấp phối hỗn hợp cốt liệu thiết kế nằm trong giới hạn đường bao cấpphối quy định tại Bảng 1. Đường cong cấp phối cốt liệu thiết kế phải đều đặn,không được thay đổi từ giới hạn dưới của một cỡ sàng lên giới hạn trên của cỡsàng kế tiếp hoặc ngược lại.

7.2.3. Thí nghiệm xác địnhhàm lượng nước, bột khoáng và chất phụ gia tối ưu

7.2.3.1. Hàm lượng tối ưu củacác loại vật liệu trong hỗn hợp phải được xác định theo phương pháp thử saitheo tiêu chuẩn ISSA TB - 113 (Phụ lục A), gồm các chỉ tiêu chính để đánh giá:

- Thời gian phân tách (thời gian trộn ở25°C) theo quy định tại Bảng 2, thời gian phân tách tốt nhất là 120 giây.

- Độ sệt của hỗn hợp quan sát bằng mắt:hỗn hợp phải tương tự như đốivới vữa nhựa, không xuất hiện nước trên bề mặt.

7.2.3.2. Thí nghiệm xác địnhhàm lượng tối ưu của nước, bột khoáng và chất phụ gia

Thí nghiệm trộn xác định hàm lượng tốiưu của nước, bột khoáng và chất phụ gia của hỗn hợp ban đầu được thực hiện vớicác vật liệu ở nhiệt độ phòng. Sau khi tìm được hàm lượng tối ưu của các loại vậtliệu sẽ tiến hành thử nghiệm với các vật liệu tại nhiệt độ khuyến nghị tương tự nhiệt độngoài hiện trường. Nhiệt độ của các vật liệu phải được ghi vào nhật ký.

Trình tự thí nghiệm theo các bước sau:

1) Cân khoảng 200g hỗn hợp cốt liệutheo tỷ lệ đã phối trộn giữa các nhóm cốt liệu tính theo khối lượng cốt liệu ởtrạng thái khô tại Mục 7.2.2.

2) Đổ thêm 1% bột khoáng sử dụng cho hỗnhợp vào cốc trộn theo khối lượng cốt liệu trạng thái khô. Trộn đều hỗn hợp nàybằng đũa thủy tinh theo chuyn động tròn đều với tốc độ 60 - 70 vòng/phút cho đến khihỗn hợp đồng nhất.

3) Đổ thêm vào cốc trộn một lượng nướcbằng 10% khối lượng cốt liệu trạng thái khô và trộn đều hỗn hợp bằng đũa thủytinh theo chuyển động tròn đều với tốc độ 60 - 70 vòng/phút cho đến khi hỗn hợpđồng nhất, không quá khô và không quá chảy.

4) Đổ thêm vào cốc trộn một lượng nhũtương ban đầu tương ứng với hàm lượng chất kết dính cho phép nhỏ nhất tính theokhối lượng cốt liệu ở trạng thái khô. Sau khi đổ hết nhũ tương vào hỗn hợp, bậtđồng hồ bấm giây và trộn đều bằng que trộn theo chuyển động tròn đều với tốc độ60 - 70 vòng/phút, sau thời gian khoảng 45 - 50 giây đổ một nửa phần hỗn hợp lêntrên một khay phẳng, tiếp tục trộn phần còn lại trong cốc cho đến khi nhũ tươngphân tách và đến khi hỗn hợp cứng thì ngừngđồng hồ bấm giờ, ghi lại thời gian. Khi nhũ tương đã phân tách xong và độ sệt củahỗn hợp thay đổi từ lỏng sang cứng, thời điểm này gọi là thời đim phân tách. Ghilại thời gian khi mẫu đổ được đổ lên khay phẳng. Khi hỗn hợp phân tách đặtnghiêng khay 30 độ đến 45 độ để cho phép hỗn hợp đông cứng và kiểm tra xem nướccó chảy ra ngoài hay chưa.

5) Nếu thời gian phân tách nhỏ hơn 75giây thì cần làm lại các bước 1), 2), 3) ở trên và sau đó cho thêm vào cốc trộn0,5% hàm lượng chất phụ gia tính theo khi lượng cốt liệu ở trạng thái khô và trộn đềutheo chuyển động tròn đều theo tốc độ 60 - 70 vòng/phút cho đến khi đạt được hỗnhợp đồng nhất, không quá khô, không quá chảy (độ sệt ging như với vữanhựa không có nước xuất hiện trên b mặt).

6) Sau khi tìm được hàm lượng chất phụgia tối ưu, cần tìm được hàm lượng bột khoáng. Cần chú ý rằng hàm lượng bộtkhoáng càng cao thì thời gian phân tách càng nhanh và càng nhanh đạt được độ kếtdính cuối cùng. Ngược lại, hàm lượng chất phụ gia càng thấp thì thời gian phântách càng chậm và càng lâu đạt được độ kết dính cuối cùng.

7) Nếu thời gian phân tách lớn hơn 180giây thì điều chỉnh lượng bột khoáng và không điều chỉnh lượng phụ gia. Làm lạithí nghiệm các bước 1), 2) nhưng tăng 0,5% bột khoáng và kiểmtra lại theo các bước 3), 4) với bước tăng xi măng là 0,5% cho đếnkhi hỗn hợp có thời gian phân tách đạt yêu cầu quy định, sau đó tiếp tục làmthí nghiệm theo bước 9.

GHI CHÚ 1:

- Trong quá trình thử nghiệm để xác định hàm lượngtối ưu nưc, bột khoángvà chất phụ gia chỉ điu chỉnh tănghoặc giảm tỷ lệ trên một loại vật liệu và giữ nguyên các tỷ lệ thành phn khác. Việcđiu chỉnh tănghoặc giảm hàm lượng bột khoángvà các chất phụ gia thông thường là 0,5%.

- Khi điều chỉnh hàm lượng bột khoáng và các chấtphụ gia được hỗn hợp vữa nhựa polime có thời gian phân tách nằm trong khoảng từ75 giây đến 180 giây thì không cần phải điều chỉnh hàm lượng nước. Nếu như hỗn hợpquá khô hoặc quá ướt thì điều chỉnh hàm lượng nước. Khi điều chỉnh hàm lượng nướcthì hỗn hợp vữa nhựa polime sẽ lỏng hơn và thời gian phân tách sẽ lâu hơn. Vì vậy cầnthêm nước cho đến khi tìm được thời gian phân tách đạt YCKT và có độ sệt thíchhp. Trong trường hp cần thiếtkhi tăng hàm lượng nước có thể giảm hàm lượng chất phụ gia.

- Kiểm tra độ kết dính của hỗn hợp vữa nhựapolime: Đối với hỗn hợp đã đổ trên khay phng, kiểm tra xem nước đã chảy ra hay chưa. Nếu nước chảyra trong (sạch) thì nhũ tương đã phântách hoàn toàn, nước chảy ra không sạch thì nhũ tương chưa phân tách hoàn toàn.Sau 30 phút tính từ lúc đổ hỗn hợp lên khay, tiến hành kiểm tra độ kết dính bằngcách dùng một cái bay để tách hỗn hợp ra và dùng bay đập vào hỗn hợp, độ kếtdính thể hiện chất lượng của hỗn hợp (tốt, khá, trung bình,...).

- Kiểm tra thời gian đông cứng của hỗn hợp vữanhựa polime: Sau 30 phút và 60 phút tính từ khi hỗn hợp được đổ lên trên khayphẳng, sử dụng một t giấy trắng đểkiểm tra thời gian đông cứng. Đặt tờ giấy lên trên mặt của hỗn hợp và dùng ngóntay ấn nhẹ, sau đó kiểm tra sự thay đổi của màu sắc do nước bám trên mặt t giấy. Nếutrên mặt tờ giấy màu nâu thì nhũ tương vn chưa phân tách hoàn toàn. Nếu trên mặt tờgiấy sạch thì nhũ tương đã phân tách xong và nước đã được tách hoàn toàn khỏinhựa đường.

8) Quan sát và ghi lại các trạng tháidưới đây của từng hỗn hợp:

- Thời gian trộn: Nên nằm trong khoảngtừ 75 - 180 giây, tốt nhất là 120 giây;

- Thời gian đông cứng: Nên được hóa cứngtrong vòng 2 tiếng;

- Độ sệt kiểm tra bằng mắt giống như đốivới vữa nhựa, không có nước xuất hiện trên bề mặt;

- Độ bao phủ của nhũ tương trên bề mặtcốt liệu: Nếu độ bao phủ nhỏ hơn 90%, tăng tỷ lệ nhũ tương dần dần (1%) trongcác mẫu trộn hỗn hợp khác nhau;

- Độ kết dính sau 30 phút của mẫu thửđã đổ khuôn;

- Nước chảy ra sạch;

- Màu sắc của hỗn hợp sau 30 phút - nênlà màu đen.

9) Sau khi tìm được hàm lượng nước, bộtkhoáng và chất phụ gia, cần tìm tiếp hàm lượng nhũ tương tốiưu trong hỗn hợp.

7.2.4. Tính toán hàm lượngtối ưu của nhũ tương

Dựa theo các kết quả thí nghiệm ở trêntìm ra mẫu thử có tỷ lệ hỗn hợp tối ưu nhất và tiến hành các thí nghiệm độ kếtdính ướt và độ mài mòn của mẫu ngâm nước như dưới đây:

7.2.4.1. Thí nghiệm độ kếtdính ướt: theo tiêu chuẩn ISSA TB 139 (Phụ lục B). Chuẩn bị 5 mẫu thử tăng dầnlượng nhũ tương từ 9% đến 13%, bước tăng là 1% theo cốt liệu ở trạng thái khô. Vớimỗi hàm lượng nhũ tương thêm vào thì nên giảm 0,5% hàm lượng nước đểhỗn hợp có độ sệt tương đương thích hợp. Mỗi tỷ lệ hỗn hợp được kiểm tra tại thờiđiểm 30 phút và 60 phút tính từ khi mẫu thử được chuẩn bị và ghi lại các kết quảđộ dính kết ướt. Nếu kết quả không đạt yêu cầu, phải sử dụng một loại nhũ tươngmới. Nếu như kết quả quá thấp cần sử dụng nhũ tương có đặc tính dễ đổ hơn và cóthời gian phân tách nhanh hơn, và bắt đầu làm lại các bước 1), 2), 3),...theohướng dẫn tại 7.2.3.2 cho đến khi tìm được hỗn hợp có độ kết dính ướt đạt quy định.Sau đó tiếp tục làm thí nghiệm độ mài mòn của mẫu ngâm nước.

7.2.4.2. Độ mài mòn của mẫungâm nước (WTAT): tại thời điểm ngâm nước 1 gi và ngâm nước 6 ngày theo tiêuchuẩn ISSA TB 100 (Phụ lục C). Chuẩn bị 5 mẫu th tăng dần lượngnhũ tương từ 9% đến 13%, bước tăng là 1%. Với mỗi hàm lượng nhũ tương thêm vàothì nên giảm 0,5% hàm lượng nước để hỗn hợp có độ sệt tương đương thích hp. Nếu khôngđạt yêu cầu thì phải thay đổi nhũ tương và làm lại các bước 1), 2), 3) ,.... theohướng dẫn tại 7.2.3.2 cho đến khi đạt yêu cầu.

7.2.4.3. Độ bong tróc ướt: phảitiến hành theo tiêu chuẩn ISSA TB114 (Phụ lục D). Đây là phương pháp để kiểmtra độ dính bám (có bao phủ hay không) của nhũ tương với cốt liệu có thể dẫn đếnsự bong bật sớm. Lấy 10g mẫu thử chovào trong nước đun sôi trong vòng 3 phút và sau đó kiểm tra độ bao phủ của hỗnhợp.

7.2.4.4. Sau khi ghi lại cácgiá trị thí nghiệm độ mài mòn của mẫu ngâm nước 1 ngày và 6 giờ, và độ kết dínhướt 30 phút và 60 phút và độ bong tróc ướt chọn ra mẫu có các kết quả thí nghiệmđạt yêu cầu và có hàm lượng nhũ tương nhỏ nhất.

7.3. Báo cáo kết quả thiếtkế hỗn hợp vữa nhựa polime cuối cùng

Thiết kế thành phần hỗn hợp vữa nhựapolime phải được đệ trình lên Tư vấn giám sát để xin phê duyệt và phải bao gồmcác nội dung sau:

- Nguồn cốt liệu, bột khoáng, phụ giavà nhũ tương nhựa đường polime dùng cho hỗn hợp vữa nhựa polime;

- Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu cơlý của cốt liệu, bột khoáng, phụ gia và nhũ tương nhựa đường polime theo Quy địnhtại Mục 5;

- Thành phần cấp phối của hỗn hợp cốtliệu;

- Tỷ lệ của các loại cốt liệu: cốt liệu thô,cốt liệu mịn và, bột khoáng;

- Kết quả thiết kế hỗn hợp vữa nhựapolime và hàm lượng tối ưu của bột khoáng, phụ gia, nước và nhũ tương nhựa đườngpolime;

- Phương án thi công ngoài hiện trườngnhư: chiều dầy lớp phủ vữa nhựa polime, độ nhám mặt đường...

8. Yêu cầu về thiết bịthi công

8.1. Máy rải hỗn hợp vữanhựa polime bao gồm các bộ phận chính: Phễu chứa cốt liệu, téc chứa nhũ tương,téc chứa phụ gia, hộp chứa bột khoáng, téc chứa nước, băng chuyền, thùng trộn,hệ thống điều chỉnh kiểm soát tỷ lệ từng loại vật liệu và hộp rải.

8.1.1. Phễu chứa cốt liệu:Có thể tích từ 8 m rung thànhphễu để đảm bảo lượng cốt liệu không đổi được truyền xuống băng chuyền.

8.1.2. Téc chứa nhũ tương:Téc chứa nhũ tương có thể là téc hình hộp hoặc hình trụ có khả năng lưu trữ từ2000 lít - 5000 lít. Nhũ tương được bơm vào thùng trộn từ các téc chứa nhũ tương bằngbơm thủy lực cóthể dịch chuyển được hoặc bằng ống áp khí.

8.1.3. Téc chứa chất phụgia: Téc chứa chất phụ gia có thể là téc hình hộp hoặc hình trụ có khả năng lưutrữ từ 200 lít - 500 lít. Chất phụ gia được bơm vào thùng trộn từ các téc chứachất phụ gia bằng bơm thủy lực có thể dịch chuyển được hoặc bằng ống áp khí.

8.1.4. Hộp chứa bột khoáng:Hộp này được gắn bên ngoài thùng cốt liệu và bên trên thùng trộn. Hộp chứa bộtkhoáng được trang bị trục quay để đẩy xi măng vào trong thùng trộn. Khả năng chứacủa hộp bột khoáng từ 400 lít đến 600 lít.

8.1.5. Téc chứa nước: Técchứa nước có thể là téc hình hộp hoặc hình trụ có khả năng lưu trữ từ 2000 lít- 5000 lít. Nước được bơm vào thùng trộn từ các téc chứa nước bằng bơm thủy lựccó thể dịch chuyển được hoặc bằng ống áp khí.

8.1.6. Băng chuyền: Băngchuyền này được đặt ở dưới thùng chứa cốt liệu và chuyền cốt liệu vào trongthùng trộn. Lượng cốt liệu chuyển xuống thùng trộn bằng băng chuyền này lên đến1 tấn/ phút.

8.1.7. Thùng trộn: Thùng trộnđược thiết kế và sản xuất chuyên biệt để trộn hỗn hợp vữa nhựa polime. Vật liệusẽ được đưa vào bộ trộn theo dây chuyền tự động, sau khi trộn đều hỗn hợp đượcđẩy liên tục vào trong hộp rải của máy. Thùng trộn được trang bị 2 trục nằmngang có nhiều cánh quay quanh một trục để đẩy hỗn hợp trộn chảy liên tục rangoài.

8.1.8. Hệ thống điều chỉnh,kiểm soát tỷ lệ từng loại vật liệu

8.1.8.1. Hệ thống điều chỉnh,kiểm soát khối lượng của từng loại vật liệu theo t lệ để đưavào thùng trộn hỗn hợp (bao gồm: cốt liệu, bột khoáng, nhũ tương nhựa đường, phụgia và nước) sẽ được cung cấp và đánh dấu phù hp. Hệ thống thiết bịđiu chỉnh tỷ lệnày cung cấp cho người vận hành khả năng kiểm soát toàn bộ hn hợp vữa nhựapolime trong suốt thời gian thi công.

8.1.8.2. Sau khi hỗn hợp rakhỏi thùng trộn đi vào bộ rẽ nhánh 3 hướng do người vận hành máy thi công điềukhiển và được chuyển theo các hướng khác nhau phụ thuộc vào nhu cầu của hộp rải.

8.1.9. Hộp rải

8.1.9.1. Hộp rải hỗn hợp vữanhựa polime này gắn liền vào phía sau máy trộn hỗn hợp tự hành. Sau khi hỗn hợpra khỏi thùng trộn được đưa vào hộp rải thông qua bộ rẽ nhánh. Hộp rải đượctrang bị có khung bên ngoài hình chữ nhật được làm từ thép bản. Một thanh gạtphẳng nằm ngang bằng cao su được gắn ở phía dưới của hộp rải, và hai thanh raynằm dọc điều chỉnh được đặt tại phần rìa của hộp rải. Hộp rải có bộ phận điềukhiển để rải theo độ dốc của trc ngang, độ dốc siêu sao.

8.1.9.2. Hộp rải gồm có 2 trụcquay song song trái ngược nhau, chạy bằng động cơ thủy lực với nhiều cánh trộnxung quanh mỗi trục quay. Cánh trộn của hộp rải quay làm cho hỗn hợp được phânbố đều. Theo nhu cầu, mỗi trục quay có thể được chạy riêng rẽ thuận lợi phù hợpvới độ nghiêng của mặt đường. Các động cơ thủy lực được chạy bằng hệ thống thủylực của máy rải hỗn hợp vữa nhựa polime. Chiu rộng của hộp rải có thểtăng hoặc giảm phụ thuộc vào bề rộng mặt đường. Chiều rộng thông thường của hộprải từ 2,4 m đến 4,0 m.

8.1.9.3. Bộ phận san gạt củahộp rải được thiết kế 2 bộ phận chính: Phần đầu tiên sẽ được thiết kế bằngthép, phần thứ hai tiếp xúc với hỗn hợp rải luôn làm bằng cao su. Bộ phận san gạtphải linh hoạt và có độ uốn để cho phép cốt liệu thi công trên đường dễ dàng.

8.2. Thiết bị phụ trợ

Các thiết bị phụ trợ chính bao gồm:

8.2.1. Máy nén khí di động:Dùng để vệ sinh làm sạch đường trước khi thi công hỗn hợp vữa nhựa polime.

8.2.2. Máy xúc lật: Dùng đểtải cốt liệu vào trong hộp chứa của máy rải hỗn hợp vữa nhựa polime. Công suấtcủa máy xúc lật nên lớn hơn 1,7 m

8.2.3. Xe tải: Dùng để vậnchuyển các bảng chuyển hướng giao thông, vật liệu dư, vv...

8.2.4. Máy lu bánh lốp:Thông thường thi công hỗn hợp vữa nhựa polime không yêu cầu lu lèn. Nhưng khithi công hỗn hợp vữa nhựa polime trên đường băng sân bay, bãi đỗ xe ô tô thì cóthể sử dụng lu bánh lốp tối đa 10 tấn để đạt độ kết dính nhanh hơn.

8.2.5. Hộp rải bù phụ hànlún: Hộp rải này có chiều rộng rải từ 1,52m đến 1,81m để rải vừa với chiềurộng trên mặt vết hằn bánh xe thường gặp trên đường đang khai thác. Hộp rải bùphụ vết hằn bánh xe cũng là hộp hình chữ nhật nhưng các trục quay đưc đặt theo dạnghình chữ V.

8.2.6. Máy quét đường: Nếumặt đường quá bẩn và không thể vệ sinh làm sạch bằng máy nén khíthì sẽ dùng máy quét đường để làm sạch.

9. Chuẩn bị thi cônghỗn hợp vữa nhựa polime

9.1. Lập kế hoạch, biệnpháp tổ chức thi công

Trước khi thi công, phải lập kế hoạch,biện pháp tổ chức thi công để giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của quá trình thicông đến quá trình lưu thông trên đường (đối với đường vừa thi công vừa phải đảmbảo lưu thông).

9.2. Vật liệu thi công

Căn cứ kế hoạch, biện pháp tổ chức thicông để chuẩn bị vật liệu cung cấp đủ và kịp thời để thi công.

9.2.1. Toàn bộ khu vực tậpkết vật liệu phải đảm bảo vệ sinh môi trường, thoát nước tốt, mặt bằng sạch sẽđể giữ cho vật liệu được sạch và khô ráo.

9.2.2. Khu vực tập kết đádăm, cát phải đủ rộng. Đá dăm và cát phải được ngăn cách để không lẫn sangnhau.

9.2.3. Kho chứa bột khoáng:bột khoáng phải có kho chứa riêng, nền kho phải cao ráo, đảm bảo bột khoáng không bị ẩm.

9.2.4. Téc chứa nhũ tương:Nhũ tương được lưu trữ trong một téc nằm ngang với thể tích 25 - 30 m3. Trong quá trìnhlưu trữ, phải tuân thủ chỉ dẫn của nhà sản xuất đối với từng lô nhũ tương.

9.2.5. Nước: Nước được cungcấp vào trong các téc nằm ngang có thể tích khoảng 25 - 30 m

9.2.6. Chất phụ gia: Chấtphụ gia được lưu trữ trong các thùng chứa khoảng 50 lít - 200 lít và phải cómái che.

9.2.7. Khu vực tập kết vậtliệu phải đủ rộng để các phương tiện và máy móc khi di chuyển và làm việc đượcdễ dàng.

9.3. Đảm bảo an toàn giaothông

Tất cả các thiết bị sử dụng để đảm bảoan toàn giao thông được chuẩn bị theo đúng quy định hiện hành. Nhà thầu thicông sử dụng các biện pháp phù hợp để bảo vệ lớp phủ vữa nhựa polime không bịhư hỏng bởi tất cả các loại phương tiện tham gia giao thông.

9.4. Sửa chữa các hư hỏngmặt đường

Căn cứ vào kết quả thực hiện tại Mục6, nếu có hiện tượng hư hỏng mặt đưng cũ, phải tiến hành sửa chữa tại các vị tríhư hỏng trước khi thi công lớp phủ vữa nhựa polime. Việc sửa chữa phải được thựchiện theo đúng quy định hiện hành áp dụng đối với kết cấu áo đường. Công tác sửachữa mặt đường phải được hoàn thành trước khi thi công lớp phủ vữa nhựa polime.

9.4.1. Vá ổ gà

Tất cả các ổ gà, biến dạng, vv... trên mặtđường cần xử lý phải đưc sửa chữa bằnghỗn hợp bê tông nhựa phù hợp trước khi thi công lớp phủ vữa nhựa polime.

9.4.2. Trám vá các vết nứt:Đối với mặt đường trước khi thi công hỗn hợp vữa nhựa polime cấp phối loại IIIcó vết nt lớn hơn 6 mm và đối vớimặt đường trước khi thi công hỗn hợp vữa nhựa polime cấp phối loại II có vết nứtlớn hơn 3 mm thì tiến hành sửa chữa các vết nt theo quy định tạiTCCS 07:2013/TCĐBVN.

9.4.3. Trường hợp mặt đườngbị vết hằn bánh xe nhỏ hơn 12,5 mm thìrải trực tiếp hỗn hợp vữa nhựa polime bằng hộp rải thông thường.

9.4.4. Trường hợp mặt đườngbị vết hằn bánh xe lớn hơn 25 mm trước khi thi công lớp phủ vữa nhựa polime phảixử lý bng vật liệu phùhợp hoặc cào tạo phẳngbằngthiết bị chuyên dụng.

9.4.5. Trường hợp mặt đườngbị vết hằn bánh xe từ 12,5 mm đến 25 mm, dùng hộp rải chuyên dụng để bù phụ trước khirải lớp phủ vữa nhựapolime.

9.5. Làm sạch mặt đường

a) Trong trường hợp bề mặt đường có bụibẩn, vật liệu rời rạc, cát, vết nhơ nhỏ, cỏ dại và các loại vật liệu khác phảilàm sạch bề mặt trước khi thi công lớp phủ vữa nhựa polime.

b) Thông thường, có thể làm sạch bề mặtđường bằng chổi quét tay hoặc máy quét đường hoặc máy thổi.

c) Trong một số trường hợp đặc biệt (mặtđường bê tông nhựarỗng thoát nước bị bụi bẩn), có thể phải sử dụng máy phun nước áp lực cao đểlàm sạch bề mặt đường. Sau khi phun nước làm sạch mặt đường xong, phải đợi để mặtđường khô ráo trở lại mới đưc thi công lớp phủ vữa nhựa polime.

d) Bề mặt chuẩn bị phải rộng hơn sangmỗi phía lề đường ít nhất là 10cm so với chiều rộng sẽ được rải lớp phủ vữanhựa polime.

9.6. Che phủ, bảo vệ cácbộ phận trên đường

Đ tránh bị làm bẩn do việc thi công lớp phủ vữanhựa polime gây ra, cần sử dụng các loại vật liệu phù hợp đ che phủ lên cácbộ phận, kết cu trên đường(ví dụ đá vỉa hè đường, hố ga, các cọc tiêu hoặc các cọc của dải phân cách mềm,...).

9.7. Hiệu chỉnh thiết bịthi công

Trước khi bắt đầu thi công lớp phủ vữanhựa polime, máy thi công phải được hiệu chỉnh để cố định các vị trí của hệ thốngthiết bị điều chỉnh tỷ lệ mỗi loại vật liệu (tỷ lệ thiết kế, chiều caocửa mở, tốc độ băng chuyền, vv...) để phatrộn hỗn hợp. Hồ hiệu chỉnhnày bao gồm từng hiệu chỉnh cho từng loại vật liệu để cài đặt khác nhau liên quanđến các thiết bị đo của máy thi công. Máy thi công lớp phủ vữa nhựa polime sẽkhông được phép hoạt động trong công trường nếu chưa được hiệu chỉnh xong vàchưa được Tư vấn giám sát phê duyệt.

Sau khi hiệu chỉnh xong máy thi công,tiến hành thử nghiệm một số lần đề kiểm tra sự hiệu chỉnh và chất lượng của hỗnhợp vữa nhựa polime được tạo ra.

10. Thi công lớp phủvữa nhựa polime

10.1. Yêu cầu về điều kiệnthi công

10.1.1. Không được thi công hỗn hợp vữanhựa polime khi nhiệt độ không khí nhỏ hơn 10°C. Không được thi công khi trờimưa hoặc có thể mưa.

10.1.2. Cần đảm bảo công tácrải và lu lèn được hoàn thiện vào ban ngày. Trường hợp đặc biệt phải thi côngvào ban đêm, phải có đủ thiết bị chiếu sáng đảm bảo cho quá trình thi công cóchất lượng và an toàn và được Tư vấn giám sát chấp thuận.

10.1.3. Trong trường hợp thờitiết có sương dàyđặc giảm tầm nhìn, tạo ra các điều kiện nguy hiểm thì không nên thi công lớp phủvữa nhựa polime.

10.2. Yêu cầu về đoạn thicông thử

10.2.1. Trong những ngày đầuthi công hoặc khi sử dụng một loại hỗn hợp vữa nhựa polime khác phải tiến hànhthi công thử một đoạn để kiểm tra và xác định công nghệ của quá trình rải áp dụngcho đại trà. Đoạn thi công thử phải có chiều dài tối thiểu 200 m, chiều rộng tốithiểu 1 vệt máy rải.

10.2.2. Số liệu thu được saukhi rải thử 3 ngày (trong 3 ngày đó có xe chạy bình thường) sẽ là cơ sở để chỉnhsửa (nếu có) và chấp thuận để thi công đại trà.

Các số liệu chấp thuận bao gồm:

- Việc chuẩn bị bề mặt áo đường trướckhi rải.

- Lượng nước hoặc lượng nhũ tương tướidính bám (nếu cần).

- Lượng hỗn hợp vữa nhựa polime đã dùng trên 1m

- Sự phù hợp của việc hiệu chỉnh máytrộn so với công thức thiết kế hỗn hợp.

- Thời gian hỗn hợp vữa nhựa polime bắtđầu phân tách, thời gian bắt đầu đông rắn, thời gian bắt đầu cho thông xe.

- Chất lượng của lớp phủ vữa nhựapolime: độ đồng đều, độ bằng phẳng, độ ma sát, chất lượng mối nối dọc, mối nốingang (nếu có), diện tích bị bong tróc, bị chảy nhựa...

- Sự phối hợp của các khâu cung cấp vậtliệu trộn, rải, lu (nếu cần), quét các viên đá rời.

10.2.3. Nếu đoạn thicông thử chưa đạt được chất lượng yêu cầu thì phải làm một đoạn thử khác, với sựđiều chỉnh lại công thức chế tạo hỗn hợp vữa nhựa polime, công nghệ thi côngcho đến khi đạt được chất lượng yêu cầu.

10.3.i lớp dínhbám

10.3.1. Thông thường khi thicông lớp phủ vữa nhựa polime không yêu cầu lớp dính bám, hỗn hợp microsurfacingđược rải trực tiếp trên mặt đường đã chuẩn bị tại Mục 9.

10.3.2. Trong trường hợp mặtđường bê tông xi măng, hoặc mặt đường bê tông nhựa cũ bị ô xi hóa cao, nêntưới một lớp dính bám (sử dụng thiết bị chuyên dụng có khả năng kiểmsoát được liều lượng) là nhũ tương nhựa đường gốc axit phân tách nhanh CRS hoặcnhũ tương CQS-1hP hòa tan vớinước theo tỉ lệ 50:50 với tỷ lệ từ 0,25 lít/ m

10.4. Trộn hỗn hợp vữa nhựapolime

Hỗn hợp vữa nhựa polime được trộn và rảiđồng thời tại công trường bằng thiết bị thi công chuyên dụng, được trang bị: Phễuchứa cốt liệu, thùng chứa bột khoáng, téc (chứa nhũ tương, phụ gia, nước), bộtrộn, hộp rải và tất cả các bộ phận cần thiết đ đảm bảo khi sản xuấthỗn hợp vữa nhựa polime tuân theo công thức hỗn hợp ngoài hiện trường được thiết kế.

10.5. Rải hỗn hợp vữa nhựapolime

10.5.1. Hỗn hợp vữa nhựapolime được rải bằng máy rải chuyên dụng và đã được hiệu chỉnh.

10.5.2. Lượng hỗn hợp vữa nhựapolime trong thiết bị trộn phải đủ đ cung cấp cho thiết bị rải có thể hoạt động liêntục, nhằm giảm tối đa các mối nối ngang.

10.5.3. Không được dùng hỗnhợp vữa nhựa polime trộn không kỹ (còn nhiều viên đá không bọc được màng nhũtương nhựa), hoặc bị phân tầng cốt liệu. Nếu gặp các trường hợp này phải dừng thi côngđiều chỉnh lại máy trộn.

10.5.4.

Vận tốc di chuyển của máy rải phải đượctính toán dựa trên công tác hiệu chỉnh của máy thi công (kg/ phút của cốt liệu hoặchỗn hợp) và chiều rộng hộp rải, và phải được duy trì vận tc không đổi để đảm bảo chiu dài lớp rảikhông thay đi trên cả đoạnđường.

10.5.5. Máy rải phảichuyển động nhẹ nhàng, không tạo chấn động mạnh làm lớp hỗn hợp vữa nhựa mất liêntục, không bằng phng.

10.5.6. Bề mặt lớp vữanhựa polime phải bằng phẳng, không để xuất hiện các vết xước, các vết li lõm, các gợnsóng ngang hoặc dọc.

10.5.7. Hộp rải có bộphận điều chỉnh bằng cơ để chỉnh chiều dày rải.

10.5.8. Cuối ngàylàm việc, máy rải phải chạy không tải ra quá cuối vệt rải khoảng 5 m đến 7 m mớiđược ngừng hoạt động

10.5.9. Mối nốingang:

- Yêu cầu tính toán chiều dài và bề rộngcủa khu vực thi công và điều chỉnh bề rộng của hộp rải để số mối nối ngang là tốithiểu.

- Không được phép để mối nối ngang bịthừa, thiếu hoặc khó quan sát.

- Mối nối ngang phải được làm sau khimáy rải hoàn thành thi công hỗn hợp vữa nhựa polime. Các côngnhân nên chuẩn bị mối nối ngang trước khi bắt đầu rải lớp tiếp theo bằng máythi công.

10.5.10. Mối nối dọc:

- Yêu cầu tính toán chiều dài và bề rộngcủa khu vực thi công và điều chỉnh bề rộng của hộp rải để số mối nối dọc là tốithiểu.

- Không được phép để mối nối dọc bị thừa,thiếu hoặc khó quan sát. Mối nối nên được đặt tại vạch sơn làn đường. Giữa dốchoặc phần dốc có bề rộng thay đổi sẽ chỉ được sử dụng lượng mối nối nhỏ nhất. Nếuđặt tại giữa dốc, thì sẽ không đưc đặt thêm tại chân dốc của bất cứ khu vựcnào có dải hỗn hợp.

- Mối nối dọc phải rải đè lên nhauthông thường 8 cm.

10.5.11. Khi máy rảilàm việc, bố trí công nhân cầm dụng cụ theo máy để làm các việc sau:

- San đều các chỗ lồi lõm, rỗ của mốinối.

- Bù phụ những chỗ lồi lõm, rỗ mặt cụcbộ trên lớp phủ vữa nhựa polime mới rải.

10.5.12. Nếu như mưato sau khi rải xong trong vòng 1 gi có thể làm bong tróc cốt liệu,làm hỏng lớp phủ vữa nhựa polime thì phải cào bóc và rải lại.

10.5.13. Lu lèn hỗn hợp

10.5.13.1. Sau khi rải lớpphủ vữa nhựa polime, thông thường không cần lu lèn, chỉ cần đợi ít nhất hai gi để hỗnhợp vữa nhựa polime đạt được độ đông rắn cần thiết là có thể cho xe chạy.

10.5.13.2. Khi thi cônghỗn hợp vữa nhựa polime trên đường băng sân bay, bãi đỗ xe nên được lu lèn bằnglu bánh lốp có tải trọng tối đa 10 tấn. Khi bắt đầu lu lèn thì không được sử dụnghệ thống phun nước trên máy lu được trang bị. Chỉ bắt đầu lu sau quá trình đôngrắn ban đầu của hỗn hợp vữa nhựa polime để tránh lớp phủ vữa nhựa polime bị máylu làm hư hỏng.

10.5.13.3. Cần quét sạchcác hạt cốt liệu bong rời trên mặt lớp phủ vữa nhựa polime và thu dọn tất cảcác khu vực, như lối người đi, rãnh thoát nước, và nút giao thông sẽ có hỗn hợpvữa nhựa polimeđãbị loại bỏ. Nhà thầu sẽ dựa trên cơ sở hàng ngày, thu dọn tt cả các hỗn hợp phế thải này đ đảm bảo chấtlượng của công trình.

10.5.13.4. Khi lớp phủvữa nhựa polime đã đông rắn, trước khi thông xe, cần tháo dỡ các tấm cheđậy bảo vệ các tiện ích dịch vụ trên mặt đường đã bố trí khi chuẩn bị bề mặt áo đường trướckhi rải.

10.5.13.5. Thông xe:Thông thường chỉ cần 2 gi saukhi rải là có thể cho xe chạy (với tốc độ hạn chế khoảng 20 km/h trong 1 ngày đầu).

10.5.13.6. Sau 3 ngày kểtừ lúc thi công xong mới được kẻ sơn, các dấu hiệu trên mặt lớp phủ vữanhựa polime.

10.6. Rải hỗn hợp vữa nhựapolime bù vào các vết hằn bánh xe

10.6.1. Trong trường hợp mặtđường bị vết hằn bánh xe từ 12,5 mm đến 25 mm dùng hộp rải chuyên dụng để bù phụ trước khirải lớp phủ vữa nhựa polime.

10.6.2. Quét sạch bụi bẩn,các vật rời rạc và nước đọng ở vết hằn bánh xe.

10.6.3. Rải hỗn hợp vữa nhựapolime ở vết hằn bánh xe để mặt lớp vữa nhựa polime có dạng vòm thoải, cao hơnbề mặt mặt đường cũ khoảng 20% chiều sâu của vết hằn bánh xe (để sau này xe chạyqua đầm nén tiếp) để sau khi đầm nén bởi giao thông mặt đường đạt được độ bằngphẳng.

10.6.4. Nếu yêu cầu lu lèn,Khi hỗn hợp bắt đầu đông rắn, quét các hạt rơi vãi và lu lèn bằng lu bánhhơi dưới 10 tấn, lu 2 lượt đến 3 lượt qua 1 điểm.

10.6.5. Sau khi rải hai gi có thểcho thông xe

10.6.6. Nếu cần làm lớp phủvữa nhựa polime trên toàn chiều rộng mặt đường cũ sau khi rải bù vết hằn bánhxe thì cần cho xe chạy ít nhất 2 ngày để đầm nén thêm rồi mới tiến hành rải tiếp.

10.6.7. Trong trường hợp mặtđường bị vết hằn bánh xe ln hơn 25 mm trước khi thi công lớp phủ vữa nhựa polimephải xử lý bng vật liệu phùhợp hoặc cào tạo phng bằng thiếtbị chuyên dụng.

11. Công tác giámsát, kiểm tra và nghiệm thu lớp phủ vữa nhựa polime

11.1. Công tác giám sát kiểmtra được tiến hành trước khi rải, trong khi rải và sau khi rải lớp phủ vữa nhựapolime.

11.2. Kiểm tra hiện trườngtrước khi thi công, bao gồm việc kiểm tra các hạng mục sau:

- Tình trạng bề mặt đường sẽ rải hỗn hợpvữa nhựa polime.

- Công tác rào chn phân luồngkhu vực thi công và đảm bảo giao thông.

- Tình hình dự báo thời tiết.

- Thiết kế tổ chức thi công của nhà thầu.

- Tình trạng các thiết bị máy thicông, thiết bị vận chuyển nước, nhũ tương, máy lu và lực lượngthi công.

- Tập kết vật liệu tối thiểu cho 1 cathi công.

- Tình trạng các thiết bị dụng cụ thửnghiệm tại hiện trường và trong phòng thí nghiệm.

- Tình trạng thiết bị thông tin liên lạc,hệ thống đảm bảo an toàn giao thông, an toàn lao động và bảovệ môi trường.

11.3. Kiểm tra chất lượngvật liệu

11.3.1. Kiểm tra chấp thuậnvật liệu đầu vào trước khi thi công

- Đối với đá dăm, bột khoáng: Kiểm tracác chỉ tiêu quy định tại 5.1 (Bảng 4), tại 5.2 (Bảng 5) chomỗi lần nhập vật liệu.

- Đối với nhũ tương nhựa đườngpolime: Kiểm tra các chỉ tiêu quy định tại 5.1 (Bảng 6) cho mỗi lần nhập vật liệu.

- Đối với nước, chất phụ gia: Kiểm tracác yêu cầu quy định tại 5.4 và tại 5.5 mỗi khi thay đổi nguồn cung cấp.

- Vật liệu tưới dính bám (nếu có): Kiểmtra các chỉ tiêu chất lượng tưới dính bám áp dụng cho công trình cho mỗi đt nhập vật liệu.

11.3.2. Kiểm tra trong khithi công: Tần suất kiểm tra theo các quy định tại Bảng 9 và Bảng 10:

Bảng 9. Kiểmtra vật liệu trong quá trình thi công hỗn hợp vữa nhựa polime

TT

Loại vật liệu

Chỉ tiêu kiểm tra

Tần suất

Vị trí lấy mẫu

Căn cứ

1

Cốt liu đá

- Hàm lượng thoi dẹt

- Chỉ số đương lượng cát

1 ngày/ lần

Đống đá bãi tập kết sắp vận chuyển ra máy trộn

Bảng 4

- Độ ẩm thi công

1 ngày/ lần và khi sau mưa

Đống đá sắp vận chuyển ra máy trộn

2

Nhũ tương

- Độ nhớt Saybolt Furol ở 25°C

1 ngày/ lần

Thùng chứa tại kho tập kết

Bảng 6

- Độ ổn định lưu trữ 24h

- Thí nghiệm sàng

- Hàm lượng nhựa thu được từ thử nghiệm bay hơi

- Độ kim lún ở 25°C

20 tấn/ lần

3

Cấp phối cốt liệu

- Thành phần hạt của hỗn hợp cốt liệu

1 ngày/lần

Thùng chứa hỗn hợp cốt liệu của máy rải

Bảng 1

Bảng 10. Kiểmtra hỗn hợp vữa nhựa polime trong quá trình thi công

TT

Loại vật liệu

Chỉ tiêu kiểm tra

Tần suất

Vị trí lấy mẫu/ kim tra

Căn cứ/ Quy định

1

Hỗn hợp vữa nhựa polime

- Thành phần hạt của hỗn hợp cốt liệu sau khi chiết nhựa

- Hàm lượng nhựa theo tiêu chuẩn AASHTO T164

1 ngày/lần

Từ thiết bị thi công (cửa ra của bộ trộn)

- Thành phần hạt của hỗn hợp cốt liệu sau khi chiết nhựa Bảng 1

- Sai số cho phép của hàm lượng nhựa thu được so với hàm lượng nhựa thiết kế sẽ là ±0.4%.

2

Lượng sử dụng hỗn hợp vữa nhựa polime khi rải

- Lượng sử dụng hỗn hợp tính theo Kg/m2

1 ngày/lần

Tại hiện trường

Sai số cho phép là ±7% so với thiết kế

11.4. Kiểm tra khi nghiệmthu lớp phủ vữa nhựa polime

Công tác nghiệm thu được tiến hành saukhi thi công xong lớp phủ vữa nhựa polime và trong vòng 3 ngày thông xe. Các hạngmục cần nghiệm thu được nêu tại các điều sau đây:

11.4.1. Kiểm tra chiều rộnglớp phủ vữa nhựa polime bằng thước thép: mật độ đo là 50m/ mặt cắt, sai số chophép ± 5cm.

11.4.2. Độ nhám mặt đường vàsức kháng trượt của mặt đường: đưc đo theo phương pháp rắc cát và theo phươngpháp con lắc Anh. Tiêu chuẩn nghiệm thu quy định tại Bảng 11.

Bảng 11. Tiêuchuẩn nghiệm thu độ nhám mặt đường

Hạng mục

Mật độ đo

Phương pháp thử

Quy định

Loại II

Loại III

1. Độ nhám mặt đường theo phương pháp rắc cát (mm)

5 điểm đo/ 1 Km/ 1 làn

TCVN

≥ 0.6

≥ 0.8

2. Sức kháng trượt

5 điểm đo/1 Km/1 làn

TCVN

≥ 60

≥ 70

Ghi chú:

- Độ nhám xác định theo thí nghiệm rắc cát theo tiêu chuẩn TCVN 8866:201 1 có tổng số điểm đo ≥ 90% so với yêu cầu.

- Sức kháng trượt của mặt đường theo tiêu chuẩn TCVN 10271:2014 có tổng số điểm đo ≥ 90% so với yêu cầu.

11.4.3. Tình trạng chung củamặt đường sau khi thi công lớp phủ vữa nhựa polime: Quan sát bằng mắt.

- Lớp phủ vữa nhựa polime bao phủ kínbề mặt đường, cácviên đá bọc nhựa đều không dưới 90%.

- Sau 3 ngày kể từ ngày thi công xong,xe chạy với tốc độ thiết kế (cho cấp đường tương ứng) đá không bị bong bật.

- Các viên đá nhỏ không bị vỡ vụn.

- Lớp phủ vữa nhựa polime không bịbong tróc từng mảng nhỏ khỏi mặt đường.

- Không bị lồi lõm cục bộ do thừa, thiếuđá hoặc nhựa.

- Không bị chảy nhựa.

11.4.5. Sự dính bám giữa lớpphủ vữa nhựa polime và mặt đường phải tốt, được đánh giá bằng mắt tại các vịtrí bóc lớp để đo chiều dày.

11.4.6. Chất lượng các mối nốidọc, ngang được đánh giá bằng mắt. Các mối nối dọc nên được bốtrí càng ít càng tốt để không làm ảnh hưởng đến hình dạng của mặt đường

11.5. Hồ sơ nghiệm thu baogồm những nội dung sau:

- Kết quả kiểm tra chấp thuận vật liệukhi đưa vào công trình.

- Hồ sơ thiết kế hỗn hợp vữa nhựapolime ở trong phòng thí nghiệm bao gồm công thức thiết kế hỗn hợp được phê duyệtvà kết quả các thí nghiệm theo các chỉ tiêu quy định tại Bảng 2.

- Biên bản kết quả hiệu chỉnh máy trộnliên tục hỗn hợp vữa nhựa polime.

- Hồ sơ của công tác rải đoạnthử nghiệm.

- Nhật ký theo dõi trong quá trình thicông của tư vấn giám sát bao gồm diễn biến thời tiết, hoạt động của máy trộn rải,các sự cố gặp phải và cách giải quyết trong lúc rải hỗn hợp vữa nhựa polime.

- Hồ sơ kết quả kiểm tra nghiệm thutheo các phần trong Mục 11.4.

12. An toàn lao độngvà bảo vệ môi trường

12.1. Phải triệt để tuântheo các quy định về phòng cháy, bảo vệ môi trường, an toàn lao động hiện hành.

12.2. Ở các nơi có thể xảyra đám cháy (kho chứa vật tại công trường) phải có sẵn các dụng cụ chữa cháy,thùng đựng cát khô, bình bọt dập lửa, b nước và các li ra phụ.

12.3. Mọi người tham giathi công đều phải đưc tìm hiểu kỹvề công nghệ thi công, các quy định an toàn lao động, phải đưc trang bị quầnáo, kính, găng tay, giày bảo hộ lao động tùy theo từng phần việc.

12.4. Trước khi thi côngphải đặt biển báo "Công trường" ở đầu và cuối đoạn đường thi công, bốtrí người và biển báo hướng dẫn đường tránh cho các loại phương tiện giao thôngtrên đường.

12.5. Rào chắn giao thôngphải được đặt dọc theo chiều dài của làn đường đang được thicông và để cách ra thêm một khoảng trống 1m. Ngoài việc bảo vệ công nhân tránh được cáctai nạn, còn ngăn được các phương tiện đi vượt sang phần hỗn hợp mới được rảivà đi lên đó. Chiều dài rào chắn giao thông đã đặt phải được giữ tại đó trong cảngày làm việc.

12.6. Máy rải hỗn hợp vữanhựa polime phải có hai đèn vàng quay tròn ở phía sau của máy rải để báo động tốcđộ di chuyển chậm và vị trí của máy rải.

12.7. Các công nhân phục vụphải đội mũ bảo hộ che phủ khi cần thiết và có sẵn nưc uống đểtránh tình trạng mất nước.

12.8. Khi thi công vào banđêm thì máy thi công cần có thêm 2 đèn pha phía sau để chiếu sáng khu vực thicông. Nếu độ sáng vẫn chưa đủ, thì sẽ phải dựng thêm một cột đèn điện di độngtrên một xe tải loại nhỏ.

13. Đo đạc và thanhtoán

Lớp phủ vữa nhựa polime sẽ được thanhtoán theo đơn vị diện tích bằng cách đo chiều dài và chiều rộng phạm vi đã rảisau đó tính diện tính.

Phụ lục A

Hướng dẫn thử nghiệm xác định thời gian trộn(theo TB 113)

1. Phạm vi áp dụng

1.1. Thí nghiệm này kiểmtra sự tương thích của các vật liệu thực tế và giúp xác định các tỷ lệthành phần phù hợp cần thiết để đảm bảo thời gian trộn cho việc thi công hỗn hợp.

1.2. Phương pháp thử nghiệmnày giúp xác định thời gian trộn của hỗn hợp vữa nhựa polime ở nhiệt độ 25°C

2. Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm

2.1. Cốc trộn mẫu bằnginox có kích thước phù hp.

2.2. Que trộn bằng inoxcó kích thước phù hợp so với bình trộn.

2.3. Sàng cỡ 850µm.

2.4. Cân đin tử, có saisố ± 0,1 g.

2.5. Khay nhôm, khăn, giấytrắng.

2.6. Nhiệt kế, phù hợp đểghi lại chính xác nhiệt độ của vật liệu và của môi trường khi chuẩn bị hỗn hợp.

2.7. Đồng hồ bấm giây.

3. Trình tự thí nghiệm

3.1. Chuẩn bị hỗn hợp banđầu bằng các vật liệu ở nhiệt độ phòng. Các hỗn hợp tiếp theo được chuẩn bị bằngcác vật liệu ở nhiệt độ gần giống với nhiệt độ ở ngoài hiện trường. Ghi lại cácnhiệt độ của vật liệu.

3.2. Cân từ 100g đến 400 g cốtliệu, tính theo cốt liệu ở trạng thái khô, đổ vào trong cốc trộn.

3.3. Thêm một lượng bộtkhoáng hoặc phụ gia ở trạng thái khô theo yêu cầu, tính theo khối lượng cốt liệuở trạng thái khô.

3.4. Trộn với tốc độ 60 -70 vòng/ phút theo chuyển động tròn trong vòng 10 giây hoặc cho đến khi bộtkhoáng đưc phân bố đều.

3.5. Đổ thêm một lượng nướcvà chất phụ gia dạng lỏng (nếu cần) theo yêu cầu, tính theo cốt liệu ở trạngthái khô. Trộn với tốc độ 60 - 70 vòng/ phút theo chuyển động tròn trong vòng20 giây hoặc cho đến khi các thành phần lỏng được phân bố đều.

3.6. Đ thêm một lượngnhũ tương nhựa đường theo yêu cầu, tính theo khối lượng cốt liệu ở trạng tháikhô, và bấm đồng hồ bấm giờ. Trộn ngay với tốc độ 60 - 70 vòng/ phút theo chuyểnđộng tròn trong vòng 30 giây.

3.7. Sau 30 giây, đổ khoảngmột nửa hỗn hợp lên trên tờ giấy, phần còn lại của hỗn hợp vẫn để trong bình trộn.Rải hỗn hợp đạt độ sâu 6,4 mm - 10,0 mm.

3.8. Tiếp tục trộn phầncòn lại trong bình trộn tối đa 5 phút hoặc cho đến khi hỗn hợp cứng và vỡ ra. Ghilại thời gian trộn và chú ý thời điểm khi đổ mẫu th.

3.9. Quan sát độ sệt của hỗnhợp trong suốt quá trình. Nếu hỗn hợp bị loãng hoặc bị quá khô hoặcquá cứng, thì điều chỉnh các thành phần vật liệu trong hỗn hợp để các hỗn hợp thửnghiệm được thành công.

CHÚ THÍCH:

Dùng ngón tay để ấn thử định kỳ lên trênhỗn hợp đổ và ghi lại thời điểm hỗn hợp đã cứng. Dùng một khăn giấy, ấn nhẹ địnhkỳ lên trên hỗn hợp và ghi lại thời điểm yêu cầu để đạt được nước sạch.

4. Báo cáo kết quả

Kết quả thử nghiệm cần các thông tinsau;

- Nguồn gốc vật liệu;

- Cấp phối sử dụng;

- Tỷ lệ các thành phần vật liệu trong hỗnhợp vữa nhựa polime;

- Thời gian trộn được báo cáo tínhtheo đơn vị giây;

- Người thí nghiệm và cơ sởthí nghiệm.

Phụ lục B

Hướng dẫn thử nghiệm xác định độ kết dính(Theo TB 139)

1. Phạm vi áp dụng

Phương pháp thử này dùng để xác địnhthời gian bắt đầu đông kết và hóa cứng của hp vữa nhựa polime tại thời điểm 30 phút và 60phút.

2. Thiết bị, dụng cụ thử nghiệm

2.1. Máy nén khí áp suất700 kPa

2.2. Dụng cụ đo mô men xoắncó khả năng đo momen xoắn tối thiểu 35 kg-cm.

2.3. Sàng tiêu chuẩn cỡ0,85mm, 4,75 mm và 8,00 mm.

2.4. Khuôn tròn: có độsâu 6mm và đường kính trong của khuôn từ 65mm - 75mm hoặc khuôn có độ sâu 10 mmvà đường kính trong của khuôn từ 65mm - 75mm.

2.5. Cốc trộn mẫu có kíchthước phù hợp.

2.6. Đũa trộn mẫu bằnginox.

2.7. Dao trộn, để làm sạchđế cao su.

2.8. Cân điện tử, sai số± 0,1 g.

2.9. Giấy ráp.

3. Tiến hành thử nghiệm

3.1. Chuẩn bị hỗn hợp đãphối trộn theo công thức thiết kế, Đổ kín hỗn hợp vào mỗi khuôn theo quy định đểcác mẫu thử đồng đều nhau. Sau khi mẫu thử hóa cứng, tháo khuôn tròn ra.

3.2. Chuẩn bị thiết bịthí nghiệm: Bật máy nén khí với áp suất lên đến 200 KPa. Dụng cụ đo momen xoắnđược điều chỉnh đồng hồ đo về không.

3.3. Đo mô men xoắn tạithời điểm 30 phút và 60 phút sau khi đổ. Mu thử được đặt vào chính giữa đế của máy đomô men xoắn đã được chuẩn bị. Đế này được hạ xuống bên dưới mẫu thử với tốc độ8 - 10 cm/s. Dụng cụ đo mô men xoắn được đặt lên trên đỉnh của mẫu. Sau khi nén5 - 6 giây, quay dụng cụ đo xoắn theo chiều kim đồng hồ một cung tròn 90 độ - 120độ trong vòng 0,5 - 0,7 giây.

4. Báo cáo thí nghiệm

Kết quả thử nghiệm cần các thông tinsau;

- Nguồn gốc vật liệu;

- Cấp phối sử dụng;

- Tỷ lệ các thành phần vật liệu tronghỗn hợp vữa nhựa polime;

- Kết quả giá trị mô men đo được cùng với dạngnứt gãy tại thời điểm 30 phút và 60 phút.

- Người thí nghiệm và cơ sở thí nghiệm.

Phụ lục C

Hướng dẫn thử nghiệm xác định độ mài mòn củamẫu ngâm nước

(Theo TB 100)

1. Phạm vi áp dụng

1.1. Thử nghiệm này dùngđể xác định hàm lượng nhựa đường tối thiểu trong hỗn hợp vữa nhựa polime và sứckháng chống bong tróc nhựa bọc cốt liệu.

1.2. Thử nghiệm này chothấy hàm lượng nhũ tương tối thiểu cho phép của một hỗn hợp vữa nhựa polime đãthiết kế và điều kiện chịu tác dụng lâu dài của nước của hỗn hợp ấy.

2. Thiết bị, dụng cụ thửnghiệm

2.1. Cân đin tử 5000g,có sai số ± 1,0 g.

2.2. Thiết bị mài mònchuyển động cơ học (xem Hình C1) có bộ phận mài mòn được gắn một ống cao su, có thể chuyểnđộng lên xuống tự do (xem Hình C2).

2.3. Khay trộn kim loạiđáy phẳng, đường kính A= 330mm, thành đứng của khay cao B= 51mm, có 4 đinh ốccó thể giữ mẫu vữa nhựa polime có đường kính 285mm nằm ổn định ở khay kim loại(xem Hình C3).

2.4. Bát đáy tròn để trộnmẫu hỗn hợp vữa nhựa polime.

2.5. Tấm thép có khuôntròn rỗng, đường kính 279mm để đúc mẫu vữa nhựa (xem Hình C4).

2.6. Tủ sấy kiểm soát đượcnhiệt độ cố định 60°C ± 3°C.

2.7. B nước có kiểmsoát nhiệt độ cố định 25°C ± 1°C.

2.8. Các đĩa đường kính286mm cắt từ các tấm vật liệu lợp nhà (roofing sheet) để đựng mẫu.

Quyết định 2164/QĐ-BGTVT quy định tạm thời thiết kế thi công nghiệm thu lớp phủ vữa nhựa polime 2016

Hình C1 - Thiết bịxác định độ bào mòn của mẫu ngâm nước

Quyết định 2164/QĐ-BGTVT quy định tạm thời thiết kế thi công nghiệm thu lớp phủ vữa nhựa polime 2016

Hình C2 - Đầubào mòn của thiết bị

Quyết định 2164/QĐ-BGTVT quy định tạm thời thiết kế thi công nghiệm thu lớp phủ vữa nhựa polime 2016

Hình C3 - Khaytròn bằng kim loại để giữ mẫu hỗn hợp vữa nhựa polime

Quyết định 2164/QĐ-BGTVT quy định tạm thời thiết kế thi công nghiệm thu lớp phủ vữa nhựa polime 2016

Hình C4 - Đổ hỗnhợp vữa nhựa polime vào tấm thép có khuôn tròn rỗng để đúcmẫu vữa nhựapolime

3. Tiến hành thử nghiệm

3.1. Sàng cốt liệu quasàng 4,75mm. Cân 800g cốt liệu khô trong không khí của loại cấp phối cốt liệuđã chọn theo thiết kế, đổ vào cái bát trộn. Đ tiếp lượng bộtkhoáng (đã chọn theo thiết kế) vào bát và trộn kho trong 1 phút cho đều. Đổ tiếpvào lượng nước (đã tính theo thiết kế) và trộn thêm 1 phút nữa cho tất cả cốt liệuướt đều. Cuối cùng đổ lượng nhũ tương nhựa polime (đã tính toán theo công thứcthiết kế) vào và trộn tiếp, ít nhất là 1 phút nhưng không quá 3 phút cho thật đều.

3.2. Đặt tấm thép cókhuôn tròn rỗng trên đĩa có đường kính 286mm, đổ ngay hỗn hợp vữa nhựa polime vừatrộn xong vào khuôn rồi gạt phng, đổ và gạt nhẹ nhàng để hỗn hợp không bị phân tầng, dọnsạch các vật liệu thừa.

3.3. Lấy khuôn ra. Đặtđĩa đã có mẫu vữa nhựa polime vào tủ sấy có nhiệt độ cố định 60°C±3°C và sấy mẫuđến khi trọng lượng không đổi (thường không dưới 15 gi).

3.4. Lấy mẫu vữa nhựapolime trong tủ sấy ra và để nguội đến nhiệt độ trong phòng thí nghiệm; cân mẫu.

3.5. Sau khi cân, đặt mẫuvào bể nước giữ ở nhiệt độ 25°C ± 1°C trong 60 phút (*)

CHÚ THÍCH: (*) Nếu xác định độ bào mònsau 6 ngày ngâm nước thì giữ mẫu trong bể nước trong 6 ngày.

3.6. Lấy mẫu từ bể nướcra và đặt vào khay tròn đường kính 330mm, đáy phẳng. Cố định mẫu bằng 4 đinh ốc.

3.7. Đổ nước ngập mẫu đểmức nưc cao hơn mẫuít nhất 6mm, giữ nhiệt độ ở 25°C.

3.8. Siết chặt khay trònđã có mẫu vữa nhựa polime vào bệ máy thiết bị bào mòn (xem hình C1). Cố định đầubào mòn của thiết bị lại. Nângbệ máy lên cho đến khi mặt của mẫu vữa nhựa polime chạm vào ống cao su của đầubào mòn. Khóa giữ bệ máy cố định.

3.9. Mở máy để đầu bàomòn chuyển động với tốc độ chậm trong 5 phút ± 2 giây (đối với thiết bị kiểuC100).

3.10. Lấy mẫu vữa nhựapolime từ khay ra và lau sạch mẫu. Đặt mẫu đã ngậm nước này vào tủ sấy ở 60°Cvà sấy đến khi trọng lượng không đổi.

3.11. Lấy mẫu ở tủ sấy ra,để mẫu nguội đến nhiệt độ trong phòng, cân mẫu.

3.12. Hiệu số của khối lượngcủa mẫu vữa nhựa polime này với khối lượng của mẫu lần trước (C3.4) sẽ cho độbào mòn của mẫu vữa nhựa polime.

3.13. Nhân độ bào mòn củamẫu với 32,8 sẽ có độ bào mòn trên 1m

3.14. Độ bào mòn của hỗn hợpvữa nhựa polime tính bằng g/m

4. Báo cáo thí nghiệm

Kết quả thử nghiệm cần các thông tinsau:

- Nguồn gốc vật liệu;

- Cấp phối sử dụng;

- Tỷ lệ các thành phần vật liệu trong hỗnhợp vữa nhựa polime;

- Kết quả giá trị độ bào mòn của hỗn hợp vữa nhựapolime tính bằng g/m

- Người thí nghiệm và cơ sở thí nghiệm.

Phụ lục D

Hướng dẫn thử nghiệm xác định độ bong tróc ướt(theo TB 114)

1. Phạm vi áp dụng

1.1. Thí nghiệm này dùngđể chỉ ra khả năng bị bong tróc của mặt đưng sau khi thi công.

1.2. Phương pháp thử nghiệm nàygiúp xác định khả năng của hỗn hợp vữa nhựa polime hóa cứng đối với lớp phủ cũdưới điều kiện thí nghiệm.

2. Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm

- Cốc mỏ quạ: thể tích 600 ml.

- Bếp điện: có thể điều chỉnh được nhiệt độ phù hợp.

- Lưi thép mảnh có thể đểvừa vào trong cốc mỏ để nâng mẫu thử lên xấp xỉ 2.54cm tính từđáy cốc mỏ trong suốt quá trình thí nghiệm.

- Cân điện tử, sai số ± 0,1 g.

- Đồng hồ bấm giây.

- Khăn, giấy trắng.

3. Tiến hành thử nghiệm

3.1. Cân 10 ±1 g hỗn hợpvữa nhựa hóa cứng thu được từ các mẫu thử hỗn hợp thí nghiệm theo tiêu chuẩnISSATB113 hoặc được chuẩn bị theo quy trình. Các mẫu thử phải được hóa cứng ở nhiệt độphòng thí nghiệm tối thiểu 24 giờ.

CHÚ Ý: mẫu thử có thể là một mẫu đơnhoặc bao gồm một số mẫu nhỏ hơn.

3.2. Đặt lưới thép và 400ml nước chưng cất vào trong cốc mỏ dung tích 600 ml.

3.3. Đun nước cho đến khinước sôi.

3.4. Cho hỗn hợp vàotrong nước sôi.

3.5. Sau 3 phút, đưa cốcmỏ ra khỏi bếp điện và làm nguội.

3.6. Rót nước để nguộivào trong cốc mỏ cho đến khi nhựa đường dư trên mặt chảy hết ra ngoài. Tránh rửa trôicác hạt hỗn hợp vữa nhựa.

3.7. Sau khi hỗn hợp lắngthì gạn nước.

3.8. Lấy hỗn hợp từ trongcốc mỏ ra và đặt lên trên khăn giấy trắng.

3.9. Sau khi làm khôtrong không khí, kiểm tra hỗn hợp và ước tính phần trăm cốt liệu được bao phủnhựa đường.

4. Báo cáo thí nghiệm

Kết quả thử nghiệm cần các thông tinsau:

- Nguồn gốc vật liệu;

- Cấp phối sử dụng;

- Tỷ lệ các thành phần vật liệu trong hỗn hợp vữanhựa polime;

- Kết quả giá trị phần trăm cốt liệu được baophủ nhựa (cốt liệu dính bám nhựa): Lớn hơn 90% lớp phủ còn lại là thỏa mãn, từ75 - 90% là rất thấp, nhỏ hơn 75% là không thỏa mãn.

- Người thí nghiệm và sở thí nghiệm.