BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
--------

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------

Số: 217-QĐ/TW

Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNHQUY CHẾ GIÁM SÁT VÀ PHẢN BIỆN XÃ HỘI CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM VÀ CÁC ĐOÀNTHỂ CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI

- Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam;

- Căn cứ Điều lệ Đảng;

- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hànhTrung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khóa XI;

- Căn cứ Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư BanChấp hành Trung ương Đảng khóa XI “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiệnnay”;

- Xét đề nghị của Ban Dân vận Trung ương,

BỘ CHÍNH TRỊ QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàybản “Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cácđoàn thể chính trị - xã hội”.

Điều 2. Các tỉnh ủy, thành ủy, các banđảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương có trách nhiệmchỉ đạo tổ chức thực hiện Quy chế này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký và được phổ biến đến chi bộ.

Nơi nhận:
- Các tỉnh ủy, thành ủy,
- Các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương,
- Các đảng ủy đơn vị sự nghiệp Trung ương,
- Các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương,
- Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.

T/M BỘ CHÍNH TRỊ




Lê Hồng Anh

QUY CHẾ

GIÁM SÁT VÀ PHẢN BIỆN XÃ HỘI CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM VÀ CÁC ĐOÀN THỂ CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 217-QĐ/TW, ngày 12-12-2013 của Bộ Chính trị)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, một số từ ngữ được hiểu nhưsau:

1- “Giám sát” là việc theo dõi, phát hiện, xemxét; đánh giá kiến nghị nhằm tác động đối với cơ quan, tổ chức và cán bộ, đảngviên, đại biểu dân cử, công chức, viên chức nhà nước về việc thực hiện các chủtrương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

2- “Phản biện xã hội” là việc nhận xét, đánh giá,nêu chính kiến, kiến nghị đối với dự thảo các chủ trương, đường lối của Đảng,chính sách và pháp luật của Nhà nước.

3- “Giám sát và phản biện xã hội” là giám sát vàphản biện của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội.

4- “Cơ quan, tổ chức” là cấp ủy, tổ chức đảng,cơ quan đảng, cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp.

Điều 2. Mục đích, tính chất của giám sát vàphản biện xã hội

1- Giám sát nhằm góp phần xây dựng và thực hiệnđúng các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước,các chương trình kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại;kịp thời phát hiện những sai sót, khuyết điểm, yếu kém và kiến nghị sửa đổi, bổsung các chính sách cho phù hợp; phát hiện, phổ biến những nhân tố mới, nhữngmặt tích cực; phát huy quyền làm chủ của nhân dân, góp phần xây dựng Đảng, Nhànước trong sạch, vững mạnh.

2- Phản biện xã hội nhằm phát hiện những nộidung còn thiếu, chưa sát, chưa đúng, chưa phù hợp trong các văn bản dự thảo củacác cơ quan Đảng, Nhà nước; kiến nghị những nội dung thiết thực, góp phần bảođảm tính đúng đắn, phù hợp với thực tiễn đời sống xã hội và tính hiệu quả trongviệc hoạch định chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhànước; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân; phát huy dân chủ, tăngcường đồng thuận xã hội.

3- Giám sát và phản biện xã hội mang tính nhândân, tính dân chủ xã hội chủ nghĩa, tính xây dựng, tính khoa học và thực tiễn.

Điều 3. Nguyên tắc giám sát và phản biện xãhội

1- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phù hợp vớiHiến pháp, pháp luật, Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Điều lệ các đoàn thểchính trị - xã hội.

2- Có sự phối hợp chặt chẽ giữa Mặt trận Tổ quốcViệt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội với các cơ quan, tổ chức có liênquan; không làm trở ngại các hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân được giámsát và phản biện xã hội.

3- Bảo đảm dân chủ, công khai, khách quan vàmang tính xây dựng.

4- Tôn trọng các ý kiến khác nhau, nhưng khôngtrái với quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của thành viên, đoàn viên, hộiviên, lợi ích quốc gia, dân tộc.

Điều 4. Chủ thể giám sát và phản biện xã hội

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chínhtrị - xã hội từ Trung ương đến cơ sở, bao gồm: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Côngđoàn Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựuchiến binh Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

Chương II

HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT

Điều 5. Đối tượng và nội dung giám sát

1- Đối tượng giám sát

a) Các cơ quan, tổ chức từ Trung ương đến cơ sở.

b) Cán bộ, đảng viên, đại biểu dân cử, côngchức,viên chức nhà nước (sau đây gọi chung là cá nhân).

2- Nội dung giám sát

Việc thực hiện các chủ trương, đường lối củaĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước (trừ những vấn đề thuộc bí mật quốc gia)của cơ quan, tổ chức và cá nhân.

Điều 6. Phạm vi giám sát

1- Đối với cơ quan, tổ chức

a) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Chủ trì giám sátviệc thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật củaNhà nước (trừ những vấn đề thuộc bí mật quốc gia) phù hợp với chức năng, nhiệmvụ của mình.

b) Các đoàn thể chính trị - xã hội: Chủ trì giámsát việc thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luậtcủa Nhà nước (trừ những vấn đề thuộc bí mật quốc gia) có liên quan trực tiếpđến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, hội viên, chức năng,nhiệm vụ của đoàn thể mình; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiệnnhiệm vụ giám sát đối với những nội dung có liên quan.

2- Đối với cá nhân

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chínhtrị - xã hội giám sát theo các nội dung quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 5Quy chế này ở nơi công tác và nơi cư trú.

Điều 7. Phương pháp giám sát

1- Hằng năm, căn cứ vào tình hình thực tiễn, Mặttrận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội có trách nhiệm xâydựng chương trình, kế hoạch giám sát báo cáo cấp ủy và chính quyền cùng cấptrước khi triển khai. Khi cần thiết có thể tổ chức giám sát ngoài kế hoạch.

Chương trình, kế hoạch giám sát được thống nhấtvới cơ quan quản lý nhà nước liên quan để hỗ trợ triển khai, bảo đảm giám sátthiết thực, đúng thực tế, có tác động tốt với đời sống chính trị, xã hội vànhân dân.

2- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thểchính trị - xã hội tiếp thu ý kiến phản ảnh của các thành viên, đoàn viên, hộiviên, ý kiến của nhân dân, ý kiến của các chuyên gia và tổ chức khảo sát thựctế để có cơ sở kiến nghị với cơ quan Đảng, Nhà nước, cấp ủy và chính quyền cùngcấp.

3- Giám sát thông qua việc thực hiện các văn bảnquy phạm pháp luật về dân chủ ở cơ sở, hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân,Ban giám sát đầu tư của cộng đồng.

4- Giám sát thông qua nghiên cứu văn bản, tàiliệu, báo cáo của các cơ quan, tổ chức; đơn, thư khiếu nại, tố cáo, phản ánh,kiến nghị của các tổ chức, cá nhân gửi Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chínhtrị - xã hội và qua phản ánh của các phương tiện thông tin đại chúng.

5- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thểchính trị - xã hội tham gia các hoạt động giám sát do các cơ quan dân cử đềnghị.

Điều 8. Quyền và trách nhiệm trong giám sát

1- Đối với chủ thể giám sát

a) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chínhtrị - xã hội phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng kế hoạch giámsát; yêu cầu cơ quan, tổ chức được giám sát cung cấp thông tin về các vấn đề cóliên quan đến nội dung giám sát.

b) Tổ chức đối thoại giữa chủ thể giám sát vàđối tượng giám sát để làm rõ nội dung kiến nghị khi một trong hai bên có yêucầu.

c) Gửi báo cáo kết quả giám sát bằng văn bản(văn bản phải được đóng dấu và có chữ ký của người có thẩm quyền) đến các cơquan được quy định ở điều này; kiến nghị và theo dõi việc giải quyết của cơquan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.

d) Định kỳ 6 tháng và hằng năm, Ủy ban Trungương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội Trung ươngbáo cáo kết quả giám sát với Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Chính phủ; Mặttrận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội địa phương báo cáo kếtquả giám sát với cấp ủy, hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân cùng cấp để các cơquan, tổ chức được báo cáo cho ý kiến về việc thực hiện các kiến nghị sau giámsát.

đ) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quanvà cơ quan thông tin đại chúng phổ biến các điển hình tiên tiến, góp phần tạophong trào thi đua học tập các điển hình tiên tiến.

e) Chịu trách nhiệm về những nội dung kết quảgiám sát của tổ chức, đoàn thể mình.

2- Đối với đối tượng được giám sát

a) Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đếnnội dung giám sát; trao đổi những vấn đề liên quan theo đề nghị của chủ thể giámsát; góp ý vào dự thảo báo cáo giám sát khi được chủ thể giám sát đề nghị.

b) Yêu cầu đối thoại để làm rõ nội dung kiếnnghị giám sát khi cần thiết.

c) Kiến nghị với cơ quan, tổ chức cấp trên trựctiếp hoặc các cơ quan, ban, ngành chức năng liên quan, nếu chủ thể giám sát viphạm Quy chế này.

d) Tổ chức thực hiện và trả lời kiến nghị giámsát bằng văn bản cho chủ thể giám sát theo quy định.

đ) Quốc hội, Hội đồng nhân dân và cấp ủy đảngcác cấp có trách nhiệm bố trí thời gian trong phiên họp định kỳ 6 tháng và cuốihằng năm để nghe Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp báo cáo kết quả giám sátđối với cơ quan, đơn vị; chỉ đạo các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiệntrách nhiệm giải quyết kiến nghị sau giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vàcác đoàn thể chính trị - xã hội.

Chương III

HOẠT ĐỘNG VỀ PHẢN BIỆN XÃ HỘI

Điều 9. Đối tượng và nội dung phản biện xã hội

1- Đối tượng phản biện xã hội

Các văn bản dự thảo về chủ trương, đường lối củaĐảng, chính sách, pháp luật, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án pháttriển kinh tế, văn hóa, xã hội của Nhà nước (trừ những vấn đề thuộc bí mật quốcgia) phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của mình.

2- Nội dung phản biện xã hội

- Sự cần thiết, tính cấp thiết của văn bản dựthảo.

- Sự phù hợp của văn bản dự thảo với chủ trương,đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; thực tiễn của đơn vị,địa phương.

- Tính đúng đắn, khoa học, phù hợp với thực tiễnđời sống xã hội và tính khả thi của văn bản dự thảo.

- Dự báo tác động, hiệu quả về chính trị, kinhtế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của văn bảo dự thảo.

Điều 10. Phạm vi phản biện xã hội

1- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Chủ trì phản biện xã hội đối với các văn bản dựthảo về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

2- Các đoàn thể chính trị - xã hội

Chủ trì phản biện xã hội đối với các văn bản dựthảo về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước cóliên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của đoàn viên, hội viên, tổchức, hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của đoàn thể mình; phối hợp với Mặt trậnTổ quốc Việt Nam thực hiện nhiệm vụ phản biện xã hội.

Điều 11. Phương pháp phản biện xã hội

1- Tổ chức hội nghị các cơ quan lãnh đạo trựcthuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Ban Chấp hành các đoàn thể chính trị -xã hội từng cấp.

2- Tổ chức lấy ý kiến phản biện (thông qua tổchức, cá nhân, đoàn viên, hội viên) trong hệ thống của tổ chức, đoàn thể mìnhhoặc gửi văn bản dự thảo đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để lấyý kiến phản biện.

3- Khi cần thiết, tổ chức đối thoại trực tiếpgiữa chủ thể phản biện với cơ quan, tổ chức có văn bản dự thảo được phản biện.

Điều 12. Quyền và trách nhiệm trong phản biệnxã hội

1- Chủ thể phản biện xã hội

a) Xây dựng kế hoạch phản biện xã hội phù hợpvới kế hoạch, yêu cầu phản biện của cơ quan, tổ chức cần phản biện.

b) Tổ chức đối thoại với cơ quan, tổ chức có yêucầu phản biện khi cần thiết.

c) Gửi kết quả phản biện bằng văn bản (văn bảnphải được đóng dấu và có chữ ký của người có thẩm quyền) đến cơ quan, tổ chứcyêu cầu phản biện.

d) Chịu trách nhiệm về những nội dung phản biệncủa mình.

đ) Bảo đảm bí mật nội dung thông tin phản biệntheo yêu cầu của cơ quan, tổ chức có văn bản dự thảo (nếu có).

2- Cơ quan, tổ chức yêu cầu phản biện xã hội

a) Gửi văn bản dự thảo và cung cấp đầy đủ nhữngthông tin, tài liệu cần thiết đến chủ thể phản biện.

b) Cử người có trách nhiệm thay mặt tổ chức củamình tham dự hội nghị phản biện do chủ thể phản biện tổ chức hoặc tham gia đốithoại theo yêu cầu của chủ thể phản biện.

c) Trả lời bằng văn bản với chủ thể phản biện vềviệc tiếp thu ý kiến phản biện. Báo cáo đầy đủ (bằng văn bản) các ý kiến phảnbiện của chủ thể phản biện với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành văn bản.

Chương IV

ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM, KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 13. Điều kiện bảo đảm

1- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thểchính trị - xã hội các cấp thường xuyên củng cố, kiện toàn, nâng cao chất lượnghoạt động của tổ chức, bộ máy, cán bộ; tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, chuyênmôn nghiệp vụ, kỹ năng về giám sát và phản biện xã hội cho đội ngũ cán bộ.

2- Kinh phí giám sát và phản biện xã hội đượcngân sách nhà nước bảo đảm theo kế hoạch hằng năm do Mặt trận Tổ quốc Việt Namvà các đoàn thể chính trị - xã hội các cấp lập kế hoạch và trình cấp có thẩmquyền phê duyệt.

Điều 14. Khen thưởng

Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc tronghoạt động giám sát và phản biện xã hội thì được khen thưởng theo quy định củaLuật Thi đua, khen thưởng.

Điều 15. Xử lý vi phạm

1- Tổ chức, cá nhân có hành vi trả thù, trù dập,cản trở tổ chức, cá nhân giám sát, phản biện xã hội hoặc bao che cho người cóhành vi trả thù, trù dập, cản trở hoặc can thiệp trái quy định của Quy chế nàythì tùy theo mức độ vi phạm thì bị xử lý theo quy định của Đảng và pháp luậtcủa Nhà nước.

2- Những hành vi lợi dụng quyền giám sát và phảnbiện xã hội làm cản trở hoạt động, gây tổn hại đến uy tín hoặc danh dự của cơquan, tổ chức, cá nhân đều bị xử lý theo quy định của Đảng và pháp luật, Điềulệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và điều lệ các đoàn thể chính trị - xã hội.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,đảng đoàn các đoàn thể chính trị - xã hội và Ban Bí thư Trung ương Đoàn Thanhniên Cộng sản Hồ Chí Minh có trách nhiệm:

1- Hằng năm, lãnh đạo, chỉ đạo việc xây dựngchương trình, kế hoạch giám sát và phản biện xã hội, báo cáo với cấp ủy vàthống nhất với cơ quan nhà nước liên quan cùng cấp; kịp thời bổ sung nội dunggiám sát và phản biện xã hội (khi có yêu cầu) theo quy định tại Quy chế này.

2- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Namvà các đoàn thể chính trị - xã hội Trung ương ban hành văn bản hướng dẫn thựchiện Quy chế tới các cấp thuộc tổ chức, đoàn thể mình.

Điều 17. Đảng đoàn Quốc hội, Ban cán sự đảngChính phủ có trách nhiệm:

1- Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện những nộidung có liên quan trong Quy chế.

2- Phối hợp với Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc ViệtNam, đảng đoàn các đoàn thể chính trị - xã hội và Ban Bí thư Trung ương ĐoànThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thống nhất thực hiện Quy chế theo chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức mình.

Điều 18. Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy, bancán sự đảng, đảng đoàn trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

1- Lãnh đạo, chỉ đạo các cấp ủy đảng, chínhquyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội cùng cấp vàcấp dưới tổ chức thực hiện Quy chế.

2- Định kỳ hằng năm báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bíthư tình hình, kết quả thực hiện Quy chế (qua Ban Dân vận Trung ương).

Điều 19. Các ban đảng, ban cán sự đảng, đảngủy trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

1- Lãnh đạo triển khai thực hiện Quy chế ở tổchức, đơn vị mình.

2- Ban Dân vận Trung ương chủ trì, phối hợp vớiĐảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đảng đoàn các đoàn thể chính trị - xã hội,Ban Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các cơ quan củaTrung ương Đảng có liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, sơ kết, tổng kết,báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư kết quả thực hiện Quy chế và kiến nghị sửađổi, bổ sung Quy chế khi thấy cần thiết.