ỦY BAN NHÂN DÂN

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2171/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 19 tháng 08 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI NĂM2013

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựngcông trình;

Căn cứ Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn phương phápxác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình;

Căn cứ Công văn số 551/BXD-KTXD ngày 02/4/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh chi phí nhân công để lập vàquản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định tại Nghị định số 103/2012/NĐ-CP ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xâydựng tỉnh Lào Cai tại tờ trình số 177/TT-SXD ngày 01/8/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này tập "Đơn giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Lào Cai năm2013" thay thế tập "Đơn giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Lào Cainăm 2013" đã ban hành theo Quyết định số 81/QĐ-UBND ngày 10/01/2013 củaUBND tỉnh.

Tập Đơn giá ca máy và thiết bị thicông tỉnh Lào Cai năm 2013 dùng để xác định giá ca máy xây dựng trong chi phíđầu tư xây dựng công trình, làm cơ sở để lập và quản lý các chi phí đầu tư xâydựng công trình trên địa bàn tỉnh.

Quyết định này có hiệu lực từ ngàyký.

Các dự án, gói thầu lập theo Đơngiá ca máy và thiết bị thi công đã ban hành trước đây và đã được cấp có thẩmquyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu (giá gói thầu) trước thời điểm Quyết định nàycó hiệu lực thì Chủ đầu tư tiếp tục triển khai thực hiện các bước tiếp theo.Riêng trường hợp đã duyệt giá gói thầu theo tập đơn giá ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 81/QĐ-UBND ngày 10/01/2013 của UBND tỉnh thì phải lập và duyệt lại theoTập đơn giá tại Quyết định này.

Điều 2. Sở Xây dựng phối hợpvới Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việcáp dụng tập Đơn giá ca máy và thiết bị thi công năm 2013 vào công tác quản lýđầu tư và xây dựng trên địa bàn toàn tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBNDtỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Kho bạc Nhànước, các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch các huyện, thành phố, các tổchức đơn vị và các cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3/QĐ;
- Bộ Xây dựng (b/c);
- TTTU, HĐND, UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP;
- Lưu: VT, QLĐT, các CV

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH



Nguyễn Thanh Dương

PhầnI

HƯỚNGDẪN ÁP DỤNG TẬP ĐƠN GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG TỈNH LÀO CAI

I - QUY ĐỊNH CHUNG

1. Máy và thiết bị thi công quy địnhtại công bố này là các loại máy và thiết bị được truyền chuyển động bằng độngcơ chạy bằng xăng, dầu, điện, khí nén; được sử dụng cho công tác xây dựng vàlắp đặt thiết bị ở các công trường xây dựng. Một số loại thiết bị không có độngcơ như rơ moóc, sà lan,... nhưng tham gia vào các công tác nói trên thì cũng đượccoi là máy và thiết bị thi công.

2. Mục đích áp dụng: Bảng giá camáy và thiết bị thi công trong tập Đơn giá (sau đây gọi là giá ca máy) làm cơsở xác định chi phí máy thi công trong đơn giá xây dựng công trình, tổng mức đầutư, dự toán xây dựng công trình và vận dụng để lập giá dự thầu, đánh giá dựthầu và ký kết hợp đồng giao nhận thầu thi công xây dựng công trình.

3. Đối tượng và phạm vi áp dụng:Giá ca máy này dùng để xác định chi phí sử dụng máy trong chi phí đầu tư xâydựng công trình cđa các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước (bao gồm ngân sáchTrung ương và ngân sách các cấp địa phương); dùng để tham khảo, vận dụng trongquá trình xác định giá ca máy cho các công trình sử dụng các nguồn vốn kháctrên địa bàn tỉnh Lào Cai.

4. Bảng giá ca máy và thiết bị thicông được xây dựng trên cơ sở các mức chuẩn theo thông số kỹ thuật chủ yếu củamáy như: Công suất động cơ, dung tích gầu, sức nâng của cần trục, ...

5. Chi phí cho các loại công tácxây dựng nhà bao che cho máy, nền móng máy, hệ thống cấp điện - nước - khí nénvà các loại công tác xây dựng tương tự thực hiện tại hiện trường phục vụ choviệc lắp đặt, vận hành của một số loại máy như trạm trộn bê tông xi măng, trạmtrộn bê tông nhựa, cần trục di chuyển trên ray và các loại thiết bị tương tựthì được lập dự toán riêng theo biện pháp thi công và tính vào chi phí khác củadự toán công trình.

II - KẾT CẤU CỦA TẬP ĐƠN GIÁ

1-/ Phần 1: Hướng dẫn áp dụng tập Đơngiá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Lào Cai bao gồm các nội dung:

- Những quy định chung.

- Nội dung chi phí trong giá camáy.

- Các cơ sở pháp lý để tính giá camáy.

- Tổ chức thực hiện.

2-/ Phần 2: Bảng giá ca máy vàthiết bị thi công xây dựng công trình tỉnh Lào Cai.

- Giá ca máy trong tập Đơn giá ápdụng mức lương cơ sở với các loại phụ cấp theo qui định và tính cho vùng có phụcấp khu vực bằng 30%.

- Các khu vực có mức phụ cấp khuvực khác mức 30% thì được áp dụng hệ số điều chỉnh.

III - NỘI DUNG CHI PHÍ TRONG GIÁCA MÁY

1. Nội dung chi phí trong giá camáy.

Giá ca máy là mức chi phí dự tínhcần thiết cho máy và thiết bị thi công làm việc trong một ca.

Các khoản mục chi phí được tính vàogiá ca máy bao gồm: Chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu,năng lượng, tiền lương thợ điều khiển máy và chi phí khác của máy.

2. Các thành phần chi phí trong giáca máy.

Công thức tổng quát tớnh giá ca máy(CCM):

Quyết định 2171/QĐ-UBND năm 2013 về đơn giá ca máy và thiết bị thi công trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Trong đó:

- CKH : Chi phí khấu hao(đ/ca)

- CSC : Chi phí sửa chữa(đ/ca)

- CNL : Chi phí nhiênliệu - năng lượng (đ/ca)

- CTL : Chi phí tiềnlương thợ điều khiển máy (đ/ca)

- CCPK : Chi phí khác (đ/ca)

2.1. Chi phí khấu hao (CKH)

Chi phí khấu hao tính trong giá camáy là khoản chi về hao mòn của máy và thiết bị thi công trong thời gian sửdụng, được xác định theo công thức:

Quyết định 2171/QĐ-UBND năm 2013 về đơn giá ca máy và thiết bị thi công trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Trong đó:

- Nguyên giá: Gồm giá mua máy,thiết bị (không kể chi phí cho vật tư, phụ tùng thay thế mua kèm theo), chi phívận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí lưu kho, vận chuyển từ cảng về nơi đặtmáy, chi phí lắp đặt, chạy thử lần đầu, các khoản chi phí hợp lệ khác có liênquan trực tiếp đến việc đầu tư máy.

- Giá trị thu hồi là giá trị phầncòn lại của máy và thiết bị sau khi thanh lý và được xác định như sau:

Máy và thiết bị có giá tính khấuhao từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên giá trị thu hồi là 5% giá tínhkhấu hao. Không tính giá trị thu hồi với máy và thiết bị có giá tính khấu haonhỏ hơn 10.000.000 đồng (mười triệu đồng).

- Định mức khấu hao năm: là địnhmức về mức độ giảm giá trị bình quân của máy do hao mòn (vô hình và hữu hình)sau một năm sử dụng. Định mức khấu hao năm tính theo tỷ lệ %.

- Số ca năm: là số ca làm việc hữuích của máy trong một năm tương ứng với điều kiện khai thác, sử dụng máy vàthiết bị bình thường.

Giá tính khấu hao, giá trị thu hồi,định mức khấu hao năm, số ca làm việc trong năm của ca máy, thiết bị thi côngtính trong đơn giá này xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy vàthiết bị thi công xây dựng công trình.

2.2. Chi phí sửa chữa (CSC)

Chi phí sửa chữa tính trong giá camáy là các khoản chi phí sửa chữa, bảo dưỡng nhằm duy trì và khôi phục năng lựchoạt động theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn của máy.

Công thức tính CSC:

Quyết định 2171/QĐ-UBND năm 2013 về đơn giá ca máy và thiết bị thi công trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Trong đó:

- Nguyên giá, số ca máy năm: Xác địnhnhư mục 2.1 nêu trên.

- Định mức sửa chữa năm theo hướngdẫn tại Thông tư số: 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫnphương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công.

Nội dung công việc sửa chữa máy đượcxác định theo quy định về bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa định kỳ, quy trình vậnhành của từng loại máy và các quy định có liên quan.

Chi phí sửa chữa xác định trong đơngiá này là mức chi phí sửa chữa tương ứng với điều kiện khai thác, sử dụng máybình thường; chưa bao gồm chi phí thay thế các loại phụ tùng thuộc bộ phận côngtác của máy và thiết bị có giá trị lớn mà sự hao mòn của chúng phụ thuộc chủyếu vào tính chất của đối tượng công tác (ví dụ như cần khoan, mũi khoan và cácloại phụ tùng thay thế tương tự).

2.3. Chi phí nhiên liệu, năng lượng(CNL)

Chi phí nhiên liệu, năng lượng tínhtrong giá ca máy là khoản chi phí về nhiên liệu, năng lượng tạo ra động lực chomáy hoạt động (xăng, dầu, điện hoặc khí nén) và các loại nhiên liệu phụ như dầumỡ bôi trơn, nhiên liệu để điều chỉnh, nhiên liệu cho động cơ lai, dầu truyền động.

CNL= Định mức nhiên liệu năng lượng x Giá nhiên liệu năng lượng x KP (đồng/ca)

- Định mức nhiên liệu, năng lượng(lít/ca, Kwh/ca, m³/ca): Định mức tiêu hao các loại nhiên liệu, năng lượng nhưxăng, dầu, điện hoặc khí nén để tạo ra động lực cho máy làm việc trong một ca.

- Giá nhiên liệu, năng lượng: Mứcgiá (chưa có thuế giá trị gia tăng) các loại xăng, dầu, điện hoặc khí nén (đ/lít,đ/Kwh, đ/m³) tính theo mức giá tại thời điểm quý II/2013 tại tỉnh Lào Cai (giá theoQuyết định số 363/PLXLC-QĐGĐ ngày 26/4/2013 của công ty Xăng dầu Lào Cai, giá điệnnăng theo Thông tư số 38/2012/TT-BCT ngày 20/12/2012 của Bộ Công thương: Quy địnhvề giá bán điện và hướng dẫn thực hiện), cụ thể như sau:

* Giá xăng Mogas 92 KC = 20.918,18 đồng/lít

* Giá dầu Diezel 0,05S = 19.200,00 đồng/lít

Giá trên chưa bao gồm thuế VAT vàphí xăng dầu; Phí xăng dầu được tính vào đơn giá dự toán sau thuế.

* Giá điện: 1.339,00 đ/KWh (áp dụnggiá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất cấp điện áp dưới 6KV, giờ bình thường).

- Kp: là hệ số chi phí nhiên liệu,dầu mỡ phụ cho một ca máy làm việc, được quy định như sau:

- Động cơ xăng: 1,03

- Động cơ Diezel: 1,05

- Động cơ điện: 1,07

- Trường hợp xác định giá ca máycủa các loại máy để thực hiện một số loại công tác (như khảo sát xây dựng, thínghiệm vật liệu, thí nghiệm cấu kiện, kết cấu xây dựng và một số loại công táckhác) mà chi phí nhiên liệu, năng lượng đã tính vào hao phí vật liệu trong địnhmức dự toán công trình thì không tính trong giá ca máy.

Định mức tiêu hao nhiên liệu, nănglượng của tàu công tác sông và xuồng cao tốc khi thao tác được tính bằng 65 % địnhmức khi hành trình.

- Trong giá ca máy chưa bao gồm phíxăng dầu. Khi tính chi phí máy trong dự toán xây dựng công trình cần tính bùphí xăng dầu theo định mức tiêu hao nhiên liệu của máy, thiết bị thi công (Vìphí xăng dầu không phải tính thuế giá trị gia tăng).

- Chi phí nhiên liệu, năng lượngtrong giá ca máy được điều chỉnh (bù, trừ) theo nguyên tắc phù hợp với các thayđổi về giá nhiên liệu, năng lượng do cấp có thẩm quyền quy định tại từng thời điểm.

2.4. Chi phí tiền lương thợ điềukhiển máy (CTL)

Chi phí tiền lương thợ điều khiểnmáy tính trong giá ca máy là khoản chi về tiền lương và các khoản phụ cấplương, lương phụ tương ứng với cấp bậc của người điều khiển máy theo yêu cầu kỹthuật.

Công thức tính CTL:

Quyết định 2171/QĐ-UBND năm 2013 về đơn giá ca máy và thiết bị thi công trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Trong đó:

- Ni : Số lượng thợ điềukhiển máy loại i

- CTLi : Đơn giá tiềnlương ngày công thợ điều khiển máy loại i

- n : Số lượng loại thợ điều khiểnmáy trong ca

Thành phần, cấp bậc, số lượng thợ điềukhiển máy của từng loại máy xác định theo yêu cầu của quy trình vận hành máy,tiêu chuẩn cấp bậc công nhân kỹ thuật và điều kiện cụ thể của công trình.

a) Mức lương tối thiểu để tính chiphí thợ điều khiển máy:

- Căn cứ văn bản số 2313/UBND-QLĐT ngày 28/6/2013 của UBND tỉnh Lào Cai v/v thống nhất mức lương cơ sở trong đơn giá,dự toán các công trình xây dựng cơ bản mức 1.400.000 đồng.

b) Các khoản phụ cấp được áp dụngnhư sau:

b1-/ Phụ cấp lưu động: Tính bằng 40%lương tối thiểu theo Thông tư 05/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội (tính trên lương cơ sở).

b2-/ Phụ cấp khu vực: Tính bằng 30%lương tối thiểu đối với lao động hoạt động xây dựng trong phạm vi thành phố LàoCai và một số xã trong tỉnh Lào Cai theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của liên bộ: Bộ Nội vụ, Bộ LĐTBXH,Bộ Tài chính, Ủy ban dân tộc (tính trên lương cơ sở).

-Trường hợp máy và thiết bị thicông làm việc ở các nơi có phụ cấp khu vực khác mức 30% theo Thông tư liên tịchsố 11/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 và văn bản số 672/SNV-XDCQ ngày 22/11/2007 của Sở Nội vụ Lào Cai (theo bảng 1) thì giá ca máy được tínhtheo công thức sau:

GCMtính toán = GCM + (KBX * PCKVLĐ )

Trong đó:

- GCM Tính toán : Giá camáy tính toán cho khu vực có phụ cấp khu vực khác mức 30%.

- GCM : Giá ca máy trongbảng giá ca máy được lấy theo số liệu cột 11.

- PCKVLĐ : Phụ cấp khuvực 30% + phụ cấp lưu động 40% công bố trong bảng giá ca máy được lấy theo sốliệu cột 9.

- KBX: Hệ số điều chỉnhbổ sung phụ cấp khu vực có mức khác 30%. Cụ thể áp dụng cho từng khu vực phụcấp khác nhau như sau:

+ Nơi có phụ cấp khu vực 40%: KBX= 0,1429

+ Nơi có phụ cấp khu vực 50%: KBX= 0,2857

+ Nơi có phụ cấp khu vực 70%: KBX= 0,5714

Ví dụ 1:

Giá một ca máy Trạm trộn bê tôngAsphan-năng suất 25T/h (140T/ca) tại xã A thuộc vùng IV được áp dụng hệ số khuvực là 0,7 được tính như sau:

Các thông số:

- Giá một ca máy Trạm trộn bê tôngAsphan-năng suất 25T/h (140T/ca) là: 6.306.090 đồng (theo cột 11 trong bảng Đơngiá ca máy).

- Phụ cấp khu vực (0,3) và phụ cấplưu động (0,4): 452.307,69 đồng (theo cột 9 trong bảng Đơn giá ca máy).

Giá một ca máy Trạm trộn bê tôngAsphan-năng suất 25T/h (140T/ca) tại xã A là: GCM = 6.306.090 +0,5714 x 452.307,69 = 6.564.538,78 (đồng)

Bảng1: Hệ số phụ cấp khu vực tại các vùng trong tỉnh Lào Cai:

1. Thành phố Lào Cai:

- Hệ số 0,3:

Các phường: Duyên Hải, Lào Cai, Phố Mới, Cốc Lếu, Kim Tân, Bắc Lệnh, Pom Hán, Xuân Tăng, Thống Nhất, Bắc Cường, Nam Cường, Bình Minh; Các xã: Đồng Tuyển, Vạn Hoà, Cam Đường, Tả Phời, Hợp Thành.

2. Huyện Bát Xát:

- Hệ số 0,7

Các xã: Phìn Ngan, Nậm Chạc, A Mú Sung, A Lù, Pa Cheo, Nậm Pung, Dền Thàng, Trung Lèng Hồ, Sàng Ma Sáo, Dền Sáng, Ngải Thầu, Ý Tý, Bản Xèo, Mường Hum, Tòng Sành.

- Hệ số 0,5

Các xã: Trịnh Tường, Cốc Mỳ, Bản Vược, Mường Vy.

- Hệ số 0,4:

Các xã: Cốc San, Quang Kim, Bản Qua, Thị trấn Bát Xát.

3. Huyện Mường Khương:

- Hệ số 0,7:

Các Xã: Pha Long, Tả Ngải Chồ, Tung Chung Phố, Dìn Chin, Tả Gia Khâu, Nậm Chảy, Nấm Lư, Lùng Khấu Nhin, Thanh Bình, Cao Sơn, Lùng Vai, La Pán Tẩn, Tả Thàng, Bản Lầu, Bản Sen.

- Hệ số 0,5

Các xã: Mường Khương.

4. Huyện Si Ma Cai:

- Hệ số 0,7:

Các xã: Si Ma Cai, Nàn Sán, Thào Chư Phìn, Bản Mế, Sán Chải, Mản Thẩn, Lùng Sui, Cán Cấu, Sín Chéng, Cán Hồ, Quan Thần Sán, Lử Thẩn , Nàn Xín.

5. Huyện Bắc Hà

- Hệ số 0,7:

Các xã: Lùng Cải, Bản Già, Lùng Phình, Tả Van Chư, Tả Củ Tỷ, Thải Giàng Phố, Lầu Thí Ngài, Hoàng Thu Phố, Bản Phố, Bản Liền, Nậm Đét, Nậm Khánh, Nậm Mòn, Cốc Ly, Nậm Lúc, Bản Cái.

- Hệ số 0,5:

Thị trấn Bắc Hà, các xã: Tà Chải, Bảo Nhai, Na Hối, Cốc Lầu.

6. Huyện Bảo Thắng:

- Hệ số 0,4:

Các xã: Thái Niên, Phong Niên, Trì Quang, Bản Phiệt, Xuân Giao, Bản Cầm, Phú Nhuận, Thị trấn Tằng Loỏng, Thị trấn Nông trường Phong Hải.

- Hệ số 0,3:

Các xã: Gia Phú, Xuân Quang, Sơn Hải, Sơn Hà, Phố Lu, Thị trấn Phố Lu.

7. Huyện Bảo Yên:

- Hệ số 0,7:

Xã Tân Tiến.

- Hệ số 0,5:

Xã Nghĩa Đô.

- Hệ số 0,4:

Các xã: Xuân Hoà, Vĩnh Yên, Điện Quan, Thượng Hà, Cam Cọn.

- Hệ số 0,3:

Các xã: Tân Dương, Kim Sơn, Minh Tân, Xuân Thượng, Viện Tiến, Yên Sơn, Bảo Hà, Lương Sơn, Long Phúc, Long Khánh; Thị trấn Phố Ràng.

8. Huyện Sa Pa

- Hệ số 0,7:

Các xã: Suối Thầu, Bản Phùng, Bản Hồ, Nậm Cang, Nậm Sài, Tả Van, Bản Khoang, Tả Giàng Phình, Lao Chải, San Sản Hồ, Tả Phìn.

- Hệ số 0,5:

Các xã: Trung Chải, Sa Pả, Hầu Thào, Thanh Kim, Sử Pán, Thanh Phú.

- Hệ số 0,4:

Thị trấn Sa Pa

9. Huyện Văn Bàn:

- Hệ số 0,7:

Các xã: Nậm Xé, Nậm Xây.

- Hệ số 0,5:

Các xã: Khánh Yên Hạ, Nậm Chầy, Minh Lương, Thẩm Dương, Dần Thàng, Nậm Dạng, Chiềng Ken, Liêm Phú, Nậm Tha, Nậm Mả.

- Hệ số 0,4:

Các xã: Văn Sơn, Võ Lao, Sơn Thuỷ, Tân Thượng, Tân An, Khánh Yên Thượng, Làng Giàng, Hoà Mạc, Khánh Yên Trung, Dương Quỳ.

- Hệ số 0,3:

Thị trấn Khánh Yên

b3-/ Một số khoản lương phụ (lễ,tết, phép…) bằng 12% lương cơ bản và một số chi phí có thể khoán trực tiếp chongười lao động bằng 4% lương cơ bản được tính áp dụng theo Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầutư xây dựng công trình (tính trên lương cở sở và áp dụng hệ thống thang lương,bảng lương trong Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ).

b4-/ Phụ cấp độc hại nguy hiểm:Trong đơn giá này chưa tính phụ cấp độc hại, nguy hiểm cho thợ điều khiển máy.Trong trường hợp cụ thể áp dụng theo quy định tại Thông tư số 04/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chếđộ phụ cấp độc hại, nguy hiểm trong các công ty Nhà nước theo Nghị định số205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ (tính trên lương cơ sở).

c) Hệ số bậc thợ:

Được áp dụng theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độphụ cấp lương trong các công ty Nhà nước, cụ thể:

- Đối với công nhân xây dựng cơ bảnáp dụng ngạch 8, nhóm II, thang lương 7 bậc, bảng lương A1.

- Đối với công nhân lái xe áp dụngtheo bảng lương B12.

- Đối với thuyền viên và công nhânvận tải đường sông áp dụng theo bảng lương B2 và B5 - mục 2.

d. Ngày công bình quân/tháng: Dùng đểtính chi phí tiền lương thợ điều khiển máy lấy = 26 ngày công/tháng (theo Điều68 Bộ Luật Lao động).

e. Trường hợp xác định giá ca máycủa các loại máy để thực hiện một số loại công tác mà chi phí nhân công điềukhiển máy đã tính theo hao phí nhân công trong định mức dự toán công trình (nhưkhảo sát xây dựng, thí nghiệm vật liệu, thí nghiệm cấu kiện, kết cấu xây dựngvà một số loại công tác khác) thì không tính chi phí nhân công điều khiển máytrong giá ca máy.

f. Điều chỉnh chi phí tiền lươngthợ điều khiển máy:

Chi phí tiền lương thợ điều khiểnmáy trong đơn giá ca máy được điều chỉnh khi có sự thay đổi về chế độ tiềnlương (lương tối thiểu, các loại phụ cấp lương) do cấp có thẩm quyền quyết định.

Điều chỉnh chi phí tiền lương thợ điềukhiển máy trong đơn giá ca máy theo công thức tổng quát sau:

Quyết định 2171/QĐ-UBND năm 2013 về đơn giá ca máy và thiết bị thi công trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Trong đó:

GCM mới: Giá ca máy mớitính theo chế độ lương mới.

GCM : Giá ca máy tại cột11 trong tập đơn giá.

2.5 Chi phí khác (CCPK)

Chi phí khác của máy tính trong giáca máy là các khoản chi đảm bảo cho máy hoạt động bình thường, có hiệu quả tạicông trình.

Công thức tính CCPK:

Quyết định 2171/QĐ-UBND năm 2013 về đơn giá ca máy và thiết bị thi công trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Trong đó:

- Nguyên giá, số ca năm: Xác địnhnhư mục 2.1 nêu trên.

- Định mức chi phí khác trong nămtheo hướng dẫn tại Thông tư số: 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựnghướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công.

Nội dung chi phí khác bao gồm:

- Chi phí bảo hiểm máy, thiết bịtrong quá trình sử dụng;

- Chi phí bảo quản máy và phục vụcho công tác bảo dưỡng kỹ thuật trong bảo quản máy;

- Chi phí đăng kiểm các loại;

- Chi phí di chuyển máy trong nộibộ công trình.

- Chi phí khác có liên quan đến quảnlý, sử dụng máy chưa tính trong các nội dung chi phí khác trong đơn giá, dựtoán công trình.

3. Xác định giá ca máy chờ đợi:

a) Giá ca máy chờ đợi là giá ca máycủa các loại máy đã được huy động đến công trình để thi công xây dựng côngtrình nhưng chưa có việc để làm mà không do lỗi của nhà thầu.

b) Giá ca máy chờ đợi bao gồm chiphí khấu hao, chi phí tiền lương thợ điều khiển máy và chi phí khác. Các chiphí này được xác định theo bảng giá ca máy của công trình.

IV - CÁC CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ TÍNHGIÁ CA MÁY

- Bộ Luật Xây dựng số 16/2003 QuốcHội 11 ngày 26/11/2003;

- Bộ Luật Lao động ngày 23/6/1994;Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao động ngày 02/4/2002;

- Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độphụ cấp lương trong các công ty Nhà nước

- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 22/2011/NĐ-CP ngày04/4/2011 của Chính phủ v/v quy định mức lương tối thiểu chung;

- Căn cứ văn bản số 2313/UBND-QLĐT ngày 28/6/2013 của UBND tỉnh Lào Cai v/v thống nhất mức lương cơ sở trong đơngiá, dự toán các công trình xây dựng cơ bản

- Thông tư số 05/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động trong các Công ty nhànước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ do Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội ban hành;

- Thông tư liên tịch số11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/11/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động-Thươngbinh và Xã hội, Bộ Tài chính, Uỷ ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụcấp khu vực;

- Thông tư 04/2005/TT-BLĐTBXH hướngdẫn chế độ phụ cấp phụ cấp độc hại, nguy hiểm trong các công ty nhà nước theoNghị định 205/2004/NĐ-CP do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành;

- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày26/5/2010 v/v hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày26/5/2010 hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xâydựng công trình của Bộ Xây dựng;

- Thông tư số 38/2012/TT-BCT ngày20/12/2012 của Bộ Công thương quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện;

- Văn bản số 3285/UBND-QLĐT ngày29/12/2010 của UBND tỉnh Lào Cai giao Sở Xây dựng chủ trì lập mới Bộ đơn giáxây dựng công trình.

- Công văn số 3280/BNV-TL ngày14/11/2007 thống nhất sửa đổi, bổ sung phụ cấp khu vực và phụ cấp đặc biệt đốivới 13 xã tỉnh Lào Cai.

- Công văn số 672/SNV-XDCQ ngày22/11/2007 của Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai v/v sửa đổi, bổ sung phụ cấp khu vực vàphụ cấp đặc biệt;

- Quyết định số 363/TLXLC-QĐ ngày26/4/2013 của công ty Xăng dầu Lào Cai.

V - TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giá ca máy này dùng để xác địnhchi phí sử dụng máy trong chi phí đầu tư xây dựng công trình.

Các chủ đầu tư, tổ chức tư vấn căncứ tập đơn giá ca máy và thiết bị thi công này và yêu cầu kỹ thuật, biện phápthi công cụ thể của công trình để lập đơn giá, dự toán và quản lý chi phí xâydựng công trình. Chủ đầu tư có thể thuê các tổ chức tư vấn hoặc cá nhân có chứcnăng và đủ năng lực, kinh nghiệm chuyên môn để xác định hoặc thẩm tra giá camáy trước khi quyết định áp dụng. Các nhà thầu căn cứ bảng giá ca máy này, giáca máy trên thị trường và điều kiện cụ thể về máy và thiết bị thi công của mìnhđể xác định giá ca máy làm cơ sở xác định giá dự thầu.

Đối với các công trình xây dựngdạng tuyến đi qua nhiều địa phương như đường giao thông, đường dây tải điện,thuỷ lợi, cấp thoát nước và các công trình xây dựng dạng tuyến khác, thì chủ đầutư vận dụng đơn giá ca máy của từng khu vực trong tập đơn giá để lập đơn giá,dự toán và quản lý chi phí xây dựng cho công trình.

2. Những nội dung chưa có trongHướng dẫn áp dụng tập đơn giá này thì áp dụng theo các quy định trong Nghị địnhsố 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựngcông trình; Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 hướng dẫn phương pháp xácđịnh giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình của Bộ Xây dựng và cácquy định hiện hành khác của Nhà nước.

Trong quá trình thực hiện tập Đơngiá ca máy và thiết bị thi công này, nếu có vướng mắc đề nghị các ngành, cáchuyện, thành phố và các đơn vị có liên quan phản ánh (bằng văn bản) về Sở Xâydựng Lào Cai trình cấp có thẩm quyền giải quyết./.


PhầnII

GIÁCA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG TỈNH LÀO CAI(Công bố kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày / /2013 của UBNDtỉnh Lào Cai)

Đơnvị: đồng/ca

Số TT

Loại máy và thiết bị

Định mức tiêu hao nhiêu liệu, năng lượng 1 ca

Thành phần, cấp bậc thợ điều khiển máy

Chi phí nhiên liệu / 1 ca

Chi phí khấu hao / 1 ca

Chi phí sửa chữa / 1 ca

Chi phí khác / 1 ca

Phụ cấp khu vực 0,3 + lưu động 0,4

Trong đó tiền lương, các khoản phụ cấp lương và lương phụ

Giá

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

Máy đào một gầu, bánh xích- dung tích gầu

1

0,22 m³

32,40 lít diezel

1x4/7

653.184,00

235.164,46

83.063,94

68.761,54

37.692,31

206.963

1.247.137

2

0,30 m³

35,10 lít diezel

1x4/7

707.616,00

284.701,85

100.561,35

83.246,15

37.692,31

206.963

1.383.088

3

0,40 m³

42,66 lít diezel

1x4/7

860.025,60

318.148,79

113.469,78

98.498,08

37.692,31

206.963

1.597.105

4

0,50 m³

51,30 lít diezel

1x4/7

1.034.208,00

374.021,58

133.397,17

115.796,15

37.692,31

206.963

1.864.386

5

0,65 m³

59,40 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.197.504,00

422.502,63

150.688,25

130.805,77

75.384,62

418.923

2.320.424

6

0,80 m³

64,80 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.306.368,00

464.765,94

165.761,72

143.890,38

75.384,62

418.923

2.499.709

7

1,00 m³

74,52 lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.502.323,20

522.725,81

186.433,48

161.834,62

75.384,62

478.262

2.851.579

8

1,20 m³

78,30 lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.578.528,00

717.476,17

255.892,43

222.128,85

75.384,62

478.262

3.252.287

9

1,25 m³

82,62 lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.665.619,20

732.042,23

261.087,51

226.638,46

75.384,62

478.262

3.363.649

10

1,60 m³

113,22 lít diezel

1x4/7+1x6/7

2.282.515,20

829.674,46

299.119,48

272.919,23

75.384,62

478.262

4.162.490

11

2,00 m³

127,50 lít diezel

1x4/7+1x7/7

2.570.400,00

1.065.800,62

384.249,17

350.592,31

75.384,62

519.486

4.890.528

12

2,30 m³

137,70 lít diezel

1x4/7+1x7/7

2.776.032,00

1.204.570,77

434.279,46

396.240,38

75.384,62

519.486

5.330.609

13

2,50 m³

163,71 lít diezel

1x4/7+1x7/7

3.300.393,60

1.241.581,60

447.622,84

408.415,00

75.384,62

519.486

5.917.499

14

3,50 m³

196,35 lít diezel

1x4/7+1x7/7

3.958.416,00

1.901.102,00

583.195,20

714.700,00

75.384,62

519.486

7.676.899

15

3,60 m³

198,90 lít diezel

1x4/7+1x7/7

4.009.824,00

2.018.408,00

607.040,00

758.800,00

75.384,62

519.486

7.913.558

16

5,40 m³

218,28 lít diezel

1x4/7+1x7/7

4.400.524,80

2.456.350,40

701.814,40

923.440,00

75.384,62

519.486

9.001.616

17

6,50 m³

332,01 lít diezel

1x4/7+1x7/7

6.693.321,60

3.233.673,33

923.906,67

1.215.666,67

75.384,62

519.486

12.586.054

18

9,50 m³

397,80 lít diezel

1x4/7+1x7/7

8.019.648,00

4.985.536,03

1.319.480,21

1.874.261,67

75.384,62

519.486

16.718.412

19

10,40 m³

408,00 lít diezel

1x4/7+1x7/7

8.225.280,00

5.608.747,43

1.484.420,37

2.108.551,67

75.384,62

519.486

17.946.486

Máy đào một gàu, bánh xích, động cơ điện - dung tích gàu:

20

2,50 m³

672,00 kWh

1x4/7+1x7/7

962.794,56

1.119.558,53

437.722,13

420.886,67

75.384,62

519.486

3.460.448

21

4,00 m³

924,00 kWh

1x4/7+1x7/7

1.323.842,52

1.550.828,77

573.690,04

583.018,33

75.384,62

519.486

4.550.866

22

4,60 m³

1050,00 kWh

1x4/7+1x7/7

1.504.366,50

2.165.009,47

800.890,72

813.913,33

75.384,62

519.486

5.803.666

23

5,00 m³

1134,00 kWh

1x4/7+1x7/7

1.624.715,82

2.251.406,27

748.211,71

846.393,33

75.384,62

519.486

5.990.213

24

8,00 m³

2079,00 kWh

1x4/7+1x7/7

2.978.645,67

3.925.902,87

1.304.698,55

1.475.903,33

75.384,62

519.486

10.204.637

Máy đào một gầu, bánh hơi, dung tích gầu

25

0,15 m³

29,70 lít diezel

1x4/7

598.752,00

212.973,92

70.742,22

62.273,08

37.692,31

206.963

1.151.704

26

0,30 m³

33,48 lít diezel

1x4/7

674.956,80

293.495,19

97.488,46

85.817,31

37.692,31

206.963

1.358.721

27

0,75 m³

56,70 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.143.072,00

444.721,31

149.250,12

137.684,62

75.384,62

418.923

2.293.651

28

1,25 m³

73,44 lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.480.550,40

790.610,83

232.043,05

244.771,15

75.384,62

478.262

3.226.237

Máy đào gầu ngoạm (gầu dây) - dung tích gầu:

29

0,40 m³

59,40 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.197.504,00

409.849,73

146.175,51

126.888,46

75.384,62

418.923

2.299.341

30

0,65 m³

64,80 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.306.368,00

450.808,62

160.783,75

139.569,23

75.384,62

418.923

2.476.453

31

1,00 m³

82,60 lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.665.216,00

695.474,90

248.045,54

215.317,31

75.384,62

478.262

3.302.315

32

1,20 m³

113,20 lít diezel

1x4/7+1x6/7

2.282.112,00

788.178,46

284.159,08

259.269,23

75.384,62

478.262

4.091.980

33

1,60 m³

127,50 lít diezel

1x4/7+1x7/7

2.570.400,00

1.001.837,85

361.188,91

329.551,92

75.384,62

519.486

4.782.465

34

2,30 m³

163,70 lít diezel

1x4/7+1x7/7

3.300.192,00

1.332.332,62

480.340,97

438.267,31

75.384,62

519.486

6.070.619

Máy xúc lật - dung tích gầu:

35

0,60 m³

29,10 lít diezel

1x4/7

586.656,00

246.520,62

78.497,35

81.092,31

37.692,31

206.963

1.199.729

36

1,00 m³

38,76 lít diezel

1x4/7

781.401,60

325.338,46

103.594,62

107.019,23

37.692,31

206.963

1.524.317

37

1,25 m³

46,50 lít diezel

1x3/7+1x5/7

937.440,00

378.947,69

120.664,92

124.653,85

75.384,62

418.923

1.980.630

38

1,65 m³

75,24 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.516.838,40

486.329,85

154.857,66

159.976,92

75.384,62

418.923

2.736.926

39

2,00 m³

86,64 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.746.662,40

467.827,50

153.363,00

175.875,00

75.384,62

418.923

2.962.651

40

2,30 m³

94,65 lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.908.144,00

552.548,50

181.136,20

207.725,00

75.384,62

478.262

3.327.815

41

2,80 m³

100,80 lít diezel

1x4/7+1x6/7

2.032.128,00

690.587,15

226.387,97

259.619,23

75.384,62

478.262

3.686.984

42

3,20 m³

134,40 lít diezel

1x4/7+1x6/7

2.709.504,00

1.025.102,62

292.886,46

385.376,92

75.384,62

478.262

4.891.132

43

4,20 m³

159,60 lít diezel

1x4/7+1x6/7

3.217.536,00

1.366.779,62

390.508,46

513.826,92

75.384,62

478.262

5.966.913

44

Gầu đào 2800x600x7000 (thi công móng cọc, tường Barrette)

-

214.534,12

76.514,95

66.419,23

-

-

357.468

Máy xúc chuyên dùng trong hầm- dung tích gầu

45

0,90 m³

51,84 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.045.094,40

1.185.198,81

355.192,71

440.321,54

75.384,62

418.923

3.444.731

46

1,65 m³

65,25 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.315.440,00

1.362.991,67

408.475,52

506.374,62

75.384,62

418.923

4.012.205

47

4,20 m³

89,04 lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.795.046,40

2.610.524,00

667.352,00

1.177.680,00

75.384,62

478.262

6.728.864

Máy cào đá, động cơ điện - năng suất

48

2 m³/ph

132,00 kWh

1x4/7+1x5/7

189.120,36

174.132,81

69.391,27

78.556,15

75.384,62

443.908

955.108

49

3 m³/ph

247,50 kWh

1x4/7+1x5/7

354.600,68

304.759,27

121.445,42

137.485,38

75.384,62

443.908

1.362.198

50

8 m³/ph

673,20 kWh

1x4/7+1x6/7

964.513,84

642.855,50

246.508,50

290.010,00

75.384,62

478.262

2.622.149

Máy ủi - công suất

51

45,0 CV

22,95 lít diezel

1x4/7

462.672,00

170.078,09

60.074,37

49.730,43

37.692,31

206.963

949.518

52

54,0 CV

27,54 lít diezel

1x4/7

555.206,40

181.007,22

63.934,71

52.926,09

37.692,31

206.963

1.060.037

53

75,0 CV

38,25 lít diezel

1x4/7

771.120,00

225.192,13

79.541,55

65.845,65

37.692,31

206.963

1.348.662

54

105,0 CV

44,10 lít diezel

1x3/7+1x5/7

889.056,00

314.459,88

112.154,11

97.356,00

75.384,62

418.923

1.831.949

55

108,0 CV

46,20 lít diezel

1x3/7+1x5/7

931.392,00

335.984,60

119.831,04

104.020,00

75.384,62

418.923

1.910.151

56

130,0 CV

54,60 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.100.736,00

429.544,78

153.199,87

132.986,00

75.384,62

418.923

2.235.390

57

140,0 CV

58,80 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.185.408,00

539.158,06

192.294,14

166.922,00

75.384,62

418.923

2.502.705

58

160,0 CV

67,20 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.354.752,00

610.108,24

217.598,98

188.888,00

75.384,62

418.923

2.790.270

59

180,0 CV

75,60 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.524.096,00

651.040,32

234.717,17

214.158,00

75.384,62

418.923

3.042.935

60

250,0 CV

93,60 lít diezel

1x3/7+1x6/7

1.886.976,00

817.875,52

277.647,22

269.038,00

75.384,62

453.277

3.704.814

61

271,0 CV

105,69 lít diezel

1x3/7+1x6/7

2.130.710,40

877.821,28

306.247,42

330.008,00

75.384,62

453.277

4.098.064

62

320,0 CV

124,80 lít diezel

1x3/7+1x7/7

2.515.968,00

1.205.309,84

369.749,18

453.124,00

75.384,62

494.502

5.038.653

Thùng cạp + đầu kéo bánh xích - dung tích thùng:

63

2,50 m³

37,67 lít diezel

1x4/7

759.427,20

288.078,00

71.429,87

84.233,33

37.692,31

206.963

1.410.131

64

2,75 m³

38,48 lít diezel

1x4/7

775.756,80

317.091,00

78.623,73

92.716,67

37.692,31

206.963

1.471.151

65

3,00 m³

40,50 lít diezel

1x4/7

816.480,00

333.279,00

82.637,60

97.450,00

37.692,31

206.963

1.536.810

66

4,50 m³

58,32 lít diezel

1x4/7

1.175.731,20

440.952,00

109.335,47

128.933,33

37.692,31

206.963

2.061.915

67

5,00 m³

58,32 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.175.731,20

452.469,17

113.747,67

140.083,33

75.384,62

418.923

2.300.954

68

8,00 m³

71,40 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.439.424,00

561.104,83

141.057,93

173.716,67

75.384,62

418.923

2.734.227

69

9,00 m³

76,50 lít diezel

1x3/7+1x6/7

1.542.240,00

609.985,50

153.346,20

188.850,00

75.384,62

453.277

2.947.699

Máy cạp tự hành - dung tích thùng

70

9,0 m³

132,00 lít diezel

1x3/7+1x6/7

2.661.120,00

709.906,90

185.938,46

219.785,42

75.384,62

453.277

4.230.028

71

10,0 m³

138,00 lít diezel

1x3/7+1x6/7

2.782.080,00

718.197,23

188.109,86

222.352,08

75.384,62

453.277

4.364.016

72

16,0 m³

153,90 lít diezel

1x3/7+1x7/7

3.102.624,00

1.017.583,00

270.462,85

334.731,25

75.384,62

494.502

5.219.903

73

25,0 m³

182,40 lít diezel

1x3/7+1x7/7

3.677.184,00

1.271.923,33

338.063,83

418.395,83

75.384,62

494.502

6.200.069

Máy san tự hành - công suất

74

54,00 CV

19,44 lít diezel

1x4/7

391.910,40

375.231,00

81.190,33

109.716,67

37.692,31

206.963

1.165.011

75

90,00 CV

32,40 lít diezel

1x4/7

653.184,00

440.895,00

96.915,00

136.500,00

37.692,31

206.963

1.534.457

76

108,00 CV

38,88 lít diezel

1x3/7+1x5/7

783.820,80

480.247,17

105.565,17

148.683,33

75.384,62

418.923

1.937.240

77

180,0 CV

54,00 lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.088.640,00

757.213,33

153.435,33

249.083,33

75.384,62

418.923

2.667.295

78

250,0 CV

75,00 lít diezel

1x3/7+1x6/7

1.512.000,00

953.698,67

193.249,47

313.716,67

75.384,62

453.277

3.425.942

Máy đầm đất cầm tay - trọng lượng

79

50 kg

3,06 lít xăng

1x3/7

65.929,92

20.482,00

5.821,20

4.312,00

37.692,31

181.978

278.524

80

60 kg

3,57 lít xăng

1x3/7

76.918,24

25.624,67

7.282,80

5.394,67

37.692,31

181.978

297.199

81

70 kg

4,08 lít xăng

1x3/7

87.906,56

27.664,00

7.862,40

5.824,00

37.692,31

181.978

311.235

82

80 kg

4,59 lít xăng

1x3/7

98.894,88

29.127,00

8.278,20

6.132,00

37.692,31

181.978

324.411

Đầm bánh hơi + đầu kéo bánh xích - trọng lượng

83

9,0 T

36,00 lít diezel

1x4/7

725.760,00

170.286,26

48.397,15

49.791,30

37.692,31

206.963

1.201.198

84

12,5 T

38,40 lít diezel

1x4/7

774.144,00

176.687,61

50.216,48

51.663,04

37.692,31

206.963

1.259.674

85

18,0 T

46,20 lít diezel

1x4/7

931.392,00

220.039,83

62.537,63

64.339,13

37.692,31

206.963

1.485.272

86

25,0 T

54,60 lít diezel

1x5/7

1.100.736,00

281.936,87

80.129,43

87.286,96

37.692,31

236.945

1.787.034

87

26,5 T

63,00 lít diezel

1x5/7

1.270.080,00

297.272,35

84.487,93

92.034,78

37.692,31

236.945

1.980.820

Đầm bánh hơi tự hành - trọng lượng

88

9,0 t

34,00 lít diezel

1x5/7

685.440,00

277.651,96

70.143,65

81.184,78

37.692,31

236.945

1.351.365

89

16,0 T

37,80 lít diezel

1x5/7

762.048,00

315.487,57

79.702,12

92.247,83

37.692,31

236.945

1.486.430

90

17,5 T

42,00 lít diezel

1x5/7

846.720,00

347.702,48

87.840,63

101.667,39

37.692,31

236.945

1.620.875

91

25,0 T

54,60 lít diezel

1x5/7

1.100.736,00

374.490,41

94.608,10

115.941,30

37.692,31

236.945

1.922.720

Máy đầm rung tự hành - trọng lượng

92

8 T

19,20 lít diezel

1x4/7

387.072,00

333.792,41

94.867,32

103.341,30

37.692,31

206.963

1.126.036

93

15 T

38,64 lít diezel

1x4/7

778.982,40

543.721,35

143.084,57

168.334,78

37.692,31

206.963

1.841.086

94

18 T

52,80 lít diezel

1x4/7

1.064.448,00

636.274,89

167.440,76

196.989,13

37.692,31

206.963

2.272.116

95

25 T

67,20 lít diezel

1x4/7

1.354.752,00

715.508,20

165.696,63

221.519,57

37.692,31

206.963

2.664.439

Đầm chân cừu + đầu kéo - trọng lượng

96

5,5 T

25,92 lít diezel

1x4/7

522.547,20

214.367,09

45.129,91

62.680,43

37.692,31

206.963

1.051.688

97

9,0 T

36,00 lít diezel

1x4/7

725.760,00

265.994,22

55.998,78

77.776,09

37.692,31

206.963

1.332.492

Đầm bánh thép tự hành - Trọng lượng

98

8,50 T

24,00 lít diezel

1x3/7

483.840,00

166.070,74

27.969,81

48.558,70

37.692,31

181.978

908.418

99

10,0 T

26,40 lít diezel

1x4/7

532.224,00

216.136,57

36.401,95

63.197,83

37.692,31

206.963

1.054.923

100

12,2 T

32,16 lít diezel

1x4/7

648.345,60

234.664,04

39.522,37

68.615,22

37.692,31

206.963

1.198.110

101

13,0 T

36,00 lít diezel

1x4/7

725.760,00

253.399,70

42.677,84

74.093,48

37.692,31

206.963

1.302.894

102

14,5 T

38,40 lít diezel

1x4/7

774.144,00

287.644,30

48.445,36

84.106,52

37.692,31

206.963

1.401.303

103

15,5 T

41,76 lít diezel

1x4/7

841.881,60

337.233,07

56.797,15

104.406,52

37.692,31

206.963

1.547.281

Máy lu rung không tự hành ( quả đầm 16 T)- trọng lượng

104

10 T

40,32 lít diezel

1x4/7

812.851,20

256.328,59

39.679,35

79.358,70

37.692,31

206.963

1.395.181

Ô tô vận tải thùng - trọng tải

105

2,0 T

12,00 lít xăng

1x2/4 Loại < 3,5 Tấn

258.548,70

86.945,73

31.524,18

30.507,27

37.692,31

198.218

605.744

106

2,5 T

13,00 lít xăng

1x3/4 Loại < 3,5 Tấn

280.094,43

98.147,95

37.679,09

36.463,64

37.692,31

228.200

680.585

107

4,0 T

20,00 lít xăng

1x2/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

430.914,51

109.684,19

42.107,86

40.749,55

37.692,31

210.086

833.542

108

5,0 T

25,00 lít diezel

1x2/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

504.000,00

142.468,69

54.693,86

52.929,55

37.692,31

210.086

964.178

109

6,0 T

29,00 lít diezel

1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

584.640,00

160.042,83

61.440,59

59.458,64

37.692,31

240.692

1.106.274

110

7,0 T

31,00 lít diezel

1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

624.960,00

191.439,90

73.493,95

71.123,18

37.692,31

240.692

1.201.709

111

10,0 T

38,00 lít diezel

1x2/4 Loại 7,5 - 16,5 Tấn

766.080,00

236.328,91

96.397,32

93.287,73

37.692,31

221.329

1.413.423

112

12,0 T

41,00 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 - 16,5 Tấn

826.560,00

255.650,18

104.278,36

100.914,55

37.692,31

252.560

1.539.963

113

12,5 T

42,00 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 - 16,5 Tấn

846.720,00

271.247,45

110.640,41

107.071,36

37.692,31

252.560

1.588.239

114

15,0 t

46,20 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 -16,5 t

931.392,00

311.945,45

127.240,91

123.136,36

37.692,31

252.560

1.746.275

115

20,0 T

56,00 lít diezel

1x3/4 Loại 16,5 - 25,0 Tấn

1.128.960,00

460.781,52

188.470,04

207.871,36

37.692,31

265.052

2.251.135

Ô tô tự đổ - trọng tải

116

2,5 T

18,90 lít xăng

1x2/4 Loại < 3,5 Tấn

407.214,21

94.092,38

43.696,15

34.956,92

37.692,31

198.218

778.178

117

3,5 T

28,35 lít xăng

1x2/4 Loại < 3,5 Tấn

610.821,32

109.941,13

51.056,25

40.845,00

37.692,31

198.218

1.010.882

118

4,0 T

32,40 lít xăng

1x2/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

698.081,50

123.007,10

57.124,04

45.699,23

37.692,31

210.086

1.133.998

119

5,0 T

40,50 lít diezel

1x2/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

816.480,00

150.856,53

70.057,21

56.045,77

37.692,31

210.086

1.303.526

120

6,0 T

43,20 lít diezel

1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

870.912,00

173.857,86

78.585,90

64.591,15

37.692,31

240.692

1.428.639

121

7,0 T

45,90 lít diezel

1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

925.344,00

212.599,22

96.097,48

78.984,23

37.692,31

240.692

1.553.717

122

9,0 T

51,30 lít diezel

1x2/4 Loại 7,5 - 16,5 Tấn

1.034.208,00

244.688,03

110.602,02

90.905,77

37.692,31

221.329

1.701.733

123

10,0 T

56,70 lít diezel

1x2/4 Loại 7,5 - 16,5 Tấn

1.143.072,00

267.015,40

120.694,27

99.200,77

37.692,31

221.329

1.851.312

124

12,0 T

64,80 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 - 16,5 Tấn

1.306.368,00

308.104,73

139.267,15

114.466,15

37.692,31

252.560

2.120.766

125

15,0 T

72,90 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 - 16,5 Tấn

1.469.664,00

369.576,31

165.336,77

145.885,38

37.692,31

252.560

2.403.022

126

20,0 T

75,60 lít diezel

1x3/4 Loại 16,5 - 25,0 Tấn

1.524.096,00

476.530,13

213.184,53

188.104,00

37.692,31

265.052

2.666.967

127

22,0 T

76,95 lít diezel

1x3/4 Loại 16,5 - 25,0 Tấn

1.551.312,00

557.500,53

249.408,13

220.066,00

37.692,31

265.052

2.843.339

128

25,0 T

81,00 lít diezel

1x3/4 Loại 25,0 - 40,0 Tấn

1.632.960,00

633.762,73

324.029,07

285.908,00

37.692,31

294.409

3.171.069

129

27,0 T

86,40 lít diezel

1x3/4 Loại 25,0 - 40,0 Tấn

1.741.824,00

745.358,60

369.877,20

336.252,00

37.692,31

294.409

3.487.721

130

32,0 T

91,68 lít diezel

1x3/4 Loại 25,0 - 40,0 Tấn

1.848.268,80

1.047.623,27

519.873,20

472.612,00

37.692,31

294.409

4.182.786

131

36,0 T

116,40 lít diezel

1x3/4 Loại 25,0 - 40,0 Tấn

2.346.624,00

1.307.092,97

648.632,60

589.666,00

37.692,31

294.409

5.186.425

132

42,0 T

130,56 lít diezel

1x3/4 Loại > 40,0 Tấn

2.632.089,60

1.582.886,20

785.492,40

714.084,00

37.692,31

311.898

6.026.451

133

55,0 T

156,00 lít diezel

1x4/4 Loại 25,0 - 40,0 Tấn

3.144.960,00

1.716.236,43

838.762,17

774.242,00

37.692,31

359.369

6.833.570

Ô tô đầu kéo - công suất

134

150,0 CV

30,00 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 - 16,5 Tấn

604.800,00

193.669,61

76.056,49

94.090,50

37.692,31

252.560

1.221.177

135

180,0 CV

36,00 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 - 16,5 Tấn

725.760,00

231.469,88

90.901,13

112.455,00

37.692,31

252.560

1.413.146

136

200,0 CV

40,00 lít diezel

1x3/4 Loại16,5 - 25,0 Tấn

806.400,00

267.454,69

105.032,81

129.937,50

37.692,31

265.052

1.573.877

137

240,0 CV

48,00 lít diezel

1x3/4 Loại16,5 - 25,0 Tấn

967.680,00

305.055,45

116.402,74

160.555,50

37.692,31

265.052

1.814.746

138

255,0 CV

51,00 lít diezel

1x3/4 Loại 25,0 - 40,0 Tấn

1.028.160,00

350.441,70

133.721,18

184.443,00

37.692,31

294.409

1.991.175

139

272,0 CV

56,00 lít diezel

1x3/4 Loại 25,0 - 40,0 Tấn

1.128.960,00

394.991,71

152.704,93

226.789,50

37.692,31

294.409

2.197.855

Ô tô chuyển trộn BT - dung tích thùng trộn:

140

5,0 m³

36,00 lít diezel

1x1/4+1x3/4 Loại 7,5 - 16,5 Tấn

725.760,00

344.725,42

121.667,80

128.071,36

75.384,62

447.031

1.767.255

141

6,0 m³

43,00 lít diezel

1x1/4+1x3/4 Loại 7,5 - 16,5 Tấn

866.880,00

396.497,18

139.940,18

147.305,45

75.384,62

447.031

1.997.654

142

8,0 m³

50,00 lít diezel

1x1/4+1x3/4 Loại 16,5 - 25

Tấn

1.008.000,00

617.047,45

217.781,45

229.243,64

75.384,62

468.892

2.540.965

143

8,7 m³

52,00 lít diezel

1x1/4+1x3/4 Loại 16,5 - 25

Tấn

1.048.320,00

724.110,94

246.601,25

269.019,55

75.384,62

468.892

2.756.944

144

10,7 m³

64,00 lít diezel

1x1/4+1x3/4 Loại 16,5 - 25

Tấn

1.290.240,00

975.621,50

332.255,00

362.460,00

75.384,62

468.892

3.429.469

145

14,5 m³

70,00 lít diezel

1x1/4+1x3/4 Loại 25 - 40 Tấn

1.411.200,00

1.329.776,32

452.865,00

494.034,55

75.384,62

518.862

4.206.737

Ô tô tưới nước dung tích

146

4,0 m³

20,25 lít diezel

1x2/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

408.240,00

173.428,98

58.174,77

73.022,73

37.692,31

210.086

922.953

147

5,0 m³

22,50 lít diezel

1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

453.600,00

183.618,59

60.055,70

82.835,45

37.692,31

240.692

1.020.802

148

6,0 m³

24,00 lít diezel

1x3/4 Loại 3,5 -7,5 Tấn

483.840,00

210.871,50

68.969,25

95.130,00

37.692,31

240.692

1.099.503

149

7,0 m³

25,50 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 - 16,5 Tấn

514.080,00

235.890,61

78.693,87

114.602,73

37.692,31

252.560

1.195.827

150

9,0 m³

27,00 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 - 16,5 Tấn

544.320,00

272.906,93

91.042,64

132.586,36

37.692,31

252.560

1.293.416

151

16 m³

35,10 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 -16,5 t

707.616,00

350.122,50

116.235,00

170.100,00

37.692,31

252.560

1.596.634

Xe bồn hút bùn, hút mùn khoan, dung tích:

152

2,0 m³ (3 t)

18,90 lít diezel

1x2/4 Loại <= 3,5 t

381.024,00

195.242,49

62.864,45

72.535,91

37.692,31

198.218

909.885

153

3,0 m³ (4,5 t)

27,00 lít diezel

1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 t

544.320,00

287.917,80

92.704,18

106.966,36

37.692,31

240.692

1.272.601

Xe ép rác - trọng tải:

154

1,2 t

16,10 lít diezel

1x2/4 Loại <= 3,5 t

324.576,00

152.435,81

84.948,75

56.632,50

37.692,31

198.218

816.812

155

1,5 t

18,00 lít diezel

1x2/4 Loại <= 3,5 t

362.880,00

158.794,88

88.492,50

58.995,00

37.692,31

198.218

867.381

156

2,0 t

20,80 lít diezel

1x2/4 Loại <= 3,5 t

419.328,00

219.902,44

122.546,25

81.697,50

37.692,31

198.218

1.041.693

157

4,0 t

40,50 lít diezel

1x2/4 Loại 3,5 - 7,5 t

816.480,00

257.915,50

143.730,00

95.820,00

37.692,31

210.086

1.524.032

158

7,0 t

51,30 lít diezel

1x2/4 Loại 3,5 - 7,5 t

1.034.208,00

296.029,50

155.805,00

109.980,00

37.692,31

210.086

1.806.109

159

10,0 t

64,80 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 -16,5 t

1.306.368,00

329.964,69

173.665,63

122.587,50

37.692,31

252.560

2.185.146

160

Xe ép rác kín (xe hooklip)

64,80 lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 -16,5 t

1.306.368,00

384.975,63

202.618,75

143.025,00

37.692,31

252.560

2.289.547

161

Xe tải thùng kín - tải trọng 1,5 t

20,80 lít diezel

1x2/4 Loại <= 3,5 t

419.328,00

151.769,63

84.577,50

56.385,00

37.692,31

198.218

910.279

162

Xe nhặt xác

15,10 lít diezel

1x2/4 Loại <= 3,5 t

304.416,00

523.327,29

145.818,75

194.425,00

37.692,31

198.218

1.366.206

Xe ô tô tải có gắn cần trục - trọng tải xe

163

5,0 T

27,00 lít diezel

1x1/4+1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

544.320,00

311.617,61

87.793,20

115.771,25

75.384,62

425.169

1.484.671

164

6,0 T

28,80 lít diezel

1x1/4+1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

580.608,00

371.557,67

104.680,33

138.040,00

75.384,62

425.169

1.620.055

165

7,0 T

30,60 lít diezel

1x1/4+1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

616.896,00

466.119,28

125.549,16

173.171,25

75.384,62

425.169

1.806.905

166

10,0 T

37,80 lít diezel

1x1/4+1x3/4 Loại 7,5 - 16,5 Tấn

762.048,00

695.355,80

187.293,98

258.336,52

75.384,62

447.031

2.350.065

Ô tô bán tải - trọng tải:

167

1,5 t

18,00 lít xăng

1x2/4 Loại < 3,5 t

387.823,06

187.779,38

49.415,63

65.887,50

37.692,31

198.218

889.124

Rơ moóc - trọng tải

168

2,0 T

1x1/4 Loại < 3,5 Tấn

-

27.664,00

7.134,40

8.736,00

37.692,31

173.858

217.393

169

4,0 T

1x1/4 loại 3,5 - 7,5 Tấn

-

36.974,00

9.535,40

11.676,00

37.692,31

184.477

242.662

170

7,5 T

1x1/4 loại 7,5 - 16,5 Tấn

-

39.048,80

11.098,08

15.414,00

37.692,31

194.471

260.032

171

14,0 T

1x1/4 loại 7,5 - 16,5 Tấn

-

56.581,53

16.768,29

27.489,00

37.692,31

194.471

295.310

172

15,0 T

1x1/4 loại 7,5 - 16,5 Tấn

-

60.644,68

17.972,43

29.463,00

37.692,31

194.471

302.551

173

21,0 T

1x1/4 loại 16,5 - 25 Tấn

-

70.370,30

20.854,68

34.188,00

37.692,31

203.840

329.253

174

40,0 T

1x1/4 Loại > 40 Tấn

-

112.017,59

28.480,59

54.421,50

37.692,31

237.569

432.489

175

100,0 T

1x1/4 Loại > 40 Tấn

-

202.617,19

51.515,63

98.437,50

37.692,31

237.569

590.140

176

125,0 T

1x1/4 Loại > 40 Tấn

-

226.952,86

57.703,00

110.260,50

37.692,31

237.569

632.486

Máy kéo bánh xích - công suất

177

45,0 CV

21,60 lít diezel

1x4/7

435.456,00

119.400,75

35.191,80

34.912,50

37.692,31

206.963

831.924

178

54,0 CV

25,92 lít diezel

1x4/7

522.547,20

140.527,80

41.418,72

41.090,00

37.692,31

206.963

952.547

179

75,0 CV

32,40 lít diezel

1x4/7

653.184,00

162.552,60

47.910,24

47.530,00

37.692,31

206.963

1.118.140

180

110,0 CV

41,47 lít diezel

1x4/7

836.035,20

191.280,60

56.377,44

59.220,00

37.692,31

206.963

1.349.876

181

130,0 CV

49,92 lít diezel

1x4/7

1.006.387,20

204.563,98

60.292,54

63.332,50

37.692,31

206.963

1.541.539

Máy kéo bánh hơi - công suất

182

28,0 CV

11,76 lít diezel

1x4/7

237.081,60

90.014,40

22.740,48

26.320,00

37.692,31

206.963

583.120

183

40,0 CV

16,80 lít diezel

1x4/7

338.688,00

97.794,90

24.706,08

28.595,00

37.692,31

206.963

696.747

184

50,0 CV

21,00 lít diezel

1x4/7

423.360,00

108.747,45

27.473,04

31.797,50

37.692,31

206.963

798.341

185

60,0 CV

25,20 lít diezel

1x4/7

508.032,00

121.555,35

30.708,72

35.542,50

37.692,31

206.963

902.802

186

80,0 CV

33,60 lít diezel

1x4/7

677.376,00

156.687,30

39.584,16

45.815,00

37.692,31

206.963

1.126.426

187

165,0 CV

55,44 lít diezel

1x4/7

1.117.670,40

184.387,88

46.582,20

64.697,50

37.692,31

206.963

1.620.301

188

215,0CV

67,73 lít diezel

1x5/7

1.365.436,80

238.153,13

53.480,00

83.562,50

37.692,31

236.945

1.977.577

Thiết bị phục vụ vận chuyển đá nổ mìn trong hầm

189

Tời ma nơ - 13 kW

42,90 kWh

1x4/7+1x5/7

61.464,12

7.882,47

2.548,47

3.556,00

75.384,62

443.908

519.359

190

Xe goòng 3 T

1x4/7+1x5/7

-

8.379,00

2.709,00

3.780,00

75.384,62

443.908

458.776

191

Xe goòng 5,8 m³

1x4/7+1x5/7

-

341.987,33

110.567,33

154.280,00

75.384,62

443.908

1.050.742

192

Đầu kéo 30 tấn

37,44 lít diezel

1x4/7+1x5/7

754.790,40

660.934,63

240.339,87

379.484,00

75.384,62

443.908

2.479.457

193

Quang lật 360 T/h

27,00 kWh

1x4/7+1x5/7

38.683,71

67.094,07

21.692,07

30.268,00

75.384,62

443.908

601.646

Cần trục máy kéo - sức nâng

194

5,0 T

18,00 lít diezel

1x5/7

362.880,00

170.186,80

50.384,25

55.982,50

37.692,31

236.945

876.378

195

6,0 T

21,00 lít diezel

1x5/7

423.360,00

195.722,80

57.944,25

64.382,50

37.692,31

236.945

978.354

196

7,0 T

24,00 lít diezel

1x5/7

483.840,00

236.314,40

69.961,50

77.735,00

37.692,31

236.945

1.104.796

197

8,0 T

33,00 lít diezel

1x5/7

665.280,00

271.798,80

80.466,75

89.407,50

37.692,31

236.945

1.343.898

Máy đặt đường ống:

198

Cần trục TO-12-24, sức nâng: 15 T

53,10 lít diezel

1x4/7+1x5/7+1x6/7

1.070.496,00

675.143,47

186.552,80

266.504,00

113.076,92

715.206

2.913.902

199

Tời kéo ống trên xe xích, sức kéo: 7,5 T

53,10 lít diezel

2x4/7+1x5/7+1x6/7

1.070.496,00

396.730,13

93.348,27

147.392,00

150.769,23

922.169

2.630.136

Cần trục ô tô - sức nâng

200

1,0 T

21,38 lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại < 3,5 Tấn

431.020,80

225.664,73

70.074,84

74.231,82

75.384,62

402.058

1.203.051

201

3,0 T

24,75 lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại < 3,5 Tấn

498.960,00

272.432,36

84.597,42

89.615,91

75.384,62

402.058

1.347.664

202

4,0 T

25,88 lít diezel

1x1/4+1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

521.740,80

292.454,91

90.814,95

96.202,27

75.384,62

425.169

1.426.382

203

5,0 T

30,38 lít diezel

1x1/4+1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

612.460,80

324.761,82

94.010,00

106.829,55

75.384,62

425.169

1.563.231

204

6,0 T

32,63 lít diezel

1x1/4+1x3/4 Loại 3,5 - 7,5 Tấn

657.820,80

400.305,82

115.878,00

131.679,55

75.384,62

425.169

1.730.853

205

10,0 T

37,00 lít diezel

1x1/4 +1x3/4 Loại 7,5 - 16,5 Tấn

745.920,00

490.383,09

157.807,49

184.354,55

75.384,62

447.031

2.025.496

206

16,0 T

43,00 lít diezel

1x1/4+1x3/4 Loại 7,5 - 16,5 Tấn

866.880,00

574.596,27

184.907,67

216.013,64

75.384,62

447.031

2.289.428

207

20,0 T

44,00 lít diezel

1x1/4+1x3/4 Loại 16,5 - 25 Tấn

887.040,00

715.896,68

230.378,78

269.134,09

75.384,62

468.892

2.571.342

208

25,0 T

50,00 lít diezel

1x1/4+1x3/4 Loại 16,5 - 25 Tấn

1.008.000,00

823.342,55

247.621,82

309.527,27

75.384,62

468.892

2.857.384

209

30,0 T

54,00 lít diezel

1x1/4+1x3/4 Loại 25 - 40 Tấn

1.088.640,00

930.661,45

279.898,18

349.872,73

75.384,62

518.862

3.167.934

210

35,0 T

60,00 lít diezel

1x1/4+1x3/4 Loại 25 - 40 Tấn

1.209.600,00

1.073.866,18

322.967,27

403.709,09

75.384,62

518.862

3.529.004

211

40,0 T

64,00 lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại > 40 Tấn

1.290.240,00

1.280.481,68

393.994,36

518.413,64

75.384,62

549.468

4.032.597

212

45,0 T

66,00 lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại > 40 Tấn

1.330.560,00

1.489.297,73

458.245,45

602.954,55

75.384,62

549.468

4.430.525

213

50,0 T

70,00 lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại > 40 Tấn

1.411.200,00

1.796.627,48

552.808,45

727.379,55

75.384,62

549.468

5.037.483

Cần trục bánh hơi - sức nâng

214

16,0 T

33,00 lít diezel

1x3/7+1x5/7

665.280,00

419.229,30

134.909,88

157.605,00

75.384,62

418.923

1.795.947

215

25,0 T

36,00 lít diezel

1x4/7+1x6/7

725.760,00

514.051,65

165.424,14

193.252,50

75.384,62

478.262

2.076.750

216

40,0 T

49,50 lít diezel

1x4/7+1x6/7

997.920,00

989.420,25

304.437,00

400.575,00

75.384,62

478.262

3.170.614

217

63,0 T

60,50 lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.219.680,00

1.172.218,78

360.682,70

474.582,50

75.384,62

478.262

3.705.426

218

90,0 T

68,75 lít diezel

1x4/7+1x7/7

1.386.000,00

2.043.079,50

645.183,00

896.087,50

75.384,62

519.486

5.489.836

219

100,0 T

74,25 lít diezel

2x4/7+1/7/7

1.496.880,00

2.461.231,50

777.231,00

1.079.487,50

113.076,92

726.449

6.541.279

220

110,0 T

77,50 lít diezel

2x4/7+1/7/7

1.562.400,00

3.109.965,60

916.621,44

1.364.020,00

113.076,92

726.449

7.679.456

221

130,0 T

81,00 lít diezel

2x4/7+1/7/7

1.632.960,00

3.713.293,50

1.094.444,40

1.628.637,50

113.076,92

726.449

8.795.785

Cần trục bánh xích - sức nâng

222

5,0 T

31,50 lít diezel

1x3/7+1x5/7

635.040,00

375.166,40

124.397,28

123.410,00

75.384,62

418.923

1.676.937

223

7,0 T

33,00 lít diezel

1x3/7+1x5/7

665.280,00

403.216,10

138.245,52

151.585,00

75.384,62

418.923

1.777.250

224

10,0 T

36,00 lít diezel

1x3/7+1x5/7

725.760,00

440.688,85

141.815,66

165.672,50

75.384,62

418.923

1.892.860

225

16,0 T

45,00 lít diezel

1x3/7+1x5/7

907.200,00

572.983,95

184.388,82

215.407,50

75.384,62

418.923

2.298.903

226

25,0 T

47,00 lít diezel

1x4/7+1x6/7

947.520,00

769.983,55

247.784,18

289.467,50

75.384,62

478.262

2.733.017

227

28,0 T

48,75 lít diezel

1x4/7+1x6/7

982.800,00

919.176,30

295.795,08

345.555,00

75.384,62

478.262

3.021.588

228

40,0 T

51,25 lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.033.200,00

1.305.567,90

401.713,20

528.570,00

75.384,62

478.262

3.747.313

229

50,0 T

53,75 lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.083.600,00

1.439.781,53

443.009,70

582.907,50

75.384,62

478.262

4.027.560

230

63,0 T

56,25 lít diezel

1x4/7+1x7/7

1.134.000,00

1.754.373,08

539.807,10

710.272,50

75.384,62

519.486

4.657.939

231

100,0 T

58,95 lít diezel

2x4/7+1x7/7

1.188.432,00

2.437.610,70

769.771,80

1.069.127,50

113.076,92

726.449

6.191.391

232

110,0 T

62,78 lít diezel

2x4/7+1x7/7

1.265.644,80

2.838.805,20

836.700,48

1.245.090,00

113.076,92

726.449

6.912.690

233

130,0 T

72,00 lít diezel

2x4/7+1x7/7

1.451.520,00

3.989.481,30

1.175.847,12

1.749.772,50

113.076,92

726.449

9.093.070

234

150,0 T

83,25 lít diezel

2x4/7+1x7/7

1.678.320,00

4.451.244,00

1.311.945,60

1.952.300,00

113.076,92

726.449

10.120.259

Cần trục tháp - Sức nâng

235

3,0 T

37,50 kWh

1x3/7+1x5/7

53.727,38

211.888,00

65.796,80

83.640,00

75.384,62

418.923

833.975

236

5,0 T

42,00 kWh

1x3/7+1x5/7

60.174,66

288.914,00

89.715,40

114.045,00

75.384,62

418.923

971.772

237

8,0 T

52,50 kWh

1x3/7+1x5/7

75.218,33

307.795,25

99.049,90

138.855,00

75.384,62

418.923

1.039.842

238

10,0 T

60,00 kWh

1x3/7+1x5/7

85.963,80

411.768,00

123.840,00

185.760,00

75.384,62

418.923

1.226.255

239

12,0 T

67,50 kWh

1x3/7 + 1x5/7

96.709,28

501.709,25

150.890,00

226.335,00

75.384,62

418.923

1.394.567

240

15,0 T

90,00 kWh

1x3/7+1x5/7

128.945,70

551.152,00

165.760,00

248.640,00

75.384,62

418.923

1.513.421

241

20,0 T

112,50 kWh

1x3/7+1x5/7

161.182,13

613.980,25

188.917,00

298.290,00

75.384,62

418.923

1.681.292

242

25,0 T

120,00 kWh

1x3/7+1x6/7

171.927,60

851.409,00

261.972,00

413.640,00

75.384,62

453.277

2.152.226

243

30,0 T

127,50 kWh

1x3/7 +1x6/7

182.673,08

1.066.978,25

328.301,00

518.370,00

75.384,62

453.277

2.549.599

244

40,0 T

135,00 kWh

1x3/7 +1x6/7

193.418,55

1.238.427,13

354.982,35

601.665,00

75.384,62

453.277

2.841.770

245

50,0 T

142,50 kWh

2x4/7+1x6/7

204.164,03

1.553.413,88

445.270,05

754.695,00

113.076,92

685.225

3.642.768

246

60,0 T

198,00 kWh

2x4/7+1x6/7

283.680,54

1.941.790,50

556.594,20

943.380,00

113.076,92

685.225

4.410.670

247

Cẩu tháp MD 900

480,00 kWh

2x4/7+1x6/7+1x7/7

687.710,40

6.886.452,63

1.973.930,55

3.345.645,00

150.769,23

997.748

13.891.486

Cần cẩu nổi, kéo theo - sức nâng

248

30 T

81,00 lít diezel

Thuyền phó2 1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4) + 1 thợ điện 2/4 + 1 Thuỷ thủ 2/4

1.632.960,00

1.420.882,03

678.801,94

805.358,24

226.153,85

1.207.425

5.745.427

Cần cẩu nổi - tự hành - sức nâng

249

100 T

117,60 lít diezel

1 Thuyền trưởng 1/2 + Thuyền phó2 1/2 + 4 thợ máy (3x2/4+1x4/4) + 1 thợ điện 3/4 + 1 Thuỷ thủ 2/4

2.370.816,00

2.138.722,15

999.224,84

1.212.231,18

301.538,46

1.763.138

8.484.133

Cẩu lao dầm

250

Cẩu K33 - 60

232,56 kWh

1x3/7+4x4/7+1x6/7

333.195,69

1.288.942,12

341.133,55

581.477,65

226.153,85

1.281.129

3.825.878

Cổng trục - sức nâng

251

10 T

81,00 kWh

1x3/7+1x5/7

116.051,13

258.106,06

54.338,12

97.032,35

75.384,62

418.923

944.451

252

25 T

86,40 kWh

1x3/7+1x5/7

123.787,87

340.034,06

71.586,12

127.832,35

75.384,62

418.923

1.082.163

253

30 T

90,00 kWh

1x3/7+1x6/7

128.945,70

400.056,18

84.222,35

150.397,06

75.384,62

453.277

1.216.898

254

60 T

144,00 kWh

1x3/7+1x7/7

206.313,12

529.519,94

99.533,82

199.067,65

75.384,62

494.502

1.528.936

Cầu trục - sức nâng

255

30 T

48,00 kWh

1x3/7+1x6/7

68.771,04

78.446,25

18.992,25

41.287,50

75.384,62

453.277

660.774

256

40 T

60,00 kWh

1x3/7+1x6/7

85.963,80

88.278,75

21.372,75

46.462,50

75.384,62

453.277

695.355

257

50 T

72,00 kWh

1x3/7+1x6/7

103.156,56

100.035,00

24.219,00

52.650,00

75.384,62

453.277

733.337

258

60 T

84,00 kWh

1x3/7+1x7/7

120.349,32

120.032,50

29.060,50

63.175,00

75.384,62

494.502

827.119

259

90 T

108,00 kWh

1x3/7+1x7/7

154.734,84

149.221,25

36.127,25

78.537,50

75.384,62

494.502

913.122

260

110 T

132,00 kWh

1x3/7+1x7/7

189.120,36

205.912,50

45.517,50

108.375,00

75.384,62

494.502

1.043.427

261

125 T

144,00 kWh

1x3/7+1x7/7

206.313,12

236.787,50

52.342,50

124.625,00

75.384,62

494.502

1.114.570

262

180 T

168,00 kWh

1x3/7+1x7/7

240.698,64

307.871,25

68.055,75

162.037,50

75.384,62

494.502

1.273.165

263

250 T

204,00 kWh

1x3/7+1x7/7

292.276,92

397.480,00

83.680,00

209.200,00

75.384,62

494.502

1.477.138

Máy vận thăng - sức nâng:

264

0,3 T - H nâng 30m

8,40 kWh

1x3/7

12.034,93

26.376,75

6.663,60

7.712,50

37.692,31

181.978

234.766

265

0,5 T - H nâng 50m

15,75 kWh

1x3/7

22.565,50

47.837,25

12.085,20

13.987,50

37.692,31

181.978

278.454

266

0,8 T - H nâng 80m

21,00 kWh

1x3/7

30.087,33

69.981,75

17.679,60

20.462,50

37.692,31

181.978

320.190

267

2,0 T - H nâng 100m

31,50 kWh

1x3/7

45.131,00

88.461,63

22.348,20

27.387,50

37.692,31

181.978

365.307

268

3,0 T - H nâng 100 m

39,40 kWh