THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2177/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆTBIÊN CHẾ CÔNG CHỨC HƯỞNG LƯƠNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNHNHÀ NƯỚC VÀ BIÊN CHẾ CỦA CÁC HỘI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ HOẠT ĐỘNG TRONG PHẠM VICẢ NƯỚC NĂM 2015

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12năm 2001;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 03 tháng 11năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức;

Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng4 năm 2010 và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

Xét đề nghị củaBộ trưởng Bộ Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tổng biên chế công chức hưởng lươngtừ ngân sách nhà nước năm 2015 của các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước vàcơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài (không bao gồm biên chế công chứccủa Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, biên chế công chức trong các đơn vị sự nghiệpcông lập và biên chế công chức cấp xã) là 277.055. Cụ thể như sau:

1. Biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chứchành chính nhà nước: 276.055, trong đó:

a) Các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Bộ, cơquan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chínhphủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập: 112.266 biên chế;

b) Cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dâncấp tỉnh, cấp huyện: 162.704 biên chế;

c) Các cơ quan Đại diện của Việt Nam ở nước ngoài:1.085 biên chế.

2. Biên chế công chức dự phòng: 1.000.

Điều 2. Tổng biên chế của các Hội có tínhchất đặc thù hoạt động trong phạm vi cả nước: 686.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ có trách nhiệm:

1. Giao biên chế công chức đối với từng Bộ, cơ quanngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủthành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập và các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương trong số biên chế công chức quy định tại Khoản 1 Điều 1Quyết định này.

2. Giao biên chế đối với từng Hội có tính chất đặcthù hoạt động trong phạm vi cả nước trong tổng biên chế quy định tại Điều 2Quyết định này.

3. Trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết địnhviệc sử dụng biên chế công chức dự phòng.

Điều 4. Các Bộ, ngành và địa phương thựchiện điều chuyển, sắp xếp trong số biên chế công chức được giao tại Khoản 1Điều 3 Quyết định này khi thành lập tổ chức hoặc được giao nhiệm vụ mới; giữnguyên số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộcbộ, ngành, địa phương mình.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày ký ban hành.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởngcơ quan thuộc Chính phủ, Người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chínhphủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Chủ tịch Hội đồngnhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cáctỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vàChủ tịch Hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi cả nước chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;
- Các Hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi cả nước;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, TCCV (3). H.Anh

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng