ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2177/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 13 tháng 10 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔICON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm2010;

Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của LuậtNuôi con nuôi;

Căn cứ Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp liên ngànhvề giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh QuảngTrị.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở,ngành: Tư pháp, Lao động, Thương binh và Xã hội, Y tế, Tài chính, Công an tỉnh,Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh, Báo Quảng Trị và Thủ trưởng các cơ quan cóliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Cường

QUY CHẾ

PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾUTỐ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ(Ban hành kèm theo Quyết định số 2177/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2014của UBND Quảng Trị)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định nguyên tắc, hình thức và nộidung phối hợp liên ngành giữa Sở Tư pháp, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội,Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Y tế, Đài Phát thanh Truyềnhình tỉnh, Báo Quảng Trị, các cơ sở nuôi dưỡng trẻ em và các cơ quan liên quantrong việc giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnhQuảng Trị.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Tuân thủ quy định của pháp luật về nuôi connuôi có yếu tố nước ngoài và các điều ước quốc tế về nuôi con nuôi mà Việt Namlà thành viên.

2. Không làm ảnh hưởng đến chức năng, nhiệm vụvà hoạt động chuyên môn của các cơ quan có liên quan.

3. Chủ động, thường xuyên, chặt chẽ, kịp thời vàcó hiệu quả.

Điều 3. Hình thức phối hợp

1. Trao đổi ý kiến bằng văn bản hoặc cung cấpthông tin bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp.

2. Tổ chức họp liên ngành.

3. Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết.

4. Thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành.

5. Các hình thức khác.

Chương II

NỘI DUNG PHỐI HỢP TRONGGIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

Điều 4. Phối hợp trong việclập Biên bản trẻ em bị bỏ rơi và tiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi vào cơ sở nuôi dưỡng

1. Người phát hiện trẻ em bị bỏ rơi có trách nhiệmthông báo ngay cho UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã) hoặcCông an xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Công an cấp xã) nơi trẻ em bị bỏrơi để lập Biên bản trẻ em bị bỏ rơi.

2. UBND cấp xã nơi trẻ em bị bỏ rơi có trách nhiệmtìm người tạm thời nuôi dưỡng trẻ em. Trường hợp không có người nhận tạm thờinuôi dưỡng trẻ em thì UBND cấp xã liên hệ ngay với cơ sở nuôi dưỡng trẻ em gầnnhất để tiến hành thủ tục tiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi theo thủ tục tiếp nhận đốitượng cần sự bảo vệ khẩn cấp.

Trường hợp người tạm thời nuôi dưỡng không còn đủkhả năng tiếp tục nuôi dưỡng, hoặc không còn nguyện vọng tiếp tục tạm thời nuôidưỡng, hoặc hết thời hạn thông báo tìm cha, mẹ đẻ của trẻ em mà không tìm đượccha, mẹ đẻ hoặc không có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi thì UBND cấpxã nơi trẻ em bị bỏ rơi lập hồ sơ đề nghị tiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi vào cơ sởnuôi dưỡng.

3. UBND cấp xã, nơi lập biên bản có trách nhiệmthông báo trên Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh để tìm cha, mẹ đẻ của trẻ em. Hếtthời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo cuối cùng, nếu không tìm thấy cha, mẹ đẻcủa trẻ em thì người đang tạm thời nuôi dưỡng hoặc cơ sở nuôi dưỡng trẻ em cótrách nhiệm đi đăng ký khai sinh cho trẻ em theo quy định của pháp luật về đăngký hộ tịch.

Điều 5. Phối hợp trong việclập danh sách và hồ sơ trẻ em cần tìm gia đình thay thế

1. Cơ sở nuôi dưỡng có trách nhiệm lập danh sáchvà hồ sơ trẻ em đã được tiếp nhận chính thức vào cơ sở nuôi dưỡng (có Quyết địnhtiếp nhận của Người đứng đầu cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở nuôi dưỡng) thuộcđối tượng cần tìm gia đình thay thế.

2. Danh sách trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng cần tìmgia đình thay thế được lập thành Danh sách 1 (trẻ em có sức khỏe bình thường)theo mẫu TP/CN- 2011/DS .01 và Danh sách 2 (trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnhhiểm nghèo, trẻ em từ 5 tuổi trở lên hoặc hai trẻ em trở lên cùng là anh, chị,em ruột) theo mẫu TP/CN-2011/DS .02, ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc banhành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.

3. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 1, cơ sở nuôidưỡng lập hồ sơ và danh sách trẻ em, xin ý kiến Sở Lao động, Thương binh và Xãhội trước khi gửi Sở Tư pháp. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được Danhsách, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội có ý kiến trả lời cơ sở nuôi dưỡng.Sau khi có ý kiến của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, cơ sở nuôi dưỡng gửidanh sách và hồ sơ trẻ em cho Sở Tư pháp để thông báo tìm gia đình thay thế chotrẻ em theo quy định.

4. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 2, cơ sở nuôidưỡng lập danh sách trẻ em kèm theo hồ sơ của trẻ em, xin ý kiến Sở Lao động,Thương binh và Xã hội trước khi gửi Sở Tư pháp.

Sở Tư pháp gửi ngay Danh sách 2 cho Cục Connuôi, Bộ Tư pháp (sau đây gọi là Cục Con nuôi) để Cục đề nghị Văn phòng connuôi nước ngoài hỗ trợ khám sức khỏe chuyên sâu, chăm sóc y tế và tìm gia đìnhthay thế ở nước ngoài cho trẻ em.

Điều 6. Phối hợp trong việcthông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em Danh sách 1

1. Việc thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻem ở địa phương theo quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 15 Luật Nuôi con nuôicó thể được thực hiện trên Đài Phát thanh, truyền hình tỉnh, Báo Quảng Trị hoặcđăng trên trang Thông tin điện tử của Sở Tư pháp (địa chỉ:sotuphapquangtri.gov.vn).

2. Trong thời hạn 07 ngày kể từ khi hết thời hạnthông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em, nếu không có người trong nước nhậntrẻ em làm con nuôi, thì Sở Tư pháp chuyển Danh sách trẻ em cần tìm gia đìnhthay thế cho Cục Con nuôi để tiến hành thủ tục tìm gia đình thay thế trên phạmvi toàn quốc.

Điều 7. Phối hợp trong việcxác minh hồ sơ của trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi nước ngoài

1. Sở Tư pháp có trách nhiệm đề nghị Công an tỉnhxác minh nguồn gốc trẻ em đối với các trường hợp trẻ em bị bỏ rơi được cho làmcon nuôi nước ngoài.

2. Việc xác minh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơithuộc Danh sách 1 có thể thực hiện đồng thời với việc thông báo tìm gia đìnhthay thế cho trẻ em ngay khi Sở Tư pháp nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của trẻem.

Công an tỉnh có trách nhiệm xác minh và trả lờibằng văn bản trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tưpháp. Nội dung trả lời xác minh của Công an tỉnh cần nêu rõ nguồn gốc trẻ em bịbỏ rơi, không xác định được cha, mẹ đẻ. Trường hợp xác định được cha, mẹ đẻ củatrẻ em thì nêu rõ họ, tên, nơi cư trú của cha, mẹ đẻ của trẻ em để Sở Tư pháptiến hành thủ tục lấy ý kiến của những người liên quan về việc cho trẻ em làmcon nuôi nước ngoài.

3. Công an tỉnh rút ngắn tối đa thời hạn xácminh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi thuộc diện Danh sách 2 để tạo điều kiện chotrẻ em khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo sớm tìm được gia đình thay thế ở nướcngoài và được chữa trị, chăm sóc sức khỏe trong điều kiện y tế hiện đại.

Điều 8. Phối hợp trong việcxác nhận trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài

1. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 1: Trong thờihạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của trẻ em, Sở Tư pháptiến hành lấy ý kiến của những người liên quan về việc cho trẻ em làm con nuôinước ngoài. Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, thực hiện việc xác minh hồ sơ của trẻem theo quy định tại Điều 33 của Luật Nuôi con nuôi và Điều 7 Quy chế này.

Sau khi kiểm tra, xác minh hồ sơ trẻ em theo quyđịnh, nếu thấy trẻ em có đủ điều kiện để cho làm con nuôi nước ngoài, Sở Tưpháp xác nhận, lập danh sách trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài, gửi CụcCon nuôi. Việc xác nhận phải được thực hiện đối với từng trường hợp trẻ em cụthể và phải đảm bảo các yêu cầu tại Điều 16 của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của LuậtNuôi con nuôi.

2. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 2: Khi nhận đượchồ sơ trẻ em và Danh sách 2, Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ của trẻ em, tiến hành lấyý kiến của những người liên quan về việc cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài vàcó Công văn kèm hồ sơ yêu cầu Công an tỉnh xác minh đối với trường hợp trẻ em bịbỏ rơi. Trường hợp hồ sơ trẻ em đầy đủ, hợp lệ, thì xác nhận trẻ em đủ điều kiệnlàm con nuôi nước ngoài và gửi danh sách kèm theo hồ sơ trẻ em cho Cục Con nuôiđể tìm gia đình nước ngoài nhận đích danh trẻ em làm con nuôi.

Điều 9. Phối hợp trong việcgiới thiệu trẻ em làm con nuôi người nước ngoài

Việc giới thiệu trẻ em thuộc Danh sách 1 làm connuôi người nước ngoài phải bảo đảm các căn cứ để giới thiệu trẻ em làm con nuôinước ngoài quy định tại Điều 35 Luật nuôi con nuôi và thực hiện như sau:

1. Việc phối hợp liên ngành được thực hiện thôngqua hình thức họp liên ngành hoặc lấy ý kiến bằng văn bản để tham mưu, tư vấntrong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài bảo đảm chặt chẽ, kháchquan, phù hợp với nhu cầu và lợi ích tốt nhất của trẻ em.

a) Trường hợp họp liên ngành thì thành phần gồmGiám đốc hoặc Phó giám đốc Sở Tư pháp (Chủ trì cuộc họp), đại diện Lãnh đạo SởLao động, Thương binh và Xã hội, đại diện Lãnh đạo Sở Y tế, đại diện Lãnh đạoCông an tỉnh, đại diện Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh, đại diện Lãnh đạo cơ quanquản lý trực tiếp cơ sở nuôi dưỡng, đại diện Ban Giám đốc cơ sở nuôi dưỡng cótrẻ em được giới thiệu làm con nuôi nước ngoài. Trong trường hợp cần thiết, SởTư pháp có thể mời chuyên gia y tế, tâm lý, gia đình, xã hội tham gia ý kiến đểliên ngành xem xét tư vấn việc giới thiệu trẻ em Danh sách 1 làm con nuôi ngườinước ngoài.

Sở Tư pháp có trách nhiệm gửi cho các đại biểutham gia họp liên ngành ít nhất 03 ngày trước ngày họp phương án giới thiệu trẻem kèm theo phụ lục tóm tắt hồ sơ của trẻ em và hồ sơ của người nhận con nuôi.

Trong cuộc họp, các đại biểu tham gia họp liênngành cho ý kiến, thảo luận về các phương án giới thiệu trẻ em cho người nhậncon nuôi. Giám đốc hoặc Phó giám đốc Sở Tư pháp chủ trì họp liên ngành tổng hợpý kiến và kết luận về phương án giới thiệu trẻ em.

Căn cứ vào kết luận của cuộc họp liên ngành, SởTư pháp có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh về kết quả giới thiệu trẻ em làm connuôi người nước ngoài.

b) Trường hợp trao đổi ý kiến bằng văn bản thì SởTư pháp gửi công văn kèm theo phụ lục tóm tắt hồ sơ của trẻ em và hồ sơ của ngườinhận con nuôi cho các cơ quan, ban ngành nói tại điểm a khoản này đề nghị cho ýkiến về các phương án giới thiệu trẻ em cho người nhận con nuôi.

Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được đềnghị của Sở Tư pháp, các cơ quan, ban ngành được hỏi ý kiến có văn bản trả lờiSở Tư pháp. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu hoặc giải trình ý kiếncủa các cơ quan, ban ngành hữu quan và báo cáo UBND tỉnh kết quả giới thiệu trẻem làm con nuôi.

2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đượchồ sơ do Sở Tư pháp trình, UBND tỉnh có ý kiến về việc đồng ý hoặc không đồng ývới việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài của Sở Tư pháp. Trường hợpUBND tỉnh đồng ý, thì trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến củaUBND tỉnh, Sở Tư pháp báo cáo kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoàicho Cục Con nuôi. Trường hợp không đồng ý, UBND tỉnh thông báo rõ lý do để SởTư pháp tiến hành giới thiệu lại.

Điều 10. Phối hợp trong việcquản lý và sử dụng lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyếtviệc nuôi con nuôi nước ngoài

1. Căn cứ vào thông báo của Cục Con nuôi về số lệphí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài và chi phí giải quyết việc nuôi con nuôinước ngoài chuyển về địa phương, Sở Tài chính có trách nhiệm thông báo cho SởTư pháp, cơ sở nuôi dưỡng trên địa bàn tỉnh để thực hiện việc rút dự toán chitiêu trong phạm vi số kinh phí được điều chuyển và có trách nhiệm hướng dẫn cácđơn vị này sử dụng, chấp hành và quyết toán kinh phí theo quy định tại Thông tưliên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 7 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tư pháp và BộTài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hoạtđộng chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực nuôi con nuôi từ nguồn thu lệ phíđăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép của tổ chức connuôi nước ngoài, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài.

2. Sở Tư pháp, cơ sở nuôi dưỡng có trách nhiệm sửdụng, chấp hành, quyết toán kinh phí và báo cáo việc sử dụng kinh phí theo quyđịnh tại Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP .

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Sở Tư pháp

1. Chủ trì tổ chức thực hiện Quy chế này.

2. Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết theo đềnghị của cơ quan phối hợp.

3. Chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch hoặcđề xuất nội dung phối hợp liên ngành trong việc giải quyết việc nuôi con nuôicó yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh.

4. Chủ động chuẩn bị nội dung, tổ chức các cuộchọp liên ngành thường kỳ hoặc đột xuất hoặc trao đổi ý kiến liên ngành bằng vănbản để đảm bảo hiệu quả của công tác giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nướcngoài tại địa phương.

5. Chịu trách nhiệm đảm bảo cơ sở vật chất và điềukiện cho các cuộc họp liên ngành do Sở Tư pháp chủ trì.

6. Đôn đốc, theo dõi, đánh giá về công tác phốihợp.

7. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổchức họp liên ngành để tổng kết, đánh giá kết quả việc thực hiện Quy chế, nhữngkinh nghiệm, vướng mắc, giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải quyết việcnuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh.

Điều 12. Sở Y tế

1. Hướng dẫn, kiểm tra chặt chẽ các cơ sở khám bệnh,chữa bệnh trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm túc việc cấp các giấy tờ về sự kiệnsinh, tử, lập hồ sơ trẻ em bị bỏ rơi đúng theo quy định của pháp luật để tránhtình trạng làm hồ sơ giả cho trẻ em làm con nuôi, mua bán trẻ em.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữabệnh tạo điều kiện thuận lợi trong trường hợp có xác minh lai lịch trẻ em bị bỏrơi tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc các sự kiện sinh, tử khác theo yêucầu của Công an tỉnh, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội hoặc Sở Tư pháp.

Điều 13. Công an tỉnh

Có trách nhiệm xác minh nguồn gốc của trẻ em bịbỏ rơi được cho làm con nuôi người nước ngoài; giúp UBND tỉnh thực hiện các biệnpháp phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lý hành vi phạm tội trong lĩnh vựcnuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

Điều 14. Sở Lao động,Thương binh và Xã hội, các cơ sở nuôi dưỡng và các cơ quan có liên quan

Căn cứ vào đề nghị của cơ quan chủ trì, trong phạmvi chức năng, nhiệm vụ của mình, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, các cơ sởnuôi dưỡng và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm:

1. Tham gia, thực hiện theo tiến độ, bảo đảm chấtlượng các nội dung phối hợp.

2. Cử cán bộ tham gia họp liên ngành và tham giaĐoàn công tác liên ngành (nếu có) và tạo điều kiện cho cán bộ thực hiện nhiệm vụđược giao.

3. Đôn đốc, theo dõi, đánh giá và báo cáo kết quảthực hiện công tác phối hợp trong lĩnh vực quản lý của mình, gửi cơ quan chủtrì tổng hợp, xây dựng báo cáo chung theo Quy chế này.

Điều 15. Đài Phát thanhTruyền hình tỉnh, Báo Quảng Trị

Khi nhận được văn bản thông báo của UBND cấp xãnơi lập biên bản về trẻ sơ sinh bị bỏ rơi để tìm cha, mẹ đẻ của trẻ, Đài Phátthanh Truyền hình tỉnh, Báo Quảng Trị có trách nhiệm thông báo miễn phí 3 lầntrong 3 ngày liên tiếp các thông tin về trẻ sơ sinh bị bỏ rơi trên sóng Phátthanh Truyền hình và trên Báo Quảng Trị.

Điều 16. Sở Tài chính

Trên cơ sở dự toán kinh phí hàng năm của các Sở,Ban ngành liên quan, có trách nhiệm bố trí ngân sách đảm bảo cho việc thực hiệncác nhiệm vụ theo Quy chế này.

Điều 17. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ theo Quy chế nàyđược bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước. Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch côngtác, nhiệm vụ được giao và chế độ chi tiêu hiện hành, các đơn vị thực hiện việcxây dựng dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính xem xét, bố trí ngân sách đảm bảocho việc thực hiện Quy chế.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướngmắc, các cơ quan, đơn vị liên quan kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp)để xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.