BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2179/QĐ-BGTVT

Hà Nội, ngày 18 tháng 06 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ LÃNH ĐẠO BỘ

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứNghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chínhphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quanngang Bộ;

Căn cứ Nghị định 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Quy chế làm việc củaBộ Giao thông vận tải;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòngBộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nguyên tắc phân côngvà quan hệ công tác giữa Bộ trưởng và các Thứ trưởng

1. Bộ trưởng là thành viênChính phủ, là người đứng đầu, lãnh đạo Bộ và chịu trách nhiệm cá nhân trước Thủtướng Chính phủ, Chính phủ và Quốc hội về quản lý nhà nước lĩnh vực giao thông vậntải (GTVT); thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của phápluật, bảo đảm thống nhất quản lý công tác giao thông vận tải trong phạm vi cảnước; trực tiếp chỉ đạo, điều hành những vấn đề lớn, quan trọng, mang tính chiếnlược trên tất cả các lĩnh vực công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn củaBộ.

2. Bộ trưởng phân công các Thứtrưởng giúp Bộ trưởng trực tiếp chỉ đạo, xử lý thường xuyên, toàn bộ các côngviệc trong các lĩnh vực, cơ quan, đơn vị và địa bàn công tác được phân công,chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyềnhạn được phân công, Thứ trưởng chủ động chỉ đạo, xử lý công việc; sử dụng quyềnhạn của Bộ trưởng và nhân danh Bộ trưởng để kiểm tra, đôn đốc, giải quyết cáccông việc thuộc các lĩnh vực, cơ quan, đơn vị, địa bàn công tác được phân công.Các Thứ trưởng đề xuất hoặc báo cáo Bộ trưởng các điều kiện để bảo đảm thựchiện nhiệm vụ; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về chất lượng, tiến độ thựchiện nhiệm vụ, về duy trì kỷ luật, kỷ cương hành chính, đoàn kết nội bộ; chămlo, phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;về những vi phạm pháp luật, tiêu cực, tham nhũng xảy ra ở các lĩnh vực, cơquan, đơn vị phụ trách.

Thứ trưởng phải kịp thời báocáo Bộ trưởng về những vấn đề lớn, quan trọng, nhạy cảm; những vấn đề do Thủ tướng,các Phó Thủ tướng Chính phủ hoặc các đồng chí Lãnh đạo Đảng, Nhà nước trực tiếpchỉ đạo; những vấn đề lớn có ý kiến khác nhau giữa Bộ Giao thông vận tải vớicác Bộ, ngành, địa phương; những vấn đề mới phát sinh chưa có trong quy định củaĐảng và Nhà nước.

Trong khi thực thi nhiệm vụ,nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực, cơ quan, đơn vị, địa bàn do Thứ trưởngkhác phụ trách thì các Thứ trưởng chủ động phối hợpvới nhau để giải quyết. Trường hợp các Thứ trưởng có ý kiến khác nhau thì Thứtrưởng đang phụ trách giải quyết công việc đó báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyếtđịnh.

Ngoài các nhiệm vụ, lĩnh vựccông tác cụ thể được phân công, các Thứtrưởng có trách nhiệm quán xuyến hoạt động chung của Bộ để có thể đảm nhiệm cácnhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

3. Bộ trưởng, các Thứ trưởng vàthành viên Ban Cán sự đảng Bộ duy trì các cuộc hội ý định kỳ hàng tuần, hội ýđột xuất để trao đổi thông tin và phối hợp xử lý công việc.

4. Trong trường hợp cần thiếthoặc vì tính chất quan trọng, cấp bách của công việc, Bộ trưởng có thể trựctiếp chỉ đạo xử lý công việc thuộc thẩm quyền của Tổng cục trưởng, Cục trưởng,Thủ trưởng cơ quan tham mưu giúp việc của Bộ.

5. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng,Thứ trưởng xử lý công việc trực tiếp trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của cáccơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan mà không nhất thiết phải có Phiếu trình củacơ quan tham mưu giúp việc của Bộ.

6. Khi vắng mặt và nếu cầnthiết, Bộ trưởng ủy nhiệm một Thứ trưởng thay mặt Bộ trưởng lãnh đạo công táccủa Bộ và giải quyết các công việc do Bộ trưởng trực tiếp phụ trách.

7. Trong trường hợp cần thiết hoặc khi Thứ trưởng vắngmặt thì Bộ trưởng trực tiếp hoặc phân công Thứ trưởng khác xử lý công việc đãphân công cho Thứ trưởng.

8. Đối với những công việc cósự chồng lấn về địa bàn hoặc nội dung liên quan đến hai Thứ trưởng trở lên, Bộtrưởng sẽ phân công một Thứ trưởng phụ trách.

9. Tùy theo tình hình thực tế,để bảo đảm yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chung của Bộ, Bộ trưởng sẽ xem xét, điềuchỉnh việc phân công công tác giữa Bộ trưởng và các Thứ trưởng quy định tại Điều3 Quyết định này.

Khi có sự điều chỉnh việc phâncông công tác giữa các Thứ trưởng thì các Thứ trưởng phải bàn giao nội dungcông việc, hồ sơ, tài liệu liên quan cho nhau và báo cáo Bộ trưởng.

Điều 2. Trách nhiệm, quyềnhạn của Thứ trưởng trong phạm vi nhiệm vụ được Bộ trưởng phân công

1. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểmtra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ xây dựng chiến lược, quy hoạch, kếhoạch phát triển, cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật quản lý ngànhliên quan đến lĩnh vực được phân công để trình Bộ trưởng ban hành, phê duyệttheo thẩm quyền hoặc để Bộ trưởng trình cơ quan có thẩm quyền ban hành, phê duyệt;tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra, theo dõi tình hình thực hiện.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểmtra, đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương, các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiệncác chủ trương, chính sách, pháp luật thuộc lĩnh vực mình phụ trách; kịp thờitháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; đề nghị Bộ trưởngsửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách,pháp luật cho phù hợp; trực tiếp chỉ đạo xử lý hoặc báo cáo xin ý kiến Bộ trưởngđể có biện pháp xử lý hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ nếu vượt thẩm quyền đốivới các hành vi vi phạm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ theo quy định của phápluật.

3. Thường xuyên theo dõi và xửlý các vấn đề cụ thể thuộc thẩm quyền được phân công và những vấn đề còn có ýkiến khác nhau giữa các Bộ, ngành, địa phương, thủ trưởng các cơ quan, đơn vịthuộc Bộ; chủ động phối hợp công tác vớicác cơ quan, tổ chức, các hội nghề nghiệp hoạt động trong lĩnh vực được phâncông.

Đề xuất với Bộ trưởng các chủ trương, chính sách, phương thức, giải phápnhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của Bộ đối với các lĩnh vực công tác được phân công.

4. Thứ trưởng không xử lý cácvấn đề không được Bộ trưởng phân công và các vấn đề không thuộc thẩm quyền củaThứ trưởng.

5. Hàng năm, báo cáo Bộ trưởngvà tập thể Lãnh đạo Bộ tình hình các cơ quan, đơn vị được phân công quản lý,đánh giá, nhận xét và kiến nghị các vấn đề cần giải quyết.

6. Trong lĩnh vực và phạm vi đượcphân công, các Thứ trưởng chỉ đạo công tác cải cách hành chính; phòng, chốngtham nhũng; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý các kết luận thanh tra; chủ độngkêu gọi, xúc tiến và đàm phán huy động các nguồn vốn của các tổ chức, cá nhântrong nước và nước ngoài cho các dự án đầu tư xây dựng; chịu trách nhiệm chỉ đạotoàn diện về tiến độ và chất lượng các dự án được phân công; kiêm chức danh PhóChủ tịch Hội đồng nghiệm thu nhà nước, Chủ tịch Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ đối với các dự án, công trình được phân công phụtrách; chịu trách nhiệm theo dõi chung công tác quản lý nhà nước về GTVT, giaothông nông thôn tại địa phương phụ trách; chỉ đạo xây dựng và triển khai các đềán thuộc lĩnh vực phụ trách và các đề án khác do Bộ trưởng phân công.

7. Các Thứ trưởng được phâncông thực hiện chỉ đạo quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp có trách nhiệmchỉ đạo giám sát, đánh giá đầu tư các dự án thuộc doanh nghiệp.

Điều 3. Phân công công táccụ thể

1. Bộ trưởng Đinh La Thăng

a) Lãnh đạo, chỉ đạo và quản lýtoàn diện các mặt công tác của Bộ được Chính phủ quy định tại Nghị định về chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ vàNghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giaothông vận tải.

b) Trực tiếp chỉ đạo công tácxây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, cơ chế đột phá, kếhoạch phát triển chung của ngành Giao thông vận tải; công tác tổ chức, cán bộ,kế hoạch, đầu tư, hợp tác quốc tế, thanhtra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng; an toàngiao thông; thi đua, khen thưởng và kỷ luật. Chỉ đạo chung các dự án cải tạo,mở rộng, nâng cấp Quốc lộ 1 và đường Hồ Chí Minh đoạn qua khu vực các tỉnh TâyNguyên và Bình Phước.

c) Theo dõi và chỉ đạo hoạt độngcủa các cơ quan, đơn vị: Vụ Tổ chức cánbộ, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Pháp chế, Cục Quản lý xây dựng và Chất lượng công trình giao thông, Thanh tra Bộ.

d) Kiêm các chức danh:

- Chủ tịch Hội đồng Thi đuakhen thưởng Bộ GTVT;

- Trưởng ban Ban Chỉ đạo cảicách hành chính Bộ GTVT;

- Thành viên Ban Chỉ đạo tái cơ cấu Tổng công ty Công nghiệp tàuthủy của Chính phủ;

- Phó Chủ tịchthường trực Ủy ban An toàn giao thôngQuốc gia;

- Phó Chủ tịchthường trực Ủy ban An ninh hàng không dândụng quốc gia;

- Phó Trưởngban thường trực Ban Chỉ đạo các công trình, dự án trọng điểm ngành GTVT;

- Chủ tịch Hộiđồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ Trung ương;

- Trưởng BanChỉ đạo thực hiện quy hoạch di dời các cảng trên sông Sài Gòn và Nhà máy đóngtàu Ba Son;

- Chủ tịch Hộiđồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dụcpháp luật của Bộ GTVT;

- Ủy viên Ban Chỉ đạo Chiến lược công nghiệp hóa của Việt Namtrong khuôn khổ hợp tác Việt Nam - NhậtBản đến năm 2020;

- Trưởng BanChỉ đạo tái cơ cấu Tổng công ty Hàng hải Việt Nam và Tổng công ty Công nghiệptàu thủy;

- Thành viên Ủy ban Quốc gia về biến đổi khí hậu;

- Chủ tịch Hộihữu nghị Việt Nam - Nhật Bản;

- Thành viênBan Chỉ đạo phòng, chống khủng bố quốc gia.

2. Thứ trưởngNguyễn Hồng Trường

a) Trực tiếpchỉ đạo các lĩnh vực công tác:

- Quản lý nhànước về đường bộ, an toàn giao thông đường bộ;

- Quản lý kếtcấu hạ tầng giao thông đường bộ, bao gồm cả kế hoạch quản lý, bảo trì;

- Tái cơ cấu,sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp, cổ phần hóadoanh nghiệp nhà nước; công tác chuyển đổi một số đơn vị sự nghiệp của Bộ sanghoạt động theo mô hình công ty cổ phần;

- Kinh tế GTVT;

- Tài chính -kế toán; dự toán và quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước; quyết toán vốn đầutư dự án hoàn thành;

- Chính sách,chế độ đối với cán bộ, công nhân, viên chức và người lao động;

- Công tácthương binh, gia đình liệt sĩ, người có công với cách mạng;

- Công tácxuất khẩu lao động;

- Chuẩn bị đầutư và thực hiện các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông các tỉnhtrung du, miền núi phía Bắc và Hà Nội1; Dự án đường Hồ Chí Minh qua các tỉnh trung du và miền núi phíaBắc, Hà Nội và các tỉnh Tây Nguyên; một số dự án do Tổng cục Đường bộ Việt Namlàm Chủ đầu tư; các dự án khác do Bộ trưởng phân công (chi tiết tại Phụ lục kèmtheo); là đầu mối trong quan hệ với ADB;

- Công nghệ thông tin;

- Công tácthông tin, báo chí và xuất bản của ngành Giao thông vận tải;

- Phối hợp vớithành phố Hà Nội chỉ đạo và triển khai các giải pháp khắc phục ùn tắc giaothông;

- Là ngườiphát ngôn của Bộ trưởng.

b) Giúp Bộ trưởngcác công tác:

- Cải cáchhành chính và cải cách thủ tục hành chính;

- Quan hệ vàphối hợp công tác với Công đoàn GTVT; chăm lo đời sống cán bộ, công nhân viênchức và người lao động;

- Theo dõi vàtổng hợp chung dự án đường Hồ Chí Minh; chịu trách nhiệm chung về tiến độ, chấtlượng, đúng quy định của pháp luật các dự án cải tạo, mở rộng, nâng cấp đườngHồ Chí Minh đoạn qua Tây Nguyên và Bình Phước;

- Hợp tác quốctế trong lĩnh vực và phạm vi được phân công; theo dõi chung về hợp tác vớiTrung Quốc;

- Công tác dânvận và quy chế dân chủ ở cơ sở của Bộ.

c) Theo dõi vàchỉ đạo hoạt động của các cơ quan, đơn vị:Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Vụ Tài chính, Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông, VụQuản lý doanh nghiệp, Trung tâm Công nghệ thôngtin, Báo Giao thông, Tạp chí Giao thông vận tải, Ban Quản lý dự án ThăngLong, Ban Quản lý dự án Đường Hồ Chí Minh, Văn phòng Quỹ bảo trì đường bộ Trungương.

d) Thay mặt Bộtrưởng thực hiện chỉ đạo quản lý nhà nước đối với: Tổng công ty Xây dựng ThăngLong - CTCP, Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 8 - CTCP.

đ) Kiêm các chứcdanh:

- Thành viênBan Chỉ đạo Tây Bắc;

- Thành viênBan Chỉ đạo Nhà nước Dự án thủy điện SơnLa, Lai Châu;

- Phó Chủ tịchHội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ Trung ương;

- Trưởng BanChỉ đạo Đổi mới và phát triển doanh nghiệp Bộ GTVT;

- Trưởng NhómCông tác tạo thuận lợi cho vận tải qua biên giới trong khuôn khổ hợp tác Tiểuvùng Mê Công mở rộng (GMS) và ASEAN;

- Thành viênBan Chỉ đạo quốc gia về hải quan ASEAN một cửa;

- Thành viênBan Chỉ đạo liên ngành về hợp tác Tiểu vùng (Hợp tác Vịnh Bắc Bộ mở rộng);

Trưởng Tiểuban chỉ đạo tái cơ cấu về tài chính Tổng công ty Hàng hải Việt Nam và Tổng côngty Công nghiệp tàu thủy.

3. Thứ trưởngPhạm Quý Tiêu

a) Trực tiếpchỉ đạo các lĩnh vực công tác:

- Quản lý nhànước về hàng không, an toàn, an ninh hàng không;

- Công tácquốc phòng và an ninh ngành GTVT;

- Công tác tìmkiếm, cứu nạn (trừ lĩnh vực tìm kiếm, cứu nạn hàng hải);

- Chuẩn bị đầutư và thực hiện các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng hàng không.

b) Giúp Bộ trưởngcác công tác:

- Hợp tác quốctế trong lĩnh vực và phạm vi được phân công.

c) Theo dõi vàchỉ đạo hoạt động của cơ quan, đơn vị: Cục Hàng không Việt Nam, Học viện Hàngkhông.

d) Thay mặt Bộtrưởng thực hiện chỉ đạo quản lý nhà nước đối với: Tổng công ty Cảng hàng khôngViệt Nam, Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam, Tổng công ty Hàng không Việt Namvà các doanh nghiệp hàng không khác.

đ) Theo dõi vàphối hợp công tác với Hiệp hội Doanh nghiệp hàng không, Hội Khoa học và côngnghệ hàng không Việt Nam.

e) Kiêm cácchức danh:

- Phó Chủ tịchỦy ban Quốc gia tìm kiếm, cứu nạn;

- Phó Chủ tịchỦy ban An ninh hàng không dân dụng quốcgia;

- Thành viênBan Chỉ đạo phòng, chống khủng bố Trung ương; Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chốngkhủng bố Bộ GTVT;

- Thành viênBan Chỉ đạo công tác phòng không nhân dân Trung ương.

4. Thứ trưởngNguyễn Ngọc Đông

a) Trực tiếpchỉ đạo các lĩnh vực công tác:

- Quản lý nhànước về lĩnh vực đường sắt, an toàn giao thông đường sắt;

- Xây dựng cơbản, bao gồm: xây dựng thể chế, chính sách chung; xây dựng tiêu chuẩn, quychuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông; xây dựng cácquy trình, quy phạm, định mức kinh tế-kỹ thuật áp dụng trong quản lý xây dựngcơ bản và quản lý kết cấu hạ tầng giao thông; chất lượng xây dựng cơ bản; chủ độngbao quát, quán xuyến, theo dõi, đôn đốc thực hiện công tác xây dựng cơ bảntrong toàn ngành; theo dõi chung về các nguồn vốn ODA và là đầu mối trong quanhệ với JICA, EDCF và các nhà tài trợ khác (trừ WB và ADB);

- Chuẩn bị đầutư và triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thôngkhu vực các tỉnh, thành phố vùng Đông Nam bộ và Tây Nguyên2; Dự án Đường Hồ Chí Minh khu vực các tỉnh vùngĐông Nam bộ; các dự án cải tạo, nâng cấp, hiện đại hóa đường sắt hiện có, dự ánxây dựng đường sắt tốc độ cao và các dự án khác do Bộ trưởng phân công (chitiết tại Phụ lục kèm theo);

- Công táckhoa học - công nghệ;

- Hợp tác quốc tế trong lĩnhvực và phạm vi được phân công;

- Phối hợp vớithành phố Hồ Chí Minh chỉ đạo và triển khai các giải pháp khắc phục ùn tắc giaothông;

- Kế hoạch quản lý, bảo trìkết cấu hạ tầng đường sắt;

- Cam kết mởcửa thị trường dịch vụ GTVT;

- Hoạt động củacơ quan Bộ.

b) Giúp Bộ trưởngcác công tác:

- An toàn laođộng;

- Hợp tác quốctế ngành GTVT;

- Thanh tra,kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo (kể cả thanh tra chuyên ngành);

- Phòng, chốngtham nhũng.

c) Theo dõi vàchỉ đạo hoạt động của các cơ quan, đơn vị: Văn phòng Bộ, Vụ Khoa học - Côngnghệ, Cục Đường sắt Việt Nam, Viện Khoa học và Công nghệ GTVT, Ban Quản lý dựán 85, Ban Quản lý dự án 2, Ban Quản lý dự án đường sắt.

d) Thay mặt Bộtrưởng thực hiện chỉ đạo quản lý nhà nước đối với: Tổng công ty Đầu tư phát triểnđường cao tốc Việt Nam, Tổng công ty Tư vấn thiết kế GTVT - CTCP, Tổng công tyĐường sắt Việt Nam.

đ) Theo dõi vàphối hợp công tác với Hội Khoa học và kỹ thuật cầu đường Việt Nam, Hội Kỹ thuậtvà vận tải đường sắt Việt Nam, Hội Trượt đất GTVT Việt Nam.

e) Kiêm cácchức danh:

- Thành viênBan Chỉ đạo Tây Nguyên;

- Thành viênBan Chỉ đạo điều phối các vùng kinh tế trọng điểm;

- Thành viênBan Chỉ đạo quốc gia về ODA và vốn vay ưu đãi;

- Thành viên Ủy ban Điều phối chung Việt Nam - Nhật Bản về 3dự án hạ tầng quy mô lớn;

- Thành viênBan Chỉ đạo Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia;

- Thành viênBan Chỉ đạo các công trình, dự án trọng điểm ngành GTVT;

- Ủy viên Ủy ban Bảo vệ môi trường sông Đồng Nai;

- Ủy viên Ủy ban Quốc gia APEC 2017;

- Trưởng BanChỉ đạo phối hợp công tác phòng, chống tham nhũng Bộ GTVT;

- Phó Chủ tịchHội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ;

- Thủ trưởngCơ quan Bộ.

5. Thứ trưởngNguyễn Văn Công

a) Trực tiếpchỉ đạo các lĩnh vực công tác:

- Quản lý nhànước về lĩnh vực hàng hải, logistics; công tác an toàn, an ninh và tìm kiếm,cứu nạn hàng hải;

- Cụ thể hóavà hoàn thành các mục tiêu của ngành GTVT góp phần thực hiện thành công “Chiếnlược biển Việt Nam đến năm 2020” tại Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 09/02/2007 củaBan Chấp hành Trung ương Đảng;

- Chuẩn bị đầutư và thực hiện các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông các tỉnhduyên hải miền Trung từ Quảng Ngãi đến Bình Thuận3; một số dự án kết cấu hạ tầng hàng hải và các dựán khác do Bộ trưởng phân công, trong đó có dự án đầu tư xây dựng cảng tổng hợp đa năng Vân Phong (chi tiết tại Phụlục kèm theo);

- Kế hoạchquản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng hàng hải.

b) Giúp Bộ trưởngcông tác:

- Hợp tác quốctế trong lĩnh vực và phạm vi được phân công.

c) Theo dõi vàchỉ đạo hoạt động của Cục Hàng hải Việt Nam, Ban Quản lý dự án hàng hải.

d) Thay mặt Bộtrưởng thực hiện chỉ đạo quản lý nhà nước đối với: Tổng công ty Xây dựng đườngthủy - CTCP, Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam,Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc, Tổng công ty Bảo đảm an toànhàng hải miền Nam và các doanh nghiệp khác thuộc Bộ hoạt động trong lĩnh vựchàng hải; Trường Đại học Hàng hải.

đ) Theo dõi vàphối hợp công tác với các hội, hiệp hội: Hiệp hội Cảng biển Việt Nam, Hiệp hộiChủ tàu Việt Nam, Hiệp hội Đại lý và môi giới hàng hải Việt Nam, Hiệp hội Giao nhậnkho vận Việt Nam, Hiệp hội Hoa tiêu hàng hải Việt Nam, Hội Khoa học kỹ thuậtcông nghiệp tàu thủy Việt Nam, Hội Người đi biển Việt Nam.

e) Kiêm cácchức danh:

- Tổng Thư kýBan Thư ký Tổ chức hàng hải quốc tế (IMO) Việt Nam;

- Thành viênBan Chỉ đạo Biển Đông - Hải đảo;

- Thành viênBan Chỉ đạo tái cơ cấu Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy;

- Trưởng Tiểuban chỉ đạo tái cơ cấu về sản xuất, kinhdoanh Tổng công ty Hàng hải Việt Nam và Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy;

- Thành viênHội đồng thẩm định nhà nước Dự án nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1 và NinhThuận 2.

6. Thứ trưởngLê Đình Thọ

a) Trực tiếpchỉ đạo các lĩnh vực công tác:

- Thể chế,chính sách chung về vận tải; kết nối các phương thức vận tải và giao thông tiếpcận;

- Đào tạo, sáthạch và cấp giấy phép lái xe;

- Kinh tế tậpthể và hợp tác xã ngành GTVT;

- Chuẩn bị đầutư và thực hiện các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông các tỉnh,thành phố miền Trung từ Thanh Hóa đến Quảng Nam4; Dự án đường Hồ Chí Minh qua các tỉnh, thành phốmiền Trung từ Thanh Hóa đến Quảng Nam; các dự án an toàn giao thông và dự ánkhác do Bộ trưởng phân công (chi tiết tại Phụ lục kèm theo);

- Công tác đàotạo: kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng của các trường đào tạo thuộcngành;

- Xây dựngtiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phương tiện, thiết bị giao thông vận tải;

- Công tácđăng kiểm, kiểm tra chất lượng và an toàn kỹ thuật phương tiện, thiết bị giaothông vận tải; công tác xuất, nhập khẩu phương tiện, thiết bị vận tải;

- Bảo vệ môitrường; Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệuquả; Chiến lược phát triển bền vững và Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu,tăng trưởng xanh trong ngành GTVT.

b) Giúp Bộ trưởngcác công tác:

- Công tác antoàn giao thông và xử lý ùn tắc giao thông toàn ngành;

- Tái cơ cấuvận tải;

- Hợp tác quốctế trong lĩnh vực và phạm vi được phân công; theo dõi chung về hợp tác với Lào;

- Theo dõi,tổng hợp và chịu trách nhiệm chung về tiến độ, chất lượng, đúng quy định củapháp luật các dự án cải tạo, mở rộng, nâng cấp Quốc lộ 1;

- Quản lý nhànước đối với kinh doanh vận tải và công tác kiểm soát tải trọng phương tiện.

c) Theo dõi vàchỉ đạo hoạt động của: Vụ Vận tải, Vụ An toàn giao thông, Vụ Môi trường, CụcĐăng kiểm Việt Nam; các trường thuộc Bộ (trừ Học viện Hàng không và Đại họcHàng hải Việt Nam); Ban Quản lý dự án An toàn giao thông, Ban Quản lý dự án 6.

d) Thay mặt Bộtrưởng thực hiện chỉ đạo quản lý nhà nước đối với: Tổng công ty Xây dựng côngtrình giao thông 5 - CTCP, Tổng công ty Công nghiệp ô tô Việt Nam-CTCP.

đ) Theo dõi vàphối hợp công tác với Hiệp hội Vận tải ôtô Việt Nam, Hội Môi trường GTVT Việt Nam, Hội Cơ khí GTVT Việt Nam.

e) Kiêm cácchức danh:

- Thành viên Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia;

- Thành viênBan Chỉ đạo Nhà nước về Du lịch;

- Trưởng BanChỉ đạo phát triển vận tải công cộng;

- Tham gia Hộiđồng Trung ương Liên minh các Hợp tác xã Việt Nam;

- Phó Chủ tịchChương trình phòng chống thương tích quốc gia;

- Phó Chủ tịchHội hữu nghị Việt - Lào;

- Tham gia BanChỉ đạo nhà nước về tổ chức điều phối phát triển vùng kinh tế trọng điểm khuvực Trung bộ;

- Tham gia BanChỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả;

- Nhóm trưởngcông tác về dự án kết nối mạng giao thông tại khu vực tam giác phát triển ViệtNam - Lào - Campuchia;

- Thành viênBan Chỉ đạo Trung ương Phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa;

- Thành viênBan điều phối triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giaiđoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2050;

- Thành viênBan Chỉ đạo điều hành giá;

- Trưởng BanChỉ đạo về phát triển bền vững ngành GTVT.

7. Thứ trưởngNguyễn Văn Thể

a) Trực tiếpchỉ đạo các lĩnh vực công tác:

- Công tác ytế giao thông vận tải;

- Chuẩn bị đầutư và triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thôngđường bộ khu vực các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long5; dự án Đường Hồ Chí Minh khu vực đồng bằng sôngCửu Long, các dự án khác do Bộ trưởng phân công (chi tiết tại Phụ lục kèm theo);

b) Giúp Bộ trưởngcác công tác:

- Chỉ đạo cụthể về chất lượng, tiến độ của Dự án WB 5;

- Hợp tác quốctế trong lĩnh vực và phạm vi được phân công; theo dõi chung về hợp tác vớiCampuchia.

c) Theo dõi vàchỉ đạo hoạt động của Cục Y tế Giao thông vận tải, Ban Quản lý dự án 7.

d) Thay mặt Bộtrưởng thực hiện chỉ đạo quản lý nhà nước đối với: Tổng công ty Đầu tư phát triểnvà Quản lý dự án hạ tầng giao thông Cửu Long, Tổng công ty Xây dựng công trìnhgiao thông 6 - CTCP.

đ) Kiêm các chứcdanh:

- Thành viênBan Chỉ đạo Tây Nam bộ;

- Tham gia BanChỉ đạo về tổ chức điều phối phát triển vùng kinh tế trọng điểm khu vực Nam bộ;

- Trưởng banPhòng, chống AIDS và các tệ nạn xã hội;

- Trưởng banDân số - Kế hoạch hóa gia đình;

- Trưởng ban vìsự tiến bộ của phụ nữ Bộ GTVT;

- Chủ tịch Hộiđồng tuyển dụng, nâng ngạch, chuyển ngạch công chức.

8. Thứ trưởngNguyễn Nhật

a) Trực tiếpchỉ đạo các lĩnh vực công tác:

- Quản lý nhànước về đường thủy nội địa, an toàn giao thông đường thủy nội địa;

- Cơ chế,chính sách chung về giao thông địa phương, giao thông nông thôn - miền núi;

- Cơ chế,chính sách chung về các dự án BOT, BT, BTO, PPP;

- Xây dựng kếhoạch phát triển hàng năm và dài hạn;

- Chuẩn bị đầutư và thực hiện các dự án đầu tư xây dựngkết cấu hạ tầng giao thông các tỉnh khu vực đồng bằng sông Hồng (trừ Hà Nội)6; một số dự án xây dựng kếtcấu hạ tầng đường thủy nội địa và các dự án khác do Bộ trưởng phân công (chitiết tại Phụ lục kèm theo); là đầu mối trong quan hệ với WB;

- Theo dõi vàchỉ đạo chung việc triển khai thực hiện quy hoạch đường ven biển;

- Kế hoạch quản lý, bảo trìkết cấu hạ tầng đường thủy nội địa;

- Công tácphòng, chống thiên tai.

b) Giúp Bộ trưởngcác công tác:

- Chỉ đạochung công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch vàcác đề án khác; phổ biến, giáo dục pháp luật; giám định tư pháp;

- Kế hoạch vốn đầu tư phát triển;

- Công tácgiải quyết chất vấn của đại biểu Quốc hội và kiến nghị của cử tri;

- Chỉ đạo xâydựng cơ chế đột phá huy động nguồn vốn và triển khai thực hiện các dự án xâydựng kết cấu hạ tầng giao thông;

- Quản lý nhànước về đấu thầu; giám sát, đánh giá đầu tư chung toàn ngành;

- Chỉ đạo cụthể về chất lượng, tiến độ của Dự án WB 6;

- Hợp tác quốctế trong lĩnh vực và phạm vi được phân công.

c) Theo dõi vàchỉ đạo hoạt động của các cơ quan, đơn vị: Vụ Kếhoạch - Đầu tư, Ban Quản lý đầu tư các dự án đối tác công - tư, Cục Đườngthủy nội địa Việt Nam, Viện Chiến lược phát triển GTVT, Ban Quản lý dự án 1,Ban Quản lý các dự án đường thủy.

d) Thay mặt Bộtrưởng thực hiện chỉ đạo quản lý nhà nước đối với: Tổng công ty Vận tải thủy -CTCP.

đ) Theo dõi vàphối hợp công tác với các hội: Hội Vậntải thủy nội địa, Hội Cảng - Đường thủy - Thềm lục địa Việt Nam.

e) Kiêm cácchức danh:

- Tham gia BanChỉ đạo nhà nước về tổ chức điều phối phát triển các vùng kinh tế trọng điểmkhu vực Bắc bộ;

- Thành viênBan Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai;

- Thành viên Ủy ban bảo vệ môi trường sông Cầu, Ủy ban bảo vệ môi trường sông Nhuệ - sông Đáy;

- Ủy viên Hộiđồng quốc gia về tài nguyên nước;

- Thành viênBan Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới;

- Thành viênBan Chỉ đạo Trung ương về giảm nghèo bền vững;

- Thành viênBan Chỉ đạo công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn;

- Trưởng banBan Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm, cứu nạn Bộ GTVT;

- Thành viên Ủy ban sông Mê Công của Việt Nam;

- Trưởng Nhóm- Đồng Chủ tịch Hội đồng điều hành Nhóm tạo điều kiện thuận lợi giao thông thủy;

- Thành viênHội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáodục pháp luật Trung ương; Phó Chủ tịch Hội đồng phốihợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật củaBộ GTVT.

Điều 4.Hiệu lực thi hành

Quyết định nàycó hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3899/QĐ-BGTVT ngày 15 tháng10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc phân công nhiệm vụ Lãnhđạo Bộ.

Điều 5.Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng,Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải vàcác đồng chí Thứ trưởng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Ban Bí thư TW Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ; các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Ban Tổ chức TW Đảng;
- Ủy ban Kiểm tra TW Đảng;
- Văn phòng TW Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ;
- Đảng bộ Khối các cơ quan TW;
- Đảng bộ Khối doanh nghiệp TW;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng BCS đảng Bộ GTVT
- Công đoàn GTVT VN;
- Đảng ủy Bộ; Công đoàn CQ Bộ;
- Đoàn TNCSHCM Bộ;
- Các Tổng công ty, Công ty trực thuộc Bộ;
- Các hội, hiệp hội ngành GTVT;
- Lưu: VT, VP.

BỘ TRƯỞNG




Đinh La Thăng

PHỤ LỤC

LÃNHĐẠO BỘ PHỤ TRÁCH CÁC DỰ ÁN LỚN VÀ DỰ ÁN NGOÀI ĐỊA BÀN, LĨNH VỰC PHỤ TRÁCH
(Kèm theo Quyết định số 2179/QĐ-BGTVT ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởngBộ GTVT về việc phân công nhiệm vụ Lãnh đạo Bộ)

TT

Dự án

Thứ trưởng phụ trách

1.

Dự án xây dựng đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình

Nguyễn Hồng Trường

2.

Dự án đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai

3.

Dự án xây dựng cầu Vĩnh Thịnh

4.

Dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 18 đoạn Uông Bí - Hạ Long

5.

Dự án cải tạo nâng cấp Quốc lộ 3 đoạn Hà Nội - Thái Nguyên

6.

Dự án Quốc lộ 3 mới Hà Nội - Thái Nguyên

7.

Dự án Trung tâm điều hành hệ thống ITS khu vực phía Bắc

8.

Dự án tín dụng ngành để cải tạo hệ thống đường (cải tạo cầu yếu trên Quốc lộ)

9.

Dự án tín dụng ngành GTVT giai đoạn 3

10.

Dự án đường sắt đô thị Cát Linh - Hà Đông

11.

Dự án Quản lý tài sản đường bộ (VRAMP)

12.

Dự án Quản lý tài sản đường địa phương (LRAMP)

13.

Dự án cải tạo, mở rộng, nâng cấp đường Hồ Chí Minh đoạn qua Tây Nguyên

14.

Dự án đầu tư xây dựng các cầu dân sinh miền núi phía Bắc, miền Trung, Tây Nguyên

15.

Dự án hầm chui Quốc lộ 6 - Nút giao Thanh Xuân

16.

Dự án cầu cạn đoạn Mai Dịch - Nam Thăng Long

17.

Dự án nâng cấp đường Pháp Vân - Cầu Giẽ thành đường cao tốc

18.

Dự án cầu đường bộ Việt Trì

19.

Dự án cao tốc Ninh Bình - Thanh Hóa (Nghi Sơn)

20.

Dự án cao tốc Thanh Hóa (Nghi Sơn) - Bãi Vọt

21.

Dự án BOT đầu tư xây dựng đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng

22.

Dự án đường cao tốc Hải Phòng - Hạ Long

23.

Dự án đường Hồ Chí Minh đoạn Cam Lộ - La Sơn - Túy Loan

24.

Dự án BOT đường Hòa Lạc - Hòa Bình và cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 6 đoạn Xuân Mai - Hòa Bình

25.

Dự án cao tốc Thái Nguyên - Bắc Kạn

26.

Dự án BOT Quốc lộ 18 đoạn Bắc Ninh - Uông Bí

27.

Dự án BOT tuyến tránh thành phố Sơn La

28.

Dự án đường Sa Pa - thành phố Lào Cai

29.

Dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Hạ Long

30.

Dự án chuyển Trụ sở mới của Bộ

31.

Dự án BOT Quốc lộ 1 đoạn Hà Nội - Bắc Giang

32.

Dự án cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn

33.

Dự án cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên

34.

Các dự án đường Hồ Chí Minh đoạn Pác Bó - Hòa Lạc

35.

Dự án Cầu Việt Trì - Ba Vì nối Quốc lộ 32 với Quốc lộ 32C

36.

Dự án BOT đường QL37 đoạn nối đường cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn với cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên

37.

Dự án BOT Quốc lộ 31 đoạn Bắc Giang - Chũ

38.

Dự án Nút giao cầu Thanh Trì với Quốc lộ 5

39.

Dự án xây dựng cầu Nhật Tân; đường nối Nhật Tân - Nội Bài

40.

Xây dựng nhà ga hành khách T2 Cảng hàng không quốc tế Nội Bài

Phạm Quý Tiêu

41.

Dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành

42.

Dự án kéo dài, nâng cấp đường cất hạ cánh, đường lăn và sân đậu máy bay Cảng hàng không Pleiku

43.

Dự án đầu tư xây dựng Nhà để xe ô tô nhà ga T2 - Cảng hàng không quốc tế Nội Bài

44.

Dự án đầu tư xây dựng mở rộng nhà ga hành khách Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng

45.

Dự án đầu tư xây dựng nhà ga hành khách Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh

46.

Dự án đầu tư Nhà để xe ô tô ga quốc nội - Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất

47.

Dự án chuyển nhượng quyền khai thác Nhà ga T1 và sảnh E - Cảng hàng không quốc tế Nội Bài

48.

Dự án chuyển nhượng quyền khai thác Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc

49.

Một số dự án khác của ngành hàng không

50.

Dự án đường cao tốc Bến Lức - Long Thành

Nguyễn Ngọc Đông

51.

Dự án cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây

52.

Dự án đường cao tốc Dầu Giây - Phan Thiết

53.

Dự án đường cao tốc Dầu Giây - Liên Khương

54.

Dự án đường cao tốc Phan Thiết - Nha Trang

55.

Dự án đầu tư xây dựng cầu Đắk Đang, tỉnh Đắk Nông (biên giới Việt Nam - Campuchia)

56.

Dự án đầu tư nâng cấp, cải tạo Quốc lộ 51 (BOT)

57.

Các dự án cải tạo, mở rộng, nâng cấp Quốc lộ 1 (đoạn Bình Thuận - Đồng Nai)

58.

Dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu (BOT)

59.

Dự án đường sắt Biên Hòa - Vũng Tàu

60.

Dự án đầu tư xây dựng cầu Đồng Nai mới (BOT)

61.

Dự án xây dựng đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi

62.

Dự án BOT cầu đường sắt Bình Lợi và cải tạo, nâng cấp luồng sông Sài Gòn đoạn từ cầu đường sắt Bình Lợi tới cảng Bến Súc

63.

Dự án đường sắt Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long - Cái Lân

64.

Dự án cải tạo đường sắt Yên Viên - Lào Cai

65.

Dự án cải tạo, nâng cấp, hiện đại hóa đường sắt hiện có

66.

Dự án đường sắt tốc độ cao

67.

Các dự án liên quan đến an toàn đường sắt (dự án cầu vượt đường sắt; dự án tách cầu đường bộ và đường sắt còn lại)

68.

Dự án ga Xuân Giao A

69.

Dự án Trung tâm logistics Yên Viên

70.

Dự án Quốc lộ 22 và Quốc lộ 22B đoạn Gò Dầu - Xa Mát

71.

Nhượng quyền khai thác đoạn đường sắt Đà Lạt - Trại Mát

72.

Dự án BT Quốc lộ 20 (Đồng Nai - Bảo Lộc)

73.

Dự án BOT Quốc lộ 20 (Bảo Lộc - Lâm Đồng)

74.

Dự án Quốc lộ 50 đoạn qua thành phố Hồ Chí Minh

75.

Dự án đường Hồ Chí Minh đoạn Chơn Thành - Đức Hòa

76.

Dự án Vành đai 3 đoạn Tân Vạn - Nhơn Trạch

77.

Các dự án tuyến Quốc lộ 19, Quốc lộ 24, Quốc lộ 26, Quốc lộ 27, Quốc lộ 28 và Quốc lộ 55

78.

Dự án xây dựng cảng hàng không quốc tế Cát Bi

Nguyễn Văn Công

79.

Dự án Giao thông nông thôn 3 (WB3)

80.

Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng

81.

Dự án phát triển cảng quốc tế Cái Mép - Thị Vải

82.

Dự án mạng lưới giao thông miền Trung (ADB5)

83.

Dự án cảng Vân Phong

84.

Dự án đường hành lang ven biển Quảng Ninh - Nghi Sơn

85.

Dự án xây dựng đường nối đường cao tốc Giẽ - Ninh Bình với Quốc lộ 1

Lê Đình Thọ

86.

Các dự án cải tạo, mở rộng, nâng cấp Quốc lộ 1 (đoạn Hà Nam - Quảng Ngãi)

87.

Dự án đầu tư mở rộng Quốc lộ 217

88.

Các dự án an toàn giao thông đường bộ

89.

Dự án Quốc lộ 15

90.

Đoạn cải tạo tuyến QL1A từ cầu Ba Gian đến nút giao tuyến tránh thành phố Thanh Hóa với Đại lộ Lê Lợi

91.

Dự án đường nối Nghi Sơn - Sân bay Thọ Xuân

92.

Dự án Cảng hàng không Thọ Xuân

93.

Dự án đường vành đai phía Tây thành phố Thanh Hóa (Giai đoạn 1) đoạn Km0-Km6

94.

Dự án Quốc lộ 48 đoạn qua thị xã Thái Hòa (Km30 - Km45) tỉnh Nghệ An

95.

Dự án Quốc lộ 9 đoạn Cửa Việt tới cửa khẩu quốc tế Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị

96.

Dự án Quốc lộ 14B đoạn Tuý Loan - cầu Hà Nha, Đà Nẵng và Quảng Nam

97.

Dự án hầm đường bộ Đèo Ngang

98.

Dự án hành lang ven biển phía Nam

Nguyễn Văn Th

99.

Dự án kết nối khu vực trung tâm đồng bằng sông Mê Công gồm: cầu Cao Lãnh, cầu Vàm Cống, tuyến nối Cao Lãnh - Vàm Cống

100.

Dự án xây dựng cầu Cổ Chiên

101.

Dự án luồng cho tàu tải trọng lớn vào sông Hậu

102.

Các dự án cải tạo, mở rộng, nâng cấp Quốc lộ 1 (đoạn từ Bình Định đến Ninh Thuận)

103.

Dự án cải tạo, mở rộng, nâng cấp Quốc lộ 1 (đoạn Cần Thơ - Phụng Hiệp)

104.

Dự án xây dựng hầm Đèo Cả

105.

Dự án hầm Cù Mông, bổ sung vào dự án hầm đường bộ qua Đèo Cả

106.

Dự án hầm Hải Vân

107.

Dự án kênh Chợ Gạo (Giai đoạn 1 và Giai đoạn 2)

108.

Dự án đường bộ cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận - Cần Thơ

109.

Dự án xây dựng cầu Long Bình

110.

Dự án đầu tư xây dựng cầu Năm Căn

111.

Dự án WB5

112.

Dự án BOT Quốc lộ 91

113.

Dự án BOT mở rộng Quốc lộ 1 cửa ngõ phía bắc thị xã Bạc Liêu

114.

Dự án Quốc lộ 1D

115.

Dự án BOT tuyến tránh Sóc Trăng

116.

Dự án xóa các “cầu khỉ” vùng đồng bằng sông Cửu Long

117.

Dự án BOT Quốc lộ 30 đoạn An Hữu - Cao Lãnh

118.

Dự án BOT tuyến nối ngã Năm cầu Cần Thơ - Cảng Cái Cui

119.

Dự án BOT Quốc lộ 91B (bổ sung đoạn Km0-Km15+793)

120.

Dự án Quốc lộ 60 nối cầu Rạch Miễu đến cầu Cổ Chiên

121.

Dự án Quốc lộ 53 đoạn Long Hồ - Ba Si

122.

Dự án Quốc lộ 53 đoạn Trà Vinh - Long Toàn (Km67-Km114)

123.

Dự án Quốc lộ 62 đoạn Km3+900 - Km42+400, tỉnh Long An

124.

Dự án 05 cầu trên QL80, tỉnh Đồng Tháp

125.

Dự án xây dựng cầu Đại Ngãi, Quốc lộ 60

126.

Dự án xây dựng cầu Châu Đốc, tỉnh An Giang

127.

Dự án BOT Quốc lộ 1 tuyến tránh Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang

128.

Dự án Quốc lộ 1 đoạn qua Thành phố Tân An, tỉnh Long An

129.

Dự án Quốc lộ 50 đoạn Mỹ Lợi - Gò Công

130.

Dự án Quốc lộ 50 đoạn Gò Công - Mỹ Tho

131.

Dự án BOT xây dựng cầu Mỹ Lợi

132.

Dự án đường Hồ Chí Minh đoạn Năm Căn - Đất Mũi

133.

Dự án đường Hồ Chí Minh đoạn Rạch sỏi - Bến Nhất - Gò Quao

134.

Dự án đường Hồ Chí Minh đoạn Mỹ An - Cao Lãnh

135.

Dự án đường Hồ Chí Minh đoạn Lộ Tẻ - Rạch Sỏi

136.

Dự án xây dựng cầu Hòa Trung, Cà Mau

137.

Dự án Quốc lộ 61 đoạn Cái Tư - Gò Quao

138.

Dự án ITS đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương

139.

Dự án xây dựng 2 nút giao giữa tuyến Tân Tạo - Chợ Đệm với Tỉnh lộ 10 và đường Trần Đại Nghĩa

140.

Dự án xây dựng 2,7 km đường nối từ Đại lộ Đông Tây đến cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương

141.

Dự án xây dựng cầu đường Tân Vũ - Lạch Huyện

Nguyễn Nhật

142.

Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng đồng bằng Bắc Bộ (WB6)

143.

Dự án cao tốc Nội Bài - Bắc Ninh

144.

Dự án cao tốc Hải Phòng - Ninh Bình

145.

Dự án cầu Thái Hà

146.

Dự án BOT Quốc lộ 38 (nối Quốc lộ 1 và Quốc lộ 5)

147.

Dự án Quốc lộ 37 tỉnh Hải Dương (Km77 - Km93)

148.

Dự án Quốc lộ 18B đoạn qua địa phận tỉnh Bắc Ninh

149.

Dự án Quốc lộ 10 đoạn Quán Toan - Cần Nghìn, thành phố Hải Phòng

150.

Dự án Quốc lộ 10 đoạn tránh Thị trấn Đông Hưng, tỉnh Thái Bình

151.

Dự án đầu tư cải tạo nâng cấp cửa Trà Lý, tỉnh Thái Bình

152.

Dự án tuyến tránh Phủ Giầy (đoạn từ xã Lương Yên đi Nga ba Vàng), Quốc lộ 37B, tỉnh Nam Định

153.

Dự án tuyến tránh Khu di tích Đền Trần thuộc Quốc lộ 38B (từ Hà Nam đến Quốc lộ 21)

154.

Các dự án BOT chuẩn bị triển khai trên địa bàn các tỉnh Hà Nam - Thái Bình

155.

Dự án cầu Thịnh Long

156.

Dự án BOT Quốc lộ 38 từ cầu Yên Lệnh đến nút giao Vực Vòng

157.

Dự án BOT tuyến tránh Phủ Lý

158.

Dự án Cầu Đuống

159.

Dự án đường nối cao tốc Hà Nội - Hải Phòng và Cầu Giẽ - Ninh Bình

Ghi chú:

- Đối với dự án cải tạo, nângcấp các Quốc lộ liên quan đến địa bàn của hai đồng chí Thứ trưởng, hợp phần dựán trên địa bàn của Thứ trưởng nào phụ trách sẽ do Thứ trưởng đó chịu tráchnhiệm theo dõi hoặc theo phân công của Bộ trưởng.

- Đối với các dự án kiến trúcdân dụng, công nghiệp của: Cục Y tế GTVT, các bệnh viện; các Cục chuyên ngànhvà Ban Quản lý dự án trực thuộc Bộ GTVT; các viện, trường đại học, cao đẳng,trung cấp sẽ do các Thứ trưởng phụ trách các cơ quan, đơn vị đó chịu tráchnhiệm theo dõi.



1 Gồm các tỉnh, thành phố: HàGiang, Cao Bằng, Lào Cai, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Tuyên Quang, Yên Bái,Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình và HàNội.

2 Gồm các tỉnh, thành phố: KonTum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng, Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, BìnhDương, Bình Phước, Đồng Nai, Tây Ninh.

3 Bao gồm các tỉnh: Quảng Ngãi, BìnhĐịnh, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận.

4 Bao gồm các tỉnh, thành phố: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình,Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam.

5 Bao gồm các tỉnh, thành phố: CầnThơ, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Sóc Trăng,Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau.

6 Bao gồm các tỉnh, thành phố:Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, NamĐịnh, Ninh Bình.