UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2180/QĐ-UBND

Hải Dương, ngày 12 tháng 6 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT“QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG GIAI ĐOẠN2006-2020”

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006của Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triềnkinh tế xã hội;

Căn cứ Thông tư số 05/TT - BKH ngày 22/7/2003của Bộ Kế hoạch - Đầu tư hướng dẫn về nội dung, trình tự lập, thẩm định và quảnlý các dự án quy hoạch ngành và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội lãnhthổ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầutư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển côngnghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2006 - 2020”; bao gồm các nội dungcơ bản sau:

1- Tên dự án: Quy hoạch phát triển công nghiệp trênđịa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2006 - 2020.

2- Địa điểm và quy mô dự án: Dự án được thực hiệntrên địa bàn tỉnh Hải Dương.

3- Thời gian thực hiện: Gồm 3 giai đoạn

- Giai đoạn I: 2006 – 2010;

- Giai đoạn II: 2011 – 2015;

- Giai đoạn III: 2016 – 2020.

4- Quan điểm phát triển: Phát triển công nghiệp nhanhvà bền vững, nâng cao sức cạnh tranh, đáp ứng yêu cầu hội nhập, làm động lựcquyết định để Hải Dương cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2015.

Ưu tiên phát triển mạnh công nghiệp sản xuất cácsản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, có lợi thế cạnh tranh và công nghiệp phụ trợ.

Phát triển mạnh công nghiệp trên địa bàn tỉnh phùhợp với quy hoạch tổng thể phát triển các ngành công nghiệp Việt Nam, phù hợp vớiphương hướng phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bằng sông Hồng, vùng kinh tếtrọng điểm Bắc bộ và Quy hoạch tồng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh năm2006-2020.

Phát triển công nghiệp gắn với việc bảo vệ môi trường,gắn với an ninh quốc phòng và xã hội.

5- Mục tiêu phát triển

5.1. Mục tiêu chung:

Tăng cường năng lực mới, chuyển dịch nhanh cơ cấukinh tế công nghiệp theo hướng hiện đại; coi trọng đầu tư chiều sâu, đổi mớithiết bị, công nghệ, từng bước hiện đại hoá các cơ sở sản xuất.

Phát triển sản xuất công nghiệp với nhiều quy mô,thành phần kinh tế và trình độ khác nhau phù hợp với định hướng chung và lợithế của từng vùng, từng địa phương hình thành các doanh nghiệp vệ tinh phục vụcho các nhà máy lớn.

Khuyến khích phát triển rộng khắp công nghiệp nôngthôn, làng nghề.

Thu hút nhanh các dự án đầu tư vào khu, cụm côngnghiệp đã xây dựng; hình thành một số khu, cụm công nghiệp mới.

Tập trung phát triển theo thứ tự ưu tiên: Công nghiệpcơ khí, điện tử, công nghệ thông tin và phần mềm; công nghiệp sản xuất vật liệuxây dựng; công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm, đồ uống; công nghiệp dệtmay, da giày; công nghiệp hoá chất, in, tái chế; công nghiệp khai thác và chếbiến khoáng sản.

5.2. Mục tiêu cụ thể

+ Giá trị sản xuất công nghiệp đếnnăm 2020 đạt 160.803 tỷ đồng, tăng bình quân 19,0%/năm, trong đó giai đoạn 2006– 2010 tăng 20%/năm, giai đoạn 2011 – 2015 tăng 20%/năm và giai đoạn 2016 –2020 tăng 17,44%/năm.

+ Giá trị tăng thêm (GDP) công nghiệpđến năm 2020 đạt 31.125 tỷ đồng, tăng bình quân 15,2%/năm, trong đó năm 2010đạt: 7.528 tỷ đồng, tăng bình quân 15,0%/năm, năm 2015 đạt 15.473 tỷ đồng, tăngbình quân 15,5%/năm, năm 2015 đạt 15.473 tỷ đồng, tăng bình quân 15,0%/năm.

+ Tỷ trọng GDP công nghiệp trong tổng sản phẩm củatỉnh năm 2010 chiếm 38%; năm 2015 chiếm 39%, năm 2020 chiếm 40%.

+ Lao động trong ngành công nghiệp đến năm 2020 khoảng503 ngàn người, tăng bình quân 10,1%/năm, trong đó giai đoạn 2006 – 2020 tăng12,2%/năm, giai đoạn 2011 – 2015 tăng 10%/năm, giai đoạn 2016 – 2020 tăng8%/năm.

Mục tiêu phát triển công nghiệp theo phân ngành nhưsau: (Tính theo giá trị sản xuất)

TT

Phân ngành công nghiệp

Tăng trưởng

Tỷ trọng

2006-2010

2011-2015

2016-2020

Năm 2010

Năm 2015

Năm 2020

Toàn ngành

20

20

17,44

100

100

100

1

Công nghiệp khai thác

8,69

5

4

1,4

0,7

0,4

2

Công nghiệp chế biến

24,42

21,58

18,28

86,4

92,3

95,6

2.1

CN cơ khí, điện tử và gia công KL

37,16

26,23

19,77

41,5

53,4

58,9

2.2

CN sản xuất VLXD

11,57

12

11

20,7

14,7

11,1

2.3

CN chế biến nông- lâm sản thực phẩm

21,95

18

19

13,2

12,2

13

2.4

CN dệt, may, da giầy

22,64

12

16

7,6

5,4

5,1

2.5

CN hóa chất và các sản phẩm hoá chất

22,94

20

20

2,1

2,1

2,4

2.6

Cn khác (in, tái chế...)

1,1

4,4

5,1

3

Công nghiệp điện, nước

3,28

7,5

5

12,2

7

4

3.1

Sản xuất và phân phối điện

3,24

7,44

4,99

12,1

6,9

6,4

3.2

Sản xuất và phân phối nước

12,7

16,54

11,2

0,07

0,06

0,05

6. Định hướng phát triển các ngành công nghiệpchính:

6.1. Công nghiệp cơ khí, điện tử:

Là ngành công nghiệp nền tảng có vaitrò then chốt trong phát triển kinh tế, trong sự nghiệp CNH - HĐH, củng cố anninh quốc phòng cả nước nói chung và Hải Dương nói riêng. Sản xuất điện tử, cơkhí tạo ra giá trị sản phẩm cao, tạo nguồn thu lớn cho ngân sách, là động lựcthúc đẩy các ngành kinh tế khác của tỉnh phát triển. Cơkhí, điện tử, CNTT là ngành chủ lực của công nghiệp Hải Dương. Đến năm 2020 giátrị sản xuất ngành cơ khí, điện tử đạt 94.789 tỷ đồng, chiếm 58,95% tổng giátrị sản xuất công nghiệp trên địa bàn, tăng bình quân 27,7%/năm trong giai đoạn2006 – 2020, trong đó giai đoạn 2006 – 2010 tăng bình quân 37,16%/năm, tăng26,23%/năm trong giai đoạn 2011-2015 và 19,77%/năm trong giai đoạn 2016-2020.

6.2. Công nghiệp sản xuất VLXD:

Phát triển mạnh công nghiệp sản xuấtxi măng, gạch ốp lát, gạch men sứ, gạch xây tiêu chuẩn, đáp ứng nhu cầu trongvà ngoài tỉnh; phù hợp với quy hoạch công nghiệp sản xuất xi măng của cả nướcvà quy hoạch vùng tỉnh. Sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả nguồn nguyên liệu đá vôixi măng, sét, cao lanh và các loại tài nguyên khoáng chất khác. Phát triển côngnghiệp vật liệu xây dựng trên cơ sở công nghệ sản xuất hiện đại nhằm giảm thiểutối đa nguồn khí thải làm ô nhiễm môi trường. Đến năm 2020 giá trị sản xuấtcông nghiệp ngành vật liệu xây dựng đạt 17.848 tỷ đồng, tăng bình quân 11,6%/năm,trong đó giai đoạn 2006-2010 tăng 11,58%/năm, giai đoạn 2011- 2015 tăng12%/năm, giai đoạn 2016-2020 tăng 11%/năm.

6.3. Công nghiệp chế biến nông,lâm sản, thực phẩm:

Tập trung phát triển các ngành côngnghiệp chế biến có lợi thế cạnh tranh, tạo khả năng thu hút được nguồn nguyênliệu tại chỗ của tỉnh và các tỉnh lân cận để thực hiện chế biến sâu phục vụxuất khẩu. Đầu tư thay thế dần các thiết bị, công nghệ chế biến lạc hậu để khôngngừng đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh và hạ giá thànhsản phẩm. Phát triển các nghề tái chế các phụ phẩm, phế phẩm để tăng hiệu quảsản xuất kinh doanh, hạn chế ô nhiễm môi trường. Phát triển công nghiệp chế biếngắn với phát triển vùng nguyên liệu, nhất là tạo các vùng nguyên liệu nuôi trồngổn định. Đa dạng về quy mô và loại hình sản xuất chế biến. Phát triển côngnghiệp chế biến nông - lâm – thủy sản và thực phẩm cần gắn liền với vấn đề bảovệ môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm.

Đến năm 2020 giá trị SXCN đạt 20.897tỷ đồng, tăng bình quân 19,7%/năm, trong đó 2006 – 2010 tăng 21,9%/năm, giaiđoạn 2011- 2015 tăng 18%/năm, giai đoạn 2016- 2010 tăng 19%/năm.

6.4. Công nghiệp dệt may, da giầy:

Tận dụng các lợi thế của công nghiệpdệt may, da giầy để phát triển nhanh nhằm giải quyết việv làm, tăng nhanh kimngạch xuất khẩu, góp phần đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH nông nghiệp nông thôntrên địa bàn tỉnh, khai thác mọi nguồn lực trong nước và ngoài nước, thúc đẩyphát triển kinh tế nhiều thành phần, đổi mới công nghệ nhằm tăng khả năng cạnhtranh trong hội nhập kinh tế quốc tế của sản phẩm và doanh nghiệp. Đẩy nhanhthực hiện các dự án đã chấp thuận đầu tư. Khuyến khích các dự án đầu tư vào cáckhu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Việc tiếp nhận dự án đầu tư mới phải cótrình độ công nghệ cao, có khả năng cạnh tranh mạnh và không gây ô nhiễm môitrường.

Phấn đấu đến năm 2010 đạt 15 triệuđôi giày; 55 triệu sản phẩm may mặc. Đến năm 2020 đạt 40 triệu đôi giầy và 110 triệusản phẩm may mặc. Tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất ngành dệt may,da giầy là 22,63%/năm giai đoạn 2006 - 2010; tăng 12,02%/năm giai đoạn 2011-2015 và 16% giai đoạn 2016- 2020. Đạt 2.200 tỷ đồng vào năm 2010; đạt 3.880 tỷvào năm 2015 và 8.141 tỷ đồng vào năm 2020.

6.5. Công nghiệp hoá chất, in ấn:

Đẩy mạnh sản xuất các sản phẩm côngnghiệp hoá chất, in ấn để đáp ứng nhu cầu tiều dùng của nhân dân trong và ngoàitỉnh. Tăng cường thu hút các nguồn đầu tư để tiếp tục mở rộng, đổi mới côngnghệ, xây dựng các cơ sở mới cho ngành hoá chất, in ấn, thuốc tân dược và nguyênliệu thuốc kháng, sản xuất các sản phẩm nhựa phục vụ tiêu dùng và sản xuất linhkiện, chi tiết, phụ tùng ôtô, xe máy bằng nhựa cao cấp thay thế kim loại.

Giá trị sản xuất tăng trưởng bình quângiai đoạn 2006- 2010 là 22,55%/năm; giai đoạn 2011- 2015 là 19,91% và giai đoạn2016- 2020 là 19,88%/năm. Đạt giá trị 630 tỷ đồng vào năm 2010; đạt 1.562 tỷđồng năm 2015 và 3.862 tỷ đồng năm 2020.

6.6. Công nghiệp khai thác:

Khai thác tiết kiệm, có hiệu quả nguồnnguyên liệu đá vôi xi măng, sét, cao lanh và các loại tài nguyên khoáng chấtkhác. Phấn đấu công nghiêp khai thác tăng trưởng giai đoạn 2006-2010 bình quân 8,67%/năm;giai đoạn 2011-2015 tăng bình quân 5%/năm; giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân4,0%/năm. Giá trị sản xuất công nghiệp (Giá cố định năm 1994) năm 2010 đạt 402tỷ VNĐ; năm 2015 đạt 513 tỷ VNĐ và năm 2020 đạt 624 tỷ VNĐ.

6.7. Công nghiệp điện, nước:

Phát triển điện lực phù hợp Qui hoạchđiện cả nước, cả Vùng đồng thời tính đến các điều kiện cụ thể của Tỉnh, đảm bảocấp điện an toàn, ổn định cho phát triển kinh tế –xã hội. Phát triển lưới điệnđồng bộ với nhu cầu phụ tải, ưu tiên các phụ tải dùng cho sản xuất công nghiệp,đảm bảo an ninh – quốc phòng.

Phát huy thế mạnh của tỉnh là gần nguồnnhiên liệu than, duy trì các nhà máy phát điện đã có, đồng thời gọi vốn đầu tưxây dựng một số nhà máy nhiệt điện mới. Phát triển đồng bộ hệ thống lưới điệntừ nguồn đến các phụ tải; đảm bảo lưới điện khu vực thành phố, thị xã có bánkính cấp điện dưới 0,3 km, tổn thất điện áp khoảng 5%, lưới điện nông thôn đảmbảo bán kính cấp điện dưới 0,5km từ trạm biến thế, tổn thất không quá 10%.

Đầu tư phát triển nhà máy nước tạicác huyện, Khu công nghiệp đảm bảo đủ nước sạch cho sản xuất và sinh hoạt. Tốc độtăng trưởng bình quân giai đoạn 2006- 2010 là 3,83%/năm; giai đoạn 2011 - 2015là 12,07%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 là 2,9%/năm. Đạt giá trị 3.500 tỷ đồngvào năm 2010; đạt 6.188 tỷ đồng vào năm 2015 và 7.140 tỷ đồng vào năm 2020.

6.8. Phát triển TTCN và làng nghề:

Mỗi năm thu hút từ 150 - 200 tỷ đồngđầu tư vào sản xuất, đưa tổng vốn đầu tư vào lĩnh vực này giai đoạn 2006 - 2010đạt 1.000 tỷ đồng; giai đoạn 2011 - 2015 đạt 1.500 – 2000; giai đoạn 2016 -2020 đạt 3.500 tỷ đồng. Mỗi năm thu hút và giải quyết việc làm mới cho 8000 - 10000lao động. Đến năm 2020 toàn tỉnh có 45.000 - 50.000 cơ sở TTCN, làng nghề. Đếnnăm 2010 số làng nghề được Uỷ ban nhân dân tỉnh công nhận là 60 - 70 làng, đếnnăm 2015 có trên 100 làng nghề, đến năm 2020 có trên 200 làng được cấp bằng côngnhận làng nghề công nghiệp - TTCN.

6.9. Đầu tư xây dựng và phát triểncác khu cụm công nghiệp:

Phát triển hợp lý các khu cụm côngnghiệp. Tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các dịch vụ đảm bảo công nghiệpphát triển nhanh, bền vững. Huy động mọi nguồn lực để đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng đồng bộ và tăng cương thu hút các dự án để nhanh lấp đầy diện tích cáckhu, cụm công nghiệp đã được phê duyệt. Tiếp tục mở rộng một số khu, cụm côngnghiệp có điều kiện mở rộng và khảo sát lập quy hoạch một số khu cụm công nghiệpmới. Đảm bảo đến năm 2010 có 11 khu và 35 cụm công nghiệp, đến năm 2020 có 15khu và 40 đến 50 cụm công nghiệp.

7. Các chính sách và giải pháp chủyếu

7.1. Giảipháp về tổ chức, quản lý:

Hoàn thành sắp xếp, đổi mới và pháttriển doanh nghiệp Nhà n­ước địa phương theo đề án đã đ­ược Chính phủ phê duyệt.Đẩy mạnh việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9000,ISO 14000, HACCP, TQM…, xác lập và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, thương hiệu sảnphẩm của các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Các sở ngành liên quan phải làmtốt nhiệm vụ là cơ quan chuyên môn, tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thựchiện chức năng quản lý nhà nước về công nghiệp trên địa bàn. Phối hợp chặt chẽ,hiệu quả giữa Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Công nghiệp, các bộ, ngành ở trung ương;giữa các ngành, các cấp trong tỉnh theo phân công, phân cấp cụ thể, kết hợp tốtquản lý theo ngành và theo vùng lãnh thổ. Củng cố bộ máy biên chế, bố trí cánbộ đủ điều kiện, năng lực làm công tác tham mưu cho Uỷ ban nhân dân các cấp,nhất là cấp huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn trong phát triển CN - TTCNcủa các địa phương. Tăng cường thực thi các chính sách xã hội, bảo vệ quyền lợingười lao động và các doanh nghiệp. Ban hành qui chế quản lý các cụm côngnghiệp trên địa bàn toàn tỉnh.

7.2. Giải pháp thị trường:

Phát triển thị trường trong tỉnh gắn với thị trườngngoài tỉnh gắn với thị trường trong nước và quốc tế. Tăng cường công tác xúctiến thương mại, khuyến khích các doanh nghiệp liên doanh, liên kết với các tổchức, cá nhân trong và ngoài nước để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Cung cấp thôngtin, hỗ trợ xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm công nghiệp tiêu thụ ở trong nướcvà xuất khẩu. Tăng cường việc tìm kiếm thị trường cũng như giới thiệu sản phẩmtrên các phương tiện thông tin. Miễn phí quảng bá trên các Website của tỉnh,cung cấp thông tin kịp thời cho doanh nghiệp về các văn bản pháp luật, thông lệquốc tế và khu vực về sản xuất, xuất nhập khẩu các sản phẩm công nghiệp chủ lựccủa tỉnh, sản phẩm có tiềm năng xuất khẩu trong tương lai. Tạo điều kiện chohàng hoá công nghiệp của tỉnh nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường, chuẩn bịtốt các điều kiện để tham gia đầy đủ vào AFTA và WTO. Nâng cao khả năng tiếpthị của các doanh nghiệp hiện có, tăng cường việc tham gia các hội chợ chuyênngành được tổ chức trong nước cũng như ở nước ngoài để tìm kiếm thị trường mới,nắm bắt kịp thời xu thế tiêu dùng đối với các loại sản phẩm chủ yếu và có thếmạnh của tỉnh.

7.3. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực:

Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn bồi dưỡng kiếnthức về quản lý nhà nước, quản trị kinh doanh cho đội ngũ cán bộ quản lý. Có chính sách thu hút cán bộ trẻ có trình độ cao về công tác tại Hải Dương.Đẩy mạnh xã hội hóa công tác đào tạo nghề, truyền nghề, bồi dưỡng, nâng cao taynghề cho người lao động. Xây dựng kế hoạch đào tạo và tăng cường đầu tư trangthiết bị dạy nghề cho các trường, gắn đào tạo tại trường với đào tạo tại cácdoanh nghiệp. Có chính sách hỗ trợ đào tạo lao động đối với các doanh nghiệpđầu tư mới, sử dụng lao động tại chỗ. Hàng năm tỉnh dành một nguồn kinh phítrích từ ngân sách và huy động từ các nguồn khác để hỗ trợ cho đào tạo nghề,truyền nghề, du nhập nghề mới để đáp ứng nhu cầu lao động tại các làng nghề,các cụm công nghiệp.

7.4. Giải pháp về khoa học công nghệ:

Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tưđổi mới thiết bị, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất theophương châm kết hợp công nghệ tiên tiến hiện đại với công nghệ truyền thốngnhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tăng sứccạnh tranh của hàng hoá trên thị trường trong nước và quốc tế. Coi trọng côngnghệ sạch không gây ô nhiễm môi trường, gắn sản xuất với bảo vệ môi trường, môisinh, phát triển bền vững. Đối với các nhà máy đang hoạt động có dây chuyềncông nghệ lạc hậu cần quy định thời hạn thay thế thiết bị bằng công nghệ hiệnđại. Các dự án đầu tư mới cần được thẩm định về tác động môi trường, hoặc phảitính đủ chi phí xử lý môi trường do doanh nghiệp gây ra. Xây dựng lộ trình đổimới chất lượng công nghệ cho các sản phẩm chủ yếu của tỉnh, tham gia hệ thốngquản lý ISO 9000, mã vạch, mã số để hội nhập thị trường khu vực và thế giới.Hàng năm dành 30% kinh phí phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh để hỗ trợdoanh nghiệp đổi mới qui trình công nghệ, sản xuất sản phẩm mới, xây dựng và ápdụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, xây dựng thương hiệu hàng hóa, ưutiên các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nông thôn.

7.5. Giải pháp phát triển nguồn nguyênliệu:

Xây dựng và thực hiện quy hoạch pháttriển nguồn nguyên liệu gắn với các nhà máy chế biến công nghiệp như vùng nguyênliệu rau, quả, nuôi trồng thủy sản, vùng chăn nuôi gia súc, gia cầm để cung cấpnguyên liệu cho các nhà máy chế biến hoạt động. Đảm bảo 100% cơ sở sử dụngnguyên liệu nông sản chế biến phải có hợp đồng liên kết với người sản xuất nguyênliệu để đảm bảo lợi ích hài hoà, hợp lý lâu dài giữa các bên. Khuyến khíchngười sản xuất nguyên liệu góp vốn (hoặc đóng cổ phần) với nhà máy chế biến, từđó tạo vùng nguyên liệu ổn định, vững chắc cho nhà máy hoạt động hiệu quả.

7.6. Giải pháp về xúc tiến đầu tư pháttriển công nghiệp - TTCN:

Phối hợp với các Bộ, Ngành Trungương tổ chức một số hội nghị xúc tiến đầu tư để thu hút các nhà đầu tư đến đầutư tại Hải Dương. Công bố danh mục các dự án công nghiệp kêu gọi đầu tư theothứ tự ưu tiên. Thực hiện tốt công tác cải cách thủ tục hành chính trong việccấp phép bằng những quy định cụ thể về thời gian giải quyết thủ tục đăng kýkinh doanh, đất đai, giải phóng mặt bằng... thực hiện cơ chế một cửa, để giảiquyết nhanh chóng, thuận tiện cho các nhà đầu tư.

7.7. Giải pháp về vốn:

Dự kiến tổng mức vốn đầu tư phát triển các ngànhcông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2006-2020 là 88.474,91 tỷ đồng(trong đó giai đoạn 2006-2010 là 21.641,91 tỷ đồng, giai đoạn 2011-2015 là 38.041tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 là 28.792 tỷ đồng). Cơ cấu các nguồn vốn đầu tưgồm: Vốn ngân sách 10%, vốn tín dụng 38%, vốn dân cư và doanh nghiệp trong nước15%, vốn nước ngoài 37%. Huy động mọi nguồn vốn trong và ngoài tỉnh để pháttriển công nghiệp thông qua hệ thống tín dụng, ngân hàng, thị trường chứngkhoán, đầu tư nước ngoài, thuê mua tài chính ..

7.8. Biện pháp bảo vệ môi trườngvà phát triển bền vững:

Thực hiện tốt việc lựa chọn, chấp thuậncác dự án đầu tư có đủ các điều kiện cần thiết về sản xuất, môi trường. Thườngxuyên tiến hành việc đánh giá hiện trạng môi tr­ường đối với các khu, cụm côngnghiệp, các cơ sở sản xuất hiện có. Phát triển công nghiệp nông thôn, làng nghềphải gắn với công tác bảo vệ môi trường, cải thiện chất lượng môi trường, ngănngừa và giảm thiếu ô nhiễm ở các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp. Có cácchế tài đối với các doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường và cần di dời nếu nằmtrong khu dân cư. Trong các KCN, CCN cần xây dựng các xí nghiệp xử lý môitrường tập trung. Sau năm 2010 chỉ chấp thuận đầu tư cho các dự án sản xuấtcông nghiệp bảo đảm môi trường vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Đẩymạnh phát triển công nghiệp gắn liền với việc bảo vệ an ninh quốc phòng và thựchiện sẵn sàng động viên công nghiệp.

Điều 2: Phân công thực hiện

Sở Công nghiệp là cơ quan chủ trì, phối hợp cùngcác Sở, ngành, địa phương, doanh nghiệp, các đơn vị có liên quan căn cứ nội dungđề án triển khai thực hiện; Trên cơ sở Quy hoạch, Sở Công nghiệp xây dựng kếhoạch 5 năm, hàng năm và các đề án, công trình cụ thể trình Uỷ ban nhân dân tỉnhphê duyệt.

Điều 3: Quyết định có hiệu lực thi hành kểtừ ngày ký; Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Công nghiệp,Kế hoạch đầu tư, Tài chính; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủtrưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




PHAN NHật Bình