ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2180/QĐ-UBND

Phú Yên, ngày 03 tháng 11 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH ĐỀ ÁN “TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC ĐẢM BẢO TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG TRÊN ĐỊABÀN TỈNH PHÚ YÊN, GIAI ĐOẠN 2015 - 2020”

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết 88/NQ-CP ngày24/8/2011 của Chính phủ, về tăng cường thực hiện các giải pháp trọng tâm bảo đảmtrật tự an toàn giao thông;

Xét đề nghị của Công an tỉnhtại Tờ trình 2079/CAT-PV11 ngày 14/10/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án “Tăng cường công tác đảm bảotrật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Phú Yên, giai đoạn 2015 - 2020”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở,ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thihành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch, các Phó CT UBND tỉnh;
- Các Phó CVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Đình Cự

ĐỀ ÁN

TĂNGCƯỜNG CÔNG TÁC ĐẢM BẢO TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊNGIAI ĐOẠN 2015 - 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số:
2180/QĐ-UBNDngày 03/11/2015 củaUBND tỉnh)

Phầnthứ I

CƠ SỞ THỰC TIỄN, PHÁP LÝ XÂYDỰNG ĐỀ ÁN

I.CƠ SỞ THỰC TIỄN

Thựchiện nghiêm túc Chỉ thị số 18-CT/TW ngày 04/9/2012 của Ban Bí thư Trung ươngĐảng về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủynội địa và khắc phục ùn tắc giao thông”, trong những năm qua, Tỉnh ủy, Ủy bannhân dân tỉnh đã tích cực triển khai đồng bộ các biện pháp công tác nhằm đảmbảo ổn định tình hình trật tựan toàn giao thông (TTATGT), ý thức chấp hành pháp luật về TTATGT của người dân được nâng lên rõrệt, cơ sở hạ tầng giao thông từng bước được nâng cấp, nhất là ở địa bàn nôngthôn; công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm được duy trì thường xuyên. Dođó, tình hình TTATGT đã có sự chuyển biến tích cực, TNGT được kiềm chế. Bêncạnh những kết quả đạt được, vẫn còn những tồn tại, hạn chế: cơ sở hạ tầng giaothông còn nhiều bất cập, công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về TTATGT củamột số đơn vị, địa phương chưa được chú trọng; chính quyền một số địa phươngchưa tập trung thực hiện quyết liệt các giải pháp đảm bảo TTATGT, hệ thống giaothông nông thôn được đầu tư, nâng cấp nhưng mặt đường hẹp, thiếu biển báo hiệugiao thông, tầm nhìn hạn chế, ý thức chấp hành pháp luật về TTATGT của một bộphận người tham gia thông chưa cao, nhất là ở địa bàn nông thôn, vùng sâu, vùngxa, trong khi lực lượng CSGT còn mỏng, công tác tuần tra kiểm soát, xử lý viphạm trên các tuyến đường giao thông nông thôn chưa được chú trọng.

II.CƠ SỞ PHÁP LÝ

Xâydựng Đề án “Tăng cường công tác đảm bảo trật tự, an toàngiao thông trên địa bàn tỉnh Phú Yên giai đoạn 2015 – 2020” dựa trên những cơ sở pháp lý sau:

1.Luật giao thông đường bộ năm 2008.

2.Luật đường sắt năm 2005.

3.Luật đường thủy nội địa năm 2004.

4.Chỉ thị số 18-CT/TW, ngày 04/9/2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về “Tăngcường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm TTATGT đường bộ, đường sắt,đường thủy nội địa và khắc phục ùn tắc giao thông”.

5.Chỉ thị 1405/CT-TTg ngày 30/9/2008 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện quản lýxe công nông, xe cơ giới ba bánh, xe thô sơ ba, bốn bánh theo quy định tại Nghịđịnh số 32/2007/NQ-CP ngày 29/6/2007 và Nghị quyết số 05/2008/NQ-CP ngày04/02/2008 của Chính phủ.

6.Nghị quyết 88/NQ-CP ngày 24/8/2011 của Chính phủ, về tăng cường thực hiện cácgiải pháp trọng tâm bảo đảm TTATGT.

7.Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệtban hành Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn2010-2020.

8.Nghị định 27/2010/NĐ-CP ngày 24/3/2010 của Chính phủ quy định việc huy độngcác lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã phối hợp với Cảnh sát giao thôngđường bộ tham gia tuần tra, kiểm soát TTATGT đường bộ trong trường hợp cầnthiết; Thông tư số 47/2011/TT-BCA ngày 02/7/2011 của Bộ Công an về quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 27/2010/NĐ-CP ngày 24/3/2010 củaChính phủ.

Phầnthứ II

TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ CÔNG TÁC ĐẢMBẢO TTATGT THỜI GIAN QUA VÀ DỰ BÁO TÌNH HÌNH TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020

I.ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÓ LIÊN QUAN

PhúYên là tỉnh duyên hải Nam trung bộ vừa đồng bằng, vừa miền núi, có địa hình địalý phức tạp với nhiều sông suối, đồi núi, đèo dốc...; phía Bắc giáp với tỉnhBình Định, phía Tây giáp với tỉnh Đăk Lăk và Gia Lai, phía Nam giáp với tỉnhKhánh Hòa, phía Đông giáp với biển Đông; theo địa giới hành chính được chiathành 07 huyện, 01 thị xã và 01 thành phố trực thuộc tỉnh với 112 xã, phường,thị trấn (16 phường, 8 thị trấn và 88 xã); diện tích tự nhiên 5.060,6 km2,dân số trên 9,5 vạn người.

Hệthống giao thông trên địa bàn tỉnh có đầy đủ các loại hình giao thông đường bộ,đường sắt, đường thủy nội địa và đường hàng không. Về đường bộ, tổng chiều dài5.905 km, trong đó: Quốc lộ dài 431,39 km, đường tỉnh dài 200,73 km, đường nôngthôn dài 5.226,68 km và đường đô thị dài 112,5 km. Về đường sắt, tuyến đường sắtBắc - Nam qua địa phận tỉnh có tổng chiều dài 95 km. Thời tiết có 2 mùa rõ rệt,mùa khô khí hậu nóng bức, mùa mưa thường có gió mạnh, mưa lớn kéo dài gây lụtlội trên diện rộng gây khó khăn cho người tham gia giao thông.

Cáctuyến giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh cơ bản đã được Nhà nước đầu tưnhựa hóa, bê tông hóa (3.339,04/5.226,68km, tỉ lệ 63,9%) theo Chương trình mụctiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020, đây là điều kiệnthuận lợi để nhân dân đi lại và phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn.Tuy nhiên, do địa hình có nhiều đồi, núi, đèo dốc, nhiều đoạn đườnggiao thông nông thôn chưa đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, mặt đường hẹp, không có lềđường, tầm nhìn bị hạn chế, nhiều đoạn quanh co khúc khuỷu; lối rẽ, đường ngangmở tùy tiện; thiếu hệ thống biển báo hiệu giao thông dẫn đến sự gia tăng tai nạn giao thông (TNGT) ở khu vực này.

Trongnhững năm gần đây, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ tăng đột biến, nhấtlà xe mô tô, xe máy, trung bình hàng năm đăng ký mới khoảng 33.000 phương tiện,trong đó xe mô tô trên 50 phân khối chiếm 91,9% (424.768/462.045 xe). Số lượngphương tiện giao thông cơ giới đường bộ được đăng ký mới năm sau luôn cao hơnnăm trước; tỷ lệ mô tô, xe máy ở khu vực nông thôn luôn chiếm tỷ lệ cao 52,3%(241.613/462.045), cụ thể:

+Năm 2010 đăng ký mới: 585 xe ô tô, 28.935 xe mô tô, xe máy. Trong đó, ở khu vựcnông thôn 219 xe ô tô (tỉ lệ 37,4%), 18.402 xe mô tô (tỉ lệ 63,6%) .

+Năm 2011 đăng ký mới: 619 xe ô tô, 34.568 xe mô tô, xe máy. Trong đó, ở khu vựcnông thôn 233 xe ô tô (tỉ lệ 37,6%), 22.885 xe mô tô (tỉ lệ 66,2%).

+Năm 2012 đăng ký mới: 752 xe ô tô, 34.518 xe mô tô, xe máy. Trong đó, ở khu vựcnông thôn 332 xe ô tô (tỉ lệ 44,1%), 21.066 xe mô tô (tỉ lệ 61%).

+Năm 2013 đăng ký mới: 978 xe ô tô, 35.699 xe mô tô, xe máy. Trong đó, ở khu vựcnông thôn 360 xe ô tô (tỉ lệ 36,8%), 21.501 xe mô tô (tỉ lệ 60,2%).

+Năm 2014 đăng ký mới: 1.317 xe ô tô, 34.411 xe mô tô, xe máy. Trong đó, ở khuvực nông thôn 332 xe ô tô (25,2%), 20.626 xe mô tô (tỉ lệ 59,9%).

-Tính bình quân, năm 2010 tổng số xe mô tô, xe gắn máy được đăng ký 314.322 xe,bình quân khoảng 2,8 người dân trong tỉnh có 01 xe mô tô, xe gắn máy. Đến nay,tổng số xe mô tô, xe gắn máy hiện đang quản lý là 473.468 phương tiện; bìnhquân 02 người dân có 01 xe mô tô, xe máy, đó là chưa kể số xe máy điện, xe đạpđiện và phương tiện thô sơ khác chưa đăng ký vẫn đang lưu hành trên các tuyếngiao thông.

-Nhiều phương tiện tham gia giao thông đã quá cũ, hệ số an toàn thấp vẫn còn lưuhành trên các tuyến giao thông đang là mối lo ngại chung của người tham giagiao thông. Số phương tiện không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc chưa đủ tiêuchuẩn không được các chủ phương tiện thay thế, sửa chữa vẫn đang hoạt động,nhất là ở địa bàn nông thôn, các huyện miền núi. Mặc dù, lực lượng chức năng đãtăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các loại xe không đảm bảo tiêu chuẩn kỹthuật, xe hết niên hạn sử dụng nhưng vì lợi nhuận hoặc tiện lợi nên người dânvẫn lén lút đưa các loại phương tiện này tham gia giao thông.

II. TÌNHHÌNH, KẾT QUẢ CÔNG TÁC ĐẢM BẢO TTATGT

1. Tình hình TNGT trên địa bànPhú Yên

Từ năm 2010đếnnăm 2014, trên địa bàn toàn tỉnh đã xảy ra 2.283 vụ TNGT, làm chết712 người, bị thương 2.657 người, thiệt hại tài sản khoảng 8,759 tỷ đồng. Cụthể:

Năm

Số vụ

Số người chết

Số người bị thương

2010

549

134

687

2011

564

157

664

2012

454

151

546

2013

384

135

416

2014

332

135

344

Nguyên nhân chủ yếu vẫn là dongười điều khiển phương tiện tham gia giao thông vi phạm quy định pháp luật vềTTATGT, tập trung vào các lỗi: vi phạm tốc độ, nồng độ cồn, tránh vượt sai quyđịnh… gây TNGT; phương tiện gây tai nạn do mô tô, xe gắn máy gây ra chiếm 68,3%; độ tuổi người gây tai nạn chủ yếutừ 18 đến 55 tuổi và đa số là nam giới; thời gian xảy ra tai nạn tập trungnhiều nhất trong ngày là từ 12 giờ đến 24 giờ; tuyến đường xảy ra TNGT tập trung các tuyến Quốc lộ qua địa bàntỉnh, đáng chú ý tình hình TNGT trên các tuyến đường nông thôn trong thời giangần đây diễn biến phức tạp, mức độ thiệt hại ngày càng nghiêm trọng [1] .

2. Côngtác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về TTATGT

Cáccơ quan, ban ngành, đoàn thể và chính quyền địa phương các cấp trong tỉnh đãquan tâm phối hợp tổ chức tuyên truyền pháp luật về TTATGT sâu rộng trong cáctầng lớp nhân dân. Trong đó, lực lượng Cảnh sát giao thông đóng vai trò nòngcốt, chủ động, tích cực phối hợp với các cơ quan tuyên truyền trong và ngoàitỉnh đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về TTATGT sâu rộng trongcán bộ, nhân dân, học sinh, sinh viên với nhiều hình thức sinh động, phong phú,như: cấp phát tờ rơi, pano hình ảnh, chiếu phim ATGT, tuyêntruyền lưu động; phối hợp với chính quyền cơ sở xuống tận thôn, buôn, khu phốtuyên truyền vận động nhân dân chấp hành pháp luật về TTATGT... nhất là, phốihợp với các cơ quan, ban ngành, đoàn thể và nhân dân tổ chức triển khai nhiềumô hình bảo đảm ATGT đạt hiệu quả cao, như mô hình “Tăng cường công táctuyên truyền pháp luật về TTATGT nơi công cộng”, “Văn hóa giao thôngtrong trường học”… đã góp phần đáng kể vào việc làm chuyển biến nhận thứccủa người tham gia giao thông, kiềm chế, làm giảm TNGT trên địa bàn.

3.Công tác tuần tra kiểm soát, xử lý vi phạm TTATGT

Côngtác tuần tra kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực TTATGT chủ yếudo lực lượng Cảnh sát giao thông, Cảnh sát trật tự, Thanh tra giao thông đảmtrách, trong những trường hợp cần thiết có thể huy động các lực lượng khác như:Cảnh sát Bảo vệ và cơ động, Cảnh sát 113, Công an phường và Công an xã phối hợpCảnh sát giao thông tham gia công tác tuần tra kiểm soát xử lý vi phạm ở nhữngđịa bàn nhất định. Lực lượng Công an đã huy động tối đa lực lượng, phương tiệntăng cường và mở nhiều đợt cao điểm tuần tra kiểm soát, xử lý vi phạm ở cáctuyến, địa bàn trọng điểm, phức tạp về TTATGT, các “điểm đen” thường xảy raTNGT, tập trung xử lý theo chuyên đề ô tô, mô tô nhất là những lỗi là nguyênnhân trực tiếp gây ra TNGT như: vi phạm quy định nồng độ cồn, tốc độ, xe khôngđảm bảo an toàn kỹ thuật, chở quá khổ, quá tải, quá số người quy định, tránhvượt sai, đi không đúng phần đường, không giấy phép lái xe, người ngồi trên xemôtô, xe máy không đội mũ bảo hiểm… Kết quả: số ca, số lượt tuần tra kiểm soátvà số trường hợp xử lý vi phạm hành chính năm sau nhiều hơn năm trước, trong 5năm (2010-2014) lực lượng Công an đã xử lý 313.997 trường hợp vi phạm, phạttiền 165,602 tỷ đồng, tạm giữ 57.427 phương tiện các loại và tước quyền sử dụnggiấy phép lái xe có thời hạn 27.316 trường hợp [2] .

Tuynhiên, căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ công tác bảo đảm TTATGT trong tình hình hiệnnay, số lượng cán bộ chiến sỹ Cảnh sát giao thông, Cảnh sát trật tự hiện có chưa đủ để làm tốt công tác đảm bảo TTATGT trên địa bàn tỉnh.Tính đến tháng 6/2015, lực lượng Cảnh sát giao thông và Cảnh sát trật tự toàntỉnh gồm có 208 đồng chí; trung bình mỗi cán bộ Cảnh sát giao thông, Cảnh sáttrật tự phải phụ trách trên 28km đường bộ, vì thế việc tuần tra kiểm soát, xửlý vi phạm về TTATGT chủ yếu tập trung các tuyến đường và địa bàn trọng điểm,như Quốc lộ, tỉnh lộ và đường đô thị mà chưa thể khép kín tất cả các tuyến, địabàn, nhất là các tuyến giao thông khu vực nông thôn. Do vậy, công tác công táctuyên truyền, tuần tra kiểm soát, xử lý vi phạm TTATGT các tuyến giao thông khuvực nông thôn thời gian qua hiệu quả chưa cao, dẫn đến ý thức tự giác chấp hànhpháp luật về TTATGT khi tham gia giao thông của người dân khu vực này còn hạnchế.

III.NHỮNG TỒN TẠI, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN

1.Những tồn tại, hạn chế

- Cơsở hạ tầng giao thông của tỉnh còn nhiều bất cập so với sự gia tăng nhanh chóngcủa các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, nhất là lượng xe mô tô,xe máy. Ngoài tuyến Quốc lộ 1A đang được nâng cấp mở rộng, các tuyến Quốc lộ29, 19C mới được nâng cấp trên cơ sở các tuyến tỉnh lộ nhưng hạ tầng giao thôngchưa được đầu tư nâng cấp mở rộng ngang tầm quốc lộ; các tuyến giao thông nôngthôn được Nhà nước đầu tư nhựa hóa hoặc bê tông hóa nhưng còn nhiều vị trí mặtđường còn hẹp, đường vòng, dốc, tầm nhìn bị hạn chế và hệ thống biển báo hiệuđường bộ chưa lắp đặt bổ sung đầy đủ…tất cả những yếu tố đó đã ảnh hưởng đến sựan toàn của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông có thể dẫn đến viphạm và gây va chạm, TNGT.

-Việc tái lấn chiếm hành lang an toàn giao thông để kinh danh, buôn bán, trônggiữ phương tiện; xây dựng nhà ở, quán ăn và các công trình kiên cố khác; tuốtlúa, phơi nông sản trên đường chưa được các ngành, các cấp chính quyền quan tâmchỉ đạo giải quyết dứt điểm, làm ảnh hưởng đến ATGT.

- Sựphối kết hợp giữa các cơ quan, ban ngành chức năng của tỉnh và huyện trong côngtác khảo sát, quy hoạch, đầu tư nâng cấp, cải tạo hạ tầng giao thông tuy cótiến bộ, chuyển biến hơn trước, song vẫn chưa thường xuyên, thiếu chặt chẽ vàcó lúc không đồng bộ. Công tác kiểm tra khảo sát các tuyến đường bộ để sớm pháthiện, kiến nghị các cơ quan hữu quan khắc phục những sơ hở, thiếu sót như cọctiêu, biển báo, vạch kẻ đường, rào chắn… chưa được quan tâm đúng mức.

-Công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về TTATGT chưa được các cơquan, ban ngành và chính quyền địa phương quan tâm chỉ đạo thực hiện. Nội dung,hình thức và biện pháp công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về TTATGT chưathật sự đa dạng, hấp dẫn, kém phong phú, chưa sát hợp với từng đối tượng, lứatuổi, giới tính và còn mang tính thời vụ. Đội ngũ cán bộ làm nhiệm vụ này đa sốchưa qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức khả năng sư phạm. Lực lượng tuyêntruyền viên cơ sở xã, phường, thị trấn chưa hoạt động hoặc hoạt động kém hiệuquả. Việc giảng dạy pháp luật TTATGT tại các trường học còn mang tính hìnhthức, hiệu quả chưa cao.

-Lực lượng làm nhiệm vụ tuần tra kiểm soát, xử lý vi phạm TTATGT thiếu về sốlượng, hạn chế về chất lượng; chưa tổ chức tuần tra khép kín địa bàn 24/24 giờ,nhất là các tuyến giao thông trọng điểm, đường giao thông nông thôn. Phươngtiện, trang thiết bị, công cụ hỗ trợ (cân tải trọng, máy đo tốc độ, máy đo nồngđộ cồn…) còn thiếu, nên việc kiểm tra phát hiện xử lý vi phạm còn nhiều khókhăn.

-Công tác phối hợp xét xử lưu động các vụ TNGT có dấu hiệu tội phạm còn hạn chế,chưa được chú trọng làm cho hiệu quả công tác tuyên truyền, giáo dục, tác độngđến ý thức chấp hành pháp luật của người tham gia giao thông chưa cao.

2.Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế

Nhữngtồn tại, hạn chế trong công tác đảm bảo TTATGT trên địabàn tỉnh nói chung và khu vực nông thôn nói riêng có thể do tác động của nhiềuyếu tố, điều kiện khác nhau, song dễ nhận thấy và nổi lên những nguyên nhânchính sau:

- Hệthống các văn bản quy phạm pháp luật về công tác đảm bảo TTATGT chưa được bổsung, sửa đổi hoàn chỉnh một cách kịp thời, một số văn bản quy phạm pháp luậtkhông phù hợp với tình hình thực tế hiện nay. Do đó, chưa tạo được hành langpháp lý vững chắc làm cơ sở cho lực lượng chức năng thực thi nhiệm vụ, làm giảmhiệu quả trong công tác đảm bảo TTATGT.

-Một số văn bản quy phạm pháp luật trên lĩnh vực bảo đảm TTATGT mới ban hànhnhưng sửa đổi, bổ sung thiếu tính ổn định bền vững nên người dân chưa nắm bắtkịp thời, gây khó khăn cho lực lượng thi hành pháp luật; văn bản pháp luật lĩnhvực TTATGT chỉ đến các cơ quan thi hành pháp luật, chưa được cấp phát rộng rãi,miễn phí đến các tổ chức xã hội, chính quyền cơ sở để tuyên truyền cho ngườidân nắm bắt, thực hiện.

-Cấp ủy, chính quyền địa phương và các cơ quan, ban ngành, đoàn thể chưa thật sựquan tâm chỉ đạo quyết liệt công tác bảo đảm TTATGT, nhất là công tác tuyêntruyền, vận động nhân dân chấp hành pháp luật khi tham gia giao thông ở địa bànnông thôn. Trách nhiệm của các cơ quan, ban ngành, đoàn thể nhất là chính quyềncơ sở xã, phường trong việc giáo dục cộng đồng nâng cao ý thức chấp hành phápluật về TTATGT chưa được phát huy.

- Ýthức tuân thủ pháp luật về TTATGT của người tham gia giao thông còn nhiều hạnchế, nhất là ở địa bàn nông thôn và khi không có lực lượng Cảnh sát giao thônglàm nhiệm vụ trên đường. Người tham gia giao thông chưa thật sự xem vấn đề chấphành các quy tắc giao thông là bắt buộc, có tính chất pháp quy; chưa nhận thứcđược chấp hành pháp luật giao thông là quyền lợi và nghĩa vụ công dân; người viphạm chưa nhận thức những hành vi mà mình gây ra có thể gây hậu quả nghiêmtrọng cho bản thân, gia đình và xã hội. Chính vì thế, tình trạng vi phạm TTATGThiện vẫn còn đang phổ biến.

-Hoạt động tuần tra kiểm soát, xử lý vi phạm về TTATGT của lực lượng CSGT chỉmới quán xuyến một số tuyến giao thông trọng điểm, chưa đủ lực lượng để bố trítuần tra kiểm soát, xử lý vi phạm trên các tuyến đường giao thông nông thôn, dovậy việc phát hiện, ngăn chặn xử lý các hành vi vi phạm TTATGT vẫn còn nhiềuhạn chế, tác dụng răn đe giáo dục chưa cao; trong nhiều trường hợp công táctuần tra kiểm soát chỉ mang tính hành chính đơn thuần, chưa phát huy được hếtvai trò, tác dụng trong đảm bảo TTATGT và phòng ngừa đấu tranh chống tội phạmtrên tuyến giao thông. Công tác tập huấn các phương pháp, chiến thuật tuần trakiểm soát cho cán bộ, chiến sỹ chưa được tiến hành thường xuyên; cơ sở vậtchất, trang thiết bị phục vụ công tác còn thiếu, ý thức trách nhiệm trong việcphối hợp các lực lượng trong và ngoài ngành chưa cao, chưa phát huy được tínhcơ động và hiệu quả phối hợp trong công tác bảo đảm TTATGT.

IV. DỰBÁO TÌNH HÌNH TTATGT TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020

Trongnhững năm tới, dự báo tình hìnhTTATGT sẽ có nhiều diễn biến phức tạp. Việc mở rộng Quốc lộ 1A, xây dựng hầm đườngbộ Đèo Cả, Đèo Cù Mông sẽ giúp cho quá trình vận chuyển hàng hóa, hành kháchbằng đường bộ được thuận lợi nhưng mặt khác làm cho mật độ phương tiện vận tảiqua địa bàn tỉnh gia tăng, tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông cao. Nhucầu giao thương với các tỉnh trong khu vực miền Trung, Tây Nguyên và giữa cácđịa phương trong tỉnh thông qua các tuyến QL25, QL29, QL19C dự báo tăng, nhưngmặt đường các tuyến này nhỏ hẹp, không đảm bảo an toàn, dễ xảy ra tai nạn giaothông. Khu vực nông thôn dự báo tai nạn sẽ tăng cao trong những năm tới do hệthống đường giao thông được bê tông hóa, thuận tiện cho việc đi lại nhưng thiếuhệ thống biển báo, tầm nhìn hạn chế, ý thức chấp hành của phần lớn người dân khuvực nông thôn nói riêng, cả tỉnh nói chung chưa cao. Bên cạnh đó, số lượng người và phương tiệncơ giới, nhất là mô tô, xe gắn máy không ngừng gia tăng, nhất là tại khu vực trung tâm của các huyện,thị xã, thành phố; phươngtiện không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật vẫn còn được người dân sử dụng tham giagiao thông; hạ tầng giao thông tuy được đầu tư, nâng cấp nhưng nhiều nơi chưađảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, mặt đường hẹp, hệ thống báo hiệu chưa đầy đủ… , ý thức của một bộ phận người tham gia giao thông, nhất là thanh niên, học sinh, sinh viên còn tự do, tùy tiện, chấp hànhpháp luật chưa nghiêm, là những nguy cơ tiềm ẩn gia tăng tai nạn.

Phầnthứ III

MỤC TIÊU, YÊU CẦU, NHIỆM VỤ,GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ ÁN

I.MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN

1.Nhằm đổi mới nội dung, hình thức, nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước trên lĩnhvực đảm bảo TTATGT, kiềm chế và làm giảm TNGT trên địa bàn tỉnh; tăng cường sựlãnh đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, đặc biệt là chính quyền cấp cơsở trong công tác bảo đảm TTATGT; nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban ATGT từtỉnh đến cơ sở; huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàndân tham gia công tác giữ gìn TTATGT, kiềm chế và làm giảm TNGT, nhất là khuvực nông thôn.

2. Đềxuất các giải pháp khả thi để nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa, kiềm chếTNGT khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

3.Phấn đấu đạt các chỉ tiêu cơ bản, đó là:

- Hàng năm TNGT giảm từ 5% - 10%trên cả 3 tiêu chí: số vụ tai nạn, số người chết và số người bị thương.

- Xây dựng cơ chế phối hợp hiệuquả giữa các cơ quan chức năng với các tổ chức chính trị, xã hội trong công tácthực thi pháp luật về TTATGT.

- Tạo lập được thói quen và ý thứcchấp hành pháp luật về an toàn giao thông của người tham gia giao thông, trướchết là người điều khiển phương tiện tham gia giao thông; phát triển văn hóagiao thông cộng đồng. 100% các bậc học phải được giáo dục về TTATGT và 100% sốngười điều khiển phương tiện giao thông được trang bị kiến thức, pháp luật về ATGT.

- Nâng cấp, cải tạo và tăng cườngđiều kiện an toàn của hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên toàntỉnh; đặc biệt ưu tiên các tuyến đường có mật độ giao thông lớn và đường giaothông nông thôn.

- Thực hiện các biện pháp xóa bỏ100% các điểm đen, các vị trí có nguy cơ tiềm ẩn TNGT cao trên toàn bộ hệ thốngđường bộ của tỉnh;

- Nâng cấp hệ thống đào tạo (cáctrung tâm, trường nghề), sát hạch cấp giấy phép lái xe đạt tiêu chuẩn quốc gia,nhất là thường xuyên tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát để nâng cao chấtlượng của các cơ sở đào tạo sát hạch, cấp giấy phép lái xe và trung tâm kiểmđịnh ATKT và bảo vệ môi trường.

II.KINH PHÍ, PHẠM VI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Kinh phí thực hiện

- Kinh phí thực hiện Đề án tríchtừ nguồn kinh phí đảm bảo TTATGT trên địa bàn tỉnh.

- Các sở, ban, ngành, tranh thủtối đa sự quan tâm của các cấp ngành Trung ương để bổ sung nguồn kinh phí,trang bị phương tiện, thiết bị phục vụ công tác đảm bảo TTATGT trên địa bàntỉnh.

2.Địa bàn triển khai thực hiện Đề án

Đềán được triển khai thực hiện trên địa bàn toàn tỉnh.

3.Thời gian thực hiện

Từnăm 2015 đến năm 2020.

III.CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ ÁN

1.Nhiệm vụ

-Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, nhất là cấp ủy,chính quyền cơ sở xã, phường trong công tác bảo đảm TTATGT; huy động sức mạnhtổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân tham gia công tác bảo đảm TTATGT.

-Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan, ban ngành, đoàn thể trong công tácbảo đảm TTATGT; thường xuyên quản lý, giáo dục cán bộ, công nhân viên cơ quan,đơn vị chấp hành nghiêm pháp luật về TTATGT; bổ sung quy định ATGT là tiêu chíđánh giá, phân loại cán bộ, đảng viên hàng năm.

- Bốtrí đủ lực lượng, phương tiện phục vụ công tác bảo đảm TTATGT; tăng cường lựclượng Công an xã phối hợp Cảnh sát giao thông tham gia công tác tuần tra kiểmsoát giao thông đường bộ khu vực nông thôn.

-Triển khai đồng bộ quyết liệt các biện pháp công tác đầu tư nâng cấp hạ tầnggiao thông; tuyên truyền, vận động nhân dân tự giác chấp hành pháp luật khitham gia giao thông và tuần tra kiểm soát, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm lànguyên nhân chủ yếu gây TNGT.

- Bốtrí kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện và các điều kiện cần thiết khác bảođảm phục vụ công tác.

2.Giải pháp chủ yếu

2.1.Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, công tác quản lý, điều hành của chínhquyền các cấp trong công tác bảo đảm TTATGT

-Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện đồng bộ các giải pháp tại Chỉthị 18-CT/TW,ngày 04/9/2012 của Ban Bí thư Trung ươngĐảng; kế hoạch số 31-KH/TU ngày 14/11/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, về triểnkhai thực hiện Chỉ thị 18-CT/TW về “Tăngcường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm TTATGT đường bộ, đường sắt,đường thủy nội địa và khắc phục ùn tắc giao thông”; tăng cường sự lãnh đạo củacác cấp ủy đảng, trách nhiệm và sự phối hợp giữa các ban, ngành, địa phương vàcác tổ chức chính trị xã hội trong công tác bảo đảm TTATGT.

-Quy định rõ trách nhiệm quản lý Nhà nước của các cấp ủy, chính quyền địaphương, cơ quan, tổ chức, đoàn thể và người đứng đầu; trách nhiệm của mỗi cánbộ, đảng viên trong công tác bảo đảm TTATGT là một trong những tiêu chí đề bìnhxét, phân loại tổ chức cơ sở Đảng, phân loại đảng viên, đề bạt, bổ nhiệm, ứngcử, xét danh hiệu “gia đình văn hóa”…

-Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện Chỉthị 18-CT/TW,ngày 04/9/2012 của Ban Bí thư Trung ươngĐảng; kế hoạch số 31-KH/TU ngày 14/11/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, về triểnkhai thực hiện Chỉ thị 18-CT/TW về “Tăngcường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm TTATGT đường bộ, đường sắt,đường thủy nội địa và khắc phục ùn tắc giao thông”.

2.2.Tập trung đầu tư cải tạo, nâng cấp hạ tầng giaothông và nâng cao chất lượng đào tạo sát hạch, cấp giấy phép lái xe và kiểmđịnh chất lượng an toàn kỹ thuật phương tiện.

Chú trọng công tác quy hoạch vàđầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông bảo đảm tính đồngbộ và hoàn thiện theo đúng các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật bảo đảm an toàngiao thông trên toàn mạng lưới giao thông. Trong đó tập trung một số nội dungsau:

- Kiến nghị Bộ Giao thông vận tảisớm có kế hoạch triển khai cải tạo, nâng cấp các tuyến quốc lộ 25, 29 và 19C điqua địa bàn tỉnh bảo đảm quy chuẩn quốc gia; Tổng Công ty đường sắt Việt Nam tổchức nâng cấp, cải tạo các đường ngang hiện có, mở thêm đường ngang, hầm chui,giải tỏa tầm nhìn tại các đường ngang bị che khuất, đầu tư xây mới hàng rào,đường gom, kiên quyết rào chắn những đườngngang dân sinh mở trái phép để phòng ngừa, hạn chế TNGT xảy ra.

- Tập trung các nguồn lực xây dựngvà phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng giao thông, chú ý đầu tư phát triển mạnglưới giao thông khu vực nông thôn. Nâng cao trách nhiệm của chính quyền các cấpvà đơn vị chức năng về quản lý hành lang ATGT. Kiểm tra, rà soát việc bảo đảmATGT đối với các công trình đường bộ đang khai thác và xử lý nghiêm các hành vivi phạm đối với các đơn vị thi công không thực hiện đầy đủ các biện pháp bảođảm ATGT. Thường xuyên khảo sát, sửa chữa, khắc phục kịp thời những bất cập vềtổ chức giao thông.

- Khẩn trương rà soát có biện phápcải tạo, xóa bỏ các “điểm đen”, các vị trí tiềm ẩn nguy cơ cao xảy ra TNGT trêncác tuyến giao thông; tập trung giải quyết dứt điểm các điểm vi phạm hành langATGT đường bộ; nâng cao hiệu quả công tác quản lý chống lấn chiếm và tái lấnchiếm hành lang ATGT.

- Đẩy nhanh tiến độ nhựa hóa, bêtông hóa đường giao thông nông thôn theo Chương trình mục tiêu Quốc gia về xâydựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020. Đồng thời, giải tỏa những vị trí đườngcong, tầm nhìn che khuất; bổ sung đầy đủ hệ thống biển báo, cọc tiêu và quychuẩn kỹ thuật tại các điểm đấu nối giữa đường giao thông nông thôn với cáctuyến đường chính nhằm bảo đảm ATGT.

- Đầu tư kinh phí xây dựng cơ sởvật chất về trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật chuyên dùng kiểm định an toànkỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện cơ giới đường bộ Trạm đăng kiểm tạitỉnh Phú yên và Cảnh sát giao thông; thường xuyên kiểm tra, nâng cao chất lượngđào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe cho người điều khiển phương tiện giaothông cơ giới đường bộ.

2.3.Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về TTATGT

- Cấp ủy Đảng, chính quyền các địaphương và các cơ quan, ban ngành tiếp tục chỉ đạo nâng cao hiệu quả công táctuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về TTATGT, nhất là phát huy thế mạnhcủa các cơ quan thông tin tuyên truyền trong việc phối hợp tuyên truyền nângcao nhận thức và ý thức tự giác chấp hành pháp luật về TTATGT của người thamgia giao thông. Đưa nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật về TTATGT vào sinhhoạt định kỳ của Chi bộ đảng, đoàn thể, gắn xây dựng “Văn hóa giao thông” vàonội dung Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dâncư”. Sơ kết các mô hình, cách làm hiệu quả trong công tác bảo đảm TTATGT để rútkinh nghiệm, nhân rộng. Chú trọng công tác phối hợp giữa các sở, ban ngành, mặttrận, hội đoàn thể và chính quyền địa phương cơ sở tổ chức tuyên truyền cá biệtcác đối tượng thường có hành vi vi phạm, tập trung lứa tuổi thanh thiếu niên.

-Tập trung nâng cao hiệuquả công tác giáo dục ATGT cho học sinh, sinh viên từ bậc tiểu học đến đại học;đưa công tác giảng dạy pháp luật về TTATGT vào chương trình chính khóa, nhằmgiáo dục kiến thức cơ bản về pháp luật ATGT và rèn luyện ý thức chấp hành phápluật nói chung và pháp luật về ATGT nói riêng cho các bậc học sinh trên toàntỉnh, bảo đảm phù hợp với từng độ tuổi, trên cơ sở sự phát triển tâm lý và thểchất của từng đối tượng.

- Các đơn vị kinh doanh vận tảibằng xe ô tô phải thường xuyên tổ chức giáo dục kiến thức pháp luật về TTATGT,kỹ năng và đạo đức nghề nghiệp cho các lái xe. Quy định trách nhiệm của ngườiđứng đầu các đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ôtô trong công tác này. Thườngxuyên cung cấp thông tin về các mối nguy hiểm trên đường, các điểm nguy hiểmtrên tuyến vận tải cho lái xe; kiểm tra kỹ năng của lái xe và xây dựng các chếtài xử phạt đối với lái xe vi phạm.

- Lãnh đạo các cơ quan, ban,ngành, đoàn thể, chính quyền địa phương thường xuyên quán triệt đến cán bộ,công chức, viên chức gương mẫu đi đầu trong việc thực hiện pháp luật về TTATGT;xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về TTATGT, đồng thời nghiêm cấmcán bộ, công chức, viên chức can thiệp vào việc xử phạt vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực bảo đảm TTATGT.

- Tạo điều kiện cho nhân dân đượcnghiên cứu, quán triệt, học tập nâng cao trình độ dân trí về pháp luật nóichung và pháp luật về TTATGT nói riêng, nhất là nhân dân các vùng sâu, vùng xa,vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng nông thôn khó khăn, như: cấp phát miễn phíLuật giao thông đường bộ và các văn bản quy phạm pháp luật TTATGT, các tờ rơituyên truyền…

2.4. Nâng cao hiệu quả công táctuần tra kiểm soát xử lý vi phạm TTATGT

- Tổ chức khảo sát, nghiên cứu, bốtrí sắp xếp lại lực lượng Cảnh sát giao thông, nhất là lực lượng làm nhiệm vụtuần tra kiểm soát phù hợp với tình hình mới, bảo đảm tập trung thống nhất,chuyên sâu và theo nguyên tắc bố trí theo tuyến kết hợp với địa bàn; phân công,phân cấp công tác đảm bảo TTATGT giữa cảnh sát giao thông Công an các cấp. Huyđộng lực lượng Cảnh sát khác phối hợp với Cảnh sát giao thông tuần tra kiểmsoát xử lý vi phạm trên các tuyến giao thông; nhất là, tăng cường tối đa lựclượng Công an xã phối hợp tham gia công tác tuần tra kiểm soát các tuyến đườnggiao thông nông thôn, phát hiện xử lý nghiêm các hành vi vi phạm là nguyên nhângây TNGT.

- Thanh tra giao thông theo chứcnăng, nhiệm vụ tăng cường công tác thanh tra, phát hiện ngăn chặn các hành vivi phạm pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, bảo đảm tiêuchuẩn kỹ thuật công trình đường bộ; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quyđịnh về hoạt động vận tải tại các điểm dừng xe, đỗ xe trên đường bộ; phát hiệnngăn chặn và xử lý nghiêm những vi phạm trong công tác đào tạo, sát hạch cấpgiấy phép lái xe.

- Theo phân công, phân cấp lựclượng Cảnh sát giao thông, Cảnh sát trật tự phải xây dựng kế hoạch cụ thể,thường xuyên bố trí lực lượng, phương tiện, công cụ hỗ trợ tăng cường hơn nữacông tác tuần tra kiểm soát xử lý vi phạm TTATGT 24/24 giờ ở các tuyến, địa bàntrọng điểm, phức tạp, những nơi thường xảy ra TNGT trên tuyến QL1A, QL1D, QL25, QL29, QL19C và các tuyến đường tỉnh, đường nôngthôn; nhất là mở nhiều đợt cao điểm tuần tra kiểm soát, xử lý vi phạm vào cácngày lễ, tết, các sự kiện văn hóa, thể thao; tập trung kiểm tra xử lý chuyên đềxe ô tô, mô tô, xe máy với những lỗi là nguyên nhân trực tiếp gây ra tai nạngiao thông như: xe ô tô chở quá khổ, quá tải, quá số người quy định, chạy quátốc độ cho phép, thiết bị kỹ thuật không đảm bảo an toàn; xe mô tô, xe máy chạyquá tốc độ, lạng lách, đánh võng trên đường giao thông, đi không đúng phầnđường, chở quá số người quy định, không có giấy phép lái xe, chưa đủ tuổi quyđịnh, chở hàng hóa cồng kềnh, không đội mũ bảo hiểm, đặc biệt là hành vi uốngrượu, bia quá nồng độ quy định… Tập trung chỉ đạo kiểm tra xử lý nghiêm, kiênquyết xe mô tô, xe máy vi phạm, lứa tuổi từ 18 đến 45 tuổi và thời gian từ 18giờ đến 24 giờ hàng ngày, Vì đây là nhóm phươngtiện, lứa tuổi và thời gian thường xảy ra tai nạn giao thôngnhiều nhất trong năm.

- Tăng cường công tác thanh tra,kiểm tra, xử lý nghiêm khắc đối với những người thi hành công vụ có hành vitiêu cực, nhũng nhiễu trong công tác tuần tra kiểm soát, xử lý vi phạm và điềutra, giải quyết TNGT.

2.5. Nâng cao chất lượng côngtác điều tra xử lý các vụ TNGT của các cơ quan bảo vệ pháp luật

- Hoàn thiện về tổ chức biên chếvà thường xuyên tập huấn nâng cao trình độ năng lực cho lực lượng làm nhiệm vụđiều tra, giải quyết TNGT Công an các cấp.

- Thực hiện nghiêm túc quy định vềphân công, phân cấp công tác điều tra, giải quyết TNGT của lực lượng Cảnh sátnhân dân. Tổ chức điều tra, giải quyết vụ TNGT bảođảm khách quan, đúng quy trình và quy định pháp luật. Tập trung chỉ đạotổ chức lực lượng điều tra kết luận chuyển sang Viện kiểm sát đề nghị truy tố,xét xử nghiêm các vụ TNGT có dấu hiệu tội phạm nhằm răn đe, giáo dục chung,không để dây dưa kéo dài

- Cơ quan Cảnhsát điều tra các cấp phối hợp với Viện kiểm sát, Toà án nhân dân kiên quyếttruy cứu trách nhiệm hình sự đối với người có hành vi phạm tội về TTATGT, xử áncông khai, lưu động nơi hay xảy ra TNGT để tạo răn đe, phòng ngừa vi phạm.

2.6. Xây dựng lực lượng Cảnhsát giao thông, Thanh tra giao thông, Công an xã trong sạch, vững mạnh, chínhquy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, đáp ứng yêu cầu công tác đảm bảo TTATGT

- Tăng cường công tác giáo dụcchính trị tư tưởng, giáo dục truyền thống, ý thức trách nhiệm cho lực lượngCảnh sát giao thông, Thanh tra giao thông gắn với việc nâng cao chất lượng côngtác Đảng, công tác chính trị trong các đơn vị.

- Đầu tư các trang thiết bị,phương tiện phục vụ cho các lực lượng thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát,đảm bảo TTATGT. Tăng cường biên chế cho lực lượng Cảnh sát giao thông đủ về sốlượng đảm bảo khép kín địa bàn. Tăng cường kinh phí hỗ trợ cho lực lượng Côngan xã tham gia cùng lực lượng Cảnh sát giao thông thực hiện công tác tuần tra,kiểm soát đảm bảo TTATGT.

- Nâng cấp, hiện đại hóa hoạt độngquản lý trật tự ATGT bằng hệ thống Camera giám sát tại các tuyến đường trongkhu vực thành phố Tuy Hòa.

Phần IV

PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. PHÂNCÔNG NHIỆM VỤ

1. Công antỉnh

- Giúp UBNDtỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn và phối hợp với các cấp, các ngànhvà các đoàn thể quần chúng tổ chức thực hiện Đề án “Tăngcường công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Phú Yêngiai đoạn 2015 - 2020”. Tham mưu UBND tỉnh tổ chức sơ,tổng kết, đánh giá việc thực hiện Đề án.

- Chỉ đạo Côngan các địa phương và đơn vị chức năng thườngxuyên xây dựng chương trình, kế hoạch, tổ chức các đợt cao điểm đảm bảo TTATGT trên địa bàn tỉnh.

- Phối hợp với các sở, ban ngànhvà cơ quan thông tin truyền thông tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến,giáo dục pháp luật TTATGT sâu rộng trong cán bộ, nhân dân, nhất là khu vực nôngthôn, vùng sâu, vùng xa.

- Tăng cường lực lượng, phươngtiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và duy trì thường xuyên hoạt động tuần trakiểm soát, xử lý nghiêm vi phạm TTATGT; tổ chức điều tra, giải quyết TNGT đúngquy trình, quy định pháp luật.

- Huy động lực lượng Cảnh sát khácvà Công an xã tham gia công tác đảm bảo TTATGT ở địa bàn cơsở theo quy định của pháp luật.

2. Sở Giao thông vận tải

- Tổchức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới côngtrình giao thông đường bộ đang khai thác thuộc trách nhiệm quản lý; chú trọngđầu tư nâng cấp hạ tầng giao thông nông thôn bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật; thựchiện các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn giao thông và công trình giao thôngtrên địa bàn theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức nângcao hiệu quả công tác đào tạo, sát hạch, cấp đổi giấy phép, bằng, chứng chỉchuyên môn cho người điều khiển phương tiện giao thông; quản lý việc đào tạolái xe đối với các cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn; nâng cao chất lượng kiểmđịnh an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các phương tiện giao thôngtheo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông vận tải.

- Tăng cườngcông tác quản lý các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh vận tải trên địabàn. Phối hợp đẩy mạnh việc quản lý, giáo dục đội ngũ lái xe chấp hành nghiêmpháp luật về TTATGT, kỹ năng, đạo đức nghề nghiệp khi điều khiển xe tham giagiao thông.

3. Sở Thông tin và Truyền thông

Tăng cường chỉ đạo các cơ quanthông tin, tuyên truyền tăng thời lượng, phát thanh, phát sóng, đăng tải thôngtin tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về TTATGT thường xuyên, rộng rãiđến toàn dân.

4. Sở Tư pháp

Thực hiện trách nhiệm thường trựcHội đồng phổ biến, giáo dục pháp luật của tỉnh; phối hợp với Công an tỉnh vàcác sở, ngành liên quan, địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dụcpháp luật đến mọi người dân.

5. Sở Giáo dục và Đào tạo

Chỉ đạocác trường học thực hiện nghiêm túc công tác giáo dục an toàn giao thông trongcác cơ sở giáo dục; tiếp tục bổ sung và đa dạng hoá các hình thức giáo dục vềan toàn giao thông trong nhà trường ở tất cả các cấp học.

6.Sở Tài chính

Có tráchnhiệm hướng dẫn các đơn vị quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí bảođảm trật tự an toàn giao thông theo đúng quy định hiện hành. Tham mưu cho UBNDtỉnh hỗ trợ kinh phí cho các lực lượng tuần tra, kiểm soát và các lực lượng kháctham gia giữ gìn trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh.

7. Đềnghị Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh chỉ đạo Viện kiểm sát,Tòa án cấp dưới phối hợp với cơ quan Công an cùng cấp phối hợp truy tố, xét xửnghiêm các vụ tai nạn giao thông có dấu hiệu tội phạm để phục vụ công tác phòngngừa, răn đe, giáo dục chung.

8. Đềnghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốcViệt Nam tỉnh, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Hội nông dân,Liên đoàn lao động tỉnh và các tổ chức kinh tế, xã hội khác tổ chức vận động,giáo dục đoàn viên, hội viên, cán bộ tích cực tham gia công tác đảm bảo TTATGT.

9. Ủy ban nhân dân các huyện,thị xã, thành phố

Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ công tácbảo đảm TTATGT tại địa phương để xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các nộidung của đề án đến địa bàn cấp xã. Chỉ đạo lực lượng Công an tham mưu để xâydựng lực lượng Công an xã trên địa bàn vững mạnh. Hàng năm bố trí kinh phí đểhỗ trợ triển khai các nội dung của đề án.

II. TỔ CHỨCTHỰC HIỆN

1. Các sở, ban, ngành, UBND cáchuyện, thị xã, thành phố căn cứ nội dung Đề án và chức năng nhiệm vụ của đơn vịmình xây dựng kế hoạch cụ thể thực hiện các mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ được phân công. Hàngnăm thực hiệnchế độ báo cáođịnh kỳ gửi về Công antỉnh trước ngày 18/11 để theo dõi, tổng hợp (mốc báo cáo tính từ ngày 16/11 nămtrước đến ngày 15/11 năm báo cáo).

2. Công an tỉnh chủ trì, phối hợpVăn phòng UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Đề án này củacác Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố; định kỳ hàng năm tổchức sơ kết, tổng kết - báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh.

3. Quátrình thực hiện Đề án nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địaphương báo cáo về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) để xem xét, tổng hợp, chỉ đạogiải quyết./.



[1] Nguyên nhân gây TNGT do vi phạm tốc độ 369 vụ, chết 104 người, bị thương 415người; vi phạm phía đi 611 vụ, chết 163 người, bị thương 839 người; vi phạmtránh vượt xe 74 vụ, chết 20 người, bị thương 80 người; không quan sát 237 vụ,chết 49 người, bị thương 247 người… Độ tuổi người gây TNGT từ 17-27 tuổi: 460vụ, chết 108 người, bị thương 585 người; từ 27-55 tuổi: 535 vụ, chết 156 người,bị thương 602 người. Thời gian xảy ra từ 12- 18 giờ: 593 vụ, chết 175 người, bịthương 714; từ 18-24 giờ: 781 vụ, chết 256 người, bị thương 895 người. TuyếnQuốc lộ xảy ra797 vụ, chết 355 người, bị thương 841 người; Tỉnh lộ 198 vụ, chết102 người, bị thương 215 người; nông thôn 452 vụ, chết 139 người, bị thương 584người.

[2] Trong đó, không đội mũ bảo hiểm 49.939, không giấy phép lái xe 44542, vi phạmtốc độ 37.115,vi phạm quy định nồng độ cồn 7.744, vi phạm quy định tín hiệu đèn3.773, chở quá số người quy định 19.599, chở hàng quá tải 16.239 trường hợp…; tạmgiữ 55.782 mô tô, 1.631 ô tô các loại.