ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2191/QĐ-UBND

Vinh, ngày 26 tháng 6 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUYHOẠCH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phêduyệt và quản lý quy hoạch tổng thể kinh tế – xã hội;

Căn cứ Quyết định số 158/2001/QĐ-TTg ngày 18/10/2001 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Chiến lược phát triển bưu chính, viễn thông Việt Nam đến năm 2010và định hướng đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 236/2005/QĐ-TTg ngày 26/9/2005 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt quy hoạch phát triển Bưu chính Việt Nam đến năm 2010;

Căn cứ Quyết định số 336/2005/QĐ-TTg ngày 16/12/2005 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 32/2006/QĐ-TTg ngày 7/02/2006 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Quy hoạch phát triển viễn thông và Internet Việt Nam đến năm 2010;

Xét đề nghị của Sở Bưu chính, Viễn thông tại Tờ trình số 12/TTr-BCVT ngày09/01/2007 và Sở Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số: 1158/BC-KHĐT ngày22/5/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Phê duyệt Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông tỉnh Nghệ An đến năm 2020 vớinhững nội dung chủ yếu như sau:

1. VềBưu chính

1.1. Quanđiểm phát triển

- Phát triển Bưu chính theo hướng nâng cao chất lượngdịch vụ, kết hợp cung cấp các dịch vụ công ích với các dịch vụ thương mại nhằmđáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

- Phát huy mọi nguồn lực, tạo điều kiện cho tất cảcác thành phần kinh tế tham gia phát triển dịch vụ bưu chính và chuyển phát thưtrong môi trường cạnh tranh lành mạnh.

- Phát triển đi đôi với đảm bảo an ninh, an toànthông tin và bảo vệ người tiêu dùng, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triểnbền vững.

1.2. Mục tiêuphát triển

- Phát triển các dịch vụ tài chính mới như: dịchvụ trả lương hưu, dịch vụ thanh toán, dịch vụ nhờ thu, phát cho các doanh nghiệpcung ứng dịch vụ (thu tiền bảo hiểm nhân thọ, thu tiền điện, điện thoại, nước…).

- Phát triển các dịch vụ đại lý cho Viễn thông như:phát hóa đơn, thu cước, tiếp nhận yêu cầu cung cấp dịch vụ,...

- Bố trí thêm các điểm phục vụ tại các khu công nghiệpđáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp và người lao động.

1.3. Các chỉtiêu cụ thể

- Giảm bán kính phục vụ bình quân 1 điểm phục vụxuống còn 2,5 km; giảm chỉ tiêu dân số phục vụ bình quân xuống mức 3.200người/điểm phục vụ vào năm 2010.

- Đến năm 2020 cơ bản các thôn có điểm phục vụ trêncơ sở đặt tại trụ sở nhà văn hoá hoặc hội trường thôn.

- Duy trì tốc độ tăng doanh thu ngành Bưu chính hàngnăm từ 20 - 25%. Doanh thu bưu chính năm 2010 đạt trên 50 tỷ, năm 2015 trên 130tỷ và năm 2020 đạt khoảng 400 tỷ.

1.4. Phươnghướng phát triển ngành Bưu chính

1.4.1. MạngBưu chính:

a. Mạng điểm phục vụ:

- Phát triển mạng bưu cục đến các khu dân cư, điểmdu lịch, khu công nghiệp, đối với mạng phục vụ cấp thôn, xã ưu tiên phát triểncác hình thức đại lý đa dịch vụ, điểm bưu điện văn hóa xã, tạo điều kiện giảmlao động chính thức, tận dụng lao động địa phương, nâng cao năng suất lao độngbưu chính.

- Giai đoạn 2007 – 2010 hoàn thiện việc xây dựngđiểm bưu điện văn hoá xã ở tất cả các xã, mở rộng diện tích phòng thư viện, diệntích đặt máy tính truy nhập Internet (100m2), tổng số điểm Bưu điện văn hoá xãlà 436, nhu cầu quỹ đất là 43.600m2.

- Phát triển thêm các bưu cục ở các khu công nghiệpmới như: Hoàng Mai, Phủ Quỳ, Hưng Tây (Hưng Nguyên), Nghi Hoa (Nghi Lộc). Nhucầu quỹ đất là 800m2.

- Phát triển các điểm phục vụ dưới hình thức cácđại lý bưu điện, chuyển đổi bưu cục cấp 3 thành đại lý bưu điện, số lượng các bưucục sẽ giảm xuống chỉ còn khoảng 70 bưu cục các loại cấp 1, 2 và 3; phát triểnthêm trên 70 đại lý.

- Đến năm 2010 có hơn 800 điểm phục vụ

- Từ năm 2020 đảm bảo 100% số thôn có điểm phục vụcác dịch vụ bưu chính viễn thông và ứng dụng công nghệ thông tin. Mỗi điểm đượcđầu tư cabin điện thoại, tối thiểu 02 máy tính, Internet băng rộng và các bưuphẩm khác. Tận dụng nguồn nhân lực ngay tại địa phương với thu nhập được trảtheo phần trăm của doanh thu.

b. Mạng vận chuyển

- Mở thêm tuyến đường thư cấp I chạy dọc theo đườngHồ Chí Minh, qua các huyện Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Anh Sơn, Thanh Chương.

- Tăng thêm tuyến đường thư cấp II Diễn Châu – YênThành. Trước năm 2008 tăng tần suất các tuyến đường thư cấp II đến huyện NamĐàn, Thanh Chương, Nghi Lộc, Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Yên Thành lên 2 chuyến/ngày,giai đoạn 2010 – 2015 đảm bảo tất cả các tuyến có 2 chuyến/ngày, đối với nhữngtuyến có sản lượng lớn, đến các khu CN, thành phố, thị xã có 3 chuyến/ngày.

Kết hợp với trung tâm chia chọn tự động quốc giatự động hoá khai thác bưu phẩm đến cấp huyện chiều đến. Từ năm 2010 – 2012 xây dựngtrung tâm chia chọn tự động tại Vinh phục vụ cho khu vực Bắc Trung Bộ.

1.4.2. Dịch vụbưu chính

- Phổ cập đa dạng dịch vụ, cung cấp dịch vụ côngích và giảm thời gian toàn trình.

- Nâng cao chất lượng phổ cập dịch vụ, rút ngắn thờigian phát báo và công văn xuống xã, đến năm 2012 đảm bảo 100% số xã có báo đếntrong ngày. Mở dịch vụ chuyển tiền, thanh toán, chuyển phát nhanh, bưu kiện toànmạng bưu cục. Tại các điểm bưu điện văn hoá xã mở dịch vụ chuyển tiền, bưu kiện.

- Chú trọng các dịch vụ công ích và dịch vụ hỗ trợsản xuất nông nghiệp và công nghiệp nông thôn, trong thời gian tới xây dựng nguồntư liệu hướng dẫn sản xuất và chế biến nông sản tại các điểm bưu điện văn hoáxã. Giai đoạn tiếp theo triển khai cung cấp thông tin thương mại nông nghiệp.

- Phát triển mạng chuyển phát an toàn, tin cậy đồngbộ với các dịch vụ hoàn thiện hàng hoá, dịch vụ tài chính bưu chính vv..., tạora kênh phân phối và thanh toán hàng hoá phù hợp với nhu cầu phát triển thươngmại và góp phần thúc đẩy phát triển thương mại điện tử trong tương lai (mỗi bưucục phấn đấu trở thành một nút mạng Internet phục vụ nhu cầu tìm kiếm, mua bánvà giao nhận hàng hoá trong thương mại điện tử).

- Phát triển các dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm, chứngkhoán, dịch vụ trả lương hưu, dịch vụ thanh toán, dịch vụ nhờ thu cho các doanhnghiệp cung ứng dịch vụ (thu tiền bảo hiểm nhân thọ, thu tiền điện, điện thoại,nước)…

- Xây dựng các điểm phục vụ đến các điểm dân cư vùngsâu, vùng xa, mở rộng lĩnh vực cung cấp dịch vụ theo hướng cung cấp ứng dụngrộng rãi mọi lĩnh vực và giải trí.

- Ứng dụng công nghệ hiện đại triển khai tự độnghoá trong khai thác, chấp nhận và tin học hoá các công đoạn bưu chính. Đến năm 2015hoàn thành triển khai ứng dụng công nghệ tự động hoá cấp tỉnh, khâu chia chọnđược tự động hoá trong toàn tỉnh do trung tâm chia chọn tự động thực hiện. Lộtrình ứng dụng tin học hoá cấp bưu cục, điểm phục vụ thực hiện trong giai đoạn2010 – 2015.

2. Về Viễnthông

2.1. Quanđiểm phát triển

- Phát triển viễn thông và Internet trong xu thếhội tụ với công nghệ thông tin và truyền thông trở thành ngành kinh tế mũi nhọncủa tỉnh.

- Phát triển hạ tầng Viễn thông đồng bộ với cơ sởhạ tầng kinh tế - xã hội. Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng mạng lưới viễnthông, tin học có công nghệ hiện đại, hoạt động hiệu quả, an toàn và tin cậy,phủ sóng rộng, đảm bảo chất lượng phủ sóng đến tận vùng sâu, vùng xa trên địabàn của tỉnh.

- Phát huy mọi nguồn nội lực để mở rộng, phát triểnhạ tầng mạng viễn thông. Tạo lập thị trường cạnh tranh, tạo điều kiện cho mọithành phần kinh tế tham gia thị trường dịch vụ viễn thông, Internet. Khuyến khíchcác doanh nghiệp đầu tư, phát triển hạ tầng viễn thông, phổ cập dịch vụ, pháttriển dịch vụ mang tính công ích.

2.2. Mụctiêu

- Đến năm 2010 hoàn thành việc phủ sóng điện thoạitới 100% thôn bản. Sau năm 2012 toàn bộ các cụm dân cư đều được sử dụng dịch vụđiện thoại.

- Năm 2010, xa lộ thông tin quốc gia nối tới tấtcả các huyện và nhiều xã trong tỉnh bằng cáp quang và các phương thức truyền dẫnbăng rộng khác, 50% số thuê bao có khả năng truy cập viễn thông và Internet băngrộng.

- Mở rộng phổ cập dịch vụ điện thoại và Internetdưới hình thức trợ giá. Kể từ năm 2007 chú trọng phổ cập dịch vụ truy nhập Internettheo các chương trình hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh tế - xã hộivà nâng cao dân trí.

2.3. Các chỉtiêu cụ thể

- Doanh thu dịch vụ Viễn thông giai đoạn 2007 - 2020tăng bình quân 20%/năm, đạt khoảng 1.170 tỷ đồng vào năm 2010 và đạt trên 7.500tỷ đồng vào năm 2020.

- Tổng số thuê bao điện thoại năm 2010 đạt trên 970nghìn thuê bao, mật độ 30 thuê bao/100 dân. Tổng số thuê bao điện thoại năm 2020đạt 2,8 triệu thuê bao, mật độ 80 thuê bao/100 dân. Trong đó:

+ Thuê bao điện thoại cố định đạt 400 nghìn thuêbao vào năm 2010, mật độ 12 thuê bao/100 dân. Năm 2020 đạt trên 1 triệu thuê bao,mật độ 29 thuê bao/ 100 dân.

+ Thuê bao điện thoại di động đạt trên 570 nghìnthuê bao vào năm 2010, mật độ trên 18 thuê bao/ 100 dân. Năm 2020 đạt 1,8 triệuthuê bao, mật độ 51 thuê bao/ 100 dân.

- Thuê bao Internet quy đổi năm 2010 đạt trên 300nghìn thuê bao, mật độ 10 thuê bao/100 dân, năm 2020 đạt trên 2 triệu thuê bao,mật độ 61 thuê bao/100 dân.

2.4. Phươnghướng phát triển ngành viễn thông

2.4.1. Phân vùngphát triển

- Vùng trung tâm: bao gồm Thành phố Vinh và thị xãCửa Lò. Định hướng phát triển viễn thông là cung cấp nhiều dịch vụ đa dạng vàmạng hiện đại, băng thông rộng thoả mãn nhu cầu giải trí và ngầm hoá mạng nộihạt đảm bảo mỹ quan. Truyền dẫn thoả mãn nhu cầu cung cấp dịch vụ công của mạngChính phủ điện tử kết nối các Sở, Ban, ngành của tỉnh.

Mạng viễn thông thành phố Vinh đảm bảo các yêu cầulà nút trung chuyển toàn vùng, năng lực chuyển mạch cao, hiện đại, đường truyềntốc độ lớn và có khả năng dự phòng.

Xây dựng trung tâm viễn thông liên tỉnh có công nghệchuyển mạch gói tốc độ trên 100Gb/s. Đường truyền liên tỉnh dung lượng trên20Gb/s, thiết lập các tuyến vu hồi cáp biển, cáp quang trên quốc lộ 1, đường HồChí Minh để bảo vệ khi sự cố.

Mạng nội hạt: thay thế cáp gốc bằng cáp quang, ngầmhoá mạng đến thuê bao, đảm bảo chiều dài cáp treo không quá 500m, cáp quang đếnchân công trình mới xây dựng.

- Vùng đồng bằng: gồm 7 huyện Đô Lương, Nam Đàn,Hưng Nguyên, Nghi Lộc, Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Yên Thành. Vùng này cần xây dựng mạngtruy nhập quang đến các khu công nghiệp, tăng cường hệ thống tổng đài, phủ sóngdi động toàn vùng.

- Vùng miền núi: gồm 10 huyện Thanh Chương, Kỳ Sơn,Tương Dương, Con Cuông, Anh Sơn, Tân Kỳ, Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, NghĩaĐàn. Vùng này cần đặc biệt chú trọng phát triển mở rộng độ phủ mạng lưới và phổcập dịch vụ viễn thông về thôn và cung cấp dịch vụ công ích.

2.4.2 Phát triểnmạng viễn thông

- Giữ nguyên công nghệ hiện tại, mô hình mạng NGNđược triển khai cho các thuê bao phát triển mới và cung cấp dịch vụ. Thực hiệnthay thế dần công nghệ hiện tại bằng công nghệ mạng NGN từ 2008 – 2015.

- Đối với thành phố Vinh điều chuyển thiết bị chocác huyện và thay thế thiết bị mới từ năm 2009.

- Bước đầu triển khai mô hình mạng NGN cho các dịchvụ mới chủ yếu là các dịch vụ Internet băng rộng và các dịch vụ ứng dụng của hệthống Call Center như: giải trí, trả lời tự động, thương mại (1800, 1900)…

Sau đó triển khai đến phần truy nhập của mô hìnhNGN, không cần lắp thêm tổng đài vệ tinh mà thay thế bằng các thiết bị cổng đa phươngtiện (Media Gateway) và truy nhập quang.

a) Mạng chuyển mạch:

Giai đoạn 2006 – 2008: Giữ nguyên công nghệ, nângcấp dung lượng các trạm chuyển mạch đáp ứng nhu cầu trong giai đoạn này.

Giai đoạn 2009 – 2010: Tiến hành lắp đặt các thiếtbị Media Gateway phục vụ nhu cầu phát triển. Tất cả những thuê bao phát triểnmới sẽ tiến hành đấu nối vào các thiết bị cổng đa phương tiện. Riêng đối vớithành phố Vinh tiến hành thay thế một số các tổng đài công nghệ cũ bằng các tổngđài mới đa dịch vụ Multiservice Acess, điều chuyển các thiết bị này phục vụ chocác khu vực khác trong tỉnh.

Giai đoạn 2011 – 2015: Tiến hành thay thế và lắpmới toàn bộ các tổng đài chuyển mạch đa dịch vụ, chuyển đổi các thuê bao cũthành các thuê bao NGN.

Giai đoạn 2016 – 2020: Phục vụ nhu cầu phát triểnthuê bao bằng việc lắp đặt các tổng đài đa dịch vụ.

b) Mạng Truyền dẫn:

Trong giai đoạn 2006-2010, nâng cấp và xây dựng mớicác tuyến cáp quang nội tỉnh dọc theo các tuyến giao thông.

Đến năm 2015, tỉnh thực hiện cáp quang hoá toàn tỉnh,phát triển cáp quang đến các trạm viễn thông, trạm truy nhập.

Thực hiện cáp quang hoá toàn tỉnh, dung lượng cáctuyến nhánh trên 622Mb/s vào năm 2010 và 2,5Gb/s vào năm 2015, dung lượng vòngring 2,5Gb/s.

c) Mạng di động:

Giai đoạn 2006 – 2010 phát triển theo công nghệ cũ,tiến hành lắp đặt các trạm thu phát BTS phủ sóng phục vụ nhu cầu phát triểnthuê bao.

Giai đoạn 2011 – 2020: cần xây dựng mạng vô tuyếnbăng rộng công nghệ Wimax.

d) Mạng ngoại vi:

Để cung cấp dịch vụ băng rộng cần phải đẩy nhanhngầm hoá mạng nội hạt để tăng cự ly phục vụ và ưu tiên phát triển mạng truy nhậpquang, thực hiện xây dựng cáp quang xuống xã giai đoạn 2008 – 2015.

2.5. Pháttriển dịch vụ viễn thông

- Triển khai các dịch vụ trên mạng cố định: tư vấngiải đáp thông tin, dịch vụ chuyển mạng giữ số, dịch vụ 1900, 1800 vv... Mở rộnglĩnh vực tư vấn, giải đáp thông tin, chú trọng lĩnh vực công nghiệp hoá nôngthôn, kỹ thuật nông nghiệp…

- Các dịch vụ trên mạng di động: Tra cứu thông tintrực tuyến; thanh toán, mua bán trực tuyến; giải trí, chuyển vùng, truyền dữliệu, truy nhập Internet...

- Các dịch vụ Internet: truy cập băng rộng,không dây vv...

- Mở rộng cung cấp dịch vụ tại các điểm bưu điệnvăn hoá xã.

2.6. Viễnthông công ích

- Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộnghạ tầng mạng lưới viễn thông và Internet trong các vùng được cung cấp dịch vụviễn thông công ích.

- Đầu tư phát triển các điểm truy nhập Internet vàđiện thoại công cộng cho 70% số xã toàn tỉnh.

- Duy trì và đảm bảo khả năng truy nhập thường xuyêndịch vụ viễn thông công ích theo quy định.

2.7. Pháttriển truyền dẫn phát sóng, tần số vô tuyến điện

- Phát triển hệ thống truyền thanh FM băng tần 87-108MHz tại Thành phố Vinh, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, Đô Lương, Tây Nghệ An đảm bảo chuyểnphát các kênh thông tin của VOV, giao thông, thời tiết, khoa giáo...

- Quy hoạch phân bổ tần số cho truyền hình tươngtự mặt đất băng tần UHF và VHF.

- Đài phát thanh truyền hình Nghệ An đặt điểm phátsóng tại thành phố Vinh đảm bảo truyền phát các kênh truyền hình VTV 1,2,3,kênh địa phương, các đài duyên hải băng tần 7,9 MHz.

3. Danh mụccác chương trình, dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2006-2010 và 2011-2020(có phụ lục kèm theo).

4. Các giảipháp thực hiện

4.1. Nhómgiải pháp về hoàn thiện bộ máy, tăng cường năng lực, hiệu quả quản lý Nhà nước

- Tập trung xây dựng, hoàn thiện và nâng cao nănglực của các cán bộ quản lý về bưu chính, viễn thông, Internet, tần số vô tuyếnđiện và an toàn an ninh thông tin. Bổ sung cán bộ cấp huyện chuyên trách về bưuchính, viễn thông. Nâng cao trình độ cho các cán bộ chuyên trách ở các cấp, bổkhuyết cán bộ vào những vị trí cần thiết.

- Tăng cường thanh tra, kiểm tra các hoạt động tronglĩnh vực bưu chính, viễn thông tại địa phương, hạn chế những thiếu sót, chậmtrễ hay cố tình làm sai quy hoạch. Xử lý nghiêm minh các tổ chức, cá nhân, doanhnghiệp có hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông theoquy định của pháp luật.

4.2. Pháttriển thị trường dịch vụ bưu chính, viễn thông

4.2.1. Đa dạnghóa dịch vụ bưu chính, viễn thông và hấp dẫn mọi thành phần kinh tế tham giathị trường

a. Về Bưu chính

- Tận dụng mọi nguồn lực để cung cấp và phổ cập dịchvụ, khuyến khích mọi thành phần tham gia thị trường bưu chính.

- Đa dạng hoá dịch vụ bằng cách mở rộng danh mụcdịch vụ, triển khai cung cấp các dịch vụ giải trí thông qua Internet. Nâng cao hiệuqủa của mạng điểm phục vụ.

- Tăng cường phối hợp giữa các Sở, ngành để pháttriển các dịch vụ khác. Mở rộng các loại hình dịch vụ ở bưu cục và điểm bưu điệnvăn hoá xã chú trọng dịch vụ về thông tin nông nghiệp và giải trí.

b. Về Viễn thông

- Tăng cường thúc đẩy các hình thức bán lại dịchvụ viễn thông và Internet nhằm huy động mọi nguồn lực nhàn rỗi trong xã để pháttriển viễn thông.

- Yêu cầu các doanh nghiệp thực hiện cơ chế giảmcước hoà mạng và cước thuê bao cho khu vực nông thôn và những nơi có điền kiệnKT - XH khó khăn.

4.2.2. Cung cấpcác dịch vụ bưu chính, viễn thông cho các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn

Đảm bảo cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thôngcho các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn. Sở Bưu chính Viễn thông phối hợpvới Cục Bưu điện Trung ương cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích vàcung cấp các dịch vụ đặc biệt có liên quan tới bảo mật thông tin và an toàn mạnglưới.

4.3. Đầu tưphát triển cơ sở hạ tầng bưu chính, viễn thông

- Tăng cường sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông,điện lực, truyền hình, giao thông vận tải và các ngành cơ sở hạ tầng khác trênđịa bàn tỉnh.

- Việc kết nối các mạng viễn thông phải được thựchiện trên cơ sở sử dụng hiệu qủa tài nguyên viễn thông và cơ sở hạ tầng đã đượcđầu tư xây dựng.

- Tạo mọi điều kiện cấp đất xây dựng và mở rộng mạngđiểm phục vụ và điểm Bưu điện văn hoá xã.

- Tỉnh tạo điều kiện và đảm bảo quyền lợi cho cácdoanh nghiệp xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông đến các xã, xây dựng tuyến cápquang đến các khu công nghiệp, xây dựng mạng và các điểm phục vụ tại các khu dulịch.

4.4. Huy độngvốn đầu tư

4.4.1. Vốn đầutư từ ngân sách Trung ương và tỉnh

- Tận dụng hiệu quả nguồn Quỹ dịch vụ viễn thôngcông ích Việt Nam.

- Tỉnh hỗ trợ một phần kinh phí xây dựng thư việnkỹ thuật nông nghiệp và hỗ trợ 1 máy tính truy nhập Internet tại các điểm Bưuđiện văn hoá xã.

4.4.2. Vốn đầutư từ doanh nghiệp trong nước và dân cư trong tỉnh

- Tăng cường thu hút các nguồn vốn này bằng việcđẩy mạnh việc cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động trong lĩnh vực bưuchính, viễn thông tại địa phương và thúc đẩy các hình thức bán lại dịch vụ.

- Huy động tiềm năng của các thành phần kinh tế vàcác tầng lớp dân cư trong tỉnh (vốn tín dụng, trái phiếu công trình, vốn cổ phần...)để đầu tư vào bưu chính, viễn thông.

4.4.3. Vốn đầutư nước ngoài

- Đẩy mạnh các hoạt động tiếp thị, đầu tư; hoàn thiệncơ sở hạ tầng về giao thông, điện, nước, năng lượng và hạ tầng các khu côngnghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu dân cư (khu đô thị mới), đô thị; trangbị và nâng cao kiến thức, trình độ, tay nghề cho nguồn lao động tại địaphương...

- Vận động thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốnODA để hỗ trợ cho việc phát triển viễn thông ở nông thôn, miền núi, vùng sâu,vùng xa và hỗ trợ phát triển các dịch vụ công ích như Internet phục vụ y tế,giáo dục....

4.5. Pháttriển nguồn nhân lực

- Xây dựng các chính sách đãi ngộ đối với đội ngũchuyên gia quản lý, kinh tế, kỹ thuật giỏi trong lĩnh vực bưu chính, viễn thôngđể thu hút lao động có chất lượng chuyển về công tác tại địa phương.

- Xây dựng Trung tâm đào tạo và phát triển Bưu chính,Viễn thông và công nghệ thông tin.

- Mở khoa Điện tử - Viễn thông thuộc trường Đại họckỹ thuật trên địa bàn tỉnh. Xây dựng và thực hiện chương trình phổ cập Internettrong nhà trường; đảm bảo đến năm 2010 có 100% các trường học từ PTCS trở lênvà 50% số trường Tiểu học được kết nối Internet.

- Tăng cường và mở rộng quan hệ hợp tác trong nướcvà quốc tế trong đào tạo nguồn nhân lực Bưu chính Viễn thông và công nghệ thôngtin, nhất là nguồn nhân lực có trình độ cao về công nghệ và quản lý.

- Chú trọng đào tạo nâng cao cho đội ngũ nhân viênở các điểm Bưu điện Văn hoá xã. Tổ chức đào tạo, hướng dẫn chủ các cửa hàng,đại lý dịch vụ về bưu chính, viễn thông, Internet công cộng về công tác quảnlý, kỹ thuật sử dụng và khai thác các dịch vụ...

4.6. Nhómgiải pháp về khoa học công nghệ

- Quy định chế độ thưởng phạt tài chính hấp dẫn vềáp dụng công nghệ mới trong viễn thông theo các phương án trong các dự án đầutư trực tiếp tại tỉnh.

- Tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án đầu tư côngnghệ mới được tiếp cận dễ dàng với nguồn vốn tín dụng ngân hàng.

- Các doanh nghiệp trên địa bàn cần tập trung nghiêncứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ, góp phần đổi mới tổ chức sản xuất, kinhdoanh, nâng cao năng suất lao động và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp.Định hướng tập trung nghiên cứu triển khai ứng dụng dịch vụ mới, dịch vụ giảitrí và cung cấp nội dung.

4.7. Đổi mớitổ chức sản xuất kinh doanh

- Từng bước tách Bưu chính, Viễn thông, phát triểnBưu chính thành một ngành đem lại lợi nhuận cao.

- Thực hiện tin học hóa bưu chính nhằm đáp ứng tốthơn dịch vụ bưu chính, đề ra lộ trình và yêu cầu cụ thể cho từng giai đoạn.

- Triển khai áp dụng chuẩn hóa các loại bao bì bưuchính. Từng bước cơ giới hóa, tự động hóa quy trình khai thác, chia chọn bưuphẩm, bưu kiện.

- Giai đoạn 2010 – 2015 tại các khu dân cư, trungtâm thương mại, khu công nghiệp lớn có số lượng người sử dụng dịch vụ nhiều,cần lắp đặt các máy chấp nhận bưu phẩm, bưu kiện tự động phục vụ 24/24h.

4.8. Giảipháp phòng chống thiên tai

- Vùng trũng sông Cả, sông Hiếu, hạ lưu các sôngkhác và vùng lũ quét các huyện miền núi Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Quế Phong…mở rộng vùng phủ sóng trạm phát sóng di động, duy trì phương thức truyền dẫn viba dự phòng cho cáp quang.

- Thông tin vùng duyên hải: bắt buộc phải có thiếtbị liên lạc và thực hiện nghiêm chế độ khai báo ngư trường đối với tàu đánh bắtxa bờ. Hỗ trợ ngư dân thiết bị liên lạc dưới hình thức trả góp và bán với giáưu đãi. Tăng tần suất phát bản tin thời tiết khi có thiên tai. Mở khoá huấnluyện đào tạo người dân sử dụng thiết bị thông tin liên lạc.

Điều 2.Tổ chức thực hiện:

1. Giao Sở Bưu chính, Viễn thông: Lập kế hoạch triểnkhai thực hiện, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch. Sau mỗikỳ quy hoạch, tổ chức đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch của từng thời kỳ;nếu có những phát sinh, vướng mắc báo cáo UBND tỉnh để điều chỉnh, bổ sung chophù hợp với tình hình thực tế.

Công bố công khai Quy hoạch phát triển Bưu chính,Viễn thông tỉnh Nghệ An đến năm 2020.

2. Các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thànhphố Vinh, thị xã Cửa Lò: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao, chủđộng phối hợp với Sở Bưu chính, Viễn thông triển khai thực hiện tốt quy hoạch.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Bưu chính,Viễn thông và Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban ngành cấp tỉnh liên quan; Chủtịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các tổ chức, cá nhân cóliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phan Đình Trạc