ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2192/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 05 tháng 12 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BAN HÀNH MỚI THUỘC PHẠM VI GIẢI QUYẾT CỦASỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH BẮC KẠN

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số: 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số: 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Nghị định số: 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển vàquản lý chợ;

Căn cứ Quyết định số: 1744/2013/QĐ-UBND ngày 21/10/2013 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc bổ sung một sốđiều của Quyết định số: 1127/2012/QĐ-UBND ngày 26/7/2012 của UBND tỉnh Bắc Kạnvề việc ban hành Quy chế tổ chức và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;

Xét đề nghị của Giám đốc SởTư pháp tại Tờ trình số: 422/TTr-STP ngày 26/11/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theoQuyết định này thủ tục hành chính được ban hành mới thuộc phạm vi giải quyếtcủa Sở Công thương tỉnh Bắc Kạn (Phụ lục chi tiết kèm theo).

Điều 2. Quyết định nàycó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòngỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này./.

CHỦ TỊCH




Hoàng Ngọc Đường

DANH MỤC

TTHCBAN HÀNH MỚI THUỘC PHẠM VI GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH BẮC KẠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2192/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)

STT

Tên thủ tục hành chính

Trang

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI

Lĩnh vực thương mại

1

Phê duyệt phương án bố trí, sắp xếp ngành nghề kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ đối với chợ hạng 01

2

Phê duyệt Nội quy chợ hạng 01

NỘIDUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNGTỈNH BẮC KẠN

LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI

1. Thủ tục Phê duyệt phươngán bố trí, sắp xếp ngành nghề kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ hạng01

- Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chủ thể kinh doanh vàkhai thác chợ nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế mộtcửa - Sở Công thương, số 34, đường Trường Chinh, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn,vào giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hằng tuần (trừ ngày Lễ,Tết).

Bước 2: Công chức tiếp nhận vàghi phiếu tiếp nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, trong 03 ngày làmviệc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận yêu cầu chủ thể kinh doanhvà khai thác chợ bổ sung và hoàn thiện hồ sơ.

Bước 3: Trong thời hạn 20 ngàylàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công thương tiến hành thẩm định vàra Quyết định phê duyệt Phương án bố trí sắp xếp ngành nghề kinh doanh, sử dụngđiểm kinh doanh tại chợ đối với chợ hạng 01;

Bước 4: Trả kết quả tại bộ phậntiếp nhận và trả kết quả của Sở Công thương.

- Cách thức thực hiện: Trựctiếp tại Sở Công thương.

- Thành phần hồ sơ:

+ Công văn đề nghị phê duyệtPhương án của chủ thể quản lý chợ;

+ Dự thảo Phương án bố trí sắpxếp ngành nghề kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ (Phương án gồm cácnội dung chủ yếu: Sắp xếp bố trí các ngành hàng kinh doanh; số lượng các điểmbán hàng cố định tại chợ; thời hạn thuê, giá thuê sử dụng điểm bán hàng; trách nhiệm,nghĩa vụ quyền lợi của chủ thể quản lý và người sử dụng điểm bán hàng tại chợ;các biện pháp tổ chức thực hiện phương án).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: 20ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tụchành chính: Chủ thể kinh doanh và khai thác chợ trên địa bàn tỉnh.

- Cơ quan thực hiện thủ tụchành chính:

+ Cơ quan trực tiếp thực hiệnthủ tục: Sở Công thương tỉnh Bắc Kạn.

+ Cơ quan có thẩm quyền quyếtđịnh: Sở Công thương tỉnh Bắc Kạn.

- Kết quả thực hiện TTHC: Quyếtđịnh phê duyệt phương án.

- Tên mẫu đơn: Không.

- Yêu cầu, điều kiện thựchiện TTHC: Không.

- Căn cứ pháp lý thủ tụchành chính:

+ Nghị định số: 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;

+ Nghị định số: 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CPngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;

+ Quyết định số:1127/2012/QĐ-UBND ngày 26/7/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc banhành Quy chế tổ chức và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;

+ Quyết định số:1744/2013/QĐ-UBND ngày 21/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc bổsung một số điều của Quyết định số: 1127/2012/QĐ-UBND ngày 26/7/2012 của Ủyban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Quy chế tổ chức và quản lý chợ trênđịa bàn tỉnh Bắc Kạn.

2. Thủ tục hành chính phêduyệt nội quy chợ hạng 01.

- Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chủ thể kinh doanh vàkhai thác chợ nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế mộtcửa - Sở Công thương, số 34, đường Trường Chinh, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn,vào giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hằng tuần (trừ ngày Lễ,Tết).

Bước 2: Công chức tiếp nhận vàghi phiếu tiếp nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ trong 03 ngày làmviệc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận yêu cầu chủ thể kinh doanhvà khai thác chợ bổ sung và hoàn thiện hồ sơ.

Bước 3: Trong thời hạn 20 ngàylàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công thương có trách nhiệm thẩmđịnh và ra quyết định phê duyệt nội quy chợ đối với chợ hạng 01.

Bước 4: Trả kết quả tại bộ phậntiếp nhận và trả kết quả của Sở Công thương.

- Cách thức thực hiện: Trựctiếp tại Sở Công thương.

- Thành phần hồ sơ:

+ Công văn đề nghị phê duyệtNội quy chợ của chủ thể quản lý chợ;

+ Dự thảo Nội quy chợ (dựa trêncơ sở Nội quy mẫu về chợ kèm theo Quyết định số: 772/2003/QĐ-BTM ngày 24/6/2003của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công thương).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: 20ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủtục hành chính: Chủ thể kinh doanh và khai thác chợ trên địa bàn tỉnh.

- Cơ quan thực hiện thủ tụchành chính:

+ Cơ quan trực tiếp thực hiệnthủ tục: Sở Công thương tỉnh Bắc Kạn.

+ Cơ quan có thẩm quyền quyếtđịnh: Sở Công thương tỉnh Bắc Kạn.

- Kết quả thực hiện TTHC: Quyếtđịnh phê duyệt Nội quy chợ.

- Tên mẫu đơn:

Nội quy mẫu về chợ ban hành kèmtheo Quyết định số: 772/2003/QĐ-BTM ngày 24/6/2003 của Bộ Thương mại (nay là BộCông thương).

- Yêu cầu, điều kiện thựchiện TTHC: Không.

- Căn cứ pháp lý thủ tụchành chính:

+ Nghị định số: 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;

+ Nghị định số: 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số:02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;

+ Quyết định số:772/2003/QĐ-BTM ngày 24/6/2003 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công thương) vềviệc ban hành Nội quy mẫu về chợ;

+ Quyết định số:1127/2012/QĐ-UBND ngày 26/7/2012 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Quy chếtổ chức và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;

+ Quyết định số:1744/2013/QĐ-UBND ngày 21/10/2013 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc bổ sung một sốđiều của Quyết định số: 1127/2012/QĐ-UBND ngày 26/7/2012 của UBND tỉnh Bắc Kạnvề việc ban hành Quy chế tổ chức và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

NỘIQUY MẪU VỀ CHỢ

(Banhành kèm theo Quyết định số 772/2003/QĐ-BTM ngày 24 tháng 06 năm 2003 của Bộtrưởng Bộ Thương mại)

Tên cấp quản lý trực tiếpTên đơn vị quản lý - khai thác chợ (*)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

NỘIQUY CHỢ... (TÊN CHỢ)...

Để đảm bảo hoạt động của chợ...(tên chợ)... an toàn - văn minh - hiệu quả, cán bộ, nhân viên quản lý chợ(*),thương nhân và người đến mua, bán, giao dịch, tham quan, thi hành công vụ tạichợ phải nghiêm chỉnh thực hiện các quy định sau:

Điều 1. Thời gian hoạt độngcủa chợ

1. Chợ mở cửa từ... giờ... phútđến... giờ... phút hàng ngày (ngày Lễ, ngày Tết và các ngày nghỉ khác sẽ cóthông báo riêng).

2. Mọi người phải thực hiệnđúng giờ giấc quy định về mở, đóng cửa chợ hàng ngày. Thời gian hoạt động củatừng điểm kinh doanh (gồm quầy hàng, sạp hàng, cửa hàng, ki-ốt...) trong phạmvi chợ phải phù hợp với thời gian hoạt động chung của chợ(*).

3. Ngoài giờ quy định trên,người không có nhiệm vụ, không được vào và ở lại trong chợ. Hộ kinh doanh nàocó nhu cầu vào chợ phải được sự đồng ý của người phụ trách đơn vị quản lý -khai thác và phải có sự giám sát của bảo vệ trong ca trực.

Điều 2. Quyền và nghĩa vụ củathương nhân kinh doanh tại chợ

1. Thương nhân kinh doanh tạichợ (*) được bảo vệ mọi quyền lợi hợp pháp trong lĩnh vực kinh doanhtại chợ; được hướng dẫn, thông tin rõ ràng về chế độ, quy định của nhà nước vềcác vấn đề liên quan; được tham gia các tổ chức đoàn thể xã hội do đơn vị quảnlý - khai thác chợ tổ chức; được đề xuất ý kiến với đơn vị quản lý - khai thácchợ về những biện pháp tổ chức và quản lý chợ; được khiếu nại, tố cáo những tổchức, cá nhân (kể cả cán bộ, nhân viên đơn vị quản lý - khai thác chợ) có hànhvi vi phạm pháp luật, vi phạm Nội quy chợ đến đơn vị quản lý - khai thác chợvà/hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Quy định đối với thương nhânkinh doanh thường xuyên, cố định tại chợ:

2.1. Phải ký hợp đồng sử dụngđiểm kinh doanh hoặc hợp đồng thuê điểm kinh doanh tại chợ với đơn vị quản lý -khai thác chợ. Phải thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng. Không được tự ýsang nhượng, thay đổi chủ kinh doanh khi chưa làm thủ tục sang nhượng theo quyđịnh. Nghiêm cấm việc tự ý sử dụng điểm kinh doanh vào mục đích khác ngoài nộidung ghi trong hợp đồng, như làm nơi lưu trú, ăn ở và sinh hoạt khác như hộ giađình. Không được tự ý trao đổi chỗ bán hàng, không cho người khác vào kinhdoanh tại điểm kinh doanh của mình.

2.2. Phải có Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền cấp và kinhdoanh theo đúng nội dung đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Đốivới mặt hàng, ngành nghề yêu cầu có Giấy phép kinh doanh thì phải có Giấy phépkinh doanh; mặt hàng, ngành nghề kinh doanh có điều kiện phải đảm bảo các điềukiện quy định hoặc phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Mọi sự thayđổi về nội dung đăng ký kinh doanh phải thực hiện theo đúng các quy định phápluật về đăng ký kinh doanh(*). Ngành nghề, mặt hàng kinh doanh củathương nhân phải phù hợp với phạm vi ngành nghề, mặt hàng kinh doanh của chợ.

2.3. Phải đúng là người có têntrên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và hợp đồng sử dụng, thuê điểm kinhdoanh; nếu sử dụng lao động giúp việc phải lập danh sách trích ngang đăng kývới đơn vị quản lý - khai thác chợ. Người đứng tên trên đăng ký kinh doanh phảihoàn toàn chịu trách nhiệm về hành vi của mình và mọi hành vi của lao động giúpviệc có tên trong danh sách đăng ký với đơn vị quản lý - khai thác chợ tại điểmkinh doanh.

2.4. Nộp đầy đủ, đúng hạn cácloại tiền thuê, sử dụng điểm kinh doanh (tiền thuê mặt bằng, hoa chi), các loạithuế, phí chợ (và lệ phí thu qua đơn vị quản lý - khai thác chợ) cũng như thực hiệncác nghĩa vụ khác theo hợp đồng đã ký và quy định của pháp luật (*).

2.5. Khi tạm nghỉ kinh doanhphải thông báo cho đơn vị quản lý - khai thác chợ và niêm yết thời gian tạmnghỉ tại điểm kinh doanh. Nếu nghỉ kinh doanh từ... ( )... ngày trở lên, hoặcchấm dứt kinh doanh phải có đơn gửi đơn vị quản lý - khai thác chợ và cơ quanthuế ít nhất trước ...( )... ngày (hay từ ngày.... đến ngày... đầu tháng), đồngthời phải thanh toán các khoản thuế, tiền thuê sử dụng điểm kinh doanh, phí vàlệ phí nợ đọng trước khi xác nhận đơn xin nghỉ kinh doanh (*).

3. Đối với người kinh doanhkhông thường xuyên (*) vào bán hàng trong chợ phải nộp phí chợ (muavé vào chợ hay nộp hoa chi) theo số lượng và loại hàng mang vào chợ và tuân thủsự sắp xếp của đơn vị quản lý - khai thác chợ, nghiêm chỉnh chấp hành Nội quychợ, không được kinh doanh ở khu vực dành riêng cho người bán hàng cố định;không tự ý vận chuyển - để vật liệu trong chợ, dựng lều quán, che phên, dựngcọc, căng dây bừa bãi... làm ảnh hưởng đến mỹ quan và quy hoạch chung của chợ.

4. Một số quy định chung đốivới thương nhân kinh doanh tại chợ:

4.1. Phải chấp hành nghiêm cácquy định của nhà nước có liên quan đến hoạt động kinh doanh. Không được: Nânggiá - ép giá, đầu cơ - lũng đoạn thị trường, buôn lậu, bán phá giá... gây mấtổn định kinh doanh tại chợ và ảnh hưởng đến lợi ích người tiêu dùng...

4.2. Khi có nhu cầu sử dụngđiện, nước, dịch vụ thông tin... phải đăng ký và được sự đồng ý của đơn vị quảnlý - khai thác chợ mới được tiến hành lắp đặt, sử dụng, đồng thời phải trả tiềnđầy đủ, thực hiện tiết kiệm và đảm bảo an toàn đúng quy định.

4.3. Có quyền và trách nhiệmgiám sát việc thu tiền của cán bộ nhân viên đơn vị quản lý - khai thác chợ, khigiao nộp tiền phải nhận được vé hoặc biên lai thu tiền theo quy định.

4.4. Phải tạo điều kiện thuậnlợi cho cán bộ, nhân viên đơn vị quản lý - khai thác chợ, các cơ quan chức năngcủa nhà nước đến làm việc, kiểm tra theo đúng thẩm quyền; chuẩn bị để sẵn sàngxuất trình các văn bản, giấy tờ biên lai... liên quan đến đăng ký kinh doanh,thuê, sử dụng điểm kinh doanh, thu nộp thuế, phí, lệ phí... khi có yêu cầu.

4.5. Định kỳ, đột xuất báo cáotình hình hoạt động kinh doanh... theo yêu cầu của đơn vị quản lý - khai thácchợ và/hoặc cơ quan quản lý nhà nước.

Điều 3. Quy định về hànghóa, dịch vụ kinh doanh tại chợ

1. Hàng hóa, dịch vụ kinh doanhtại chợ (kể cả mang vào chợ, sử dụng, cất trữ tại chợ) 1à hàng hoá, dịch vụkhông thuộc danh mục pháp luật cấm kinh doanh và không thuộc các loại sau đây:

1.1. Hàng hóa có chứa chấtphóng xạ và thiết bị phát bức xạ i-on hóa.

1.2. Các loại vật liệu nổ, cácloại chất lỏng dễ gây cháy nổ như xăng dầu (trừ dầu hoả thắp sáng), khí đất hóalỏng (gas), các loại khí nén.

1.3. Các loại thuốc bảo vệ thựcvật thuộc danh mục hạn chế kinh doanh.

1.4. Các loại hóa chất độc hạithuộc danh mục kinh doanh có điều kiện.

2. Không kinh doanh hàng nhái,hàng giả, hàng lậu, hàng gian (hàng trộm cắp), hàng không rõ nguồn gốc, hàngquá hạn sử dụng, hàng không bảo đảm chất lượng (hàng mất phẩm chất, hàng kémchất lượng, nhiễm độc và động, thực vật bị dịch bệnh), hàng gây ô nhiễm môitrường, hàng không đúng quy định về tem, nhãn mác. Thương nhân, người kinhdoanh không thường xuyên tại chợ phải chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng,nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ bán ra. Trường hợp kinh doanh hàng thứ phẩm, kémchất lượng, hàng đã qua sử dụng phải được phép của cơ quan chức năng và phảighi rõ tình trạng chất lượng trên từng mặt hàng kinh doanh.

3. Hàng hóa kinh doanh tại chợcần phải được sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp theo ngành hàng, nhóm hàng, theo tínhchất và yêu cầu phòng, chống hỏa hoạn, thiên tai; không bố trí gần nhau cácloại hàng hóa có ảnh hưởng xấu lẫn nhau... bảo đảm mỹ quan và văn minh thươngmại theo sự hướng dẫn của đơn vị quản lý - khai thác chợ

Điều 4. Quy định về ngườiđến giao dịch, mua bán, tham quan, thi hành công vụ tại chợ

1. Mọi người đến chợ giao dịch,mua bán, tham quan, thi hành công vụ phải chấp hành các quy định của Nội quychợ và các quy định pháp luật có liên quan.

2. Người đến mua hàng hóa, dịchvụ tại chợ được quyền mua hoặc không mua hàng hóa, dịch vụ; từ chối mọi sự épbuộc dưới bất cứ hình thức nào của người kinh doanh; kiểm tra nhãn hàng, giácả, chất lượng hàng hóa, cân, đong, đo, đếm các loại hàng hóa định mua hoặc đãmua; yêu cầu người bán cấp hóa đơn hợp pháp và giấy bảo hành nếu thấy cầnthiết; góp ý về tác phong, thái độ phục vụ của người bán hàng và cán bộ, nhânviên đơn vị quản lý khai thác chợ.

3. Người đến chợ để tham quan và/hoặcmua hàng hóa, dịch vụ không phải trả phí vào chợ nhưng phải có nghĩa vụ thanhtoán tiền mua hàng hóa, dịch vụ tại chợ một cách đầy đủ, đúng thời gian theothỏa thuận.

4. Cán bộ, nhân viên cơ quannhà nước vào chợ để thi hành nhiệm vụ phải thông báo, xuất trình chứng minh thưvà các giấy tờ liên quan đến việc thi hành nhiệm vụ với đơn vị quản lý - khaithác chợ.

Điều 5. Quy định đối với cánbộ, nhân viên quản lý chợ (*)

1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương,chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của đơn vị; thực hiệnđúng chức trách, nhiệm vụ được phân công, có tác phong đúng mực, thái độ hòanhã, khiêm tốn khi giao tiếp và giải quyết công việc. Hướng dẫn tận tình chomọi người trong chợ hiểu rõ và chấp hành theo đúng Nội quy chợ và pháp luật củaNhà nước.

2. Có trách nhiệm giải quyếtkịp thời, đúng thẩm quyền các kiến nghị của thương nhân, người đến chợ giaodịch, mua, bán, tham quan, thi hành công vụ; báo cáo kịp thời với Thủ trưởngđơn vị quản lý - khai thác chợ hoặc người được ủy quyền những vụ có liên quanđến công tác chợ vượt thẩm quyền giải quyết hoặc vụ việc đã giải quyết xong.

3. Thu tiền thuê sử dụng điểmkinh doanh (hoa chi), các loại phí, lệ phí đúng mức quy định và phải sử dụngphiếu thu, vé... theo quy định của nhà nước.

4. Nghiêm cấm mọi biểu hiệntiêu cực, gian lận, sách nhiễu gây cản trở, khó khăn cho hoạt động kinh doanhvà các hoạt động hợp pháp khác tại chợ. Không uống rượu, bia và các chất kíchthích khác trong thời gian thực hiện nhiệm vụ.

5. Thường xuyên kiểm tra, đônđốc nhắc nhở thương nhân thực hiện nghiêm Nội quy chợ, các quy định về phòngcháy, chữa cháy, an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, thunộp hoa chi, thuế, các loại phí, lệ phí trong phạm vi chợ; kịp thời phát hiệnvà ngăn chặn các loại tội phạm, tệ nạn... hoạt động, xảy ra trong phạm vi chợ.

6. Nếu công việc cần giải quyếtvới thương nhân hoặc người đến chợ có tính chất phức tạp, đòi hỏi nhiều thờigian thì phải mời đương sự vào trụ sở đơn vị quản lý - khai thác chợ để giảiquyết, tránh gây cản trở hoạt động kinh doanh chung của chợ.

Điều 6. Quy định về đảm bảoan toàn phòng cháy, chữa cháy, phòng chống thiên tai (*)

1. Mọi người phải có tráchnhiệm và thực hiện nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về phòng cháy và chữacháy (PCCC), phòng chống thiên tai; chấp hành sự phân công, điều động của đơnvị quản lý - khai thác chợ khi có sự cố xảy ra; nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụnghỏa hoạn, thiên tai để xâm phạm tài sản của nhà nước, của tập thể và của côngdân.

2. Nghiêm cấm mua bán, tàngtrữ, vận chuyển, sử dụng các chất, vật liệu, dụng cụ dễ cháy nổ trong phạm vichợ; không được lập bàn thờ, thắp hương (nhang), xông trầm; đốt nến, hóa vàngmã, đốt các loại giấy tờ, chất liệu khác...; không đun nấu (kể cả việc sử dụngbếp gas, bếp điện để đun nấu), xông đốt, sử dụng lửa trần và không sử dụng bànlà ở điểm kinh doanh cũng như trong phạm vi chợ (*).

3. Khu vực được phép sử dụngbếp đun nấu (như ở nơi bán hàng ăn), sử dụng bàn là (như cửa hàng may mặc, giặtlà) trong phạm vi chợ phải bảo đảm tuyệt đối an toàn về PCCC và an toàn điện;bếp đun phải đảm bảo không khói, không gây ô nhiễm môi trường; khi nghỉ kinhdoanh mọi bếp đun nấu phải dập tắt lửa hoàn toàn (*), phải ngắt bànlà, bếp điện khỏi nguồn điện...

4. Không treo hàng, bày hàngvào hành lang an toàn, hệ thống dây điện, thiết bị điện, đường cản lửa (dướiđất, trên không), lấn chiếm đường đi lại, đường thoát nạn, cửa ra vào, cửathoát nạn.

5. Phải chấp hành các quy địnhan toàn về điện (*), chỉ được sử dụng các thiết bị, vật liệu điệnđược đơn vị quản lý - khai thác chợ cho phép và/hoặc đã ghi trong hợp đồng...;nghiêm cấm sử dụng thiết bị, vật liệu điện tự tạo (như dùng giấy bạc hoặc dâykim loại khác không phù hợp để thay thế cầu chì bị đứt, áp tô mát bị hỏng...)hoặc tự ý sửa chữa, mắc thêm dây điện, ổ cắm, công tắc (lắp bảng điện), cácthiết bị tiêu thụ điện... ngoài thiết kế có sẵn; cấm sử dụng điện để đun nấu...;không được tự ý đưa các nguồn điện khác và thiết bị phát điện vào sử dụng trongphạm vi chợ. Trường hợp hộ kinh doanh có nhu cầu sử dụng điện cho máy chuyêndùng hay sử dụng tăng công suất đã quy định trong hợp đồng phải đăng ký và đượcphép của đơn vị quản lý - khai thác chợ mới được sử dụng. Thực hiện tự kiểm traan toàn điện ở điểm kinh doanh; không sử dụng thiết bị, vật liệu điện hư hỏng,không bảo đảm an toàn. Khi mất điện hoặc nghỉ bán hàng, phải ngắt tất cả cácthiết bị tiêu thụ điện (ngắt cầu giao, công tắc điện...) ở điểm kinh doanh rakhỏi nguồn điện, phải bảo đảm thực sự an toàn trước khi ra về.

6. Mỗi hộ kinh doanh thườngxuyên, cố định trong chợ phải tự trang bị từ 01 đến 02 bình cứu hỏa đúng tiêuchuẩn cho phép để bảo đảm chữa cháy tại chỗ kịp thời; khi hết hạn sử dụng hoặckhông còn tác dụng chữa cháy phải thay bình cứu hỏa mới (*).

7. Các phương tiện, biển báocháy nổ, thoát hiểm, cảnh báo, đề phòng nguy hiểm... phải được giữ gìn và bảoquản, không được làm hư hại, không được tự ý tháo dỡ, di chuyển, sử dụng vàomục đích khác; không để hàng hóa, vật cản che lấp thiết bị, dụng cụ chữa cháy...

8. Bộ phận phụ trách về phòngchống hỏa hoạn, thiên tai của chợ có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các hộ kinhdoanh thực hiện tốt các quy định về phòng chống hỏa hoạn thiên tai. Khi có sựcố xảy ra phải chủ động xử lý, cử người báo ngay cho lãnh đạo đơn vị quản lý -khai thác chợ, Công an PCCC và cơ quan phòng chống thiên tai địa phương, đồngthời tổ chức huy động mọi người cùng tham gia cứu chữa, hạn chế tối đa mọithiệt hại do cháy nổ, thiên tai gây ra.

9. Thương nhân, cán bộ, nhânviên quản lý chợ phải thường xuyên kiểm tra, xem xét tình trạng an toàn PCCCtại điểm đang kinh doanh, nơi đang làm việc. Nếu có biểu hiện bất thường phảibáo ngay cho người có trách nhiệm của đơn vị quản lý - khai thác chợ để kịpthời xử lý. Khi có sự cố cháy nổ xảy ra, phải bình tĩnh (tri) hô báo động vàtìm cách báo ngay với người có trách nhiệm của đơn vị quản lý - khai thác chợhoặc Công an PCCC theo số điện thoại 114, đồng thời mọi người phải chủ động sửdụng các phương tiện cứu hỏa tích cực dập tắt, khắc phục cháy nổ, nhanh chóngsơ tán người và tài sản ra khỏi khu vực bị cháy nổ. Nếu để xảy ra cháy nổ, gâythiệt hại về người và tài sản do không thực hiện quy định về PCCC, phòng chốngthiên tai... thì đối tượng vi phạm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Điều 7. Quy định về đảm bảoan ninh, trật tự tại chợ

1. Mọi người phải bảo vệ, giữgìn trật tự - an toàn xã hội, an ninh chính trị trong phạm vi chợ. Cấm mọi hànhvi gây rối trật tự trị an trong phạm vi

1.1. Không được tổ chức và thamgia: Cờ bạc, đề, hụi, cá cược, huy động vốn để lừa đảo bạn hàng, trộm cắp; bóitoán, mê tín dị đoan dưới bất cứ hình thức nào; không kinh doanh, phổ biến cácloại văn hóa phẩm phản động, đồi trụy.

1.2. Không phao tin và nghe đồnnhảm dưới mọi hình thức; không được tự ý tổ chức các trò chơi không lành mạnh;không uống rượu, bia say, gây gỗ đánh nhau hay có hành vi, cử chỉ thô bạo làmmất an ninh, trật tự trong phạm vi chợ. Trường hợp gây tranh chấp không tự hòagiải được phải báo ngay cho người có trách nhiệm của đơn vị quản lý - khai thácchợ giải quyết.

1.3. Người đang mắc bệnh truyềnnhiễm mà không áp dụng các biện pháp chống lây lan, người đang say rượu, bia, ngườiđang mắc bệnh tâm thần không được vào chợ.

2. Mọi người có ý thức bảo vệtài sản công; tự bảo quản tiền, hàng, tài sản riêng của mình; cảnh giác đềphòng mất cắp, có trách nhiệm tham gia phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội(tiêm chích, hút hít sử dụng ma tuý...) trong phạm vi chợ; có trách nhiệm pháthiện và báo cáo cho đơn vị quản lý - khai thác chợ về các hành vi vi phạm Nộiquy chợ và các quy định của pháp luật trong phạm vi chợ...

3. Hoạt động kinh doanh hànghóa, dịch vụ trong chợ không được để gây ra tiếng ồn quá mức cho phép ảnh hưởngxấu đến sức khỏe con người và hoạt động chung của chợ. Không được dùng phươngtiện loa, máy phóng thanh để quảng cáo hàng hóa, dịch vụ. Không mở loa đài togây mất trật tự.

4. Mọi người ra vào chợ phảitheo đúng cửa và trong thời gian quy định; phải dừng, đậu, gửi xe đạp, xe máyvà các phương tiện chuyên chở, đi lại khác đúng nơi quy định (*).

5. Các lực lượng vào làm dịchvụ trong chợ phải được phép và tuân thủ theo quy định của đơn vị quản lý - khaithác chợ.

6. Không được mang vác hàng hóacồng kềnh đi lại làm ảnh hưởng đến hoạt động chung trong phạm vi chợ. Không tựý họp chợ ngay ngoài phạm vi chợ và trước cổng, trên trục đường ra vào chợ làmách tắc giao thông, ảnh hưởng đến hoạt động trong phạm vi chợ.

7. Đối với các phương tiện vận chuyển,bốc xếp hàng hóa khi ra vào chợ, xếp dỡ (lên xuống) hàng trong chợ đều phảituân theo sự hướng dẫn, sắp xếp và phải nộp các loại phí theo quy định của đơnvị quản lý - khai thác chợ (*).

8. Trong thời gian chợ hoạtđộng, các chủ hộ kinh doanh tự bảo vệ hàng hóa, đồ dùng... của mình. Hàng hóa,đồ dùng... gửi qua đêm phải ký hợp đồng với đơn vị quản lý - khai thác chợ.Hàng ngày khi sắp đến giờ chợ đóng cửa chợ, thương nhân phải tự kiểm tra kỹlưỡng hàng hóa, đồ dùng... ở điểm kinh doanh của mình. Trước khi ra về phải cấtgiữ hàng hóa, đồ dùng... vào trong dụng cụ bảo quản (thùng, hòm...) hoặc khochứa riêng có khóa an toàn, niêm phong và bàn giao cho lực lượng bảo vệ chợ.Không để tiền, hàng quý hiếm qua đêm. Khi chợ mở cửa, thương nhân trở lại kinhdoanh phải xem xét kỹ các dấu niêm phong trước đó; nếu phát hiện có dấu hiệukhác thường (như có hiện tượng xé niêm phong, cạy ổ khóa hoặc có dấu hiệu hànghóa, đồ dùng... bị mất cắp), phải giữ nguyên hiện trường và báo ngay cho đơn vịquản lý - khai thác chợ để có biện pháp xử lý thích hợp (*).

9. Lực lượng bảo vệ chợ trongca trực có trách nhiệm bảo đảm an toàn hàng hóa gửi lại chợ như đã nhận bàngiao với thương nhân và hợp đồng đã ký.

Điều 8. Quy định về đảm bảovệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm

1. Mọi người hoạt động, đi lạitrong phạm vi chợ phải giữ gìn vệ sinh chung, không phóng uế, vứt (xả) rác, đổnước, chất thải, xác động vật chết, hàng hóa kém phẩm chất, thức ăn ôi thiu bừabãi trong phạm vi chợ.

2. Không đưa đồ vật bẩn, độngvật vào trong nhà lồng chợ, trừ những loại nhốt trong lồng để kinh doanh. Khôngchứa chấp, lưu giữ trong phạm vi chợ những đồ vật gây ô nhiễm, mất vệ sinh, là mầmbệnh...

3. Từng điểm kinh doanh (haykhu vực tổ ngành hàng) phải tự trang bị dụng cụ đựng rác riêng; hàng ngày trướckhi nghỉ bán hàng hay dọn hàng về phải quét dọn sạch sẽ điểm kinh doanh; việcđổ rác, chất thải, đi vệ sinh cá nhân (đại, tiểu tiện) phải đúng nơi quy định.

4. Tham gia tổng vệ sinh chungtheo lịch do đơn vị quản lý - khai thác chợ quy định (*).

5. Các điểm kinh doanh hàngthực phẩm, ăn uống phải bảo đảm luôn sạch sẽ, thực hiện đúng các quy định củaNhà nước về kiểm dịch, vệ sinh an toàn thực phẩm: phải có thiết bị, tủ kính cheđậy thức ăn, thiết bị chuyên dùng để bảo quản thức ăn và dụng cụ đựng rác, chấtthải có nắp đậy kín; phải đổ rác, chất thải hàng ngày; dùng nước sạch để đun nấu,ngâm rửa thực phẩm và đồ dùng; dụng cụ phải sạch sẽ và thường xuyên làm vệ sinh;dùng bao gói sạch để gói, đựng hàng cho khách; làm vệ sinh sạch sẽ nơi bày hàngtrước và sau bán hàng...(*)

6. Nghiêm cấm người kinh doanh(kể cả người giúp việc) hoạt động kinh doanh khi tự phát hiện hoặc bị phát hiệnđang bị mắc các bệnh truyền nhiễm theo quy định của ngành Y tế.

Điều 9. Yêu cầu về xây dựngchợ văn minh thương mại (*)

1. Duy trì và phát huy truyềnthống dân tộc, thực hiện văn minh thương mại; ăn mặc gọn gàng, lịch sự; lịchthiệp, hòa nhã trong giao tiếp, ứng xử với bạn hàng, khách hàng và mọi người;thực hiện khẩu hiệu: "Vui lòng khách đến, vừa lòng khách đi".

2. Thuận mua vừa bán, trungthực trong kinh doanh, không nói thách; không tranh giành, lôi kéo khách hàng,không tranh mua, tranh bán, không nài ép (không ép khách, ép giá), lừa dối (lừagạt) khách mua hàng, không bán hàng giả nói hàng thật làm mất lòng tin đối vớikhách hàng, làm mất trật tự hoặc gây ra tranh chấp trong quan hệ mua bán. Thựchiện niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ tại địa điểm kinh doanh; bán, thu tiền đúnggiá niêm yết. Việc niêm yết giá phải rõ ràng, không gây nhầm lẫn cho kháchhàng, phải trung thực trong niêm yết giá.

3. Các dụng cụ đo lường sử dụngtại chợ phải đảm bảo tiêu chuẩn và được kiểm định theo quy định của pháp luật;dụng cụ đo lường phải được đặt tại chỗ bán hàng để người mua hàng có thể dễdàng theo dõi quá trình cân, tính tiền và nhận hàng. Thực hiện cân, đo, đong,đếm chính xác (*).

4. Không tự ý sửa chữa, cơinới, đào bới nền chợ làm thay đổi, biến dạng và làm hư hại cấu trúc công trình,trang thiết bị của chợ. Các công trình, trang thiết bị của chợ như hệ thốngPCCC, điện nước, cáp thông tin... phải được giữ gìn và bảo quản theo đúng quyđịnh, không được dịch chuyển, tháo gỡ, tẩy xóa... Khi có nhu cầu cải tạo, sửachữa, thay đổi, lắp đặt mới... phải ký hợp đồng hoặc được sự đồng ý bằng vănbản của đơn vị quản lý - khai thác chợ.

5. Việc thiết kế quầy, sạp, kiốt, cửa hàng, biển hiệu, quảng cáo... trong phạm vi chợ phải thực hiện theo quyđịnh của đơn vị quản lý - khai thác chợ và không trái với các quy định của phápluật. Không treo, móc, dán các loại pa nô, áp phích, bảng hiệu quảng cáo hàng hóa,dịch vụ cản trở tầm nhìn, lối đi trong chợ. Các quầy, sạp, ki ốt, cửa hàng phảicó bảng ghi rõ tên, địa chỉ, số đăng ký kinh doanh của thương nhân theo mẫuthống nhất của đơn vị quản lý - khai thác chợ.

6. Nghiêm chỉnh chấp hànhphương án, quy định về bố trí, sắp xếp ngành nghề kinh doanh của đơn vị quản lý- khai thác chợ. Không bày hàng hóa, bao bì bừa bãi, quá phạm vi quy định củađiểm kinh doanh được quyền sử dụng; không lấn chiếm khoảng không, diện tíchcông và lối đi trong chợ, không che chắn, gây cản trở việc đi lại, lưu thôngtrong chợ; không bôi vẽ, kẻ bừa bãi, không vứt thùng, hộp bao bì lên nóc quầy,sạp, ki ốt, cửa hàng... làm mất mỹ quan chợ...

7. Thực hiện đoàn kết, tươngtrợ trong ngành hàng và những hộ kinh doanh lân cận.

Điều 10. Yêu cầu về tổ chức,tham gia các hoạt động văn hoá, xã hội tại chợ

1. Thương nhân kinh doanhthường xuyên, cố định tại chợ, cán bộ, nhân viên quản lý chợ có quyền và nghĩavụ tham gia các phong trào thi đua, các hoạt động văn hóa, xã hội, từ thiện donhà nước, địa phương và đơn vị quản lý khai thác chợ tổ chức, phát động trongphạm vi chợ.

2. Cán bộ, nhân viên quản lýchợ, thương nhân kinh doanh thường xuyên, cố định tại chợ có trách nhiệm thamgia đầy đủ các buổi sinh hoạt do đơn vị quản lý - khai thác chợ, tổ ngành hàngvà các đoàn thể tổ chức trong phạm vi chợ.

3. Những vấn đề cần tham gia,góp ý... mọi người có thể đến gặp trực tiếp người phụ trách đơn vị quản lý -khai thác chợ vào (buổi...) thứ... hàng tuần hoặc gửi bằng văn bản qua hòm thưgóp ý được đặt tại...

4. Đơn vị quản lý - khai thácchợ có trách nhiệm thông tin tới các hộ kinh doanh và mọi người kịp thời biếtvà thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước có liênquan... (thông qua hệ thống loa truyền thanh của chợ, tổ chức họp phổ biến trựctiếp hoặc gửi văn bản tới tay những người có liên quan).

Điều 11. Quy định về xử lýcác vi phạm tại chợ (*)

1. Cán bộ, nhân viên quản lýchợ, thương nhân kinh doanh thường xuyên, cố định và người kinh doanh khôngthường xuyên tại chợ, người đến chợ mua, bán, tham quan, thi hành công vụ...nếu vi phạm pháp luật trong phạm vi chợ và/hoặc Nội quy chợ, tùy theo tínhchất, mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật (xử lý về hànhchính, nếu vi phạm nghiêm trọng sẽ bị truy tố trước pháp luật) hoặc bị xử lýtheo quy định của Nội quy chợ.

2. Xử lý vi phạm pháp luậttrong phạm vi chợ

2.1. Đối với các hành vi viphạm liên quan đến pháp luật nhà nước, đơn vị quản lý - khai thác chợ có tráchnhiệm lập biên bản và chuyển giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét xửlý theo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật. Trường hợp phát hiện thươngnhân kinh doanh hàng cấm, hàng nhập lậu, hàng gian, hàng giả, hàng không bảođảm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm... trong phạm vi chợ, đơn vị quản lý -khai thác chợ được quyền lập biên bản tạm giữ (hoặc niêm phong tại hiện trường)trong vòng 24 giờ, đồng thời liên hệ ngay với cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểmtra, xử lý theo quy định của pháp luật.

2.2. Trường hợp vi phạm gâythiệt hại đến lợi ích của nhà nước, của đơn vị quản lý - khai thác chợ cũng nhưđến lợi ích của tổ chức, cá nhân khác... thì phải bồi thường thiệt hại theo quyđịnh của pháp luật.

3. Xử lý vi phạm Nội quy chợ

Các đối tượng vi phạm Nội quychợ, tùy theo tính chất mức độ vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử lý(được thể hiện bằng văn bản, có hoặc không có thông báo công khai) sau đây:

3.1 . Đối với thương nhân kinhdoanh tại chợ.

3.1.1. Phê bình, áp dụng trong trườnghợp vi phạm lần đầu đối với hành vi vi phạm một trong các quy định thuộc cáckhoản hay điểm sau: Khoản 3 Điều 1, Điểm 4.4 và 4.5 Khoản 4 Điều 2, Khoản 3 Điều3, Khoản 3 Điều 4, Khoản 6, Khoản 7 và Khoản 9 Điều 6, Điểm 1.2 Khoản 1, Khoản2, Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 6 Điều 7, Điều 8, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 5, Khoản6 và Khoản 7 Điều 9, Khoản 1 và 2 Điều 10.

3.1.2. Cảnh cáo, áp dụng trong trườnghợp:

3.1.2.1. Tái phạm lần đầu đốivới vi phạm quy định ở Điểm 3.1.1 Khoản này;

3.1.2.2. Vi phạm lần đầu đốivới hành vi vi phạm một trong các quy định thuộc các khoản hay điểm sau: Khoản2 (trừ Điểm 2.2), Điểm 4.1 và 4.2 Khoản 4 Điều 2, Khoản 1 và 2 Điều 3, Khoản 1,2, 3, 4 và 5 Điều 6; Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 7, Khoản 4 Điều 9;

3.1.2.3. Không thực hiện cácbiện pháp khắc phục hậu quả và/hoặc bồi thường thiệt hại khi bị xử lý theo quyđịnh của pháp luật.

3.1.3. Đình chỉ tối đa (07)ngày hoạt động kinh doanh tại điểm kinh doanh đang thuê, sử dụng tại chợ, ápdụng trong các trường hợp tái phạm đối với vi phạm quy định ở Điểm 3.1.2 Khoảnnày.

3.1.4. Rút (cắt - hủy bỏ) hợpđồng thuê, sử dụng điểm kinh doanh và thu hồi lại điểm kinh doanh, áp dụngtrong các trường hợp sau:

3.1.4.1. Vi phạm hợp đồng đếnmức phải hủy hợp đồng như đã quy định trong hợp đồng;

3.1.4.2. Đã bị đình chỉ hoạtđộng kinh doanh tại điểm kinh doanh từ... (04)... lần hay... (20)... ngày trởlên trong một năm.

3.2. Đối với người đến chợ giaodịch, mua bán (kể cả người kinh doanh không thường xuyên), người vào tham quan,thi hành công vụ tại chợ:

3.2.1. Phê bình, áp dụng trong trườnghợp:

3.2.1.1. Vi phạm lần đầu đốivới hành vi vi phạm một trong các quy định liên quan như áp dụng đối với thươngnhân tại Điểm 3.1.1;

3.2.1.2. Vi phạm lần đầu đốivới hành vi vi phạm một trong các quy định thuộc Khoản 3 Điều 2 (áp dụng riêngđối với người kinh doanh không thường xuyên).

3.2.2. Cảnh cáo, áp dụng trong trườnghợp:

3.2.2.1. Vi phạm lần đầu đốivới hành vi vi phạm một trong các quy định liên quan như áp dụng đối với thươngnhân tại Điểm 3.1.2 Khoản này;

3.2.2.2. Tái phạm đối với viphạm quy định ở Điểm 3.2.1 Khoản này.

3.3. Đối với cán bộ, nhân viênquản lý chợ.

3.3.1. Phê bình, áp dụng trong trườnghợp:

3.3.1.1. Vi phạm lần đầu đốivới hành vi vi phạm một trong các quy định liên quan như áp dụng đối với thươngnhân tại Điểm 3.1.1 Khoản này.

3.3.1.2. Vi phạm lần đầu vớihành vi vi phạm một trong các quy định thuộc các khoản sau: Khoản 1, Khoản 2Khoản 5 và Khoản 6 Điều 5, Khoản 4 Điều 10.

3.3.2. Cảnh cáo, áp dụng trong trườnghợp:

3.3.2.1. Vi phạm lần đầu đốivới hành vi vi phạm một trong các quy định liên quan như áp dụng đối với thươngnhân tại Điểm 3.1.2 Khoản này;

3.3.2.2. Vi phạm lần đầu đốivới hành vi vi phạm một trong các quy định thuộc các khoản sau: Khoản 3 vàKhoản 4 Điều 5, Khoản 8 Điều 6, Khoản 9 Điều 7;

3.3.2.3. Tái phạm đối với viphạm quy định ở Điểm 3.3.1 Khoản này.

3.3.3. Buộc thôi việc, áp dụngđối với người do đơn vị quản lý - khai thác chợ tuyển dụng trong thường hợp:

3.3.3.1. Tái phạm đối với viphạm quy định ở Điểm 3.3.2 Khoản này;

3.3.3.2. Vi phạm khác (theo quyđịnh trong Nội quy hay Quy chế làm việc của đơn vị quản lý - khai thác chợ).

4. Hình thức xử lý áp dụngchung cho các đối tượng vi phạm và/hoặc không tuân thủ Nội quy chợ.

3.4.1. Bị đơn vị quản lý - khaithác chợ lập biên bản đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt vi phạmhành chính (như phạt cảnh cáo, phạt tiền; tịch thu tang vật, phương tiện sửdụng để vi phạm; tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh, chứng chỉ hành nghề;và/hoặc bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả...) nếu việc xử lý vi phạmNội quy chợ vượt thẩm quyền của đơn vị quản lý - khai thác chợ.

3.4.2. Không cho vào trong phạmvi chợ (nếu xét thấy có thể gây nguy hiểm đến an ninh, trật tự, an toàn chongười và tài sản... trong phạm vi chợ).

3.4.3. Không được vào chợ đểthực hiện các hoạt động giao nhận hàng hóa, thi hành công vụ hay làm dịch vụ...hoặc phải hoàn toàn tự chịu trách nhiệm nếu không tuân thủ các quy định có liênquan trong Nội quy chợ.

3.4.4. Ngoài ra, các đối tượngvi phạm còn có thể bị buộc phải thực hiện một hoặc các biện pháp để khắc phụchậu quả (như buộc khôi phục tình trạng ban đầu đã bị thay đổi hay thực hiện cácbiện pháp khắc phục hậu quả khác) do vi phạm Nội quy chợ gây ra và/hoặc bồi thườngthiệt hại phát sinh theo quy định của pháp luật.

4. Thẩm quyền xử lý vi phạm Nộiquy chợ

Thủ trưởng đơn vị quản lý - khaithác chợ được quyền:

4.1. Quyết định việc áp dụngcác hình thức và biện pháp xử lý các hành vi vi phạm Nội quy chợ như quy địnhtại Khoản 3 Điều này;

4.2. Quyết định việc có thôngbáo hay không thông báo công khai, hình thức và phạm vi thông báo việc xử lý viphạm Nội quy chợ;

4.3. Chỉ đạo việc lập và kýbiên bản chuyển giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, xử lý đối vớihành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi chợ và vi phạm Nội quy chợ vượt thẩmquyền của đơn vị quản lý - khai thác chợ.

Điều 12. Các quy định khác

Do đơn vị quản lý - khai thácchợ đề nghị và chính quyền địa phương phê duyệt theo phân cấp (*).

Điều 13. Tổ chức thực hiện

1. Bản Nội quy này có hiệu lựctừ ngày được UBND (tỉnh, thành phố hay huyện, quận theo phân cấp...) phê duyệt.

2. Toàn bộ Nội quy này được phổbiến đến mọi đối tượng hoạt động kinh doanh, làm việc thường xuyên, ổn định tạichợ. Bản tóm tắt những điểm chính, cần thiết của Nội quy này được niêm yết côngkhai, rõ ràng trong phạm vi chợ (*).

3. Ngoài việc phải nghiêm chỉnhchấp hành Nội quy chợ và các quy định pháp luật hiện hành, thương nhân, hộ kinhdoanh không thường xuyên, người đến chợ giao dịch, mua, bán, tham quan, thi hànhcông vụ... còn phải tuân theo sự hướng dẫn của cán bộ, nhân viên đơn vị quản lý- khai thác chợ.

, ngày... tháng... năm 200
Phê duyệt của UBND...
(Theo phân cấp quản lý chợ)
(Ký tên, đóng dấu)

, ngày... tháng... năm 200
Đơn vị quản lý - khai thác chợ
Thủ trưởng
(Ký tên, đóng dấu)

(*). Xem thêm phụ lục kèm theo

PHỤLỤC

(Kèmtheo Nội quy mẫu về chợ)

1. Giải thích từ ngữ

1.1. Đơn vị quản lý - khai thácchợ là tên gọi chung cho Ban Quản lý chợ, các loại hình doanh nghiệp (kể cả hợptác xã) kinh doanh khai thác và quản lý chợ, hay các hình thức tổ chức quản lýchợ khác (như tổ quản lý chợ...).

1.2. Cán bộ, nhân viên quản lýchợ là cán bộ, nhân viên của đơn vị quản lý - khai thác chợ.

1.3. Thương nhân kinh doanh tạichợ là thương nhân (theo Luật Thương mại) có hợp đồng sử dụng hoặc hợp đồngthuê điểm kinh doanh tại chợ với đơn vị quản lý - khai thác chợ và thực hiệnkinh doanh thường xuyên, ổn định trong phạm vi chợ.

1.4. Người kinh doanh khôngthường xuyên tại chợ là những người thuộc diện sản xuất nhỏ, tự tiêu thụ sảnphẩm của mình (nông dân, thợ thủ công...) và những người buôn bán nhỏ, hàngrong, quà vặt trong phạm vi chợ.

1.5. Phạm vi chợ: Là khu vựcđược quy hoạch dành cho hoạt động chợ, bao gồm diện tích để bố trí các điểmkinh doanh, khu vực dịch vụ (như: bãi để xe, kho hàng, khu ăn uống, vui chơigiải trí và các dịch vụ khác) và đường bao quanh chợ.

2. Một số quy định, hướng dẫncó thể nghiên cứu bổ sung khi xây dựng Nội quy chợ.

2.1. Thời gian hoạt động củachợ (Điều 1)

Tùy theo đặc thù từng địaphương cũng như từng loại hình tổ chức kinh doanh..., có thể quy định giờ mở,đóng cửa chợ khác nhau theo mùa Đông, mùa Hè; quy định thời gian hoạt động banđêm cho những ngành hàng bán buôn (bán sỉ) hay cho các khách sạn, nhà hàng, khuvực, cửa hàng, ki-ốt... khác nhau nằm trong phạm vi chợ; hay quy định giờ chophương tiện vận chuyển, bốc xếp, đi lại được phép ra vào, hoạt động trong chợ.

2.2. Quyền và nghĩa vụ củathương nhân kinh doanh tại chợ (Điều 2)

Những đối tượng không thuộcdiện phải đăng ký kinh doanh nhưng hoạt động kinh doanh thường xuyên trong phạmvi chợ đều phải đăng ký nội dung kinh doanh với đơn vị quản lý - khai thác chợvà chịu sự sắp xếp, kiểm tra của đơn vị quản lý - khai thác chợ.

Có thể quy định khoảng thờigian cụ thể ngay trong Nội quy chợ về việc thu nộp các loại tiền thuê, sử dụngđiểm kinh doanh (hoa chi), các loại thuế, phí và lệ phí chợ (như tiền vệ sinhmôi trường, bảo vệ, điện nước...).

2.3. Quy định về hàng hóa, dịchvụ kinh doanh tại chợ (Điều 3)

Mặt hàng cụ thể theo quy địnhtrong "Danh mục chi tiết hàng hóa cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấmthực hiện; hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện"ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Thương mại số: 0088/2000/QĐ-BTM ngày 18/01/2000.

Tùy chợ (như chợ đầu mối, chợloại 01, chợ cửa khẩu...) có thể quy định thêm về việc mua bảo hiểm cho hànghóa kinh doanh trong phạm vi chợ...

2.4. Quy định đối với cán bộ,nhân viên quản lý chợ (Điều 5)

Tùy theo đặc thù của từng địa phương,có thể quy định về trang bị và bắt buộc đeo phù hiệu, thẻ ghi tên, chức danh(bảng tên), mặc đồng phục... đối với cán bộ, nhân viên đơn vị quản lý - khaithác chợ trong khi thi hành nhiệm vụ.

2.5. Quy định về đảm bảo antoàn PCCC, phòng chống thiên tai (Điều 6)

Đề nghị nghiên cứu, vận dụngbản "Tiêu chuẩn về Phòng cháy, chữa cháy chợ và trung tâm thương mại - Yêucầu an toàn trong khai thác (tiêu chuẩn TCN 58 - 1997" ban hành kèm theoQuyết định số: 0487-TM-KHKT ngày 25/6/1997 của Bộ trưởng Bộ Thương mại để đề racác quy định ở Điều này cho phù hợp.

Đối với các chợ có hộ kinhdoanh vàng, có thể quy định mỗi hộ chỉ được sử dụng không quá... (1/4)... lítxăng để thử vàng, khi nghỉ bán hàng phải mang ra khỏi chợ.

Nếu cho phép hút thuốc lá trongphạm vi chợ... thì phải lưu ý quy định việc hút thuốc lá và vứt đầu mẩu thuốclá còn lại đúng nơi quy định, phải dụi tắt đầu mẩu thuốc lá trước khi vứt đi...

Đối với các chợ đã có điện thắpsáng thì quy định không được đốt đèn dầu đèn cầy...; có thể quy định là ở nhữngnơi không có điện hoặc khi mất điện chỉ được dùng đèn ắc quy, đèn pin để chiếu sáng,nếu cho phép đốt đèn dầu, bán và dự trữ dầu hoả thì phải có quy định riêng(Tham khảo tiêu chuẩn TCN 58-1997).

Tùy theo đặc thù từng địaphương..., có thể quy định bắt buộc mỗi hộ bán hàng ăn có đun nấu phải thườngxuyên dự trữ cạnh nơi đun nấu một lượng nước tối thiểu (khoảng 20 lít) dành chochữa cháy.

Tùy theo chợ, có thể chỉ bắtbuộc các hộ kinh doanh loại hàng dễ gây cháy nổ mới phải tự trang bị bình chữacháy và cần phải quy định rõ số lượng, chủng loại bình chữa cháy. Đối với cácchợ loại 03 ở vùng nông thôn, chợ họp một buổi... có thể không bắt buộc các hộkinh doanh phải tự trang bị bình chữa cháy, nhưng đơn vị quản lý - khai thácchợ phải có phương án và trang bị phương tiện PCCC chung để kịp thời xử lý khicó tình huống xảy ra.

Đối với các chợ không sử dụngđiện thì trong Nội quy chợ cần lược bớt quy định liên quan đến việc sử dụng vàbảo đảm an toàn về điện.

Đối với chợ loại 01, loại 02cần xây dựng bản quy định riêng cụ thể về công tác PCCC ngoài những điểm chủyếu trong Nội quy chợ chung.

2.6. Quy định về đảm bảo anninh, trật tự tại chợ (Điều 7)

Đối với các chợ cho xe vào thìcần quy định rõ phải tắt máy nổ, dắt xe... Tùy theo đặc thù từng loại chợ, cóthể chỉ quy định khoảng thời gian (vào giờ cao điểm) không được cho xe vào chợ,hay chỉ quy định cấm ôtô, xe tải... còn xe đạp, xe máy... được phép vào chợ...

Để không bị ách tắc, ảnh hưởngđến hoạt động chung của chợ, có thể quy định giờ ra vào đối với các phương tiệnvận chuyển, bốc xếp tránh vào giờ cao điểm - đông khách ra vào; hay trường hợpxe vận chuyển hàng vào chợ phải nhanh chóng giải phóng hàng và đưa xe ra ngoài chợ;hoặc quy định việc đưa hàng vào để bán trong chợ phải được thực hiện trước giờchợ mở cửa (Đối với chợ đầu mối bán buôn, đơn vị quản lý - khai thác chợ cần cóquy định riêng, cụ thể về trường hợp này).

Tùy đặc thù từng chợ, có thểđối với một số loại hàng hóa để trên mặt quầy, sạp, trước khi ra về, thươngnhân chỉ cần gói buộc cẩn thận rồi bàn giao cụ thể cho bảo vệ...

Về hàng hóa, đồ dùng... gửi quađêm, có thể chỉ cần quy định ngắn gọn lại là: Mọi vấn đề liên quan đến hànghóa, đồ dùng... gửi qua đêm phải thực hiện theo đúng quy định trong hợp đồnggửi hàng qua đêm.

Tùy chợ, để bảo đảm an toàn vàcó cơ sở giải quyết khi xẩy ra tranh chấp, có thể phải làm bản quy định riêng,cụ thể về việc "Khóa, niêm phong quầy sạp, hòm hàng... và chế độ giao nhậngiữa hộ kinh doanh - tổ ngành hàng với bảo vệ chợ".

Đối với chợ loại 01, loại 02cần xây dựng quy định riêng về công tác bảo vệ, trật tự tại chợ, nội quy cơquan.

2.7. Quy định về đảm bảo vệsinh môi trường và an toàn thực phẩm (Điều 8)

Đề nghị nghiên cứu, vận dụngThông tư số: 18/1999/TT-BT ngày 19/5/1999 của Bộ Thương mại "Hướng dẫnđiều kiện kinh doanh nhà hàng ăn uống, quán ăn uống bình dân" để quy địnhviệc đảm bảo các điều kiện về trang thiết bị, yêu cầu về vệ sinh đối với thươngnhân kinh doanh hàng ăn uống trong phạm vi chợ cho phù hợp.

Tùy chợ, nếu đơn vị quản lý -khai thác chợ bố trí thùng để rác chung ở gần các điểm kinh doanh thì khôngnhất thiết phải yêu cầu từng hộ kinh doanh... phải tự trang bị dụng cụ đựng rácriêng. Có thể quy định việc đổ rác và chất thải vào một thời điểm tập trung nhấtđịnh hoặc khi có xe thu gom rác đến lấy... Ngoài ra, có thể ghi rõ ngày, giờthực hiện tổng vệ sinh hàng tuần ngay trên Nội quy chợ...

2.8. Yêu cầu về xây dựng chợvăn minh thương mại (Điều 9).

Tùy theo từng loại chợ, có thểquy định phải có dụng cụ đo lường chuẩn (do đơn vị quản lý - khai thác chợ quảnlý) đặt ở nơi thuận tiện để khách hàng tự kiểm tra...

Các địa phương có thể ban hành"Quy ước xây dựng chợ văn minh" áp dụng chung cho các chợ.

2.9. Quy định về xử lý các viphạm tại chợ (Điều 11)

Các địa phương cần nghiên cứucụ thể Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn hiện hành vềviệc xử lý vi phạm hành chính trong từng lĩnh vực liên quan đến hoạt động chợđể vận dụng đề ra những quy định xử lý vi phạm Nội quy chợ cho phù hợp với điềukiện địa phương, đặc thù của từng chợ nhưng không trái với pháp luật nhà nước.

2.10. Các quy định khác (Điều12)

Như quy định về khen thưởng:Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc chấp hành nội quy chợ, đảm bảothu nộp đầy đủ, đúng hạn các loại tiền thuê điểm kinh doanh, các loại phí, lệphí cũng như các khoản đóng góp khác; kịp thời phát giác kẻ gian, phát giácnhững người buôn bán hàng phi pháp hay có công trong việc phát hiện, ngăn chặncác hành vi vi phạm Nội quy chợ; gương mẫu, nhiệt tình tham gia các phong tràocủa chợ, có tinh thần trách nhiệm đóng góp xây dựng chợ ngày một phát triển tốtđều được khen thưởng kịp thời theo quy định của nhà nước.

3. Áp dụng xây dựng Nội quy chợcụ thể

Nội quy mẫu về chợ này áp dụngchung cho các loại chợ. Khi xây dựng Nội quy chợ cụ thể, các địa phương có thểlược bớt hay bổ sung quy định mới nếu xét thấy cần thiết, nhưng phải thể hiệnđầy đủ các nội dung chính của Nội quy chợ như quy định tại Nghị định số:02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lýchợ và không được trái với pháp luật hiện hành, đồng thời có thể kết cấu lạicác điều, khoản cho phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương.