ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG --------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2196/QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày 11 tháng 9 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN KIÊN LƯƠNGĐẾN NĂM 2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập phê duyệt và quảnlý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 92/2006/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01 tháng 7 năm 2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫnthực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội và Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26 tháng3 năm 2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập,thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xãhội, quy hoạch ngành và quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu;

Xét đề nghị của Giám đốc SởKế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 467/SKHĐT-TH ngày 22 tháng 8 năm 2013 vềviệc đề nghị phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyệnKiên Lương đến năm 2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Kiên Lương đến năm 2020 vớinội dung chủ yếu như sau:

I.Quan điểm về phát triển kinh tế - xã hội

(1). Tập trung chỉ đạo pháttriển Kiên Lương sớm trở thành trung tâm công nghiệp, dịch vụ - du lịch và nuôitrồng thủy sản của tỉnh. Tranh thủ các cơ hội, phát huy lợi thế, khắc phục hạnchế, huy động mọi nguồn lực để khai thác có hiệu quả cao, bền vững các tiềmnăng, thế mạnh vào phát triển kinh tế - xã hội với tốc độ tăng trưởng và trìnhđộ phát triển cao hơn tốc độ tăng bình quân của toàn tỉnh;

(2). Tập trung xây dựng cơ sở hạtầng, đào tạo và thu hút lao động để cung cấp đủ số lượng và chất lượng theoyêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

(3). Tăng trưởng kinh tế cao gắnvới công bằng xã hội, phát triển đồng bộ các lĩnh vực văn hoá xã hội, … Có lộtrình phát triển hợp lý giữa các vùng trên đất liền và hải đảo để tránh đầu tưdàn trải nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư.

(4). Kết hợp chặt chẽ giữa pháttriển kinh tế - xã hội với đảm bảo an ninh quốc phòng và bảo vệ tài nguyên, môitrường sinh thái ổn định và bền vững. Chú trọng đến thích ứng với điều kiệnbiến đổi khí hậu và mực nước biển dâng trong mọi tình huống và trong từng thờikỳ.

II.Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011 - 2020

1. Mụctiêu tổng quát

Tập trung huy động mọi nguồn lực xây dựng đồng bộ hệ thốngkết cấu hạ tầng phát triển Kiên Lương thành đô thị công nghiệp, dịch vụ - dulịch lớn của tỉnh; đồng thời chú trọng phát triển kinh tế toàn diện, nhanh, bềnvững, tương xứng với tiềm năng, lợi thế của huyện; chăm lo tốt hơn đời sống vănhóa, xã hội; đảm bảo ổn định chính trị, giữ vững quốc phòng an ninh; phấnđấu phát triển Kiên Lương đạt tiêu chí đô thị loại III.

2. Mục tiêu cụ thể

- Tốc độ tăng trưởng kinh tếtrên địa bàn từ 14,5% trở lên trong giai đoạn 2011-2015; từ 14,5-15,0% tronggiai đoạn 2016 - 2020 và nếu có điều kiện thuận lợi thì phát triển ở tốc độ caohơn.

- Cơ cấu kinh tế: Đến năm 2015,tỷ trọng công nghiệp - xây dựng chiếm 66,54%; dịch vụ 17,66%; nông lâm thuỷ sản15,80%. Đến năm 2020, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng chiếm 64,75%; dịch vụ22,03%; nông lâm thủy sản 13,22%.

- GDP bình quân đầu người tăngtừ 53,7 triệu đồng năm 2010 lên 97-98 triệu đồng năm 2015 và trên 150 triệuđồng năm 2020.

- Quy mô dân số trung bình toànhuyện khoảng 95.000 người năm 2015, 125.000 người vào năm 2020. Tỷ lệ dân số đôthị năm 2015 là 54,74%, năm 2020 là 70%.

- Bình quân mỗi năm trong giaiđoạn 2011-2015 giải quyết việc làm cho khoảng 1.400-1.700 người, giai đoạn 2016- 2020 cho khoảng 2.000-3.000 người.

- Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡngxuống còn 7% vào năm 2015 và còn dưới 5% vào năm 2020. Tỷ lệ giảm hộ nghèo bìnhquân trong giai đoạn từ nay đến 2020 từ 1-1,5%/năm;

- Đến năm 2015, đạt chuẩn quốcgia về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 05 tuổi, huy động học sinh từ 6-10 tuổiđến trường đạt 99%; trên 98% học sinh trong độ tuổi THCS được đến trường; 55%lao động được đào tạo, trong đó được đào tạo nghề khoảng 40-43%. Đến năm 2018đạt chuẩn quốc gia về phổ cập bậc trung học. Đến năm 2020 có 67-68% trở lên laođộng được đào tạo, trong đó đào tạo nghề khoảng 55-56% trở lên.

- 100% số xã nội địa có đườngcho xe cơ giới đến trung tâm xã được nhựa hóa hoặc bê tông hoá, nhựa hóa cáctuyến đường nội thị, liên ấp, liên xã vào năm 2020. Xây dựng đường bê tông,nhựa cho các đảo chính.

- Tỷ lệ hộ dùng điện đạt 98% năm2015 và trên 99% năm 2020. Tỷ lệ hộ dùng nước sạch hợp vệ sinh đạt trên 90% năm2015 và từ 95% trở lên năm 2020.

- Đến năm 2015 xây dựng 2 xãnông thôn, các xã còn lại đạt 50% tiêu chí; giai đoạn 2016 - 2020 cơ bản hoànthành xây dựng nông thôn mới.

- Từ năm 2015 trở đi, các khu -cụm công nghiệp, các cơ sở sản xuất có quy mô lớn và vừa nằm ngoài các khu -cụm công nghiệp đều phải có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn quy định.Xử lý 95% chất thải rắn thông thường, 100% chất thải nguy hại và chất thải y tếđạt tiêu chuẩn. 90% hộ dân có nhà tiêu hợp vệ sinh và chuồng trại chăn nuôi hợpvệ sinh. Đến năm 2020, xử lý 100% chất thải, nước thải từ khu vực đô thị, cáckhu - cụm công nghiệp và các cơ sở sản xuất công nghiệp lớn và vừa.

III. Địnhhướng phát triển các ngành lĩnh vực

1. Pháttriển nông - lâm - thủy sản

a) Định hướng phát triển: Đẩy mạnh đầu tư khai thác tiềmnăng đất đai để phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng sản xuất hàng hóalớn. Tập trung đầu tư phát triển sản xuất lương thực và nuôi trồng thủy sản,nhất là nuôi trồng thủy sản trên biển, ven biển và hình thành vùng nuôi tômcông nghiệp gắn với công nghiệp chế biến và xuất khẩu.

b) Mục tiêu phát triển

- Tốc độ tăng giá trị sản xuấtngành nông - lâm - thủy sản giai đoạn 2011 - 2015 đạt 9,5-10,0%; trong đó: nôngnghiệp đạt 9,0-9,5%, thủy sản 9,5-10,0%. Giai đoạn 2016 - 2020 đạt 9,0-9,5%,trong đó, nông nghiệp 8,5-9,0%, thủy sản 9,5%. Giá trị sản lượng trên 01ha đấtnông nghiệp đạt 80-85 triệu đồng vào năm 2015 và 100-110 triệu đồng vào năm2020.

- Tỷ trọng giá trị sản xuấtngành thủy sản tăng từ 63,3% năm 2010 lên 68-8,5% năm 2020, giảm tỷ trọng ngànhnông nghiệp 36,7% năm 2010 xuống 31,5-32% năm 2020, riêng lâm nghiệp chủ yếugiữ vai trò phòng hộ ven biển, các đảo và rừng đặc dụng ở khu vực Hòn Chông.

c)Quy mô phát triển sản xuất các sản phẩm chính

◊ Sản xuất lúa gạo: Ổn định canhtác 2 vụ trên địa bàn được ngọt hóa với diện tích khoảng 22-23 ngàn ha, tăngdiện tích gieo trồng lúa từ 23,4 ngàn ha hiện nay lên 40-41 ngàn ha năm 2015 vàkhoảng trên 44 ngàn ha năm 2020, đưa sản lượng tăng tương ứng từ 136,9 ngàn tấnhiện nay lên 222,1 ngàn tấn năm 2015 và khoảng 270 ngàn tấn trở lên vào năm2020.

◊ Chăn nuôi: Đàn bò ổn địnhkhoảng 2.500 con; Đàn heo 19.000 con năm 2015 và khoảng 25.000 con năm 2020;Đàn gia cầm 44,62 ngàn con năm 2015 và khoảng 47,92 ngàn con vào năm 2020.

◊ Ngành thủy sản: Tổng sản lượngthủy sản 75.241 tấn năm 2015 và 111.589 tấn năm 2020. Trong đó: Nuôi trồng thủysản 24.993 tấn năm 2015 và 56.589 tấn năm 2020. Diện tích sản lượng tôm nuôiđạt 6.050ha-22.622 tấn năm 2015 và 11.200ha-49.698 tấn năm 2020. Trong đó nuôitôm công nghiệp 3.850ha năm 2015 và đạt 8.600 ha năm 2020.

◊ Ngành lâm nghiệp: Tổng diệntích đất rừng được quy hoạch: 2.468 ha (rừng đặc dụng 965 ha, rừng phòng hộ1.503ha).

2. Pháttriển công nghiệp

a)Định hướng phát triển

- Phát huy mạnh mẽ lợi thế vềcác nguồn tài nguyên khoáng sản để phát triển công nghiệp xi măng và sản xuấtvật liệu xây dựng theo hướng đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ cao để nângcao giá trị sản lượng, khai thác tài nguyên ít nhưng mang lại giá trị gia tăngcao, sức cạnh tranh lớn và lợi nhuận cao, đảm bảo cho Kiên Lương phát triển bềnvững.

- Tận dụng các điều kiện thuậnlợi để đầu tư phát triển công nghiệp chế biến và các loại công nghiệp phụ trợkhác phù hợp; chú trọng phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng khôngkhói, không nung; công nghiệp đóng mới, sửa chữa tàu thuyền phục vụ cho cảngbiển và khai thác hải sản.

b) Chỉ tiêu phát triển

Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởngGDP khu vực công nghiệp - xây dựng trên địa bàn khoảng 15,5%-16,0% giai đoạn2011 - 2015, khoảng 14-14,5% giai đoạn 2016 -2020.

c)Quy mô phát triển các sản phẩm chủ lực

- Công nghiệp sản xuất xi măng:Nâng cao hiệu quả, công suất của các cơ sở sản xuất xi măng hiện có.

- Công nghiệp nhiệt điện: Pháttriển trung tâm nhiệt điện với công suất 4.400-5.200MW (khả năng phát điện saunăm 2020).

- Công nghiệp sản xuất gạch: Đầutư xây dựng các cơ sở gạch không nung, từng bước thay thế gạch nung hiện nay.

- Công nghiệp chế biến thủy sản:Thu hút đầu tư xây dựng 1-2 nhà máy chế biến đông lạnh, công suất mỗi nhà máytừ 7-8 ngàn tấn thành phẩm/năm để đáp ứng yêu cầu chế biến tôm sẽ tăng nhanhsản lượng trong giai đoạn từ 2015 - 2020.

- Sản xuất bê tông: Tiếp tục đầutư nâng công suất sản xuất bê tông cấu kiện, bê tông tươi, trụ điện; bê tôngđúc sẵn để phục vụ xây dựng trung tâm nhiệt điện, các khu cụm công nghiệp, cầucống lớn.

- Công nghiệp khai thác đá: Đầutư mở rộng dây chuyền khai thác và nghiền đá xây dựng tại núi Trà Đuốc, vớicông suất 100.000m3; nâng công suất khai thác đá vôi và đá xây dựng lên 3,2triệu m3 năm 2015 và tăng lên 3,5 triệu m3 năm 2020.

- Công nghiệp sản xuất bao bì:Phát huy hết công suất sản xuất của nhà máy bao bì hiện có và đầu tư thêm 2 dâychuyền sản xuất bao bì với công suất 15 triệu bao/năm. Dự kiến thời kỳ 2011 - 2020tiếp tục mở rộng dây chuyền sản xuất của Công ty liên doanh sản xuất bao bì vớitổng công suất 60 triệu bao/năm.

- Công nghiệp cơ khí, sửa chữa,đóng tàu: Thu hút đầu tư xây dựng các xưởng cơ khí sửa chữa tàu thuyền, máy mócnông nghiệp, sản xuất nông ngư cụ, cán tôn. Khuyến khích tư nhân xây dựng cáccơ sở cán tôn sản xuất các sản phẩm kim loại phục vụ xây dựng, đồ gia dụng,…

- Sản xuất phân bón: Để nâng caohiệu quả khai thác tài nguyên than bùn và sử dụng hiệu quả phụ phẩm chế biếnthủy sản, nông sản, sẽ thu hút đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất phân hữu cơ visinh và các chế phẩm sinh học.

c)Quy mô phát triển các khu cụm công nghiệp

- Khu công nghiệp Kiên Lương II:Diện tích 100ha.

- Trung tâm nhiệt điện KiênLương: Quy mô khoảng 600ha.

- Cụm công nghiệp Kiên Lương:Diện tích giai đoạn 1 khoảng 50ha, dự kiến đầu tư trong giai đoạn 2016 - 2020.

3. Pháttriển dịch vụ - du lịch

a)Định hướng phát triển

- Phát triển tổng hợp các loạingành dịch vụ theo hướng đa dạng hóa dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống. Phấnđấu ngành dịch vụ trong 10 - 15 năm tới trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, chiếmtỷ trọng cao trong nền kinh tế của địa phương. Tập trung phát triển các ngànhdịch vụ có thế mạnh của huyện như du lịch, thương mại, vận tải, tài chính.

- Khai thác tốt lợi thế về cảnhquan thiên nhiên để phát triển du lịch và dịch vụ. Đầu tư khai thác và pháttriển du lịch sinh thái biển, đảo, hang động, hệ sinh thái núi đá vôi KiênLương.

b) Chỉ tiêu phát triển

 Tốc độ tăng trưởng khu vực dịchvụ giai đoạn 2011 - 2015 sẽ đạt 16-6,5%/năm, giai đoạn 2016 - 2020 sẽ đạt 17,0-17,5%/năm.Nâng tỷ trọng dịch vụ trong tổng GDP trên địa bàn huyện từ 16,07% năm 2010 lên17,66% vào năm 2015 và 23,11% vào năm 2020.

c)Định hướng phát triển các ngành dịch vụ - du lịch

◊ Phát triển thương mại: Dự kiếntổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ sẽ tăng từ 1.215 tỷ đồng năm 2010 lênkhoảng 2.800 - 3.000 tỷ đồng năm 2015 và khoảng 6.800 - 7.000 tỷ đồng năm 2020.

- Xây dựng cơ sở vật chất phụcvụ thương mại - dịch vụ:

+ Trung tâm dịch vụ thương mại:Hình thành 03 Trung tâm thương mại gắn với 03 khu vực: Trung tâm thương mại BaHòn (đã đầu tư và đang hoạt động); Trung tâm thương mại khu đô thị truyền thốnghình thành trên cơ sở chợ Kiên Lương; Trung tâm thương mại dịch vụ khu du lịchchùa Hang. Ngoài 3 trung tâm thương mại dịch vụ chính, sẽ hình thành các trungtâm cấp cơ sở và dọc theo các đường phố chính.

+ Siêu thị: Khi quy mô dân sốkhu vực đô thị tăng lên, thu hút đầu tư 01 siêu thị tổng hợp với quy mô loại IItại khu vực trung tâm thương mại Ba Hòn.

+ Chợ: Thu hút đầu tư các chợ:Chợ Rạch Đùng - xã Bình Trị, chợ Kiên Bình, chợ Hoà Điền, chợ Công ty 10 - thịtrấn Kiên Lương, chợ Hòn Chông - Bình An, chợ Dương Hoà, chợ Du lịch - Bình An,chợ Hòn Heo - Sơn Hải, chợ Hòn Nghệ và nâng cấp mở rộng chợ Tròn - thị trấnKiên Lương, đảm bảo mỗi xã có ít nhất 01 chợ.

+ Mạng lưới cung cấp xăng dầu:Xây dựng 2 kho xăng dầu đầu mối (theo Quyết định số 1139/QĐ-TTg ngày 03 tháng 7năm 2009) với sức chứa 200.000m3, bao gồm: 1 kho của Tổng công ty Dầu Việt Nam(PV Oil) với sức chứa 100.000m3 và 1 kho của Petrolimex với sức chứa 100.000m3.Xây dựng kho xăng dầu trên địa phận xã Bình An, cạnh Tỉnh lộ 11. Cửa hàng bánlẻ xăng dầu: Hiện nay đã có 44 cửa hàng, dự kiến sẽ ngưng hoạt động 3 cửa hàngdo không đạt tiêu chuẩn, xây dựng thêm 28 cửa hàng; theo đó đến năm 2020 trênđịa bàn huyện có khoảng 69 cửa hàng xăng dầu.

◊ Phát triển dịch vụ du lịch:Phấn đấu giai đoạn 2011 - 2015 đạt tốc độ tăng bình quân về thu hút du khách 14-16%/năm;thời gian lưu trú bình quân đạt 2,0-2,2 ngày; tốc độ tăng trưởng doanh thu bìnhquân 18-20%/năm. Giai đoạn 2016 - 2020, đạt tốc độ tăng về khách du lịch 15-17%/năm,doanh thu tăng từ 17-19%/năm.

4. Pháttriển các lĩnh vực văn hóa - xã hội

4.1. Phát triển giáo dục, đàotạo

- Xây dựng trường học xanh -sạch - đẹp theo 11 tiêu chí đảm bảo đến năm 2015 đạt 100%. Tiếp tục chỉ đạo cácđơn vị trường học đã đạt 11 tiêu chí phấn đấu đăng ký xanh - sạch - đẹp ở mứcđộ cao.

- Tập trung rà soát, đối chiếutừng tiêu chuẩn, có lộ trình xây dựng từng năm để toàn huyện cơ bản có 45%trường đạt chuẩn quốc gia vào năm 2015 và đến năm 2020 sẽ có từ 75% trở lêntrường đạt chuẩn quốc gia.

- Số phòng học sẽ xây dựng thêmtrong giai đoạn từ nay đến năm 2020 khoảng 276 phòng, trong đó: Mầm non 36phòng; tiểu học 156 phòng; trung học cơ sở 37 phòng; phổ thông cơ sở 6 phòng;trung học phổ thông 19 phòng; trường cấp II + III 18 phòng, trung tâm giáo dụcthường xuyên 4 phòng.

- Tăng cường liên kết đào tạonghề cho lực lượng lao động thông qua trường Trung cấp nghề, Trung tâm giáo dụcthường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng ở các xã.

4.2. Y tế và chăm sóc sức khỏecộng đồng

- Phấn đấu đạt tỷ lệ từ 4 bác sỹtrở lên trên vạn dân và trên 21 giường bệnh trên vạn dân vào năm 2015 và các tỷlệ này được nâng lên trên 5 bác sỹ và 26 giường bệnh trên vạn dân vào năm 2020.

- Tiếp tục đảm bảo 100% trạm ytế xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, phấn đấu 100% ấp có nhân viên y tế cộng đồng.100% cơ sở y tế đều có hệ thống, dụng cụ thu gom và xử lý chất thải, nước thải.

- Đảm bảo 100% cơ sở y tế trên địa bàn huyện đều xây dựngkiên cố, được trang bị đầy đủ thiết bị, dụng cụ y tế hiện đại theo danh mục quyđịnh của Bộ Y tế. Đảm bảo đủ cơ số thuốc đáp ứng khám và điều trị các bệnhthông thường ở tuyến cơ sở.

- Về xây dựng mạng lưới cơ sở ytế:

+ Cấp huyện: Nâng số giường bệnhcủa bệnh viện đa khoa huyện lên 200 giường vào năm 2020. Về lâu dài (sau năm2020) sẽ xây dựng thêm các bệnh viện theo đề xuất trong dự án điều chỉnh quyhoạch đô thị.

+ Cấp xã phường: Nâng cấp cáctrạm xá xuống cấp và không đạt chuẩn như trạm xá xã Bình An, Sơn Hải, Hoà Điền.Từ năm 2014 trở đi sẽ xây dựng trạm xá cho các xã phường mới thành lập như HoàBình, Ba Trại, Ba Hòn, …

4.3. Phát triển văn hóa và thể dục thể thao

- Đến năm 2015, xây dựng 3-4 xãcó phong trào văn hóa tốt, đưa trung tâm văn hóa thể thao huyện và 5 xã - thịtrấn đi vào hoạt động; đến năm 2020 tất cả các xã đều có trung tâm văn hóa thểthao đi vào hoạt động.

- Cấp huyện: Hoàn thành xây dựngTrung tâm văn hóa - thể thao huyện. Xây dựng nhà thiếu nhi tại thị trấn trungtâm huyện.

- Cấp xã: Xây dựng trung tâm vănhoá thể thao cho 5 xã: Kiên Bình, Hòa Điền, Hoà Bình, Dương Hòa, Bình Trị. Khuvực đô thị sẽ xây dựng các công trình văn hóa thể thao cấp phường. Đến năm2015, đảm bảo 100% xã có nhà văn hóa, phòng đọc sách, sân bãi để hoạt động vănhóa thể thao, biểu diễn văn nghệ quần chúng, tổ chức hội họp, luyện tập và thiđấu thể thao, sinh hoạt cộng đồng. 100% xã có bưu điện văn hóa, dịch vụinternet và 100% ấp có hội trường sinh hoạt cộng đồng.

5. Chiatách đơn vị hành chính và thành lập đô thị Kiên Lương

5.1.Chia tách đơn vị hành chính

- Chia tách cấp xã: Dự kiến sẽchia 2 xã Hoà Điền và Kiên Bình thành 3 xã với xã mới là Hòa Bình.

- Thành lập phường: Thị trấnKiên Lương sẽ được chia lại thành 4 phường là: Ngã Ba, An Bình, Tám Thước, BaHòn; xã Bình An sẽ được chia thành 2 phường là: Bình An, Ba Trại.

Khi thị xã Kiên Lương được thànhlập, sẽ có 13 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm 6 phường và 7 xã.

5.2.Phát triển đô thị

Phát triển đô thị công nghiệpKiên Lương - Ba Hòn - Hòn Chông, huyện Kiên Lương, chức năng của khu đô thị mớilà trung tâm hành chính, công nghiệp, dịch vụ - du lịch.

- Quy mô dân số được dự báo đếnnăm 2020 khoảng 105 ngàn người, trong tổng dân số toàn huyện khoảng 125 ngànngười.

- Quy mô diện tích: Với phạm viđô thị mới bao gồm thị trấn Kiên Lương hiện hữu, xã Bình An và một phần diệntích của xã Dương Hoà, tổng diện tích tự nhiên của khu đô thị mới 23.095 ha.

5.3.Phát triển dân cư nông thôn

Tiếp tục phát triển các tuyếndân cư nông thôn đáp ứng yêu cầu chống lũ triệt để, tập trung xây dựng cơ sở hạtầng mà đặc biệt là giao thông nông thôn, nâng cấp trường học, cơ sở y tế,thiết chế văn hoá thể thao cơ sở và trụ sở ấp. Ngoài các tuyến dân cư phân bốtương đối tập trung, còn có các tuyến phân bố rải rác với mật độ thấp và sẽđược xây dựng thành tuyến dân cư tập trung như tuyến ven kênh T4, ven bờ tráikênh T5.

6. Xâydựng kết cấu hạ tầng

6.1.Thủy lợi

a) Định hướng xây dựng hệ thống thủy lợi

- Xây dựng hệ thống thủy lợitrên địa bàn huyện Kiên Lương phù hợp với quy hoạch thủy lợi của vùng Tứ giácLong Xuyên, xây dựng hệ thống thuỷ lợi đa mục tiêu, đảm bảo cấp nước chủ độngvới chất lượng nước đảm bảo yêu cầu sản xuất lúa 2 vụ và nuôi tôm theo hướngnuôi công nghiệp và bán công nghiệp, tạo điều kiện cho xây dựng cơ sở hạ tầngvà các cụm - tuyến dân cư nông thôn.

- Riêng về kiểm soát lũ, để đảmbảo sản xuất ăn chắc 2 vụ lúa Đông Xuân và Hè Thu, sau khi thu hoạch vụ lúa HèThu cho lũ vào nội đồng lấy phù sa và thoát ra biển Tây để giảm bớt lũ chothượng lưu. Tuy nhiên để phù hợp với diễn biến lũ và quy hoạch chuyển đổi sảnxuất của vùng hiện nay cần tăng cường các công trình kiểm soát lũ và hệ thốngcông trình nội đồng; bổ sung các công trình ven biển để vừa thoát lũ vừa đảmbảo yêu cầu điều tiết nước cho phát triển nuôi trồng thủy sản.

b) Các giải pháp chính

◊ Giải pháp kiểm soát lũ:

- Trên tuyến Quốc lộ 80: Hoànthiện mở rộng các cầu, lòng thoát nước dưới chân cầu, các tuyến đường tràn quaQuốc lộ.

- Trên tuyến đê biển: Hiện trạngđã có cống thoát lũ ra biển nhưng nước lũ vẫn bị dâng trước đê, nên cần mở rộngmột số tuyến (kênh và cống) qua đê hoặc mở rộng các cống đã có…

- Hệ thống kênh thoát lũ: Songsong với việc mở rộng các khẩu độ thoát lũ qua QL80 và đê biển cần mở rộng thêmcác kênh thoát lũ tương ứng.

- Hệ thống đê bao, bờ bao: Nângcấp các tuyến đê bao, cống bọng đảm bảo an toàn cho vụ lúa hè thu.

◊ Giải pháp kiểm soát mặn:

Đây là khu vực chịu sự ảnh hưởngcủa 2 tuyến xâm nhập mặn: Hướng mặn từ cầu Tà Xăng, Tam Bản, biện pháp giảiquyết là xây dựng 2 cống + tràn 2 bên vị trí đầu các kênh Tà Xăng, Tam Bản vàokênh Rạch Giá - Hà Tiên. Hướng xâm nhập mặn từ biển qua Đông Hồ đi vào kênhRạch Giá - Hà Tiên xâm nhập lên phía bắc theo kênh Giang Thành, Hà Giang. Nguồnmặn này phục vụ cho nuôi tôm vùng Kiên Lương, Hà Tiên, Giang Thành. Tuy nhiên,phía bắc kênh Trà Phô ảnh hưởng đến vùng lúa 2 vụ nên giải pháp được lựa chọnlà dùng hệ thống bờ bao, cống ngăn mặn và cống tràn…Bố trí thêm cống ngăn mặnHòa Điền nằm trên kênh Rạch Giá - Hà Tiên cách Kiên Lương khoảng 2,5km. Cống HàGiang trên kênh Hà Giang xã Phú Mỹ, cống Nông Trường nằm cuối kênh Nông Trườngtrên địa bàn huyện Giang Thành. Như vậy vùng sản xuất lúa đảm bảo ngọt hóa hoàntoàn, đồng thời vùng nuôi tôm nguồn nước lấy mặn được thuận lợi hơn.

◊ Giải pháp thủy lợi phục vụ sảnxuất nông - lâm - thủy sản:

- Nạo vét các trục kênh chínhT3, T4, T5, kênh Nông Trường, cần mở rộng thêm bề rộng đáy phù hợp với tìnhtrạng và chức năng của từng kênh.

- Tu sửa hệ thống đê bao, bờ baokiểm soát lũ tháng 8, phát triển hệ thống cống bọng để chủ động kiểm soát lũ.

- Tăng cường khả năng tưới, tiêuúng bằng các hệ thống trạm bơm, tăng cường lấy phù sa và rửa phèn cải tạo đồngruộng.

- Đối với vùng ven biển, bổ sungcác công trình lấy nước mặn, tăng cường thủy lợi nội đồng đảm bảo phục vụ nuôitrồng thủy sản.

- Quy mô trạm bơm điện tùy thuộcđiều kiện đồng ruộng của từng khu vực và quy mô đất đai của từng tổ hợp tác,hợp tác xã và doanh nghiệp. Toàn huyện sẽ xây dựng khoảng 100-110 trạm bơm, cốgắng xây dựng cơ bản trong giai đoạn 2011-2015.

6.2.Giao thông

a) Giao thông đối ngoại:

- Quốc lộ: Đoạn qua huyện dài29,1km, được quy hoạch thành đường Hành lang ven biển phía Nam, đạt tiêu chuẩnđường cấp III, quy mô 02 làn xe, mặt đường nhựa hoá.

- Đường tỉnh: Có 02 đường: (1).Tỉnh lộ 971 được nâng cấp từ tuyến đường tỉnh 11, điểm đầu tại QL 80, điểm cuốiChùa Hang, đoạn qua huyện dài 17km; (2). Tỉnh lộ 970B (đường dọc kênh T3) nốiKiên Lương với huyện Giang Thành, đoạn qua huyện dài 15-16km. Cả 02 tuyến đườngtỉnh này được quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp IV.

b) Giao thông đối nội:

- Đường huyện: Bao gồm 16 tuyến,với tổng chiều dài 106,9km, trong đó: Duy tu bảo dưỡng 17,2km, đầu tư nâng cấpgiai đoạn 2011-2015: 41,9km, giai đoạn 2016-2020 nâng cấp 35,2km và mở mới12,6km.

- Giao thông đô thị: Tổng chiềudài đường đô thị khoảng 217km, trong đó chiều dài chính đường đô thị: 101km.

- Giao thông quanh đảo: Tậptrung đầu tư nhựa hoá hoặc bê tông hoá 03 tuyến đường quanh đảo ở Hòn Heo4,3km, Hòn Ngang 2km thuộc xã Sơn Hải và tuyến vòng quanh hòn Nghệ với tổngchiều dài 7,5km. Tổng chiều dài 03 tuyến đường quanh đảo cần đầu tư là 13,8km,trong đó đã bê tông hoá 02km, còn lại 11,8km tiếp tục đầu tư.

- Giao thông nông thôn: Đến năm2020, tất cả đường nông thôn đạt tiêu chuẩn kỹ thuật loại A, B. Tỷ lệ đườnggiao thông nông thôn được trải mặt đến năm 2015 đạt 60-70% và đến năm 2020 đạt80-90%. Trong đó giai đoạn từ nay đến năm 2015 tập trung đầu tư cho 02 xã điểmnông thôn mới là Dương Hoà, Hoà Điền khoảng 31km và giai đoạn 2016 - 2020 đầutư cho các xã còn lại khoảng 50,25km.

c) Quy hoạch cảng, bến xe, bếntàu:

- Bến xe: Hoàn thiện bến xekhách Kiên Lương đạt tiêu chuẩn bến xe loại III, xây dựng bến xe Bình An và cácbãi đỗ xe.

- Bến tàu khách: Xây dựng, nângcấp các bến tàu ở Ba Hòn, Hòn Chông, các đảo Hòn Nghệ, Hòn Heo…

- Cảng biển: Nâng cấp xây dựngcảng Hòn Chông thành cảng nước sâu, có khả năng bốc dỡ cho tàu 1.500DWT, diệntích chiếm đất 5,2ha. Cảng xi măng Bình Trị, khả năng bốc dỡ cho tàu 8.500 DWT,diện tích chiếm đất 2ha.

- Cảng chuyên dùng: Cảng công tyxi măng Hà Tiên 2, có khả năng bốc dỡ cho tàu 1.000DWT; cảng trung chuyển đá cókhả năng bốc dỡ cho tàu 1.000DWT; cảng than do Trung tâm nhiệt điện đảm nhiệm.

6.3.Điện

- Nguồn điện: Dự kiến sẽ cải tạovà xây dựng các trạm biến thế 110kV sau:

ŸTrạm Kiên Lương 1: Nâng công suất từ 2 x 30MVA lên 3 x 30MVA

ŸTrạm Kiên Lương 2: Nâng công suất từ 2 x 25MVA lên 2 x 63MVA

ŸTrạm Holcim: Nâng công suất từ 2 x 25MVA lên 2 x 63MVA

ŸTrạm dự kiến số 1: Nâng công suất từ 2x30MVA lên 3x30MVA

ŸXây dựng trạm dự kiến số 1: 110/22Kv - 2 x 63MVA trong KCN.

ŸXây dựng trạm dự kiến số 2: 110/22Kv - 3 x 63MVA trong KCN.

ŸXây dựng trạm dự kiến số 3: 110/22Kv - 2 x 25MVA trong khu đô thị du lịch ởphía nam.

- Lưới điện:

+ Xây dựng thêm 2 tuyến phục vụnhu cầu tải điện của nhà máy điện Kiên Lương ra bên ngoài là tuyến 110KV KiênLương - Hà Tiên và tuyến 500kV từ nhà máy điện Kiên Lương đấu nối vào lưới điệnquốc gia.

+ Xây dựng thêm 2 tuyến 110kV từtrạm 220kV Kiên Lương đến trạm 110kV dự kiến số 1 và số 2, từ trạm 110kV Holcimđến trạm 110kV dự kiến số 3.

+ Xây dựng một số tuyến 22kV đểcấp điện vào các khu quy hoạch đô thị mới.

+ Xây dựng một số tuyến 22kV đểcấp điện vào các khu nuôi tôm công nghiệp, các tuyến 3 pha phục vụ trạm bơmđiện, các tuyến trung thế cặp các tuyến đường trục mới mở đi vào các khu dân cưmới; chiều dài khoảng 75-85km.

6.4. Cấpnước

a) Cấp nước đô thị và công nghiệp: Hệ thống cấp nướcđược chia thành 3 khu vực:

- Hệ thống cấp nước Kiên Lương(Khu A và Khu B): Nguồn nước: Nâng cấp nhà máy nước Kiên Lương (của nhà máy ximăng) hiện nay từ 4.000m3/ngày lên 30.000m3/ngày. Tổng chiều dài hệ thống cấpnước chính lắp đặt mới 60.000 m.

- Hệ thống cấp nước Hòn Chông(khu 2 và các cụm du lịch): Nguồn nước: Hồ chứa Bình An (đã có) dung tích300.000m3 với công suất 2.000m3/ngày vẫn đủ cung cấp. Ngoài sử dụng hệ thốngđường ống đã có, sẽ lắp đặt thêm các tuyến ống chính với tổng chiều dài (lắpmới) 10.200m.

- Hệ thống cấp nước khu côngnghiệp: Kết hợp dự án khu công nghiệp - nhà máy điện - cảng biển tổng hợp dịchvụ do Tập đoàn Tân Tạo đầu tư đã được duyệt. Đào hồ chứa nước tại khu côngnghiệp theo dự án (nguồn nước được bổ sung từ hồ chứa nước khu vực Phú Mỹ). Xâydựng nhà máy nước công suất 72.000m3/ngày. Hệ thống cấp nước được thiết kếriêng cho khu công nghiệp.

b) Cấp nước nông thôn: Trước mắt tiếp tục hỗ trợ ngườidân mua sắm dụng cụ trữ nước, xây dựng các trạm cấp nước tập trung nhỏ; về lâudài cần mở rộng phạm vi phục vụ của các trạm cấp nước đô thị vào các khu vựcnông thôn thuộc xã Bình Trị, khu vực nông thôn ven Quốc lộ 80 của Kiên Bình vàHoà Điền. Xây dựng các trạm cấp nước tập trung cho các tuyến dân cư tập trungnhư ven kênh T3, T5...

6.5. Hệ thống thoát nước

- Khu vực nông thôn thoát nướctheo hệ thống thủy lợi đã được xác định trong quy hoạch thủy lợi. Xây dựng hệthống thoát và xử lý nước thải riêng cho khu công nghiệp và nước thải sinh hoạtđô thị.

- Hệ thống xử lý nước thải sinhhoạt khu đô thị Kiên Lương - Ba Hòn:

+ Quy mô trạm xử lý nước thảiđợt đầu: 2.500m3/ngày (sẽ nâng lên 3.000m3/ngày).

+ Tổng chiều dài hệ thống thoátnước bẩn chính: 21.100m, bao gồm: D300: 7.600m; D400: 6.200m; D500: 7.300m.

- Hệ thống xử lý nước thải sinhhoạt khu vực Hòn Chông:

+ Quy mô trạm xử lý nước thảiđợt đầu: 500m3/ngày (sẽ nâng lên 3.000m3/ngày).

+ Tổng chiều dài hệ thống thoátnước bẩn chính (D400): 7.0000m.

- Hệ thống xử lý nước thải côngnghiệp:

+ Quy mô trạm xử lý nước thảiđợt đầu: 35.000m3/ngày (sẽ nâng lên 57.000m3/ngày).

+ Hệ thống thoát nước sẽ đượcthiết kế riêng cho khu công nghiệp.

IV.Giải pháp tổ chức thực hiện

1. Vốn đầu tư: Nhu cầu vốn đầutư trên địa bàn huyện giai đoạn 2011 - 2020 khoảng 51.613 tỷ đồng, tương đương2,5 tỷ USD, trong đó cho phát triển kinh tế huyện là 26.690 tỷ đồng, tươngđương khoảng 1,2-1,3 tỷ USD. Thời kỳ 2011 - 2015 khoảng 18.175 tỷ đồng, chiếm35,2%; thời kỳ 2016 - 2020 khoảng 33.439 tỷ đồng, chiếm 64,8% tổng nhu cầu vốn.

2. Tăngcường công tác đào tạo và thu hút lao động: Quan tâm công tác đào tạo, nângcao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là cán bộ khoa học - kỹ thuật, công nhân cótrình độ, tay nghề cao cho các lĩnh vực có thế mạnh của huyện. Mặt khác, cần cóchính sách ưu đãi để thu hút đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, xem đây là vấnđề quan trọng cho yêu cầu phát triển của huyện. Xây dựng đội ngũ cán bộ công chứcđủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đáp ứng yêu cầu quản lý - tổ chức và nguồnnhân lực cho các thành phần kinh tế theo yêu cầu phát triển của xã hội.

3. Khoahọc công nghệ: Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao khoahọc - công nghệ vào các ngành kinh tế và lĩnh vực xã hội. Kiến nghị tỉnh banhành các chính sách hỗ trợ, ưu đãi để khuyến khích đầu tư khoa học - công nghệvào sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao giá trị, tăng sức cạnh tranh của sảnphẩm; hạn chế khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên, khoáng sảnkhông tái tạo và giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường. Từng bước đưa nộidung ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ thành một nhiệm vụ không thểthiếu đối với các chuyên ngành khi xây dựng kế hoạch 5 năm, hàng năm. Kiện toàntổ chức, tăng cường lực lượng, ưu tiên kinh phí để đẩy mạnh hoạt động khuyếnnông, khuyến ngư, khuyến công, khuyến thương để chuyển giao nhanh kiến thức chongười lao động là điều kiện hết sức quan trọng để ứng dụng các tiến bộ khoa họccông nghệ vào phát triển kinh tế và phối hợp triển khai các đề tài ứng dụngtrên địa bàn.

4. Phát triển các thành phầnkinh tế

- Hoàn thành lộ trình sắp xếp,cổ phần hóa, đổi mới doanh nghiệp nhà nước. Tích cực đổi mới phương thức hoạtđộng, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của công ty có vốn nhà nước, kiênquyết sắp xếp đối với các công ty cổ phần vốn nhà nước chi phối hoạt động kémhiệu quả.

- Đẩy mạnh thu hút đầu tư, hợptác quốc tế phát triển thương mại trên địa bàn huyện.

- Tập trung chỉ đạo phát triển kinhtế tập thể theo cơ chế thị trường. Tăng cường tuyên truyền, vận động nâng lênnhận thức và tạo sự nhất trí, quyết tâm phát triển kinh tế tập thể. Vận dụng cóhiệu quả cơ chế, chính sách hỗ trợ về tín dụng, thuế, khoa học - công nghệ, đấtđai, đào tạo nguồn nhân lực cho kinh tế tập thể. Phát triển đa dạng các loạihình hợp tác sản xuất, kinh doanh tổng hợp, cung ứng dịch vụ và tiêu thụ sảnphẩm cho nông dân và ngư dân.

- Khuyến khích phát triển kinhtế tư nhân theo loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, thực hiện tốt cơ chế chínhsách, kêu gọi đầu tư, hoàn thiện môi trường kinh doanh nhằm huy động mọi nguồnlực của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư phát triển, khai tháccác tiềm năng của huyện về phát triển nông - thủy sản, công nghiệp, du lịch,thương mại...

- Đẩy mạnh phát triển kinh tếtrang trại phù hợp với quy hoạch nông nghiệp - nông thôn, nhất là phù hợp vớichủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng - vật nuôi trên địa bàn huyện.

5. Giải pháp về tiêu thụ sản phẩm: Đẩy mạnh công tácdự báo thông tin thị trường, tổ chức xúc tiến thương mại một cách có hiệu quảvới nhiệm vụ tư vấn kinh doanh đối với các doanh nghiệp về thị trường trong vàngoài nước, tổ chức tập huấn, giao lưu cho doanh nhân, các chủ nhiệm hợp tác xãgiúp họ cập nhật thông tin mới về thị trường, kỹ năng quản trị, ưu tiên xâydựng đội ngũ doanh nhân có bản lĩnh, kinh nghiệm và kiến thức đáp ứng yêu cầutrong tiến trình hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới. Tăng cường vai tròquản lý nhà nước đối với thị trường và nâng cao trách nhiệm tiêu thụ hàng hóacủa các doanh nghiệp. Đầu tư xây dựng trung tâm thương mại, mạng lưới đại lý vàchợ nông thôn nhằm tạo môi trường thương mại - dịch vụ thông thoáng, đưa hànghóa về phục vụ nông thôn.

Điều 2. Giao chủ tịch Ủyban nhân dân huyện Kiên Lương chủ trì và phối hợp với các sở, ban, ngành cóliên quan tiếp tục cụ thể hóa, xây dựng các quy hoạch chi tiết ngành và lĩnhvực, kế hoạch và các chương trình dự án phát triển trên địa bàn huyện.

Điều 3. Chánh Văn phòngỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dânhuyện Kiên Lương cùng thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực kể từngày ký./.

CHỦ TỊCH




Lê Văn Thi

DANH MỤC

CÁCDỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ THỜI KỲ 2011 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KIÊNLƯƠNG, TỈNH KIÊN GIANG
(Kèm theo Quyết định số 2196/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2013)

A. CÁC DỰ ÁN DO CÁC BỘ NGÀNHĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

(1). Các dự án trong khu Trungtâm nhiệt điện (cấp nước, tái định cư và khu nhà ở công nhân, xây dựng nhà máy,xây dựng cảng than, các tuyến cao thế,…);

(2). Dự án xây dựng cảng nướcsâu Hòn Chông;

(3). Dự án xây dựng tuyến đườngven biển;

(4). Dự án xây dựng đường tránhcho Quốc lộ 80;

(5). Các dự án thủy lợi: Xâydựng cống kiểm soát mặn, nạo vét kênh trục.

B. CÁC DỰ ÁN DO TỈNH, HUYỆNLÀM CHỦ ĐẦU TƯ

(1). Đường trục chính Kiên Lương- Ba Hòn;

(2). Đường vành đai thị trấnKiên Lương;

(3). Đường vành đai khu đô thịBa Hòn;

(4). Đường trục chính cụm côngnghiệp Kiên Lương;

(5). Hệ thống cấp nước thị trấnKiên Lương;

(6). Trung tâm văn hoá thể thaoKiên Lương, trung tâm VH-TT tuyến xã.

(7). Dự án nâng cấp, kiên cố hoátrường lớp

(8). Hệ thống xử lý nước thải thịtrấn Kiên Lương;

(9). Nhà máy xử lý nước thải đôthị Ba Hòn;

(10). Dự án nâng cấp bê tônghoá, nhựa hoá các tuyến đường tỉnh, đường huyện và đường nông thôn

(11). Dự án nạo vét các tuyếnkênh cấp II, cấp III.

(12). Dự án hỗ trợ tín dụng chomua sắm máy móc nông nghiệp, xây dựng trạm bơm điện, mua sắm phương tiện vàcông cụ đánh bắt xa bờ;

(13). Dự án đào tạo nghề cho laođộng nông thôn.

C. CÁC DỰ ÁN KÊU GỌI CÁCTHÀNH PHẦN KINH TẾ ĐẦU TƯ

(1). Dự án xây dựng khu dân cưthu nhập thấp Ba Hòn;

(2). Dự án khu nhà ở công nhân,đối tượng chính sách;

(3). Dự án phát triển nuôi tômcông nghiệp;

(4). Dự án phát triển vùng lúahàng hoá chất lượng cao;

(5). Dự án xây dựng nhà máy chếbiến tôm đông lạnh.

(6). Dự án xây dựng cơ sở hạtầng khu công nghiệp Kiên Lương 2.

(7). Dự án đầu tư xây dựng khuxử lý chất thải rắn.

(8). Dự án xây dựng nhà máy gạchtuy nen;

(9). Dự án xây dựng cơ sở hạtầng khu du lịch Chùa Hang.

(10). Dự án xây dựng cơ sở hạtầng khu du lịch Moso - Hang Tiền.

(11). Các dự án xây dựng các khudu lịch.