ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNHBÌNH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2197/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 12 tháng 09 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC CƠQUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ,THÀNH PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CPngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình tổng thểCải cách hành chính Nhà nước giai đoạn (2011 - 2020);

Căn cứQuyết định số 1294/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ về phê duyệtĐề án “Xác định chỉ số Cải cách hành chính của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy bannhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”;

Xét đềnghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2056/TTr-SNV ngày 05 tháng 9 năm2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèmtheo Quyết định này “Quy định về đánh giá, xếp loại công tác Cải cách hànhchính đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhândân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Bình Thuận”.

Điều 2. Quyết định nàycó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1005/QĐ-UBND ngày 09/4/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về “Quy định tiêu chí đánhgiá phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ Cải cách hành chính trên địa bàn tỉnhBình Thuận”.

Điều 3. Chánh Văn phòngỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở, ban, ngành có liênquan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./.

CHỦ TỊCH




Lê Tiến Phương

PHỤLỤC 01

QUYĐỊNH ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CƠ QUAN CHUYÊN MÔNTHUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 2197/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2013của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận)

1. Nội dung tiêu chí và thangđiểm chuẩn đánh giá:

Stt

Nội dung

Điểm tối đa

Điểm tự đánh giá

1

Chỉ đạo, điều hành công tác Cải cách hành chính (CCHC)

9

1.1

Kế hoạch CCHC năm

2,5

1.1.1

Ban hành kế hoạch CCHC năm kịp thời1

0,5

- Ban hành kịp thời: 0,5

- Ban hành không kịp thời: 0,25

- Không ban hành: 0

1.1.2

Xác định đầy đủ nhiệm vụ theo kế hoạch CCHC của tỉnh và bố trí kinh phí triển khai thực hiện

0,5

- Xác định đầy đủ nhiệm vụ và bố trí kinh phí triển khai: 0,5

- Không xách định đầy đủ nhiệm vụ hoặc không bố trí kinh phí: 0

1.1.3

Các nhiệm vụ phải đạt được xác định rõ ràng, cụ thể nội dungcông việc, sản phẩm, thời gian hoàn thành và định rõ trách nhiệm triển khai của phòng, ban, đơn vị có liên quan

0,5

- Đạt yêu cầu: 0,5

- Không đạt yêu cầu: 0

1.1.4

Mức độ thực hiện kế hoạch CCHC2

1

- Thực hiện trên 80% kế hoạch: 1,0

- Thực hiện từ 70% - 80% kế hoạch: 0,75

- Thực hiện từ 50% đến dưới 70% kế hoạch: 0,5

- Thực hiện dưới 50% kế hoạch: 0

1.2

Báo cáo công tác CCHC3

1,5

1.2.1

Số lượng báo cáo (gồm: báo cáo quý I, 06 tháng, quý III và báo cáo năm)

0,5

- Đầy đủ số lượng các báo cáo: 0,5

- Thiếu 01 báo cáo: 0,25

- Thiếu 02 báo cáo trở lên: 0

1.2.2

Báo cáo đầy đủ nội dung theo quy định

0,5

- Tất cả báo cáo đạt yêu cầu: 0,5

- Có 01 báo cáo không đạt yêu cầu: 0,25

- Có 02 báo cáo trở lên không đạt yêu cầu: 0

1.2.3

Thời gian gửi báo cáo đúng quy định (báo cáo quý gửi trước ngày 05 tháng cuối cùng của quý, báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 05 tháng 6 và báo cáo năm gửi trước ngày 25/11 hàng năm, tính theo ngày báo cáo ban hành)

0,5

- Tất cả báo cáo gửi đúng thời gian: 0,5

- Có 01 báo cáo gửi chậm: 0,25

- Có 02 báo cáo trở lên gửi chậm: 0

1.3

Kiểm tra công tác CCHC

2

1.3.1

Kế hoạch tự kiểm tra công tác CCHC đối với phòng, ban, đơn vị trực thuộc4

0,5

- Có kế hoạch kiểm tra trên 30% số phòng, ban chuyên môn, đơn vị: 0,5

- Có kế hoạch kiểm tra từ 20 đến 30% số số phòng, ban chuyên môn, đơn vị: 0,25

- Có kế hoạch kiểm tra dưới 20% số cơ quan, đơn vị: 0

1.3.2

Mức độ thực hiện kế hoạch kiểm tra 5

0,5

- Thực hiện trên 80% kế hoạch: 0,5

- Thực hiện từ 70% đến 80% kế hoạch: 0,35

- Thực hiện từ 50% đến dưới 70% kế hoạch: 0,25

- Thực hiện dưới 50% kế hoạch: 0

1.3.3

Xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra6

1

- Trên 80% các vấn đề phát hiện qua kiểm tra được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 1

- Từ 70 đến dưới 80% các vấn đề phát hiện qua kiểm tra được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,75

- Từ 50 đến dưới 70% số vấn đề phát hiện qua kiểm tra được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,5

- Dưới 50% không xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0

1.4

Công tác tuyên truyền CCHC

1

1.4.1

Xây dựng kế hoạch tuyên truyền CCHC năm

0,5

- Có kế hoạch: 0,5

- Không có kế hoạch: 0

1.4.2

Mức độ thực hiện kế hoạch tuyên truyền

0,5

- Thực hiện trên 80% kế hoạch: 0,5

- Thực hiện từ 50% đến 80% kế hoạch: 0,25

- Thực hiện dưới 50% kế hoạch: 0

1.5

Sự năng động trong chỉ đạo điều hành CCHC

2

1.5.1

Gắn kết quả thực hiện công tác CCHC với công tác thi đua, khen thưởng7

- Có thực hiện: 1,0

- Không thực hiện: 0

1.5.2

Sáng kiến trong công tác CCHC (là những giải pháp,cách làm mới để triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ CCHC)

1

- Có sáng kiến: 1,0

- Không có sáng kiến: 0

2

Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL)

4,5

2.1

Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

1,5

2.1.1

Mức độ thực hiện kế hoạch xây dựng VBQPPL hàng năm của cơ quan đã được UBND phê duyệt8

1

- Thực hiện trên 80% kế hoạch: 1,0

- Thực hiện từ 50% đến 80% kế hoạch: 0,5

- Thực hiện dưới 50% kế hoạch: 0

2.1.2

Thực hiện quy trình xây dựng VBQPPL9

0,5

- Đúng quy định: 0,5

- Không đúng quy định: 0

2.2

Công tác rà soát văn bản quy phạm pháp luật

2

2.2.1

Ban hành kế hoạch rà soát VBQPPL

0,5

- Có ban hành: 0,5

- Không ban hành: 0

2.2.2

Mức độ hoàn thành kế hoạch rà soát VBQPPL

0,5

- Hoàn thành 100% kế hoạch: 0,5

- Không hoàn thành kế hoạch: 0

2.2.3

Xử lý kết quả rà soát10

1

- Thực hiện đúng quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tư pháp: 1,0

- Thực hiện không đúng quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tư pháp: 0

2.3

Tổ chức triển khai thực hiện VBQPPL do Trung ương, UBND tỉnh ban hành thuộc ngành mình quản lý, thực hiện11

1

- Trên 80% số VBQPPL được triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời và đúng quy định: 1,0

- Từ 70% đến 80% số VBQPPL được triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời và đúng quy định: 0,75

- Từ 50% đến dưới 70% số VBQPPL được triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời và đúng quy định: 0,5

- Dưới 50% số VBQPPL được triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời và đúng quy định: 0

3

Cải cách thủ tục hành chính (TTHC)

10

3.1

Rà soát, đánh giá, cập nhật TTHC

5

3.1.1

Chỉ đạo, phân công thực hiện nhiệm vụ rà soát, đánh giá TTHC của ngành mình theo quy định

0,5

- Có văn bản chỉ đạo thực hiện: 0,5

- Không có văn bản chỉ đạo thực hiện: 0

3.1.2

Thực hiện rà soát, đánh giá TTHC của ngành mình theo quy định

1

- Có thực hiện: 1,0

- Không thực hiện: 0

3.1.3

Xử lý các vấn đề phát hiện qua rà soát

1

- Có kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ TTHC: 1,0

- Không kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ TTHC: 0

3.1.4

Cập nhật, tham mưu cấp có thẩm quyền công bố đầy đủ, kịp thời TTHC của ngành mình theo quy định12

1

- Đạt 100% các TTHC: 1,0

- Đạt từ 50 đến dưới 100% các TTHC: 0,5

- Đạt từ dưới 50% các TTHC: 0

3.1.5

Thực hiện việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức theo quy định đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan

0,5

- Thực hiện đầy đủ theo quy định: 0,5

- Không thực hiện đầy đủ theo quy định: 0

3.1.6

Công khai địa chỉ tiếp nhận xử lý phản ánh kiến nghị và thực hiện tiếp nhận xử lý phản ảnh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết cơ quan theo đúng quy định

1

- Có thực hiện: 1,0

- Không thực hiện: 0

3.2

Công khai thủ tục hành chính

4

3.2.1

Thực hiện công khai đầy đủ, đúng quy định TTHC tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan

2

- 100% số TTHC được công khai đầy đủ đúng quy định: 2,0

- Từ 70% đến dưới 100% số TTHC được công khai đầy đủ đúng quy định: 1,5

- Từ 50% đến dưới 70% số TTHC được công khai đầy đủ đúng quy định: 1,0

- Dưới 50% số TTHC được công khai đầy đủ đúng quy định: 0

3.2.2

Tỉ lệ TTHC được công khai trực tuyến đầy đủ, đúng quy định ở mức độ 2 trên Trang Thông tin điện tử của cơ quan13

2

- 100% số TTHC được công khai đầy đủ đúng quy định: 2,0

- Từ 70% đến dưới 100% số TTHC được công khai đầy đủ đúng quy định: 1,5

- Từ 50% đến dưới 70% số TTHC được công khai đầy đủ đúng quy định: 1,0

- Dưới 50% số TTHC được công khai đầy đủ đúng quy định: 0

3.3

Thực hiện đúng quy định về quy trình, thủ tục trong tiếp nhận, giải quyết TTHC

1

- Thực hiện đúng quy định: 1,0

- Thực hiện không đúng quy định (có yêu cầu tổ chức, cá nhân thực hiện thêm quy trình, thủ tục trong tiếp nhận, giải quyết): 0

4

Cải cách tổ chức bộ máy hành chính Nhà nước

3,5

4.1

Tuân thủ các quy định về tổ chức bộ máy (về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức) theo đúng quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Nội vụ và UBND tỉnh

1

Thực hiện đầy đủ theo quy định: 1,0

Không thực hiện đầy đủ theo quy định: 0

4.2

Rà soát tình hình tổ chức và hoạt động của các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc cơ quan

2,5

4.2.1

Ban hành kế hoạch rà soát

0,5

- Có kế hoạch: 0,5

- Không có kế hoạch: 0

4.2.2

Thực hiện kế hoạch rà soát

1

- Có thực hiện: 1,0

- Không thực hiện: 0

4.2.3

Xử lý các vấn đề phát sinh qua rà soát

1

- Trên 80% các vấn đề phát hiện qua kiểm tra được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 1,0

- Từ 70% đến dưới 80% các vấn đề phát hiện qua kiểm tra được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,75

- Từ 50% đến dưới 70% các vấn đề phát hiện qua kiểm tra được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,5

- Dưới 50% các vấn đề phát hiện qua kiểm tra được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0

5

Xây dựng và năng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

4

5.1

Tỷ lệ số cơ quan, đơn vị trực thuộc sở, ngành đã xây dựng cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm được phê duyệt

2

- Trên 80% số cơ quan, đơn vị: 2,0

- Từ 70% đến dưới 80% số cơ quan, đơn vị: 1,5

- Từ 50% đến dưới 70% số cơ quan, đơn vị: 1,0

- Dưới 50% số cơ quan, đơn vị: 0

5.2

Công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

1,5

5.2.1

Ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức hàng năm của cơ quan

0,5

- Ban hành trong quý I: 0,5

- Ban hành trong quý II: 0,25

- Ban hành sau quý II hoặc không ban hành: 0

5.2.2

Mức độ thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của cơ quan

1

- Thực hiện trên 80% kế hoạch: 1,0

- Thực hiện từ 50% đến 80% kế hoạch: 0,5

- Thực hiện dưới 50% kế hoạch: 0

5.3

Đánh giá công chức, viên chức trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao

0,5

- Có thực hiện: 0,5

- Không thực hiện: 0

6

Tỷ lệ số cơ quan, đơn vị trực thuộc sở, ngành triển khai thực hiện cơ chế khoán biên chế và kinh phí hành chính (cơ quan hành chính thực hiện theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP của Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ)

2

- 100% số cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện: 2,0

- Từ 80% đến dưới 100% số cơ quan, đơn vị: 1,0

- Từ 50% đến dưới 70% số đơn vị: 0,5

- Dưới 50% số đơn vị: 0

7

Hiện đại hóa hành chính

7,5

7.1

Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) của tỉnh

5,5

7.1.1

Thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT hàng năm của tỉnh tại cơ quan

1,5

- Có triển khai thực hiện: 1,5

- Không triển khai thực hiện: 0

7.1.2

Triển khai ứng dụng phần mềm quản lý văn bản tại cơ quan

0,5

- Có triển khai thực hiện: 0,5

- Không triển khai thực hiện: 0

7.1.3

Triển khai sử dụng mạng nội bộ (mạng LAN để trao đổi công việc)

0,5

- Có triển khai thực hiện: 0,5

- Không triển khai thực hiện: 0

7.1.4

Mức độ cung cấp dịch vụ trực tuyến14

2,5

- Tất cả dịch vụ công được cung cấp trực tuyến ở mức độ 1 và 2: 0,5

- Có từ 02 dịch vụ công trở lên được cung cấp trực tuyến ở mức độ 3: 1

- Có từ 01 dịch vụ công trở lên được cung cấp trực tuyến ở mức độ 4: 1

7.1.5

Xây dựng và duy trì hoạt động Trang Thông tin điện tử của cơ quan

0,5

- Có Trang Thông tin điện tử và duy trì hoạt động: 0,5

- Không có Trang Thông tin điện tử hoặc không duy trì hoạt động: 0

7.2

Áp dụng ISO trong hoạt động của cơ quan hành chính

2

7.2.1

Cơ quan được cấp chứng chỉ ISO

1

- Đã được cấp: 1,0

- Chưa được cấp: 0

7.2.2

Tỷ lệ cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện đúng quy định ISO

1

- Trên 80% số cơ quan, đơn vị: 1,0

- Từ 70% đến 80% số cơ quan, đơn vị: 0,75

- Từ 50% đến dưới 70% số cơ quan, đơn vị: 0,5

- Dưới 50% số cơ quan, đơn vị: 0

8

Cơ chế Một cửa, Một cửa liên thông

9,5

8.1

Thực hiện cơ chế Một cửa, Một cửa liên thông tại cơ quan15

3,5

8.1.1

Tổ chức thực hiện mô hình Một cửa, Một cửa liên thông tại cơ quan theo đúng quy định

0,5

- Thực hiện đúng quy định: 0,5

- Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định: 0

8.1.2

Tỉ lệ TTHC theo cơ chế Một cửa, Một cửa liên thông tại sở, ngành giải quyết đúng hẹn

3

- Từ 95% đến 100% TTHC giải quyết đúng hẹn: 3,0

- Từ 85% đến dưới 95% TTHC giải quyết đúng hẹn: 2,0

- Từ 70% đến dưới 85% TTHC giải quyết đúng hẹn: 1,0

- Dưới 70% TTHC giải quyết đúng hẹn: 0

8.2

TTHC đưa vào giải quyết theo cơ chế Một cửa, Một cửa liên thông

4

8.2.1

TTHC đưa vào thực hiện theo cơ chế Một cửa (trong tổng số TTHC đã được cấp có thẩm quyền ban hành quyết định công bố thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan)

2

- 100% số lượng TTHC đưa vào thực hiện: 2,0

- Dưới 100% số lượng TTHC đưa vào thực hiện: 0

8.2.2

TTHC liên thông (thủ tục liên quan đến nhiều cơ quan giải quyết) đưa vào thực hiện theo cơ chế Một cửa liên thông tại sở, ngành (trong tổng số TTHC liên thông đã được cấp có thẩm quyền ban hành quy định thực hiện thuộc thẩm quyền giải quyết, tham mưu giải quyết của cơ quan mình)

2

- 100% số lượng TTHC: 2,0

- Từ 80% đến dưới 100% số lương TTHC: 1,5

- Từ 50% đến dưới 80% số lượng TTHC: 1,0

- Dưới 50% số lượng TTHC: 0

8.3

Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và mức độ hiện đại hóa của Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả

2

8.3.1

Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan đạt yêu cầu về cơ sở vật chất (trừ yếu tố về diện tích), trang thiết bị theo quy định

1

- Đạt yêu cầu: 1,0

- Không đạt yêu cầu: 0

8.3.2

Ứng dụng phần mềm Một cửa điện tử trong theo dõi tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả TTHC theo cơ chế Một cửa, Một cửa liên thông tại cơ quan

1

- Có thực hiện: 1,0

- Không thực hiện: 0

Tổng cộng điểm chuẩn tối đa:

50

2. Căn cứ tổng điểm đánh giáđiểm để xếp loại như sau:

- Loại Tốt: tổng điểm đạt từ 45đến 50 điểm;

- Loại Khá: tổng điểm đạt từ 40đến dưới 45 điểm;

- Loại Trung bình: tổng điểmđạt từ 35 đến dưới 40 điểm;

- Loại Kém: tổng điểm đạt dưới35 điểm.

3. Thời gian hoàn thành tự đánhgiá, xếp loại:

Các sở,ngành hoàn thành tự đánh giá, xếp loại Cải cách hành chính hàng năm của cơ quanvà có văn bản gửi về Sở Nội vụ trước trước ngày 20 tháng 10 của năm để tổng hợpbáo cáo UBND tỉnh./.

PHỤ LỤC 02

QUYĐỊNH ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI UBND CÁC HUYỆN,THỊ XÃ, THÀNH PHỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2197/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2013 củaChủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận)

1. Nội dungtiêu chí và thang điểm chuẩn đánh giá:

Stt

Nội dung

Điểm chuẩn bộ

Điểm tự đánh giá

1

Chỉ đạo, điều hành công tác Cải cách hành chính (CCHC)

9

1.1

Kế hoạch CCHC năm

2,5

1.1.1

Ban hành kế hoạch CCHC năm kịp thời1

0,5

- Ban hành kịp thời: 0,5

- Ban hành không kịp thời: 0,25

- Không ban hành: 0

1.1.2

Xác định đầy đủ nhiệm vụ theo kế hoạch CCHC của tỉnh và bố trí kinh phí triển khai thực hiện

0,5

- Xác định đầy đủ nhiệm vụ và bố trí kinh phí triển khai: 0,5

- Không xách định đầy đủ nhiệm vụ hoặc không bố trí kinh phí: 0

1.1.3

Các nhiệm vụ phải đạt được xác định rõ ràng, cụ thể nội dung công việc, sản phẩm, thời gian hoàn thành và định rõ trách nhiệm triển khai của phòng, ban, đơn vị có liên quan

0,5

- Đạt yêu cầu: 0,5

- Không đạt yêu cầu: 0

1.1.4

Mức độ thực hiện kế hoạch CCHC2

1

- Thực hiện trên 80% kế hoạch: 1,0

- Thực hiện từ 70% - 80% kế hoạch: 0,75

- Thực hiện từ 50% đến dưới 70% kế hoạch: 0,5

- Thực hiện dưới 50% kế hoạch: 0

1.2

Báo cáo công tác CCHC3

1,5

1.2.1

Số lượng báo cáo (báo cáo quý I, 06 tháng, quý III và báo cáo năm)

0,5

- Đầy đủ số lượng các báo cáo: 0,5

- Thiếu 01 báo cáo: 0,25

- Thiếu 02 báo cáo trở lên: 0

1.2.2

Báo cáo đầy đủ nội dung theo quy định

0,5

- Tất cả báo cáo đạt yêu cầu: 0,5

- Có 01 báo cáo không đạt yêu cầu: 0,25

- Có 02 báo cáo trở lên không đạt yêu cầu: 0

1.2.3

Thời gian gửi báo cáo đúng quy định (báo cáo quý gửi trướcngày 05 tháng cuối cùng của quý, báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 05 tháng 6 và báo cáo năm gửi trước ngày 25/11 hàng năm, tính theo ngày báo cáo ban hành)

0,5

- Tất cả báo cáo gửi đúng thời gian: 0,5

- Có 01 báo cáo gửi chậm: 0,25

- Có 02 báo cáo trở lên gửi chậm: 0

1.3

Kiểm tra công tác CCHC

2

1.3.1

Kế hoạch tự kiểm tra công tác CCHC đối với phòng, ban, đơn vị trực thuộc và UBND cấp xã4

0,5

- Có kế hoạch kiểm tra trên 30% số đơn vị: 0,5

- Có kế hoạch kiểm tra từ 20 đến 30% số đơn vị: 0,25

- Có kế hoạch kiểm tra dưới 20% số đơn vị: 0

1.3.2

Mức độ thực hiện kế hoạch kiểm tra5

0,5

- Thực hiện trên 80% kế hoạch: 0,5

- Thực hiện từ 70% đến 80% kế hoạch: 0,35

- Thực hiện từ 50% đến dưới 70% kế hoạch: 0,25

- Thực hiện dưới 50% kế hoạch: 0

1.3.3

Xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra6

1

- Trên 80% các vấn đề phát hiện qua kiểm tra được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 1

- Từ 70% đến dưới 80% các vấn đề phát hiện qua kiểm tra được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,75

- Từ 50% đến dưới 70% số vấn đề phát hiện qua kiểm tra được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,5

- Dưới 50% không xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0

1.4

Công tác tuyên truyền CCHC

1

1.4.1

Xây dựng kế hoạch tuyên truyền CCHC

0,5

- Có kế hoạch: 0,5

- Không có kế hoạch: 0

1.4.2

Mức độ thực hiện kế hoạch tuyên truyền

0,5

- Thực hiện trên 80% kế hoạch: 0,5

- Thực hiện từ 50% đến 80% kế hoạch: 0,25

- Thực hiện dưới 50% kế hoạch: 0

1.5

Sự năng động trong chỉ đạo điều hành CCHC

2

1.5.1

Gắn kết quả thực hiện công tác CCHC với công tác thi đua, khen thưởng7

1

- Có thực hiện: 1,0

- Không thực hiện: 0

1.5.2

Sáng kiến trong công tác CCHC (là những giải pháp,cách làm mới để triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ CCHC)

1

- Có sáng kiến: 1,0

- Không có sáng kiến: 0

2

Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL)

7

2.1

Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

1,5

2.1.1

Mức độ thực hiện kế hoạch xây dựng VBQPPL hàng năm của địa phương đã phê duyệt8

1

- Thực hiện trên 80% kế hoạch: 1,0

- Thực hiện từ 70% đến 80% kế hoạch: 0,75

- Thực hiện từ 50% đến dưới 70% kế hoạch: 0,5

- Thực hiện dưới 50% kế hoạch: 0

2.1.2

Thực hiện quy trình xây dựng VBQPPL9

0,5

- Đúng quy định: 0,5

- Không đúng quy định: 0

2.2

Công tác rà soát văn bản quy phạm pháp luật

2

2.2.1

Ban hành kế hoạch rà soát VBQPPL

0,5

- Có ban hành: 0,5

- Không ban hành: 0

2.2.2

Mức độ hoàn thành kế hoạch rà soát, hệ thống hóa VBQPPL

0,5

- Hoàn thành 100% kế hoạch: 0,5

- Không hoàn thành kế hoạch: 0

2.2.3

Xử lý kết quả rà soát10

1

- Thực hiện đúng quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tư pháp: 1,0

- Thực hiện không đúng quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tư pháp: 0

2.3

Tổ chức và kiểm tra việc thực hiện VBQPPL tại địa phương

3,5

2.3.1

Tổ chức triển khai thực hiện các VBQPPL do UBND tỉnh ban hành thuộc thẩm quyền của địa phương11

1

- Trên 80% số VBQPPL được triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời và đúng quy định: 1,0

- Từ 70% đến 80% số VBQPPL được triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời và đúng quy định: 0,75

- Từ 50% đến dưới 70% số VBQPPL được triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời và đúng quy định: 0,5

- Dưới 50% số VBQPPL được triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời và đúng quy định: 0

2.3.2

Ban hành kế hoạch kiểm tra việc thực hiện VBQPPL tại địa phương

0,5

- Có ban hành: 0,5

- Không ban hành: 0

2.3.3

Mức độ thực hiện kế hoạch kiểm

1

- Thực hiện trên 100% kế hoạch: 1,0

- Thực hiện từ 70% đến dưới 100% kế hoạch: 0,75

- Thực hiện từ 50% đến dưới 70% kế hoạch: 0,5

- Thực hiện dưới 50% kế hoạch: 0

2.3.4

Xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra12

1

- 100% các vấn đề phát hiện qua kiểm tra đều được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 1,0

- Từ 70% đến dưới 100% các vấn đề phát hiện qua kiểm tra đều được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,75

- Từ 50% đến dưới 70% các vấn đề phát hiện qua kiểm tra đều được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,5

- Dưới 50% các vấn đề phát hiện qua kiểm tra xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0

3

Cải cách thủ tục hành chính (TTHC)

6,5

3.1

Tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị về TTHC theo quy định của Chính phủ, UBND tỉnh

1,5

3.1.1

Thực hiện việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức theo quy định đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương

0,5

- Thực hiện đầy đủ theo quy định: 0,5

- Không thực hiện đầy đủ theo quy: 0

3.1.2

Công khai địa chỉ tiếp nhận xử lý phản ánh kiến nghị và thực hiện tiếp nhận xử lý phản ảnh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương theo đúng quy định

1

- Có thực hiện: 1,0

- Không thực hiện: 0

3.2

Công khai thủ tục hành chính

4

3.2.1

Tỷ lệ các xã, phường, thị trấn thực hiện công khai đầy đủ, đúng quy định TTHC tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của các địa phương

2

- 100% số xã, phường, thị trấn: 2,0

- Từ 70% đến dưới 100% số xã, phường, thị trấn: 1,5

- Từ 50% đến dưới 70% số cơ quan, đơn vị: 1,0

- Dưới 50% số xã, phường, thị trấn: 0

3.2.2

Tỷ lệ TTHC được công khai trực tuyến đầy đủ, đúng quy định ở mức độ 2 trên Trang Thông tin điện tử của địa phương13

2

- Trên 100% số TTHC được công khai đầy đủ đúng quy định: 2,0

- Từ 70% đến dưới 100% số TTHC được công khai đầy đủ đúng quy định: 1,5

- Từ 50% đến dưới 70% số TTHC được công khai đầy đủ đúng quy định: 1,0

- Dưới 50% số TTHC được công khai đầy đủ đúng quy định: 0

3.3

Thực hiện đúng quy định về quy trình, thủ tục trong tiếp nhận, giải quyết TTHC

1

- Thực hiện đúng quy định: 1,0

- Thực hiện không đúng quy định (có yêu cầu tổ chức, cá nhân thực hiện thêm quy trình, thủ tục trong tiếp nhận, giải quyết): 0

4

Cải cách tổ chức bộ máy hành chính Nhà nước

3,5

4.1

Tuân thủ các quy định về tổ chức bộ máy (về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức) theo đúng quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Nội vụ và UBND tỉnh

1

Thực hiện đầy đủ theo quy định: 1,0

Không thực hiện đầy đủ theo quy định: 0

4.2

Kiểm tra tình hình tổ chức và hoạt động của các phòng, ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc và UBND cấp xã.

2,5

4.2.1

Ban hành kế hoạch kiểm tra

0,5

- Có kế hoạch kiểm tra trên 30% số phòng, ban chuyên môn, đơn vị và UBND cấp xã: 0,5

- Có kế hoạch kiểm tra từ 20% đến 30% số phòng, ban chuyên môn, đơn vị và UBND cấp xã: 0,25

- Có kế hoạch kiểm tra dưới 20% số phòng, ban chuyên môn, đơn vị và UBND cấp xã hoặc không có kế hoạch kiểm tra: 0

4.2.2

Mức độ thực hiện kế hoạch kiểm tra

1

- Thực hiện trên 80% kế hoạch: 1,0

- Thực hiện từ 70% đến 80% kế hoạch: 0,75

- Thực hiện từ 50% đến dưới 70% kế hoạch: 0,5

- Thực hiện dưới 50% kế hoạch: 0

4.2.3

Xử lý các vấn đề phát sinh qua kiểm tra14

1

- Trên 100% các vấn đề phát hiện qua kiểm tra đều được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 1,0

- Từ 70% đến dưới 100% các vấn đề phát hiện qua kiểm tra đều được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,75

- Từ 50% đến dưới 70% các vấn đề phát hiện qua kiểm tra đều được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,5

- Dưới 50% các vấn đề phát hiện qua kiểm tra đều được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0

5

Xây dựng và năng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

7

5.1

Tỷ lệ số cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND cấp huyện có xây dựng cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm được phê duyệt

2

- Trên 80% số cơ quan, đơn vị: 2,0

- Từ 70% đến dưới 80% số cơ quan, đơn vị: 1,5

- Từ 50% đến dưới 70% số phòng, ban, đơn vị: 1,0

- Dưới 50% số phòng, ban, đơn vị: 0

5.2

Công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức

1,5

5.2.1

Ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức hàng năm của địa phương

0,5

- Ban hành trong quý I: 0,5

- Ban hành trong quý II: 0,25

- Ban hành sau quý II hoặc không ban hành: 0

5.2.2

Mức độ thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của địa phương

1

- Thực hiện trên 80% kế hoạch: 1,0

- Thực hiện từ 70% đến 80% kế hoạch: 0,75

- Thực hiện từ 50% đến dưới 70% kế hoạch: 0,5

- Thực hiện dưới 50% kế hoạch: 0

5.3

Đánh giá công chức, viên chức trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao

0,5

- Có thực hiện: 0,5

- Không thực hiện: 0

5.4

Cán bộ, công chức cấp xã

3

5.4.1

Tỷ lệ đạt chuẩn của công chức cấp xã về chuyên môn, nghiệp vụ (đạt chuẩn theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Nội vụ)

1

- Trên 80% công chức cấp xã đạt chuẩn: 1,0

- Từ 70% đến 80% công chức cấp xã đạt chuẩn: 0,75

- Từ 50% đến dưới 70% công chức cấp xã đạt chuẩn: 0,5

- Dưới 50% công chức cấp xã đạt chuẩn: 0

5.4.2

Tỷ lệ đạt chuẩn chuẩn của cán bộ cấp xã chuyên môn, nghiệp vụ (đạt chuẩn theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của tổ chức chính trị - xã hội)

1

- Trên 80% cán bộ cấp xã đạt chuẩn: 1,0

- Từ 70% đến 80% cán bộ cấp xã đạt chuẩn: 0,75

- Từ 50% đến dưới 70% cán bộ cấp xã đạt chuẩn: 0,5

- Dưới 50% cán bộ cấp xã đạt chuẩn: 0

5.4.3

Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp xã được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ trong năm

1

- Trên 70% số cán bộ, công chức: 1,0

- Từ 50% đến 70% số cán bộ, công chức: 0,5

- Dưới 50% số cán bộ, công chức: 0

6

Tỷ lệ số cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND huyện triển khai thực hiện cơ chế khoán biên chế và kinh phí hành chính (cơ quan hành chính thực hiện theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP của Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ)

2

- 100% số cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện: 2,0

- Từ 80% đến dưới 100% số cơ quan, đơn vị: 1,0

- Từ 50% đến dưới 70% số đơn vị: 0,5

- Dưới 50% số đơn vị: 0

7

Hiện đại hóa hành chính

7,5

7.1

Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) của tỉnh

5,5

7.1.1

Thực hiện theo kế hoạch ứng dụng CNTT hàng năm của tỉnh tại địa phương

1,5

- Có triển khai thực hiện: 1,5

- Không triển khai thực hiện: 0

7.1.2

Triển khai ứng dụng phần mềm quản lý văn bản tại địa phương

0,5

- Có triển khai thực hiện: 0,5

- Không triển khai thực hiện: 0

7.1.3

Triển khai sử dụng mạng nội bộ (mạng LAN để trao đổi công việc)

0,5

- Có triển khai thực hiện: 0,5

- Chưa triển khai thực hiện: 0

7.1.4

Mức độ cung cấp dịch vụ trực tuyến15

2,5

- Tất cả dịch vụ công được cung cấp trực tuyến ở mức độ 1 và 2: 0,5

- Có từ 02 dịch vụ công trở lên được cung cấp trực tuyến ở mức độ 3: 1

- Có từ 01 dịch vụ công trở lên được cung cấp trực tuyến ở mức độ 4: 1

7.1.5

Xây dựng và duy trì hoạt động Trang Thông tin điện tử của địa phương

0,5

- Có Trang Thông tin điện tử và duy trì thực hiện: 0,5

- Không có hoặc Trang Thông tin điện tử hoặc không duy trì thực hiện: 0

7.2

Áp dụng ISO trong hoạt động của cơ quan hành chính

2

7.2.1

Địa phương đã được cấp chứng chỉ ISO

1

- Đã được cấp chứng chỉ ISO: 1,0

- Chưa được cấp chứng chỉ ISO: 0

7.2.3

Tỷ lệ cơ quan, đơn vị trực thuộc (trong tổng số cơ quan, đơn vị đã được cấp chứng chỉ ISO) thực hiện đúng quy định ISO

1

- Trên 80% số cơ quan, đơn vị: 1,0

- Từ 70% đến 80% số cơ quan, đơn vị: 0,75

- Từ 50% đến dưới 70% số cơ quan, đơn vị: 0,5

- Dưới 50% số cơ quan, đơn vị: 0

8

Cơ chế Một cửa, Một cửa liên thông

12,5

8.1

Thực hiện cơ chế Một cửa, Một cửa liên thông tại cơ quan16

4

8.1.1

Tổ chức thực hiện mô hình Một cửa, Một cửa liên thông tại UBND cấp huyện theo đúng quy định của UBND tỉnh

0,5

- Thực hiện đúng quy định: 0,5

- Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định: 0

8.1.2

Tỷ lệ đơn vị hành chính cấp xã triển khai cơ chế Một cửa, Một cửa liên thông

0,5

- 100% số đơn vị: 0,5

- Từ 80% đến dưới 100%: 0,25

- Dưới 80% số cơ quan: 0

8.1.3

Tỉ lệ TTHC giải quyết theo cơ chế Một cửa, Một cửa liên thông tại địa phương

3

- Từ 95% đến 100% TTHC giải quyết đúng hẹn: 3,0

- Từ 85% đến dưới 95% TTHC giải quyết đúng hẹn: 2,0

- Từ 70% đến dưới 85% TTHC giải quyết đúng hẹn: 1,0

- Từ 70% đến dưới 85% TTHC giải quyết đúng hẹn: 0

8.2

TTHC đưa vào giải quyết theo cơ chế Một cửa, Một cửa liên thông

4

8.2.1

TTHC được giải quyết theo cơ chế Một cửa (trong tổng số TTHC đã được cấp có thẩm quyền ban hành quyết định công bố thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương)

2

- 100% số lượng TTHC đưa vào thực hiện: 2,0

- Dưới 100% số lượng TTHC đưa vào thực hiện: 0

8.2.2

Tỷ lệ các TTHC liên thông (thủ tục liên quan đến nhiều cơ quan giải quyết) đưa vào thực hiện theo cơ chế Một cửa liên thông tại sở, ngành (trong tổng số TTHC liên thông đã được cấp có thẩm quyền quy định thực hiện thuộc thẩm quyền giải quyết, tham mưu giải quyết của địa phương)

2

- Từ trên 80% đến 100% số lượng TTHC: 2,0

- Từ 60% đến dưới 80% số lương TTHC: 1,5

- Từ 40% đến dưới 60% số lượng TTHC: 1,0

- Dưới 50% số lượng TTHC: 0

8.3

Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và mức độ hiện đại hóa của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

4,5

8.3.1

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện đạt yêu cầu về cơ sở vật chất (trừ yếu tố về diện tích), trang thiết bị theo quy định

1

- Đạt yêu cầu: 1,0

- Không đạt yêu cầu: 0

8.3.2

Thực hiện ứng dụng phần mềm “Một cửa điện tử” trong theo dõi, tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả TTHC theo cơ chế Một cửa, Một cửa liên thông tại địa phương

2

- Có thực hiện: 2,0

- Không thực hiện: 0

8.3.3

Thực hiện cơ chế Một cửa, Một cửa liên thông hiện đại tại UBND cấp huyện

1,5

- Đã thực hiện: 1,5

- Không thực hiện: 0

Tổng cộng điểm chuẩn tối đa:

55

2. Căn cứ tổng điểm đánh giáđiểm để xếp loại như sau:

- Loại Tốt: tổng điểm đạt từ 50đến 55 điểm;

- Loại Khá: tổng điểm đạt từ 45đến dưới 50 điểm;

- Loại Trung bình: tổng điểmđạt từ 40 đến dưới 45 điểm;

- Loại Kém: tổng điểm đạt dưới40 điểm.

3. Thời gian hoàn thành tự đánhgiá, xếp loại:

Ủy ban nhândân các huyện, thị xã, thành phố hoàn thành tự đánh giá, xếp loại Cải cách hànhchính hàng năm của địa phương và có văn bản gửi về Sở Nội vụ trước trước ngày20 tháng 10 của năm để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh./.



1Ban hành trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kế hoạch của tỉnh ban hành: chấm 0,5điểm; ban hành chậm từ 31 ngày đến 60 ngày kể từ ngày tỉnh ban hành: chấm 0,25điểm; ban hành sau 61 ngày kể từ ngày tỉnh ban hành hoặc không ban hành: chấm 0điểm.

2 Tỉ lệ mức độ thực hiện kế hoạch trong năm đượcxác định trên cơ sở sản phẩm công việc đã hoàn thành trong tổng số nội dungcông việc đã đề ra của kế hoạch.

3Báo cáo công tác CCHC: số lượng báo cáo, nội dung và thời gian gửi báo cáo theohướng dẫn tại Công văn số 1335/SNV-CCHC ngày 06/7/2012 của Sở Nội vụ.

4Tỷ lệ đơn vị được kiểm tra được xác định trong tổng số các phòng, ban, đơn vịtrực thuộc sở, ngành.

5 Tỷ lệ mức độ thực hiện kế hoạch được xác địnhdựa trên số đơn vị đã kiểm tra thực tế trong tổng số đơn vị đề ra trong kếhoạch.

6 Thống kê tỷ lệ số vấn đề đãxử lý hoặc kiến nghị xử lý trong tổng số vấn đề phát sinh qua báo cáo của đoànkiểm tra (bao gồm kết quả tự kiểm tra của đơn vị và kiểm tra của cơ quan cóthẩm quyền) và dựa theo thang điểm để chấm.

7 Có gắn kết quả thực hiện các nhiệm vụ CCHC vớiviệc xét thi đua, khen thưởng của tập thể, cá nhân tại đơn vị được thể hiệntrong văn bản bình xét, thi đua của đơn vị.

8Thống kê tỷ lệ dựa trên số VBQPPL đã hoàn thành tham mưu trình cấp có thẩmquyền ban hành trên tổng số VBQPPL được giao trong năm.

9Đối chiếu việc thực hiện quy trình xây dựng VBQPPL tại đơn vị với quy định củaUBND tỉnh, quy định của Luật Ban hành VBQPPL của HĐND và UBND. Nếu tất cả vănbản thực hiện đúng quy định thì điểm đánh giá là 0,5, nếu không thực hiện đúngthì điểm đánh giá là 0).

10 Thông qua rà soát phát hiện những VBQPPL cònhiệu lực, văn bản hết hiệu lực, văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãibỏ…, từ đó xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý. Nếu việc xử lýđúng quy định thì điểm đánh giá bằng 1, không đúng quy định thì điểm đánh giábằng 0.

11Thống kê dựa trên số VBQPPL đã triển khai trong tổng số VBQPPL do Chính phủ,các bộ, ngành Trung ương, UBND tỉnh ban hành trong năm đã có hiệu lực trên cáclĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý và thực hiện của ngành mình.

12Thống kê dựa trên số TTHC đã tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành quyết địnhcông bố trong tổng số TTHC được Trung ương, UBND tỉnh ban hành trong năm.

13Xác định tỉ lệ dựa trên số TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết, tham mưu giảiquyết của đơn vị đã được công khai trong tổng số TTHC đã được cấp có thẩm quyềnban hành quyết định công bố thuộc thẩm quyền giải quyết, tham mưu giải quyếtcủa cơ quan.

14Các khái niệm về mức độ dịch vụ công trực tuyến quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ

15Thực hiện cơ chế Một cửa, Một cửa liên thông theo Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND ngày 13/8/2013 của UBND tỉnh.

1Ban hành trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kế hoạch của tỉnh ban hành: chấm 0,5điểm; ban hành chậm từ 31 ngày đến 60 ngày kể từ ngày tỉnh ban hành: chấm 0,25điểm; ban hành sau 60 ngày kể từ ngày tỉnh ban hành hoặc không ban hành: chấm 0điểm.

2Tỷ lệ mức độ thực hiện kế hoạch trong năm được xác định trên cơ sở sản phẩmcông việc đã hoàn thành trong tổng số nội dung công việc đã đề ra của kế hoạch.

3Báo cáo công tác CCHC: số lượng báo cáo, nội dung và thời gian gửi báo cáo theohướng dẫn tại công văn số 1335/SNV-CCHC ngày 06/7/2012 của Sở Nội vụ.

4Tỷ lệ đơn vị được kiểm tra được xác định trong tổng số các phòng, ban, đơn vịtrực thuộc và UBND cấp xã.

5Tỷ lệ mức độ thực hiện kế hoạch được xác định dựa trên số đơn vị đã kiểm trathực tế trong tổng số đơn vị đề ra trong kế hoạch.

6Thống kê tỷ lệ số vấn đề đã xử lý hoặc kiến nghị xử lý trong tổng số vấn đềphát sinh qua báo cáo của đoàn kiểm tra (bao gồm kết quả tự kiểm tra của đơn vịvà kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền) và dựa theo thang điểm để chấm.

7Có gắn kết quả thực hiện các nhiệm vụ CCHC với việc xét thi đua, khen thưởngcủa tập thể, cá nhân tại đơn vị được thể hiện trong văn bản bình xét, thi đuacủa đơn vị thì điểm đánh giá là 1; nếu không thực hiện: điểm đánh giá là 0.

8Đánh giá mức độ tỷ lệ hoàn thành dựa trên sản phẩm đã hoàn thành trên cơ sởchương trình kế hoạch xây dựng VBQPPL hàng năm của địa phương đã ban hành

9Đối chiếu việc thực hiện quy trình xây dựng VBQPPL tại đơn vị với quy định củaUBND tỉnh, quy định của Luật Ban hành VBQPPL của HĐND và UBND. Nếu tất cả vănbản thực hiện đúng quy định thì điểm đánh giá là 0,5, nếu không thực hiện đúngthì điểm đánh giá là 0).

10Thông qua rà soát phát hiện những VBQPPL còn hiệu lực, văn bản hết hiệu lực,văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ…, từ đó xử lý hoặc kiến nghị cơquan có thẩm quyền xử lý. Nếu việc xử lý đúng quy định thì điểm đánh giá bằng 1,không đúng quy định thì điểm đánh giá bằng 0.

11Thống kê dựa trên số VBQPPL đã triển khai trong tổng số VBQPPL do UBND tỉnh banhành trong năm đã có hiệu lực trên các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ quảnlý và thực hiện của địa phương.

12Thống kê tỷ lệ số vấn đề phát sinh đã xử lý hoặc kiến nghị xử lý trong tổng sốvấn đề phát sinh qua công tác kiểm tra của địa phương và trong báo cáo kiểm tracủa các cơ quan có thẩm quyền.

13Xác định tỷ lệ dựa trên số TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết, tham mưu giảiquyết của đơn vị đã được công khai trong tổng số TTHC đã được cấp có thẩm quyềnban hành quyết định công bố.

14Qua kiểm tra, thống kê tỷ lệ số lượng vấn các đề không đúng quy định về tổ chứcbộ máy cần xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý trong tổng số vấn đềqua kiểm tra.

15Các khái niệm về mức độ dịch vụ công trực tuyến quy định tại Nghị định số43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ

16Thực hiện cơ chế Một cửa, Một cửa liên thông theo Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND ngày 13/8/2013 của UBND tỉnh.