BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 22/2000/QĐ-BGDĐT

Hà Nội, ngày 11 tháng 7 năm 2000

QUYẾT ĐỊNH

CỦABỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO SỐ 22/2000/QĐ-BGDĐT NGÀY 11 THÁNG 7 NĂM 2000 VỀVIỆC BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TRƯỜNG TIỂU HỌC

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nướccủa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 29/CP ngày 30/3/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạnvà tổ chức bộ máy của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Luật Phổ cập giáo dục tiểu học ngày 12/8/1991;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 2/12/1998;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tiểu học,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1:Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ Trường tiểu học .

Điều 2: Quyếtđịnh này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết địnhsố 3257/GD và ĐT ngày 8/11/1994 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việcban hành Điều lệ trường tiểu học.

Điều 3: Chủtịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chánh Văn phòng, Vụtrưởng Vụ Tiểu học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc cơ quan Bộ Giáo dụcvà Đào tạo; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng trường tiểu học chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nguyễn Minh Hiển

(Đã ký)

ĐIỀU LỆ TRƯỜNG TIỂU HỌC

(Banhành kèm theo Quyết định số: 22 / 2000/QĐ-BGD &ĐT ngày 11 tháng 7 năm 2000 củaBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Chương 1

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Phạm vi điều chỉnh

Điều lệ này quy định về tổ chức vàhoạt động của trường tiểu học và cơ sở giáo dục tiểu học khác; về tổ chức, cánhân tham gia giáo dục ở bậc tiểu học.

Điều 2. Vịtrí của trường tiểu học

Trường tiểu học là cơ sở giáo dụccủa bậc tiểu học, bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân. Trường tiểuhọc có tư cách pháp nhân và con dấu riêng.

Điều 3.Nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học

Trường tiểu học có những nhiệm vụvà quyền hạn sau đây:

1. Tổ chức giảng dạy, học tập vàcác hoạt động giáo dục khác theo chương trình giáo dục tiểu học do Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo quyết định ban hành;

2. Huy động trẻ em đúng độ tuổi vàolớp một, vận động trẻ em bỏ học đến trường, thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dụctiểu học và tham gia xoá mù chữ trong phạm vi cộng đồng;

3. Quản lý giáo viên, nhân viên vàhọc sinh;

4. Quản lý, sử dụng đất đai, trườngsở, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật;

5. Phối hợp với gia đình học sinh,tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện các hoạt động giáo dục;

6. Tổ chức cho giáo viên, nhân viênvà học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong phạm vi cộng đồng;

7. Thực hiện các nhiệm vụ và quyềnhạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Hệ thốngtrường tiểu học

1. Trường tiểu được tổ chức theocác loại hình công lập, bán công, dân lập.

Trường tiểu học bán công, dân lậpsau đây gọi chung là trường tiểu học ngoài công lập.

2. Trường tiểu học chuyên biệt gồm:

a. Trường phổ thông dân tộc bántrú;

b. Trường tiểu học dành cho trẻ embị thiệt thòi;

c. Trường tiểu học dành cho trẻ emtàn tật.

3. Cơ sở giáo dục tiểu học khác gồm:

a. Lớp tiểu học gia đình do cha mẹhọc sinh có đủ năng lực và trình độ chuyên môn tự nguyện thành lập và trực tiếpgiảng dạy;

b. Lớp tiểu học linh hoạt do cáccá nhân, tổ chức nhà nước và tổ chức xã hội tự nguyện thành lập cho những trẻ emkhông có điều kiện theo học ở các trường, lớp chính quy;

c. Lớp tiểu học dành cho trẻ em bịthiệt thòi, trẻ em tàn tật.

Điều 5. Tên trường

1. Việc đặt tên trường được quy địnhnhư sau:

a. Đối với trường công lập: Trườngtiểu học + tên riêng của trường;

b. Đối với trường ngoài công lập: Trường tiểu học + tên loại hình trường (bán công, dân lập) + tên riêng của trường.

2. Tên trường được ghi trên quyếtđịnh thành lập trường, con dấu, biển trường và các giấy tờ giao dịch.

Điều 6. Phâncấp quản lý

1. Trường tiểu học do Phòng Giáodục và Đào tạo quản lý, chỉ đạo trực tiếp.

2. Các cơ sở giáo dục tiểu học khácđược một trường tiểu học công lập bảo trợ và quản lý theo quyết định của Chủtịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chunglà cấp huyện) trên cơ sở đề nghị của Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo.

Điều 7. Quychế về tổ chức và hoạt động của trường tiểu học chuyên biệt, trường ngoài công lập

Các trường tiểu học chuyên biệt,trường tiểu học ngoài công lập tuân theo các quy định tương ứng của Điều lệ này,Quy chế về tổ chức và hoạt động của trường tiểu học chuyên biệt, Quy chế về tổchức và hoạt động của các trường ngoài công lập do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo quyết định ban hành.

Điều 8. Nộiquy trường tiểu học

Các trường tiểu học có trách nhiệmcăn cứ vào Điều lệ này và các Quy chế nêu ở Điều 7 của Điều lệ này (đối vớitrường chuyên biệt, trường ngoài công lập) để xây dựng nội quy của trường mình.

Chương 2

TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ

Điều 9. Điềukiện thành lập trường

Trường tiểu học được xét cấp quyếtđịnh thành lập khi:

1. Việc mở trường phù hợp với quyhoạch mạng lưới trường học và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của địaphương;

2. Tổ chức mở trường bảo đảm:

a. Có đủ cán bộ quản lý và giáo viêntheo chuẩn quy định tại các Điều 18, 19 và 34 của Điều lệ này;

b. Có cơ sở vật chất, trang thiếtbị đạt được những yêu cầu cơ bản quy định tại Chương VI của Điều lệ này;

c. Có đủ những điều kiện về tài chínhtheo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 10.Thẩm quyền thành lập trường

Trường tiểu học do Chủ tịch Uỷ bannhân dân cấp huyện quyết định thành lập.

Điều 11.Hồ sơ và thủ tục thành lập trường

1. Hồ sơ xin thành lập trường gồm:

a. Đơn xin thành lập trường;

b. Luận chứng khả thi với những nộidung quy định tại Điều 9 của Điều lệ này;

c. Đề án về tổ chức và hoạt động;

d. Sơ yếu lý lịch của người dự kiếnlàm hiệu trưởng.

2. Thủ tục xét duyệt thành lập trườngđược quy định như sau:

a. Uỷ ban nhân dân cấp xã (đối vớitrường tiểu học công lập, bán công), tổ chức (đối với trường tiểu học dân lập)có trách nhiệm lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 của điều này.

b. Phòng Giáo dục và Đào tạo tiếpnhận hồ sơ; chủ trì, phối hợp với các cơ quan và Uỷ ban nhân dân cấp xã có liênquan tổ chức thẩm định về mức độ phù hợp của việc mở trường với quy hoạch và kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, tính khả thi của luận chứngquy định tại Điều 9 của Điều lệ này; trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyệnxem xét, quyết định.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngàynhận đủ hồ sơ hợp lệ, cấp có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo kết quả bằngvăn bản cho cơ quan, tổ chức xin thành lập trường.

Điều 12.Điều kiện thành lập cơ sở giáo dục tiểu học khác

Cơ sở giáo dục tiểu học khác đượcxét cấp quyết định thành lập khi:

1. Việc mở cơ sở giáo dục tiểu họckhác phù hợp với yêu cầu phổ cập giáo dục tiểu học của địa phương;

2. Tổ chức, cá nhân mở cơ sở giáodục tiểu học khác có đề án về tổ chức và hoạt động bảo đảm:

a. Có giáo viên theo tiêu chuẩn quyđịnh tại khoản 1 Điều 33 của Điều lệ này;

b. Có phòng học đủ yêu cầu về ánhsáng, vệ sinh, bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên và bảng viết theo quy địnhtại Điều 45 của Điều lệ này;

c. Được một trường tiểu học cônglập cùng địa bàn cấp huyện nhận bảo trợ và quản lý việc thực hiện mục tiêu, chươngtrình giáo dục, kế hoạch dạy học, quy chế kiểm tra và đánh giá.

Điều 13. Hồsơ và thủ tục thành lập cơ sở giáo dục tiểu học khác

1. Hồ sơ xin thành lập cơ sở giáodục khác gồm:

a. Đơn xin thành lập;

b. Đề án về tổ chức và hoạt độngtheo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Điều lệ này;

c. Văn bản của một trường tiểu họccông lập cùng địa bàn cấp huyện nhận trách nhiệm bảo trợ và quản lý;

d. Sơ yếu lý lịch của người dự kiếnđứng đầu cơ sở giáo dục đó.

2. Thủ tục xét duyệt thành lập cơsở giáo dục tiểu học khác:

a. Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ theoquy định tại khoản 1 của Điều này;

b. Phòng Giáo dục và Đào tạo tiếpnhận hồ sơ; thẩm định tính khả thi của đề án tổ chức và hoạt động, trình Chủtịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định; thông báo kết quả bằng vănbản cho tổ chức, cá nhân xin thành lập cơ sở giáo dục tiểu học khác trong thờihạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Điều 14. Sápnhập, chia, tách, đình chỉ hoạt động, giải thể trường tiểu học, cơ sở giáo dụctiểu học khác

1. Cấp có thẩm quyền quyết định thànhlập thì có thẩm quyền quyết định việc sáp nhập, chia, tách, đình chỉ hoạt động,giải thể trường tiểu học, cơ sở giáo dục tiểu học khác;

2. Thủ tục sáp nhập, chia, tách cơsở giáo dục tiểu học để thành lập cơ sở giáo dục tiểu học mới tuân theo các quyđịnh tại Điều 11 và Điều 13 của Điều lệ này.

3. Việc đình chỉ hoạt động, giảithể trường tiểu học, cơ sở giáo dục tiểu học khác tuân theo quy định chung của Chínhphủ.

Điều 15. Lớphọc, tổ học sinh, khối lớp học, điểm trường

1. Học sinh được tổ chức theo lớphọc. Mỗi lớp học có không quá 35 học sinh. Lớp học có lớp trưởng, một hoặc hailớp phó do tập thể học sinh bầu ra hoặc do giáo viên chủ nhiệm chỉ định. Việcbầu hoặc chỉ định lớp trưởng, lớp phó được thực hiện hằng tháng hoặc 2 - 3 thángtrong năm học theo quyết định của giáo viên chủ nhiệm. Số học sinh trong từnglớp của trường chuyên biệt có quy định riêng.

2. Mỗi lớp học có một giáo viên vừalàm chủ nhiệm, vừa giảng dạy các môn học. Tuỳ điều kiện cụ thể của từng trường,có thể phân công giáo viên chuyên trách đối với các môn hát - nhạc, mỹ thuật,thể dục.

3. Mỗi lớp được chia thành nhiềutổ học sinh. Mỗi tổ có tổ trưởng do học sinh trong tổ bầu ra hoặc do giáo viên chủnhiệm chỉ định và được thay đổi định kỳ hằng tháng hoặc 2 - 3 tháng trong nămhọc theo quyết định của giáo viên chủ nhiệm.

4. Ở những trường có nhiều lớp cóthể thành lập khối lớp học để phối hợp các hoạt động chung đối với những lớp cùngtrình độ. Số lớp học tối đa trong một trường tiểu học là 30 lớp. Đối với nhữngtrường hiện có, nếu số lớp học vượt trên 30 lớp, hiệu trưởng nhà trường cótrách nhiệm đề ra các biện pháp tổ chức lại trường, lớp, báo cáo Trưởng PhòngGiáo dục và Đào tạo để trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.

4. Ở những vùng có điều kiện kinhtế - xã hội đặc biệt khó khăn, trường tiểu học có thể có nhiều điểm trường đượcbố trí tại những địa điểm khác nhau trên địa bàn xã hoặc cụm xã, nhằm tạo điềukiện thuận lợi cho học sinh đi học. Tại mỗi điểm trường có một giáo viên chủnhiệm lớp đồng thời đảm nhận nhiệm vụ phụ trách điểm trường theo sự phân công củahiệu trưởng.

Điều 16.Tổ chuyên môn

1. Giáo viên trường tiểu học đượctổ chức thành tổ chuyên môn theo khối lớp hoặc liên khối lớp. Tổ chuyên môn cótổ trưởng và từ một đến hai tổ phó do hiệu trưởng cử.

2. Tổ chuyên môn có những nhiệm vụsau đây:

a. Xây dựng kế hoạch hoạt động chungcủa tổ, hướng dẫn xây dựng và quản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kếhoạch dạy học, phân phối chương trình và các quy định khác của Bộ Giáo dục vàĐào tạo;

b. Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn,nghiệp vụ; kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục của giáoviên theo kế hoạch của nhà trường;

c. Đề xuất việc khen thưởng, kỷ luậtđối với giáo viên;

d. Giúp hiệu trưởng chỉ đạo các hoạtđộng giáo dục khác.

3. Tổ chuyên môn sinh hoạt mỗi tuầnmột lần.

Điều 17.Tổ hành chính - quản trị

Các nhân viên hành chính, quản trị,tài vụ, thư viện, y tế, bảo vệ và nhân viên khác (được tổ chức thành tổ hànhchính - quản trị) giúp hiệu trưởng thực hiện các công tác phục vụ hoạt độnggiảng dạy, giáo dục và các hoạt động khác của trường tiểu học. Tổ có tổ trưởngvà một hoặc hai tổ phó do hiệu trưởng cử.

Điều 18.Hiệu trưởng

1. Hiệu trưởng trường tiểu học làngười chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do Chủ tịch Uỷ bannhân dân cấp huyện bổ nhiệm đối với trường công lập, bán công, công nhận đốivới trường dân lập, theo đề nghị của Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo .

Hiệu trưởng trường tiểu học đượcbổ nhiệm theo nhiệm kỳ 5 năm và không quá 2 nhiệm kỳ liên tục tại cùng một trường.

2. Hiệu trưởng trường tiểu học phảilà giáo viên có thời gian dạy học ít nhất 5 năm (không kể thời gian tập sự) ởbậc tiểu học hoặc bậc học cao hơn và được tín nhiệm về chính trị, đạo đức vàchuyên môn, có năng lực quản lý trường học, có sức khoẻ.

3. Hiệu trưởng trường tiểu học cónhững nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a. Xây dựng và tổ chức thực hiệnkế hoạch năm học;

b. Tổ chức bộ máy của trường; thànhlập và cử tổ trưởng các tổ chuyên môn, tổ hành chính - quản trị; thành lập vàcử chủ tịch các hội đồng trong nhà trường;

c. Phân công, quản lý, kiểm tra côngtác của giáo viên, nhân viên; đề nghị với Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo vềquyết định tuyển dụng, thuyên chuyển, đề bạt giáo viên, nhân viên của trường;khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhànước;

d. Quản lý hành chính, tài chính,tài sản của nhà trường;

đ. Tổ chức thực hiện Quy chế dânchủ trong nhà trường;

e. Quản lý học sinh và các hoạt độngcủa học sinh do nhà trường tổ chức; nhận học sinh vào học, giới thiệu học sinhchuyển trường; quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh; xét duyệt kết quả đánhgiá, xếp loại học sinh, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp, danh sách họcsinh được dự thi tốt nghiệp tiểu học;

g. Được dự các lớp bồi dưỡng về chínhtrị, chuyên môn và nghiệp vụ quản lý trường học; được hưởng các quyền lợi củahiệu trưởng theo quy định.

Điều 19.Phó hiệu trưởng

1. Phó hiệu trưởng là người giúpviệc cho hiệu trưởng. Mỗi trường tiểu học có từ một đến hai phó hiệu trưởng do Chủtịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm, công nhận theo đề nghị của Trưởng PhòngGiáo dục và Đào tạo và của hiệu trưởng.

2. Phó hiệu trưởng phải là giáo viêncó thời gian dạy học ít nhất là 3 năm (không kể thời gian tập sự) ở bậc tiểuhọc hoặc bậc học cao hơn, được tín nhiệm về chính trị, đạo đức, chuyên môn, cónăng lực quản lý trường học, có sức khoẻ.

3. Phó hiệu trưởng có những nhiệmvụ và quyền hạn sau đây:

a. Thực hiện và chịu trách nhiệmtrước hiệu trưởng về những việc được phân công;

b. Cùng hiệu trưởng chịu trách nhiệmtrước cấp trên về các hoạt động có liên quan của nhà trường;

c. Thay mặt hiệu trưởng điều hànhhoạt động của nhà trường khi được uỷ quyền.

d. Được dự các lớp bồi dưỡng về chínhtrị, chuyên môn và nghiệp vụ quản lý trường học; được hưởng các quyền lợi củaphó hiệu trưởng theo quy định.

Điều 20.Giáo viên tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và Sao Nhi đồngHồ Chí Minh

Mỗi trường tiểu học có một giáo viêntổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và Sao Nhi đồng Hồ ChíMinh (Sau đây gọi là giáo viên tổng phụ trách Đội). Giáo viên tổng phụ tráchĐội có thể là chuyên trách hoặc kiêm nhiệm, có trách nhiệm phối hợp với nhàtrường tổ chức và quản lý các hoạt động của Đội và các hoạt động giáo dục ngoàigiờ lên lớp.

Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạobổ nhiệm, công nhận giáo viên tổng phụ trách Đội theo đề nghị của hiệu trưởng trườngtiểu học,

Điều 21.Hội đồng giáo dục

1. Hội đồng giáo dục là tổ chức tưvấn cho hiệu trưởng, do hiệu trưởng thành lập vào đầu mỗi năm học và làm Chủ tịch.Thành viên của Hội đồng gồm: các phó hiệu trưởng, bí thư chi bộ Đảng, chủ tịchCông đoàn giáo dục, bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, giáo viên tổngphụ trách Đội, các tổ trưởng chuyên môn, một số giáo viên lâu năm có kinh nghiệmgiảng dạy và giáo dục và trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh trường.

Khi cần thiết, hiệu trưởng có thểmời đại diện chính quyền và đoàn thể địa phương tham dự các cuộc họp của Hộiđồng giáo dục.

2. Hội đồng giáo dục tư vấn cho hiệutrưởng trong việc xây dựng kế hoạch giảng dạy và giáo dục; đánh giá tình hìnhthực hiện kế hoạch của trường; xem xét và lập danh sách học sinh được đề nghịhọc trước tuổi hoặc học vượt lớp; tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của giáo viên;đề xuất các biện pháp cải tiến công tác của trường.

3. Hội đồng giáo dục họp ít nhấtmỗi học kỳ một lần.

Điều 22.Các Hội đồng khác trong trường

1. Hội đồng thi đua và khen thưởngdo hiệu trưởng thành lập vào đầu mỗi năm học và làm chủ tịch. Các thành viêncủa Hội đồng gồm: phó hiệu trưởng, bí thư Chi bộ Đảng, chủ tịch Công đoàn giáodục, bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, giáo viên tổng phụ trách Đội,các giáo viên chủ nhiệm.

Hội đồng thi đua và khen thưởng giúphiệu trưởng tổ chức phong trào thi đua học tập, đề nghị danh sách học sinh đượckhen thưởng.

Hội đồng thi đua khen thưởng họpvào cuối mỗi học kỳ.

2. Ngoài Hội đồng nêu trên, khi cầnthiết hiệu trưởng có thể thành lập các hội đồng tư vấn khác. Nhiệm vụ, thànhphần và thời gian hoạt động của các hội đồng này do hiệu trưởng quyết định.

Điều 23.Tổ chức Đảng và đoàn thể trong trường tiểu học

1. Tổ chức Đảng trong trường tiểuhọc lãnh đạo nhà trường và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.

2. Công đoàn giáo dục, Đoàn Thanhniên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồngHồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác hoạt động trong trường tiểu học theo quyđịnh của pháp luật, nhằm giúp nhà trường trong việc thực hiện mục tiêu, nguyênlý giáo dục.

Điều 24.Quản lý tài sản, tài chính

1. Việc quản lý tài sản của nhà trườngphải tuân theo các quy định của Nhà nước. Mọi thành viên trong trường có tráchnhiệm giữ gìn, bảo vệ tài sản nhà trường.

2. Việc quản lý thu, chi từ các nguồntài chính của nhà trường phải tuân theo các quy định về kế toán, thống kê, báocáo định kỳ của Bộ Tài chính và Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo và Tài chính.

Chương 3

CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

Điều 25.Chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học

1. Trường tiểu học thực hiện chươngtrình giáo dục, kế hoạch dạy học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết địnhban hành.

2. Trường tiểu học thực hiện thờigian học tập theo biên chế năm học do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cho mỗinăm học.

3. Căn cứ vào kế hoạch dạy học vàbiên chế năm học, trường tiểu học xây dựng thời khoá biểu cho trường mình. Thờikhoá biểu phải ổn định, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi, bảo đảm quyền lợi họctập của học sinh.

Trường tiểu học tổ chức dạy học 2buổi/ngày được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Việc cho học sinh toàn trường tạmthời nghỉ học vì những lý do đặc biệt không được quy định trong biên chế nămhọc phải được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định trên cơ sở đề nghịcủa Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo.

Điều 26.Sách giáo khoa và tài liệu tham khảo

1. Sách giáo khoa tiểu học bao gồmsách bài học và sách bài tập theo danh mục được Bộ Giáo dục và Đào tạo quy địnhđể sử dụng chính thức, ổn định, thống nhất trong giảng dạy, học tập ở trườngtiểu học và các cơ sở giáo dục tiểu học khác.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo quy địnhdanh mục các tài liệu tham khảo được phép sử dụng trong trường tiểu học. Mọi tổchức, cá nhân không được ép buộc học sinh mua bất cứ loại tài liệu tham khảonào.

Điều 27.Các hoạt động giáo dục

1. Hoạt động giáo dục trên lớp đượctiến hành thông qua việc dạy và học các môn học bắt buộc và tự chọn do Bộ Giáodục và Đào tạo quy định.

2. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lênlớp do nhà trường phối hợp với các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường tổ chức,bao gồm hoạt động ngoại khoá về khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dục - thểthao nhằm phát triển năng lực toàn diện của học sinh và bồi dưỡng học sinh cónăng khiếu; các hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch, giao lưu văn hoá; cáchoạt động bảo vệ thiên nhiên, môi trường; các hoạt động lao động công ích; cáchoạt động xã hội; các hoạt động từ thiện phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứatuổi học sinh tiểu học.

Điều 28.Hệ thống sổ sách theo dõi hoạt động giáo dục trong trường

Hệ thống sổ sách theo dõi hoạt độnggiáo dục trong trường gồm:

Đối với nhà trường:

- Sổ đăng bộ;

- Sổ theo dõi Phổ cập giáo dục tiểuhọc;

- Sổ nghị quyết của nhà trường;

- Sổ kế hoạch công tác;

- Sổ kiểm tra, đánh giá giáo viênvề công tác chuyên môn;

- Sổ gọi tên và ghi điểm;

- Học bạ của học sinh;

- Sổ khen thưởng, kỷ luật họcsinh;

- Sổ quản lý tài sản, cơ sở vật chất,tài chính;

- Sổ lưu trữ các văn bản, côngvăn.

2. Đối với giáo viên:

- Sổ chủ nhiệm;

- Sổ ghi chép tổng hợp;

- Sổ dự giờ thăm lớp;

- Bài soạn.

Điều 29.Đánh giá học sinh

1. Trong quá trình học tập và rènluyện học sinh thường xuyên được đánh giá, nhận xét theo quy định của Bộ Giáodục và Đào tạo.

2. Việc đánh giá học sinh phải đượcthực hiện công khai, công bằng, khách quan, chính xác và toàn diện.

3. Ở các cơ sở giáo dục tiểu họckhác, vào cuối mỗi học kỳ và cuối năm học, trường tiểu học được giao trách nhiệmquản lý cơ sở giáo dục đó tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục họcsinh và xác nhận kết quả vào học bạ của mỗi học sinh.

4. Học sinh tiểu học thuộc mọi loạihình trường, lớp, nếu có đủ điều kiện quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đềucó thể tham dự các kỳ thi học sinh giỏi lớp 5 ở địa phương.

5. Học sinh của mọi loại hình trường,lớp đã học hết chương trình tiểu học, có đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáodục và Đào tạo, được dự thi tốt nghiệp tiểu học và nếu trúng tuyển được cấpbằng tốt nghiệp tiểu học.

6. Việc ra đề kiểm tra, đề thiphải căn cứ vào các yêu cầu về nội dung và phương pháp được thể hiện trongchương trình giáo dục tiểu học và được cụ thể hoá trong sách giáo khoa. Nộidung các đề thi tốt nghiệp tiểu học chỉ giới hạn ở chương trình giáo dục củalớp năm.

Điều 30.Giữ gìn và phát huy truyền thống nhà trường

1. Mỗi trường tiểu học có một phòngtruyền thống nhằm lưu giữ những tài liệu, hiện vật có liên quan tới việc thànhlập và phát triển của nhà trường. Phòng truyền thống là nơi giáo dục truyềnthống, tinh thần đoàn kết của giáo viên, nhân viên và học sinh của trường.

2. Mỗi trường tiểu học có thể chọnmột ngày trong năm làm ngày truyền thống của trường mình và lấy ngày truyềnthống đó để tổ chức Hội trường hàng năm hoặc một số năm.

3. Học sinh cũ của trường tiểu họccó thể thành lập ban liên lạc để giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp củanhà trường; huy động các nguồn lực để giúp đỡ nhà trường trong việc thực hiệnmục tiêu, nguyên lý giáo dục.

Chương 4

GIÁO VIÊN

Điều 31.Giáo viên trường tiểu học

Giáo viên trường tiểu học là ngườilàm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, gồm: hiệu trưởng, các phóhiệu trưởng, giáo viên dạy các môn học, giáo viên tổng phụ trách Đội.

Điều 32.Nhiệm vụ của giáo viên

1. Giáo viên dạy các môn học

Giáo viên dạy các môn học ở trườngtiểu học có những nhiệm vụ sau đây:

a. Giảng dạy và giáo dục theo đúngchương trình giáo dục, kế hoạch dạy học; soạn bài, kiểm tra, đánh giá đúng quyđịnh; lên lớp đúng giờ, không tuỳ tiện bỏ giờ, bỏ buổi học, đảm bảo chất lượngvà hiệu quả giảng dạy; quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhàtrường tổ chức; tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn;

b. Tham gia công tác phổ cập giáodục tiểu học ở địa phương;

c. Rèn luyện đạo đức, học tập vănhoá, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất lượng và hiệu quả giảngdạy và giáo dục;

d. Thực hiện nghĩa vụ công dân, cácquy định của pháp luật, các quyết định của hiệu trưởng; nhận nhiệm vụ do hiệutrưởng phân công, chịu sự kiểm tra của hiệu trưởng và của các cấp quản lý giáodục;

đ. Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uytín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh, thương yêu, tôn trọng học sinh, đốixử công bằng với học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh;đoàn kết, giúp đỡ các bạn đồng nghiệp;

e. Chủ động phối hợp với Đội Thiếuniên tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh, với gia đình học sinh vàcác tổ chức xã hội có liên quan trong hoạt động giảng dạy và giáo dục;

g. Thực hiện các nhiệm vụ khác theoquy định của pháp luật.

2. Giáo viên tổng phụ trách Đội

Giáo viên tổng phụ trách Đội là giáoviên tiểu học được bồi dưỡng về công tác Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh,Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh; có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động của Đội Thiếu niênvà Sao Nhi đồng ở nhà trường.

Điều 33.Quyền của giáo viên

Giáo viên tiểu học có những quyềnsau đây:

1. Được nhà trường tạo điều kiệnđể thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh;

2. Được hưởng mọi quyền lợi về vậtchất và tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ theo chế độ, chính sách quyđịnh đối với nhà giáo;

3. Được trực tiếp hoặc thông quatổ chức của mình tham gia quản lý nhà trường;

4. Được hưởng nguyên lương và phụcấp theo quy định khi được cử đi học để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ;

5. Thực hiện các quyền khác theoquy định của pháp luật.

Điều 34.Trình độ chuẩn được đào tạo

1. Giáo viên tiểu học phải đạt trìnhđộ chuẩn trung học sư phạm 9 +3 đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặcbiệt khó khăn, trung học sư phạm 12 + 2 đối với vùng còn lại.

2. Giáo viên tiểu học chưa đạt trìnhđộ chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này phải được nhà trường, các cơ quan quảnlý giáo dục tạo điều kiện để học tập, bồi dưỡng đạt trình độ chuẩn.

3. Giáo viên tiểu học có trình độtrên chuẩn được tạo điều kiện để phát huy tác dụng của mình trong giảng dạy vàgiáo dục.

4. Người tốt nghiệp trường trunghọc chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học chưa qua đào tạo sư phạm muốn trở thành giáoviên tiểu học phải được bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm tiểu học tại các trường,khoa sư phạm .

Điều 35.Hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của giáo viên

1. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử của giáoviên phải mẫu mực, có tác dụng giáo dục đối với học sinh.

2. Trang phục của giáo viên phảichỉnh tề, giản dị, phù hợp với các hoạt động sư phạm, theo quy định của Chính phủvề trang phục của cán bộ, công chức nhà nước.

Ở những nơi có điều kiện, giáo viêncó thể mặc đồng phục hằng ngày khi tới trường hoặc một số ngày nhất định trongtuần, trong tháng theo quyết định của hiệu trưởng trên cơ sở đề nghị của Hộiđồng giáo dục nhà trường.

Điều 36.Các hành vi bị cấm đối với giáo viên

Giáo viên không được có nhữnghành vi sau đây:

1. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâmphạm thân thể của học sinh và đồng nghiệp;

2. Gian lận trong tuyển sinh, thicử và cố ý đánh giá sai kết quả học tập, rèn luyện của học sinh;

3. Vi phạm quy định dạy thêm ngoàigiờ của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Giáo dục và Đàotạo;

4. Hút thuốc, uống rượu, bia khilên lớp và khi tham giá các hoạt động giáo dục ở nhà trường.

Điều 37.Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Giáo viên có thành tích sẽ đượckhen thưởng, được tặng danh hiệu thi đua và các danh hiệu cao quý khác.

2. Giáo viên phạm khuyết điểm thìtuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định về xử phạt hành chínhtrong lĩnh vực giáo dục.

Chương 5

HỌC SINH

Điều 38. Tuổihọc sinh tiểu học

1. Tuổi của học sinh tiểu học làtừ 6 đến 14 tuổi. Tuổi vào học lớp một là 6 tuổi

2. Trẻ em có thể lực tốt và pháttriển sớm về trí tuệ có thể học trước tuổi hoặc học vượt lớp nếu được Giám đốc SởGiáo dục và Đào tạo cho phép trên cơ sở đề nghị của Hội đồng giáo dục nhà trườngcăn cứ vào hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Số năm học trước tuổi và vượtlớp trong cả bậc tiểu học không được quá một năm. Trường hợp học trước tuổi vàvượt lớp quá một năm học trong cả bậc học phải được Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo duyệt.

3. Trẻ em ở những vùng có điều kiệnkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trẻ em bị khuyết tật, trẻ em kém phát triểnvề thể lực và trí tuệ, trẻ em bị thiệt thòi, học sinh ở nước ngoài về nước cóthể vào học lớp một ở tuổi cao hơn tuổi quy định ở khoản 1 của Điều này theoquy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 39.Nhiệm vụ của học sinh tiểu học

Học sinh tiểu học có những nhiệmvụ sau đây:

1. Kính trọng thầy giáo, cô giáo,nhân viên nhà trường; đoàn kết, giúp đỡ bạn bè; phát huy truyền thống tốt đẹpcủa nhà trường; thực hiện điều lệ, nội quy nhà trường; chấp hành các quy tắctrật tự, an toàn xã hội;

2. Chăm chỉ học tập, hoàn thành mọinhiệm vụ học tập và rèn luyện theo yêu cầu của thày giáo, cô giáo, của nhà trường;

3. Chăm lo rèn luyện thân thể, giữgìn vệ sinh cá nhân, giữ gìn và bảo vệ môi trường;

4. Tham gia các hoạt động tập thểcủa trường, của lớp, của Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng HồChí Minh; giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường; giúp đỡ gia đình, tham gialao động công ích và công tác xã hội phù hợp với lứa tuổi.

Điều 40.Quyền của học sinh tiểu học

Học sinh tiểu học có những quyềnsau đây:

1. Được vào học ở một trường tiểuhọc thuộc xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) nơi cư trú; đượcchọn trường ngoài nơi cư trú nếu trường đó có khả năng tiếp nhận; được chuyểntrường khi có lý do chính đáng;

Học sinh các cơ sở giáo dục tiểuhọc khác được tiếp tục học tập ở một trường tiểu học nếu có đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

2. Được bình đẳng trong việc hưởngthụ giáo dục toàn diện; được bảo đảm những điều kiện tối thiểu về thời gian, cơsở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập ở lớp và tự học ở nhà;được cung cấp thôngtin về việc học tập của mình; được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụcác hoạt động học tập, văn hoá, thể dục -thể thao của nhà trường theo quy định;

3. Được tôn trọng và bảo vệ, đượcđối xử bình đẳng, dân chủ; được quyền khiếu nại với nhà trường và các cấp quảnlý giáo dục về những quyết định đối với bản thân mình;

4. Được tham gia các hoạt động nhằmphát triển năng khiếu về các môn học, về thể dục, thể thao, nghệ thuật do nhàtrường tổ chức nếu có đủ điều kiện theo quy định;

5. Được nhận học bổng hoặc nhữngkhoản trợ cấp khác theo quy định đối với những học sinh được hưởng chính sách xãhội, những học sinh quá khó khăn về đời sống và những học sinh có năng lực đặcbiệt;

6. Được hưởng các quyền khác theoquy định của pháp luật.

Điều 41.Hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của học sinh tiểu học

1. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử của họcsinh tiểu học phải có văn hoá, phù hợp với đạo đức và lối sống của lứa tuổi họcsinh tiểu học.

2. Trang phục của học sinh phải sạchsẽ, gọn gàng, giản dị thích hợp với độ tuổi và thuận tiện cho việc học tập vàsinh hoạt ở nhà trường. Khi đi học, học sinh không được bôi son, đánh phấn; sơnmóng tay, móng chân, đeo đồ trang sức.

Điều 42.Các hành vi bị cấm đối với học sinh

Học sinh không được có nhữnghành vi sau đây:

1. Vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danhdự, xâm phạm thân thể giáo viên, nhân viên nhà trường ;

2. Gian lận trong khi thi và kiểmtra ;

3. Đánh bạc; vận chuyển, tàng trữ,sử dụng ma tuý, vũ khí, chất nổ, chất gây cháy, các loại chất độc hại; lưu hànhvăn hoá phẩm đồi truỵ;

4. Đánh nhau, gây rối trật tự, anninh trong nhà trường và ngoài xã hội;

5. Hút thuốc, uống rượu, bia.

Điều 43. Khenthưởng và kỉ luật

1. Học sinh có thành tích trong họctập và rèn luyện được nhà trường và các cấp quản lý giáo dục khen thưởng theocác hình thức:

- Khen trước lớp sau mỗi tháng;

- Tặng danh hiệu và phần thưởng họcsinh tiên tiến, học sinh xuất sắc;

- Cấp giấy chứng nhận, bằng khennếu đạt kết quả trong các kỳ thi học sinh giỏi;

- Các hình thức khen thưởng khác.

2. Học sinh phạm khuyết điểm trongquá trình học tập và rèn luyện có thể được khuyên răn hoặc trách phạt theo cáchình thức:

- Phê bình trước lớp;

- Khiển trách có thông báo vớigia đình.

Chương VI

Cơ sở vật chất và thiết bị

Điều 44: Trườnghọc

1. Địa điểm

Địa điểm đặt trường phải bảo đảmcác yêu cầu sau đây:

a. Độ dài đường đi của học sinh đếntrường hoặc điểm trường trong khoảng1-2 km; riêng đối với vùng có điều kiện kinhtế - xã hội đặc biệt khó khăn không quá 3 km. Nếu độ dài đường đi của học sinhđến trường vượt quá quy định trên, nhà trường cần thoả thuận với cha mẹ họcsinh để có biện pháp đưa học sinh đến trường và đón học sinh về nhà thuận tiện,an toàn.

b. Môi trường xung quanh không tácđộng xấu tới việc giảng dạy, học tập và an toàn của thày và trò.

2. Diện tích mặt bằng

Diện tích mặt bằng xây dựng trườngđược xác định trên cơ sở số lớp, số học sinh và đặc điểm vùng với bình quân tốithiểu là 10 m 2/1 học sinh đối với khu vực nông thôn, miền núi và 6m 2/1 học sinh đối với khu vực thành phố, thị xã. Mẫu thiết kếtrường tiểu học thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho từngvùng.

3. Khuôn viên của trường phải cóhàng rào bảo vệ (tường xây hoặc hàng rào cây xanh) cao tối thiểu 1,5 m. Cổng trườngvà hàng rào bảo vệ phải bảo đảm yêu cầu an toàn, thẩm mỹ. Tại cổng chính củatrường phải có biển trường ghi bằng chữ to, trang nhã, dễ đọc, theo nội dung:

- Góc trên bên trái

Dòng thứ nhất: Uỷ ban nhân dân huyện(tên của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)

Dòng thứ hai: Phòng Giáo dục và Đàotạo.

- ở giữa: Ghi tên trường theo quyđịnh tại khoản 1 Điều 5 của Điều lệ này.

- Dưới cùng ghi địa chỉ, số điệnthoại của trường (nếu có).

4. Cơ cấu khối công trình

a. Khối phòng học: số phòng học đượcxây dựng tương ứng với số lớp học của trường.

b. Khối phòng phục vụ học tập:

- Phòng giáo dục rèn luyện thể chất;

- Phòng giáo dục nghệ thuật hoặcnhà đa năng;

- Thư viện: kho sách, phòng đọc chohọc sinh, phòng đọc cho giáo viên ;

- Phòng thiết bị giáo dục;

- Phòng hoạt động Đội.

c. Khối phòng Hành chính quản trị

- Phòng hiệu trưởng (đối với nhữngtrường có quy mô lớn cần thêm phòng phó hiệu trưởng);

- Phòng giáo viên;

- Văn phòng;

- Phòng y tế học đường;

- Kho;

- Phòng thường trực, bảo vệ ở gầncổng trường.

d. Khu đất làm sân chơi, bãi tậpkhông dưới 30 % diện tích mặt bằng của trường. Sân chơi phải bằng phẳng, có trồnghoa và cây bóng mát. Bãi tập thể dục có hố nhảy cao, nhảy xa đúng tiêu chuẩn vàbảo đảm an toàn cho học sinh.

đ. Khu vệ sinh, khu chứa rác và hệthống cấp thoát nước theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo về vệ sinhtrường tiểu học.

e. Khu để xe cho học sinh, giáoviên và nhân viên.

5. Đối với những trường hiện có,nếu chưa bảo đảm các yêu cầu theo quy định tại Điều này, thì hiệu trưởng nhà trườngcó nhiệm vụ xây dựng kế hoạch cải tạo trường, lớp, báo cáo trưởng Phòng Giáodục và Đào tạo để trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

Điều 45. Phònghọc

1. Phòng học phải bảo đảm đủ ánhsáng, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông; đảm bảo an toàn cho giáo viên vàhọc sinh, đúng quy cách theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về vệ sinh trườngtiểu học.

2. Trong phòng học có các thiết bịsau đây:

- Bàn ghế học sinh theo kích cỡ phùhợp với lứa tuổi của từng lớp (đảm bảo 1 học sinh/1 chỗ ngồi) ;

- 01 bàn, 01 ghế tựa cho giáoviên;

- Bảng viết;

- Bục giảng và bục kê bàn ghế củagiáo viên;

- Có hệ thống đèn và hệ thống quạt(đối với những trường đã có điện lưới);

- Có hệ thống tủ tường (đối với nhữngtrường có đủ điều kiện);

Các thiết bị phải bảo đảm tiêu chuẩnkỹ thuật và yêu cầu sắp đặt theo quy định về vệ sinh trường tiểu học.

Điều 46.Thư viện

1. Thư viện trường tiểu học phụcvụ cho việc giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh; tổ chức cho học sinh,theo từng loại đối tượng, được thuê, mượn sách giáo khoa, góp phần bảo đảm tấtcả học sinh đều có sách giáo khoa để học tập; tổ chức tủ sách lưu động đưa đếncác điểm trường.

2. Mỗi trường tiểu học có một thưviện gồm: kho sách, phòng đọc cho học sinh, phòng đọc cho giáo viên; với đủ cácphương tiện, thiết bị cần thiết như tủ, giá (kệ) sách, hộp thư mục, bàn ghế.

Điều 47.Thiết bị giáo dục

1. Trường tiểu học phải được trangbị đủ thiết bị giáo dục; phải tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả thiết bịgiáo dục trong giảng dạy và học tập theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Giáo viên có trách nhiệm sử dụngthiết bị giáo dục theo đúng các yêu cầu về nội dung và phương pháp được quyđịnh trong chương trình giáo dục.

Chương 7

NHÀ TRƯỜNG GIA ĐÌNH XÃ HỘI

Điều 48.Trách nhiệm của nhà trường với gia đình và Ban đại diện cha mẹ học sinh

1. Nhà trường phải chủ động phốihợp thường xuyên và chặt chẽ với gia đình và Ban đại diện cha mẹ học sinh, để xâydựng môi trường giáo dục thống nhất nhằm thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục.

2. Ban đại diện cha mẹ học sinh làtổ chức do cha, mẹ, người giám hộ của học sinh trường tiểu học cử ra để thay mặtcho cha, mẹ, người giám hộ học sinh giải quyết các mối quan hệ giữa nhà trườngvà gia đình nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.

3. Trường tiểu học có Ban đại diệncha mẹ học sinh của từng lớp và Ban đại diện cha mẹ học sinh của toàn trường:

a. Ban đại diện cha mẹ học sinh củalớp, gồm từ 3 đến 5 thành viên, có nhiệm vụ phối hợp với giáo viên chủ nhiệmlớp để động viên các gia đình thực hiện trách nhiệm và quyền của mình đối vớiviệc học tập, rèn luyện của con em;

b. Ban đại diện cha mẹ học sinh củatrường, gồm từ 5 đến 9 thành viên do các ban đại diện cha mẹ học sinh lớp cửra, có nhiệm vụ phối hợp với Hội đồng giáo dục trường, Hội đồng giáo dục cấp xãđể góp phần thực hiện các quan hệ phối hợp quy định tại Điều 49 của Điều lệ này.Trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh của trường là thành viên của Hội đồng giáodục trường.

Điều 49. Quanhệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Nhà trường phải chủ động phối hợpvới Hội đồng giáo dục cấp xã, ban đại diện cha mẹ học sinh trường, các tổ chứcchính trị xã hội và cá nhân có tâm huyết với sự nghiệp giáo dục trẻ em trongcộng đồng, nhằm:

- Thống nhất quan điểm, nội dung,phương pháp giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội;

- Huy động mọi lực lượng của cộngđồng chăm lo sự nghiệp giáo dục, xây dựng phong trào học tập và môi trường giáodục lành mạnh, góp phần xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục của nhà trường.