ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số 22/2006/QĐ-UBND

Long An, ngày 05 tháng 6 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ THỜI HẠN THỰC HIỆNCÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng,chứng thực;
Căn cứ Thông tư số 03/2001/TP-CC ngày 14/3/2001 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thihành Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 481/TTr .STP ngày19/5/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định nầy Quy định về trình tự, thủ tục và thời hạn thực hiện công chứng,chứng thực trên địa bàn tỉnh Long An;

Điều 2. Quyết định nầy cóhiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký;

Điều 3. Chánh Văn phòngUBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị chịuthi hành Quyết định nầy./.

Nơi nhận:
- Cục KTVB- QPPL Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các P.CT UBND tỉnh;
- Như điều 3;
- Phòng NCTH (2b);
- Lưu VT,STP,U.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Dương Quốc Xuân

QUY ĐỊNH

VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ THỜI HẠN THỰC HIỆN CÔNG CHỨNG, CHỨNGTHỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2006/QĐ-UB ngày 05 /6/2006 của UBND tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng

Quy định nầy quyđịnh về trình tự, thủ tục và thời hạn thực hiện công chứng, chứng thực tại cácPhòng Công chứng và chứng thực của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã (sau đây gọi tắtlà Ủy ban nhân dân cấp huyện) và Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn (sauđây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã).

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện công chứng, chứng thực

- Việc côngchứng, chứng thực phải tuân theo các quy định của pháp luật về công chứng, chứngthực. Góp phần bảo đảm an toàn pháp lý trong các quan hệ dân sự, kinh tế,thương mại và các quan hệ xã hội khác. Phòng ngừa vi phạm pháp luật, tăng cườngpháp chế xã hội chủ nghĩa.

- Người thựchiện công chứng, chứng thực phải khách quan, trung thực và phải chịu trách nhiệmvề việc công chứng, chứng thực của mình. Không thực hiện công chứng, chứng thựccó nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội. Việc thực hiện công chứng, chứng thựcphải tuân theo trình tự, thủ tục và thời hạn theo quy định cải cách thủ tụchành chính, nhằm giải quyết kịp thời những nhu cầu về công chứng, chứng thực củacá nhân và tổ chức đến yêu cầu công chứng, chứng thực.

Điều 3. Phạm vi công chứng, chứng thực

1. Hợp đồng,giao dịch mà pháp luật quy định phải công chứng, chứng thực.

2. Hợp đồng,giao dịch mà pháp luật không quy định phải công chứng, chứng thực nhưng cá nhân,tổ chức tự nguyện yêu cầu.

3. Công chứng,chứng thực bản sao giấy tờ, chữ ký của cá nhân và bản dịch giấy tờ.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ THỜIHẠN CÔNG CHỨNG TẠI CÁC PHÒNG CÔNG CHỨNG

Điều 4. Thẩm quyền công chứng của Phòng Công chứng

1. Các việcsau đây chỉ thuộc thẩm quyền của Phòng Công chứng:

a) Công chứnghợp đồng, giao dịch có yếu tố nước ngoài;

b) Công chứnghợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản thuộc thẩm quyền địa hạt củaPhòng Công chứng theo quy định tại khoản 1, điều 23 của Nghị định75/2000/NĐ-CP ;

c) Công chứnghợp đồng, giao dịch liên quan đến động sản có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên;

d) Công chứngbản dịch giấy tờ từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc ngược lại;

đ) Công chứngchữ ký của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trong các giấytờ phục vụ cho việc thực hiện các giao dịch ở trong nước và ở nước ngoài, chữký của công dân Việt Nam trong các giấy tờ phục vụ cho việc thực hiện các giaodịch ở nước ngoài;

e) Nhận lưugiữ di chúc;

g) Các việckhác do pháp luật quy định.

2. Phòng Côngchứng được công chứng các việc thuộc thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dâncấp huyện quy định tại Điều 22 và được công chứng tất cả các việc thuộc thẩmquyền chứng thực của UBND cấp xã quy định tại Điều 24 của Nghị định số75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực và đượcquyền công chứng theo quy định tại Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 20/10/2004của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.

3. Công chứngviên thực hiện chứng nhận các việc thuộc thẩm quyền công chứng của Phòng Côngchứng.

Điều 5. Trình tự, thủ tục và thời hạn công chứng tại các PhòngCông chứng

1. Công chứnghợp đồng, giao dịch:

a) Thủ tục:người yêu cầu công chứng phải xuất trình giấy tờ tùy thân, sổ hộ khẩu và nộpcác giấy tờ sau đây:

- Phiếu yêu cầucông chứng;

- Giấy xác nhậntình trạng hôn nhân;

- Giấy tờ chứngminh quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản mà pháp luật quy định phảiđăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng;

- Giấy tờ chứngminh mối quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy địnhcủa pháp luật về thừa kế;

Nếu là tổ chứcphải có giấy tờ pháp nhân và người đại diện theo pháp luật.

b) Thời hạn:không quá 01 ngày làm việc đối với hợp đồng, giao dịch đơn giản.

- Không quá05 ngày làm việc đối với hợp đồng, giao dịch phức tạp.

- Không quá10 ngày làm việc đối với hợp đồng, giao dịch đặc biệt phức tạp.

- Văn bản thỏathuận phân chia di sản hoặc khai nhận di sản thừa kế thời hạn niêm yết là 30ngày.

2. Công chứngbản dịch giấy tờ:

a) Thủ tục:người yêu cầu công chứng bản dịch phải nộp bản chính các giấy tờ cần dịch.

b) Thời hạn:thực hiện ngay trong ngày làm việc. Trường hợp bản dịch có nhiều trang hoặc nộidung phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày.

c) Không đượccông chứng bản dịch trong các trường hợp sau đây:

- Bản chính cấpsai thẩm quyền hoặc không hợp lệ; bản chính giả;

- Giấy tờ đãbị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt hoặc hư hỏng, cũ nát không thể xác định rõ nộidung;

- Giấy tờ cóxác định độ mật của cơ quan Nhà nước, Đoàn thể, tổ chức xã hội và tổ chức kinhtế; giấy tờ bị cấm phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng.

3. Công chứngchữ ký cá nhân:

a) Thủ tục:người yêu cầu công chứng nộp giấy tờ cần công chứng kèm theo giấy tờ tùy thân.

b) Thời hạncông chứng chữ ký: thực hiện ngay trong ngày làm việc.

4. Công chứngbản sao giấy tờ:

a) Thủ tục:người yêu cầu công chứng phải nộp bản sao kèm theo bản chính.

b) Thời hạn:thực hiện ngay trong ngày, nếu số lượng lớn có thể hẹn lại nhưng không quá 02ngày làm việc.

c) Không đượccông chứng bản sao văn bản, giấy tờ trong các trường hợp sao đây:

- Bản chínhđược cấp sai thẩm quyền hoặc không hợp lệ; bản chính giả;

- Văn bản giấytờ bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt hoặc bị hư hỏng, cũ nát không xác định rõ nộidung;

- Văn bản, giấytờ có xác định độ mật của các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, Đoàn thểchính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hộinghề nghiệp, tổ chức kinh tế; văn bản, giấy tờ không phổ biến trên các phươngtiện thông tin đại chúng;

- Đơn, thư vàcác giấy tờ tự lập không có chứng nhận, chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan, tổchức có thẩm quyền;

- Các giấy tờmà văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội; Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịchnước, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ quy định không được sao.

Chương III

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ THỜIHẠN THỰC HIỆN CHỨNG THỰC TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN

Điều 6. Thẩm quyền chứng thực của UBND cấp huyện

a) Chứng thựcbản sao giấy tờ, văn bằng, chứng chỉ bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài;

b) Chứng thựcchữ ký của công dân Việt Nam trong các giấy tờ phục vụ cho việc thực hiện cácgiao dịch dân sự ở trong nước;

c) Chứng thựchợp đồng, giao dịch liên quan đến động sản có giá trị dưới 50 triệu đồng;

d) Chứng thựcvăn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản;

đ) Các việckhác theo quy định của pháp luật.

2. Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp huyện ủy quyền cho Trưởng Phòng, Phó Trưởng Phòng Tư pháp thựchiện các việc nêu trên.

Điều 7. Trình tự, thủ tục và thời hạn chứng thực tại Ủy bannhân dân cấp huyện

1. Chứng thựchợp đồng, giao dịch liên quan đến động sản có giá trị dưới 50 triệu đồng:

a) Thủ tục:người yêu cầu công chứng phải xuất trình Giấy tờ tùy thân, Sổ hộ khẩu và nộpcác giấy tờ sau đây:

- Phiếu yêu cầuchứng thực;

- Giấy xác nhậntình trạng hôn nhân;

- Giấy tờ chứngminh quyền sở hữu đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu;

- Giấy tờ chứngminh mối quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy địnhcủa pháp luật về thừa kế.

- Nếu là tổchức phải có giấy tờ pháp nhân và người đại diện theo pháp luật.

b) Thời hạn:không quá 01 ngày làm việc đối với hợp đồng, giao dịch đơn giản.

- Không quá03 ngày làm việc đối với hợp đồng, giao dịch phức tạp.

- Văn bản thỏathuận phân chia di sản hoặc khai nhận di sản thừa kế thời hạn niêm yết là 30ngày.

2. Chứng thựcchữ ký cá nhân:

a) Thủ tục:người yêu cầu chứng thực nộp giấy tờ cần chứng thực kèm theo giấy tờ tùy thân.

b) Thời hạnchứng thực chữ ký: thực hiện ngay trong ngày làm việc.

3. Chứng thựcbản sao giấy tờ:

a) Người yêucầu chứng thực phải nộp bản sao kèm theo bản chính.

b) Thời hạn:thực hiện ngay trong ngày, nếu số lượng lớn có thể hẹn lại nhưng không quá 02ngày làm việc.

c) Không đượcchứng thực bản sao văn bản, giấy tờ trong các trường hợp đã quy định tại điểm ckhoản 3 Điều 5 của Quy định nầy.

Chương IV

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ THỜIHẠN THỰC HIỆN CHỨNG THỰC TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ

Điều 8. Thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Ủy bannhân dân cấp xã có thẩm quyền thực hiện các việc sau đây:

a) Chứng thựcchữ ký của công dân Việt Nam trong các giấy tờ phục vụ cho việc thực hiện cácgiao dịch dân sự;

b) Chứng thựcdi chúc, văn bản từ chối nhận di sản;

c) Chứng thựcvăn bản, hợp đồng về quyền sử dụng đất theo quy định tại nghị định số181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

đ) Các việckhác theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Trình tự, thủ tục và thời hạn chứng thực tại UBND cấpxã

1. Chứng thựcvăn bản hợp đồng, giao dịch:

a) Thủ tục:người yêu cầu công chứng phải xuất trình giấy tờ tùy thân, sổ hộ khẩu và nộpcác giấy tờ sau đây:

- Phiếu yêu cầuchứng thực;

- Giấy xác nhậntình trạng hôn nhân;

- Giấy tờ chứngminh quyền sử dụng đất;

- Giấy tờ chứngminh mối quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy địnhcủa pháp luật về thừa kế;

- Nếu là tổchức phải có giấy tờ pháp nhân và người đại diện theo pháp luật.

b) Thời hạnchứng thực hợp đồng, giao dịch: không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồsơ hợp lệ.

2. Chứng thựcchữ ký cá nhân:

a) Thủ tục:người yêu cầu chứng thực nộp giấy tờ cần chứng thực kèm theo giấy tờ tùy thân.

b) Thời hạnchứng thực chữ ký: thực hiện ngay trong ngày làm việc.

Chương V

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦANGƯỜI THỰC HIỆN CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC

Điều 10. Nhiệm vụ của người thực hiện công chứng, chứng thực

1. Thực hiệncông chứng, chứng thực thuộc thẩm quyền công chứng, chứng thực của cơ quanmình;

2. Tiếp nhận,kiểm tra các giấy tờ do người yêu cầu công chứng, chứng thực xuất trình; hướngdẫn thủ tục, trình tự thực hiện công chứng, chứng thực cho người yêu cầu côngchứng, chứng thực, nếu cần thiết;

3. Giải thíchcho người yêu cầu công chứng, chứng thực hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợppháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng, chứng thực;

4. Thực hiệnnhiệm vụ khác theo Quy định nầy và các văn bản quy phạm pháp luật khác.

Điều 11. Quyền hạn của người thực hiện công chứng, chứng thực

Người thực hiệncông chứng, chứng thực có quyền hạn sau đây:

1. Yêu cầungười yêu cầu công chứng, chứng thực xuất trình đủ các giấy tờ cần thiết cho việcthực hiện công chứng, chứng thực;

2. Đề nghị cơquan Nhà nước, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin cần thiết cho việc thựchiện công chứng, chứng thực; cơ quan Nhà nước, tổ chức nhận được đề nghị cótrách nhiệm kịp thời cung cấp thông tin đó;

3. Yêu cầu cơquan chuyên môn giám định hoặc tư vấn khi thấy cần thiết; chi phí giám định giấytờ do người yêu cầu công chứng, chứng thực trả khi có kết luận giám định giấy tờđó là giả mạo;

4. Lập biên bảntạm giữ giấy tờ có dấu hiệu giả mạo; phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyềntrong việc xử lý các trường hợp sử dụng giấy tờ giả mạo, có những biện pháp đốivới những trường hợp yêu cầu công chứng, chứng thực có hành vi vi phạm pháp luật;

5. Từ chốicông chứng, chứng thực trong các trường hợp sau đây:

a) Biết hoặcphải biết yêu cầu công chứng, chứng thực hoặc nội dung công chứng, chứng thựctrái pháp luật, đạo đức xã hội;

Việc công chứng,chứng thực liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc những ngườithân thích là vợ hoặc chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ nuôi, con đẻ, connuôi, con dâu, con rể; ông bà nội, ông bà ngoại; anh chị em ruột, anh chị em vợhoặc chồng, anh chị em nuôi, cháu là con của con trai, con gái, con nuôi.

b) Việc khôngthuộc thẩm quyền công chứng, chứng thực của cơ quan mình;

c) Có văn bảnyêu cầu tạm dừng việc công chứng, chứng thực của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

d) Việc liênquan đến yêu cầu công chứng, chứng thực có tranh chấp;

đ) Các trườnghợp khác theo quy định của pháp luật.

Trong trườnghợp từ chối, người thực hiện công chứng, chứng thực phải giải thích rõ lý docho người yêu cầu công chứng, chứng thực; nếu việc công chứng, chứng thực khôngthuộc thẩm quyền của cơ quan mình, thì hướng dẫn họ đến cơ quan khác có thẩmquyền.

Điều 12. Chế độ quản lý hồ sơ công chứng, chứng thực:

1. Hồ sơ côngchứng, chứng thực bao gồm: phiếu yêu cầu công chứng, chứng thực, bản chính vănbản công chứng chứng thực kèm theo bản chụp giấy tờ mà người yêu cầu công chứng,chứng thực đã xuất trình, các giấy tờ liên quan khác.

2. Thời gianlưu trữ hồ sơ bản sao, bản dịch giấy tờ là 05 năm kể từ thời điểm công chứng,chứng thực.

Chương VI

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐCÁO VÀ KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 13. Quyền khiếu nại của người yêu cầu công chứng, chứngthực

Người yêu cầucông chứng, chứng thực có quyền khiếu nại việc từ chối công chứng, chứng thựckhông đúng với quy định của pháp luật.

Điều 14. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Ủyban nhân dân cấp xã

1. Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp xã giải quyết khiếu nại lần đầu đối với việc từ chối chứng thựcthuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã, trong thời hạn không quá 05 ngàylàm việc, kể từ ngày thụ lý để giải quyết khiếu nại.

2. Người yêucầu chứng thực không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại của Chủ tịch ban nhândân cấp xã, thì có quyền khiếu nại tiếp lên Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.Trong trường hợp khiếu nại tiếp, người yêu cầu chứng thực phải gửi đơn kèm theobản sao quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã vàcác tài liệu liên quan (nếu có) đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Trong thời hạnkhông quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý để giải quyết tiếp đơn khiếu nại,Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải giải quyết và thông báo bằng văn bảncho người khiếu nại và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đã giải quyết khiếu nạitrước đó biết.

3. Người yêucầu chứng thực không đồng ý với giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp huyện, thì có quyền khiếu nại tiếp lên Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.Trong trường hợp này, người khiếu nại phải gửi kèm theo bản sao quyết định giảiquyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các tài liệuliên quan (nếu có) đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trong thời hạnkhông quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý để giải quyết tiếp đơn khiếu nại,Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải giải quyết và thông báo bằng văn bản chongười khiếu nại và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã đã giải quyết khiếunại trước đó biết. Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp tỉnh là quyết định cuối cùng.

4. Đối vớikhiếu nại về chứng thực phức tạp, thì thời hạn giải quyết khiếu nại của Chủ tịchỦy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh có thể được kéo dài nhưng không quá 30ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.

Điều 15. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại củaPhòng Tư pháp cấp huyện

1. TrưởngPhòng Tư pháp cấp huyện được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ủy quyền thựchiện các việc chứng thực giải quyết khiếu nại lần đầu đối với việc từ chối chứngthực thuộc thẩm quyền, trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày thụlý để giải quyết đơn khiếu nại.

2. Người yêucầu chứng thực không đồng ý với giải quyết khiếu nại của Trưởng phòng Tư pháp cấphuyện, thì có quyền khiếu nại tiếp lên Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.Trong trường hợp này, người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo bản sao quyết địnhgiải quyết khiếu nại của Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện và các tài liệu liênquan (nếu có) đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Trong thời hạnkhông quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý để giải quyết tiếp đơn khiếu nại,Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải giải quyết và thông báo bằng văn bảncho người khiếu nại và Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện đã giải quyết khiếu nạitrước đó biết.

3. Người yêucầu chứng thực không đồng ý với giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp huyện, thì có quyền khiếu nại tiếp lên Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trong thời hạnkhông quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý để giải quyết tiếp đơn khiếu nại,Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải giải quyết và thông báo bằng văn bản chongười khiếu nại và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đã giải quyết khiếu nạitrước đó biết. Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấptỉnh là quyết định cuối cùng.

4. Đối vớikhiếu nại về chứng thực phức tạp, thì thời hạn giải quyết khiếu nại của Chủ tịchỦy ban nhân dân cấp tỉnh có thể đựơc kéo dài nhưng không quá 60 ngày, kể từngày thụ lý để giải quyết.

Điều 16. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối vớiPhòng Công chứng

1. Trưởngphòng Công chứng giải quyết khiếu nại lần đầu đối với việc từ chối công chứngthuộc thẩm quyền của Phòng Công chứng, trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc,kể từ ngày thụ lý để giải quyết đơn khiếu nại.

2. Người khiếunại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Trưởng phòng Công chứng,thì có quyền khiếu nại tiếp lên Giám đốc Sở Tư pháp. Trong trường hợp này, ngườikhiếu nại phải gửi đơn kèm theo bản sao quyết định giải quyết khiếu nại của Trưởngphòng Công chứng và các tài liệu liên quan (nếu có) đến Giám đốc Sở Tư pháp.

Trong thời hạnkhông quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý để giải quyết tiếp đơn khiếu nại,Giám đốc Sở Tư pháp phải giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người yêu cầucông chứng và Trưởng phòng Công chứng đã giải quyết khiếu nại trước đó biết.

3. Người yêucầu công chứng không đồng ý với giải quyết khiếu nại của Giám đốc Sở Tư pháp,thì có quyền khiếu nại lên Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

Điều 17. Thẩm quyền khởi kiện của người yêu cầu công chứng,chứng thực

Trong trườnghợp người yêu cầu công chứng, chứng thực không đồng ý với việc giải quyết khiếunại lần đầu của các cơ quan có thẩm quyền quy định, thì có quyền khởi kiện tạiTòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về thủ tục giải quyết các vụán hành chính.

Điều 18. Giải quyết tố cáo

Việc tố cáohành vi trái pháp luật của người thực hiện công chứng, chứng thực được giải quyếttheo quy định của pháp luật về tố cáo.

Điều 19. Khen thưởng

Người thực hiệncông chứng, chứng thực có thành tích trong việc thực hiện công chứng, chứng thực,thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật về khen thưởng.

Điều 20. Xử lý vi phạm

1. Trong khithi hành nhiệm vụ, quyền hạn về công chứng, chứng thực, người thực hiện công chứng,chứng thực, người dịch là cộng tác viên của Phòng Công chứng do thiếu tinh thầntrách nhiệm hoặc cố ý làm trái với các quy định của Quy định này và các văn bảnquy phạm pháp luật khác về công chứng, chứng thực, thì tùy theo mức độ vi phạmcó thể bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hạithì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Người yêucầu công chứng, chứng thực có hành vi sửa chữa giấy tờ, sử dụng giấy tờ giả mạokhi yêu cầu công chứng, chứng thực, thì tùy mức độ vi phạm có thể bị xử lý hànhchính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Tổ chức thực hiện

Thủ trưởngcác Sở Ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và Chủ tịch Ủyban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quy định nầy./.