ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 22/2007/QĐ-UBND

Phan Thiết, ngày 10 tháng 5 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCHHỖ TRỢ DẠY NGHỀ NGẮN HẠN ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG TỈNH BÌNH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dânngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 81/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ vềchính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2006/TTLT-BTC-BLĐTB &XH ngày 19/01/2006 củaBộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chínhsách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 19/2005/TTLT-BLĐTB &XH-BTC-BKH&ĐT ngày19/5/2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch vàĐầu tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 81/CP ngày 23/11/1995 và Nghị định số 116/2004/NĐ-CP ngày 23/4/2004 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 81/CP ngày 23/11/1995 của Chính phủ về việc quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về lao động làngười tàn tật;
Theo đề nghị của Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công vănliên tịch số 6487/LS-TC-LĐTB &XH ngày 18 tháng 12 năm 2006 về việc chínhsách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho người lao động tỉnh Bình Thuận và đề nghị củaSở Tài chính tại Công văn số 1958/STC-HSCN ngày 17/4/2007 về việc dự thảo chínhsách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn đối với lao động tỉnh Bình Thuận,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách hỗ trợ dạy nghềngắn hạn đối với người lao động tỉnh Bình Thuận.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hànhvà thay thế Quyết định số 80/2001/QĐ-UBBT ngày 07/12/2001 của UBND tỉnh về việcban hành Quy định chính sách hỗ trợ người nghèo học nghề và Quyết định số 35/2003/QĐ-UBBT ngày 16/5/2003 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định một sốchính sách phát triển xã hội hóa trên lĩnh vực đào tạo nghề.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, thủ trưởng các cơ quanliên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thihành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Tấn Thành

QUY ĐỊNH

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DẠY NGHỀ NGẮN HẠNCHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TỈNH BÌNH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007của UBND tỉnh Bình Thuận)

Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng

1. Người học nghề thuộc đối tượng áp dụng chính sách này làngười trong độ tuổi lao động, có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bình Thuận (khôngphân biệt ở xã, phường hay thị trấn), chưa qua đào tạo nghề, có nhu cầu họcnghề và đủ điều kiện xét tuyển vào các khóa học nghề ngắn hạn, cụ thể:

a) Lao động thuộc các hộ bị thu hồi đất canh tác do đô thịhóa hoặc do xây dựng các công trình công cộng, khu công nghiệp, khu chế xuất vàcác dự án khác về an ninh quốc phòng vì lợi ích quốc gia, có nhu cầu học nghềđể chuyển đổi nghề nghiệp;

b) Lao động thuộc đối tượng hưởng chính sách ưu đãi người cócông với cách mạng theo quy định của pháp luật;

c) Lao động là người dân tộc thiểu số, lao động ở các xã khókhăn và xã đặc biệt khó khăn theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

d) Lao động nữ chưa có việc làm;

e) Lao động thuộc các làng nghề nằm trong dự án khôi phục,phát triển làng nghề truyền thống mà dự án không có khoản kinh phí riêng chodạy nghề;

f) Lao động thuộc vùng chuyên canh có nhu cầu chuyển đổinghề;

g) Lao động là thành viên trong gia đình thuộc diện hộ nghèo(có giấy chứng nhận hộ nghèo), đối tượng mồ côi không nơi nương tựa;

h) Lao động là bộ đội xuất ngũ trở về địa phương trong thờihạn 12 tháng kể từ ngày có quyết định xuất ngũ của cấp có thẩm quyền;

i) Lao động là người tàn tật có giấy xác nhận của Hội đồng Giámđịnh y khoa về tình trạng tàn tật và tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do tàntật theo quy định hiện hành. Trường hợp những người bị khuyết tật về cơ thể,khiếm khuyết về trí tuệ thì chỉ cần giấy xác nhận của Trung tâm Y tế huyện, thịxã, thành phố;

k) Lao động nông thôn khác có nhu cầu học nghề.

2. Cơ sở dạy nghề: công lập và ngoài công lập trên địa bàntỉnh.

Điều 2. Điều kiện, nguyên tắc hỗ trợ

1. Học viên phải hoàn thành khóa học, được kiểm tra, đánhgiá đạt yêu cầu và cấp chứng chỉ nghề theo quy định.

2. Các đối tượng nêu tại khoản 1, Điều 1 Quy định này chỉđược ngân sách Nhà nước (NSNN) hỗ trợ học nghề một lần/người.

3. Khóa học đã được UBND tỉnh phê duyệt trong kế hoạch hỗtrợ hàng năm, có thời gian dạy nghề từ 01 tháng đến dưới 01 năm. Ngành nghề đàotạo được xác định căn cứ theo nhu cầu chuyển dịch lao động việc làm và pháttriển kinh tế - xã hội của tỉnh và do UBND tỉnh quyết định.

4. Quy mô của một lớp học nghề từ 25 đến 30 học viên, khôngphân biệt người học thuộc hay không thuộc đối tượng được hỗ trợ kinh phí đàotạo nghề.

Điều 3. Nội dung, mức, phương thức hỗ trợ và thanh, quyếttoán

1. Hỗ trợ chi phí dạy nghề:

a) Người học nghề được hỗ trợ chi phí dạy nghề, mức tối đalà 300.000 đồng/học viên/tháng thực học và không quá 1.500.000 đồng/người/khóahọc.

Riêng đối với đối tượng học nghề là người tàn tật, mức hỗtrợ thực hiện theo quy định tại Thông tư số19/2005/TTLT-BLĐTB &XH-BTC-BKH&ĐT ngày 19/5/2005 của Liên Bộ Tài chính,Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

b) Kinh phí ngân sách Nhà nước hỗ trợ chi phí dạy nghề đượchỗ trợ thông qua cơ sở dạy nghề, không cấp trực tiếp cho người học nghề. Cơ sởdạy nghề sử dụng khoản hỗ trợ để chi cho các nội dung theo quy định tại khoản3, mục III của Thông tư liên tịch số 06/TTLT-BTC-BLĐTB &XH của Bộ Tài chính,Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Cụ thể gồm các nội dung chi sau:

- Chi tổ chức lớp học gồm:

+ Chi tuyển sinh, khai giảng, bế giảng, cấp chứng chỉ nghề;

+ Chi thù lao giáo viên dạy lý thuyết và giáo viên hướng dẫnthực hành nghề;

+ Chi thuê lớp học, thuê thiết bị (nếu có);

+ Chi cho công tác quản lý lớp học.

- Chi hỗ trợ nguyên vật liệu học nghề;

- Chi biên soạn chương trình, giáo trình (đối với những nghềchưa có chương trình, giáo trình giảng dạy).

* Các mức chi cho từng lớp nghề do UBND tỉnh phê duyệt.

c) Trên cơ sở kế hoạch mở lớp hàng năm được UBND tỉnh phêduyệt và hợp đồng mở lớp được ký kết giữa Sở Lao động - Thương binh và Xã hộivới cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hộichuyển kinh phí đến cơ sở dạy nghề để triển khai thực hiện.

Cơ sở dạy nghề quyết toán kinh phí hỗ trợ với Sở Lao động - Thươngbinh và Xã hội trên cơ sở định mức chi được UBND tỉnh phê duyệt và số học viênhoàn thành khóa học được cấp chứng chỉ nghề theo quy định;

d) Trường hợp lớp học có số học viên tốt nghiệp nhiều hơn sốhọc viên được ký kết trong hợp đồng thì vẫn thanh toán kinh phí hỗ trợ theo hợpđồng. Trường hợp số học viên tốt nghiệp ít hơn số học viên quy định cho mỗi lớpthì kinh phí hỗ trợ được tính toán lại theo tỷ lệ số lượng học viên thực tế tốtnghiệp được cấp chứng chỉ nghề so với sĩ số lớp theo quy định;

e) Đối với các lớp nghề tổ chức chung cho nhiều đối tượng,trong đó có các đối tượng được áp dụng chính sách hỗ trợ học nghề tham gia lớphọc nghề thì cơ sở dạy nghề lập danh sách báo cáo Sở Lao động - Thương binh vàXã hội trước khi mở lớp và thực hiện việc hỗ trợ cho người học nghề thuộc đốitượng tương ứng theo tỷ lệ mức kinh phí hỗ trợ quy định.

2. Hỗ trợ tiền ăn, ở, đi lại:

a) Học viên là thành viên của hộ nghèo (không phân biệt dântộc), đối tượng hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng được hỗ trợmột phần tiền ăn, ở, đi lại. Mức hỗ trợ là 10.000 đồng/ngày thực học, 240.000đồng/người/tháng và tối đa không quá 500.000 đồng/người/khóa học.

* Riêng đối với đối tượng học nghề là người tàn tật, mức hỗtrợ thực hiện theo quy định tại Thông tư số19/2005/TTLT-BLĐTB &XH-BTC-BKH&ĐT ngày 19/5/2005 của Liên Bộ Tài chính,Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

b) Trên cơ sở kế hoạch mở lớp hàng năm được UBND tỉnh phêduyệt, hợp đồng mở lớp ký kết với cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh và danh sáchhọc viên thuộc đối tượng hỗ trợ tiền ăn, ở, đi lại, Sở Lao động - Thương binhvà Xã hội chuyển kinh phí đến cơ sở dạy nghề để thực hiện. Cơ sở dạy nghề cấpkinh phí hỗ trợ tiền ăn, ở, đi lại cho học viên theo thời gian học, không hỗtrợ từ đầu khóa học.

3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: tiếp nhận kinh phíhỗ trợ đào tạo nghề từ NSNN, quản lý, chi trả cho cơ sở đào tạo và quyết toánchi NSNN với Sở Tài chính.

Điều 4. Nguồn kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề từ NSNN

1. Ngân sách tỉnh:

- Kinh phí sự nghiệp giáo dục đào tạo và dạy nghề hàng năm;

- Kinh phí thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo hàngnăm.

2. Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu từ nguồn kinhphí của Dự án “Tăng cường năng lực đào tạo nghề” thuộc Chương trình mục tiêuquốc gia giáo dục - đào tạo.

3. Lồng ghép từ các chương trình mục tiêu quốc gia và các dựán chương trình dự án khác trên địa bàn tỉnh.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành xây dựng kế hoạchhàng năm về chỉ tiêu đào tạo và kinh phí dạy nghề ngắn hạn trên địa bàn tỉnh,trình UBND tỉnh phê duyệt;

b) Thông báo công khai kế hoạch hàng năm về chỉ tiêu và kinhphí được duyệt với các huyện, thị xã, thành phố; các xã, phường, thị trấn vàcác cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh để đăng ký số lượng học viên;

c) Hợp đồng với các cơ sở dạy nghề đủ điều kiện (kể cả cáccơ sở dạy nghề ngoài công lập) để tổ chức các khóa dạy nghề ngắn hạn cho laođộng theo kế hoạch và mức chi đã được UBND tỉnh phê duyệt;

d) Lưu giữ hồ sơ, thống kê số lượng học viên đã được hỗ trợkinh phí dạy nghề theo từng khóa học. Bảo đảm hỗ trợ kinh phí dạy nghề ngắn hạncho các đối tượng theo đúng quy định;

đ) Kiểm tra, giám sát, đôn đốc các cơ sở dạy nghề thực hiện.Tổng hợp báo cáo kết quả hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn lao động nông thôn định kỳ 6tháng với UBND tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

e) Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hỗ trợ dạy nghềngắn hạn theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn.

2. Trách nhiệm của Sở Tài chính:

a) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trìnhUBND tỉnh phê duyệt kế hoạch kinh phí dạy nghề ngắn hạn hàng năm;

b) Cấp phát kinh phí kịp thời, đầy đủ theo kế hoạch đã đượcUBND tỉnh phê duyệt cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội triển khai thựchiện;

c) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tragiám sát, quản lý kinh phí dạy nghề theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

3. Trách nhiệm của cơ sở dạy nghề:

a) Căn cứ vào chỉ tiêu phân bổ và mức kinh phí hỗ trợ, cáccơ sở dạy nghề tổ chức tuyển sinh và chuẩn bị các điều kiện để dạy nghề. Trướckhi tiến hành khai giảng, mở lớp, phải lập danh sách học viên và ký kết hợpđồng với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

b) Tổ chức dạy nghề đúng kế hoạch, đúng quy chế về dạy nghềngắn hạn, đạt mục tiêu của khóa học, kiểm tra, đánh giá, cấp chứng chỉ nghề chohọc viên đạt yêu cầu khi kết thúc khóa học;

c) Ghi chép biểu mẫu, sổ sách giáo vụ và lưu giữ hồ sơ lớphọc nghề theo đúng quy chế dạy nghề;

d) Sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả, không đểthất thoát. Tập hợp và lưu giữ các chứng từ thu, chi thanh toán theo chế độ kếtoán hiện hành. Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ quyếttoán.

4. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố, thị xã:

a) Hàng năm, căn cứ nhu cầu học nghề trên địa bàn, lập kếhoạch đào tạo nghề ngắn hạn và dự trù kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ họcnghề ở địa phương gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp chungtoàn tỉnh;

b) Chỉ đạo chặt chẽ việc thực hiện chính sách hỗ trợ họcnghề ở địa phương, phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúngđể nhân dân biết, thực hiện;

c) Chỉ đạo Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội,Phòng Tài chính - Kế hoạch, các phòng, ban chức năng, cơ sở dạy nghề, UBND cấpxã phối hợp với các đoàn thể thực hiện đầy đủ, nghiêm túc, đúng đối tượng, kiểmtra việc thực hiện chính sách hỗ trợ và báo cáo kết quả thực hiện 6 tháng, hàngnăm theo quy định cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

5. Trách nhiệm của người lao động tham gia học nghề:

a) Lựa chọn nghề, cơ sở dạy nghề theo hướng dẫn của Sở Laođộng - Thương binh và Xã hội;

b) Nộp đơn xin học nghề có các nhận của UBND xã, phường, thịtrấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (mẫu đính kèm) cho cơ sở dạy nghề đã lựachọn;

c) Ký hợp đồng học nghề với cơ sở dạy nghề sau khi đơn họcnghề được chấp nhận. Thực hiện các nhiệm vụ của người học nghề và được hưởngcác quyền lợi đối với người học nghề theo quy định hiện hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Tấn Thành