UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 22/2007/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 31 tháng 7 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỰC HIỆNTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ bannhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 2 năm 2005 của Chính phủ về quảnlý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng9 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng côngtrình;
Căn cứ Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 14 tháng 02 năm 2007 của Bộ Xây dựng hướngdẫn một số nội dung về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng côngtrình; giấy phép xây dựng công trình và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựngcông trình quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 vàNghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 281/TTr-SXD ngày 01 tháng 6năm 2007 về việc "Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Quy định của UBND tỉnhvề quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh TuyênQuang",

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành kèm theoQuyết định này Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiệntrên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 2: Giao Giám đốc SởXây dựng chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triểnkhai và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3: Quyết định này cóhiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 66/2003/QĐ-UB ngày 23 tháng 5 năm 2003 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy địnhtrình tự đầu tư và xây dựng thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Quyết địnhsố 68/2003/QĐ-UB ngày 23 tháng 5 năm 2003 của UBND tỉnh ban hành quy định vềphân cấp phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn các huyện, thị xãthuộc tỉnh Tuyên Quang.

Các ông (bà) Chánh Văn phòngUBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cáchuyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơquan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Lê Thị Quang

QUY ĐỊNH

VỀQUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊNQUANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007 củaUỷ ban nhân dân tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượngáp dụng:

1. Quy định một số nội dung cụthể về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình gồm: Thẩm định và phê duyệt dựán đầu tư xây dựng công trình; báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình;thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán xây dựng công trình; thiết kế bản vẽ thi côngvà dự toán xây dựng công trình; thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng côngtrình thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

2. Yêu cầu các cấp, các ngànhtham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và các tổ chức, cá nhân thamgia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang phải thực hiện đầy đủ vàđúng các quy định của Luật Xây dựng; nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 2năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị địnhsố 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ vềquản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; các văn bản của các Bộ, Ngành trungương hướng dẫn thực hiện các Nghị định của Chính phủ về quản lý dự án đầu tưxây dựng công trình; các quy định cụ thể của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.

Điều 2. Người có thẩm quyềnquyết định đầu tư:

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnhquyết định đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại Điều 11,Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 2 năm 2005 của Chính phủ.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấphuyện, thị xã; Chủ tịch UBND cấp xã, phường, thị trấn quyết định đầu tư các dựán đầu tư xây dựng công trình trong phạm vi ngân sách của địa phương sau khithông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp và theo phân cấp tại Điều 7 Quy định này.

Điều 3. Chủ đầu tư xây dựngcông trình: Chủ đầu tư xây dựng công trình là người sở hữu vốn hoặc là ngườiđược giao quản lý và sử dụng vốn đầu tư để đầu tư xây dựng công trình bao gồm:

1. Dự án sử dụng vốn ngân sáchthì Chủ đầu tư xây dựng công trình do người có thẩm quyền quyết định đầu tưquyết định và được phê duyệt trong chủ trương đầu tư xây dựng công trình đảmbảo phù hợp với Luật Ngân sách Nhà nước theo nguyên tắc chủ đầu tư xây dựngcông trình là đơn vị quản lý, sử dụng công trình.

Trường hợp chưa xác định đượcđơn vị quản lý, sử dụng công trình hoặc đơn vị sẽ quản lý, sử dụng công trìnhkhông đủ điều kiện làm chủ đầu tư thì người có thẩm quyền quyết định đầu tư lựachọn đơn vị có đủ điều kiện làm chủ đầu tư. Đơn vị sẽ quản lý, sử dụng côngtrình có trách nhiệm cử người tham gia với chủ đầu tư để quản lý đầu tư xâydựng công trình và tiếp nhận quản lý, sử dụng khi công trình hoàn thành.

2. Các dự án sử dụng vốn tíndụng, các dự án sử dụng vốn khác và các dự án sử dụng vốn hỗn hợp thì chủ đầutư xây dựng công trình thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản4 Điều 3 Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ QUẢN LÝDỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Điều 4. Thẩm quyền thẩm định,phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình:

1. Thẩm định thiết kế cơ sở củadự án đầu tư xây dựng công trình (gồm thuyết minh thiết kế cơ sở và bản vẽthiết kế cơ sở): Thực hiện theo đúng quy định tại Điểm 6, Khoản 5, Điều 1 Nghịđịnh số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ.

2. Thẩm định dự án đầu tư xâydựng công trình (gồm phần thuyết minh dự án): Thực hiện theo đúng quy định tạiĐiểm 3, Điểm 4, Điểm 5, Khoản 5, Điều 1 Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29tháng 9 năm 2006 của Chính phủ, cụ thể:

a) Đối với dự án sử dụng vốnngân sách Nhà nước do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầutư là đầu mối tổ chức thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình. Sở Kế hoạchvà Đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan đến dự án đầutư xây dựng công trình và trên cơ sở thẩm định thiết kế cơ sở của Sở có xâydựng chuyên ngành để xem xét, tổng hợp báo cáo kết quả thẩm định với UBND tỉnh.

Chủ đầu tư xây dựng công trìnhcăn cứ kết quả thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình của Sở Kế hoạch vàĐầu tư và kết quả thẩm định thiết kế cơ sở của Sở có xây dựng chuyên ngành đểbổ sung, hoàn chỉnh dự án trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt.

b) Đối với các dự án khác thìngười có thẩm quyền quyết định đầu tư tự tổ chức thẩm định dự án.

c) Đối với các dự án xây dựngcông trình đặc thù thì việc thẩm định dự án thực hiện theo quy định tại Nghịđịnh số 71/2005/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2005 của Chính phủ.

Điều 5. Thẩm quyền thẩm định,phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình:

1. Đối với các dự án đầu tư xâydựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước không phải lập dự án đầu tư, chỉlập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷđồng, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, quyhoạch xây dựng, việc thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật cụ thể như sau:

a) Báo cáo kinh tế - kỹ thuậtcông trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh:

Sở có xây dựng chuyên ngành làmđầu mối thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật công trình có trách nhiệm:

- Lấy ý kiến của các cơ quan cóliên quan đến dự án đầu tư xây dựng công trình. Tổ chức thẩm định hồ sơ bản vẽthiết kế thi công và dự toán xây dựng công trình.

- Trên cơ sở ý kiến của các cơquan có liên quan đến dự án đầu tư xây dựng công trình và kết quả thẩm định hồsơ bản vẽ thiết kế thi công và dự toán công trình để tổng hợp lập văn bản thẩmđịnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình báo cáo Uỷ ban nhân dântỉnh.

Chủ đầu tư xây dựng công trìnhcăn cứ kết quả thẩm định của Sở có xây dựng chuyên ngành để bổ sung, hoàn chỉnhhồ sơ báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình, trình Uỷ ban nhân dântỉnh phê duyệt.

b) Báo cáo kinh tế - kỹ thuậtxây dựng công trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Uỷ ban nhândân cấp huyện, thị xã:

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấphuyện, thị xã tổ chức thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật công trình, đầu mốitổ chức thẩm định là Phòng Kinh tế - hạ tầng thuộc UBND cấp huyện, thị xã; Chủtịch UBND cấp huyện, thị xã xem xét, phê duyệt và chịu trách nhiệm về kết quảphê duyệt theo quy định của pháp luật.

Riêng đối với các công trình cókỹ thuật phức tạp, Phòng Kinh tế - hạ tầng thuộc UBND cấp huyện, thị xã khôngđủ năng lực thẩm định phần thiết kế bản vẽ thi công thì UBND cấp huyện, thị xãcó văn bản đề nghị Sở có xây dựng chuyên ngành để thẩm định, các nội dung kháccủa hồ sơ Báo cáo kinh tế - kỹ thuật do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thịtổ chức thẩm định và phê duyệt và chịu trách nhiệm về kết quả phê duyệt theoquy định của pháp luật.

c) Báo cáo kinh tế - kỹ thuậtxây dựng công trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Uỷ ban nhândân cấp xã, phường, thị trấn: Giao Chủ tịch UBND cấp huyện, thị xã căn cứ vàocác quy định về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành của Nhà nước và tính chấtcủa từng dự án để tổ chức thực hiện thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật xâydựng công trình cho phù hợp, hiệu quả.

2. Đối với các dự án khác thìngười quyết định đầu tư tự tổ chức thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tựquyết định đầu tư và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

3. Chậm nhất sau 15 ngày kể từngày báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình được người có thẩm quyềnphê duyệt, chủ đầu tư xây dựng công trình có trách nhiệm gửi hồ sơ báo cáo kinhtế - kỹ thuật xây dựng công trình tới Sở Xây dựng và Sở có xây dựng chuyênngành để quản lý, kiểm tra trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tưxây dựng công trình theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 6. Thẩm quyền thẩm định,phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình:

1. Dự án đầu tư xây dựng côngtrình thực hiện thiết kế hai bước (thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công):

a) Sở có xây dựng chuyên ngànhthẩm định hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình, lậpvăn bản thẩm định báo cáo UBND tỉnh.

b) Chủ đầu tư xây dựng côngtrình căn cứ kết quả thẩm định của Sở có xây dựng chuyên ngành để bổ sung hoànchỉnh hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình, trìnhngười có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt.

2. Dự án đầu tư xây dựng côngtrình thực hiện thiết kế ba bước (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kếbản vẽ thi công):

a) Sở có xây dựng chuyên ngànhthẩm định hồ sơ thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán công trình, lập văn bản thẩmđịnh báo cáo UBND tỉnh.

Chủ đầu tư xây dựng công trìnhcăn cứ kết quả thẩm định của Sở có xây dựng chuyên ngành để bổ sung hoàn chỉnhhồ sơ thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán công trình, trình người có thẩm quyềnquyết định đầu tư phê duyệt.

b) Căn cứ vào tính chất của từngdự án, người có thẩm quyền phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán côngtrình xem xét, quyết định việc thẩm định và phê duyệt thiết kế bản vẽ thi côngvà dự toán xây dựng công trình.

Điều 7. Phân cấp quyết địnhđầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang:

1. Chủ tịch UBND cấp huyện, thị xãđược quyết định đầu tư và phê duyệt dự án đầu tư các dự án đầu tư xây dựng côngtrình thuộc nguồn vốn phân cấp cho UBND cấp huyện, thị xã quản lý, điều hành cótổng mức vốn đầu tư từ 3 tỷ đồng trở xuống.

2. Chủ tịch UBND cấp xã, phường,thị trấn được quyết định đầu tư và phê duyệt dự án đầu tư các dự án đầu tư xâydựng công trình thuộc nguồn vốn phân cấp cho UBND cấp xã, phường, thị trấn quảnlý, điều hành có tổng mức vốn đầu tư từ 500 triệu đồng trở xuống.

3. Người có thẩm quyền quyếtđịnh đầu tư quy định tại khoản 1, khoản 2 nêu trên trong quá trình triển khaidự án đầu tư xây dựng công trình phải thực hiện theo đúng quy định của phápluật và các quy định cụ thể của Uỷ ban nhân dân tỉnh về quản lý dự án đầu tưxây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng phải chịu tráchnhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh về tính pháp lý, tính chính xác của toàn bộhồ sơ công trình xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng công trình do mìnhphê duyệt.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 8. Giao Giám đốc cácSở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn, Giao thông Vận tải, Công nghiệp, Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng cácSở, Ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND cácxã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan căn cứ chứcnăng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy định này.

Điều 9. Những tập thể, cánhân làm tốt công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình quy định trênđây được khen thưởng. Mọi hành vi thiếu trách nhiệm gây thất thoát, lãng phínguồn vốn đầu tư; gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng và thực hiệnkhông đầy đủ hoặc trái các nội dung tại quy định này sẽ bị xử lý kỷ luật, xửphạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật hiệnhành./.