ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/2007/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 06 tháng 7 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC QUY ĐỊNH CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM2007 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứLuật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứLuật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 68/2006/NĐ-CP ngày 18tháng 7 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Thông tư số 76/2006/TT-BTC ngày 22 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số68/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2006;

Căn cứ Nghị quyết số 80/2006/NQ-HĐND ngày 13tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân thành phố về các giải pháp đẩy mạnhthực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2007 và những năm tiếp theo;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyQuy địnhcác giải pháp đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phínăm 2007 và những năm tiếp theo.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thihành sau mười ngày, đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dânthành phố, Giám đốc Sở Tài chính, giám đốc sở, thủ trưởng các cơ quan ban,ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các đơn vị, cá nhân cóliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH



Võ Thanh Tòng

QUY ĐỊNH

CÁCGIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2007 VÀ NHỮNG NĂMTIẾP THEO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2007của Ủy ban nhân dân thành phố)

A. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU

I. Mục tiêu:

- Ngăn chặnvà đẩy lùi lãng phí đang diễn ra trong các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xãhội hiện nay nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng có hiệu quả cácnguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố;

- Nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ, côngchức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và nhân dân trên địa bànthành phố về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;

- Làm căn cứ cho các cơ quan, đơn vị cấp thànhphố và Ủy ban nhân dân quận, huyện xây dựng các giải pháp về thực hành tiếtkiệm, chống lãng phí thuộc lĩnh vực và phạm vi quản lý; việc thực hành tiếtkiệm, chống lãng phí là nhiệm vụ thường xuyên của mỗi cơ quan, đơn vị, địaphương.

II. Yêu cầu:

- Cụ thể hóa các nhiệm vụ, biện pháp thực hànhtiết kiệm, chống lãng phí trong các lĩnh vực thuộc phạm vi được điều chỉnh củaLuật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;

- Thực hiện một số giải pháp, nhiệm vụ, tạo chuyểnbiến mạnh mẽ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong năm 2007 và những nămtiếp theo của thành phố.

B. NỘI DUNG CÁC GIẢI PHÁP

I. Công tác tuyên truyền:

Trên cơ sở quán triệt Luật Thực hành tiết kiệm, chốnglãng phí và Quyết định số 25/2006/QĐ-TTg ngày 26 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướngChính phủ về việc ban hành Chương trình hành động thực hành tiết kiệm, chốnglãng phí, Quyết định số 60/2006/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2006 của Ủy bannhân dân thành phố ban hành Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân thànhphố về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

1. Sở Tư pháp phối hợp với Sở Văn hóa - Thôngtin, Đài Phát thanh Truyền hình thành phố, các cơ quan báo chí trung ương vàđịa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng đến các tầng lớp nhân dân,cán bộ, công chức, viên chức, doanh nghiệp về các quy định của Luật Thực hànhtiết kiệm, chống lãng phí, Chỉ thị, Quyết định, Công văn chỉ đạo của Chính phủ,Bộ ngành Trung ương và Ủy ban nhân dân thành phố về thực hành tiết kiệm, chốnglãng phí; đồng thời, chủ trì phối hợp với Ban Tuyên giáo Thành ủy hướng dẫnTrường Chính trị thành phố, các Trung tâm bồi dưỡng chính trị quận, huyện đưanội dung thực hành tiết kiệm, chống lãng phí vào các chương trình tập huấn, bồidưỡng hàng năm.

2. Sở Văn hóa -Thông tin phối hợp với chính quyền các cấp, các cơ quan thông tấn báo chí đẩy mạnhcông tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về pháp luật thực hành tiết kiệm,chống lãng phí đến mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội với các hình thức thíchhợp và có hiệu quả. Tăng cường công tác giáo dục ý thức tiết kiệm trong nhândân, vận động nhân dân thực hiện nếp sống văn hóa lành mạnh mang tính bản sắcdân tộc nhất là trong các dịp tổ chức lễ hội, đám tiệc giản đơn, đầy đủ ý nghĩanhưng không gây lãng phí, tốn kém.

3. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dânquận, huyện phải tổ chức tuyên truyền, phổ biến và quán triệt đến từng cán bộ,công chức của đơn vị mình các nội dung cụ thể của Luật Thực hành tiết kiệm,chống lãng phí; triển khai kịp thời các chủtrương của cấp trên và văn bản pháp luật về thực hành tiết kiệm chống lãng phí.Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị phù hợp quy định của nhànước về tiêu chuẩn, định mức, thực hiện tiết kiệm và đảm bảo đạt chất lượng caohoàn thành nhiệm vụ được giao.

II. Thực hiện dân chủ, công khai minh bạchtrong hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước:

Các sở, ban,ngành, đoàn thể cấp thành phố và Ủy ban nhân dân quận, huyện chỉ đạo, hướng dẫncác đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện tốt Quy chế dân chủ, tăng cường côngkhai, minh bạch về sử dụng nguồn kinh phí ngân sách để thực hiện Luật Thực hànhtiết kiệm, chống lãng phí đạt hiệu quả, với các nội dung như sau:

- Công khaisử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước, nguồn tài chính được giao;

- Công khai việc mua sắm, sử dụng trang thiết bịlàm việc, phương tiện đi lại, phương tiện thông tin liên lạc;

- Công khai quản lý, sử dụng trụ sở làm việc,nhà công vụ, công trình phúc lợi công cộng và các tài sản khác trong cơ quan,đơn vị, tổ chức thuộc đơn vị mình quản lý;

- Công khai việc đàotạo, tuyển dụng, bổ nhiệm, bố trí công chức, viên chức; kiểm tra, giám sát việcsử dụng thời gian lao động và chấp hành kỷ luật lao động của cán bộ, công chức,viên chức thuộc đơn vị quản lý.

III. Tổ chức thực hiện có hiệu quả thực hànhtiết kiệm, chống lãng phí trong các lĩnh vực:

1. Quản lý, sử dụng ngân sách Nhà nước:

1.1. Chi thường xuyên:

Giao các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp thành phốvà Ủy ban nhân dân quận, huyện chỉ đạo các đơn vị trực thuộc xây dựng Đề ánthực hiện tốt chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinhphí quản lý hành chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm2005 của Chính phủ, Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTC-BNV ngày 17 tháng 01năm 2006 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ; giao quyền tự chủ cho các đơn vị sựnghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 củaChính phủ và Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tàichính hướng dẫn quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệmvụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

1.1.1 Trongchi sự nghiệp đo đạc và sự nghiệp môi trường tổ chức đấu thầu tuyển chọn đơn vịthực hiện có năng lực, giá thấp, đảm bảo chất lượng, tiết kiệm ngân sách;

1.1.2 Trong thực hiện các đề tài nghiên cứu khoahọc và phát triển công nghệ, tuyển chọn tổ chức, cá nhân tham gia thông quahình thức đấu thầu;

1.1.3 Về sử dụng ngân sách nhà nước để mua sắmtrang thiết bị, tài sản được thực hiện theo quy định tại Thông tư 94/2006/TT-BTC ngày 9 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệnQuyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2006 về việc ban hành quyđịnh tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan vàcán bộ, công chức, viên chức Nhà nước.Việc mua sắmtrang thiết bị phải đảm bảo đúng quy định, có nguồn kinh phí được duyệt, cóthẩm định giá của cơ quan quản lý, số lượng phải đúng tiêu chuẩn định mức vànhu cầu thực tế, đảm bảo kỹ thuật, chất lượng của thiết bị, phương tiện;

1.1.4 Về tiêuchuẩn trang bị điện thoại, định mức cước phí sử dụng điện thoại hàng tháng chấphành theo quy định tại Quyết định số 36/2002/QĐ-UB ngày 25 tháng 02 năm 2002 vàQuyết định số 37/2003/QĐ-UB ngày 24 tháng 3 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnhCần Thơ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 58/2001/QĐ-UB ngày 01 tháng 10năm 2001 về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng vàđiện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sựnghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị rà soát, sắp xếp các máy điện thoại cốđịnh hiện có đã trang bị cho các phòng làm việc của cơ quan để quản lý chặt chẽvà sử dụng tiết kiệm;

1.1.5 Về chế độ công tác phí, hội nghị thực hiệntheo đúng quy định tại Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2007 củaBộ Tài chính.Việc tổ chức hội nghị phải đảm bảothiết thực, hiệu quả, đúng với chức năng nhiệm vụ được giao, nghiên cứu sắp xếpđịa điểm hợp lý, kết hợp nhiều nội dung trong một cuộc hội nghị, nghiêm cấm sửdụng kinh phí Nhà nước để tổ chức chiêu đãi ăn uống, tặng quà sai quy định. Cơquan, đơn vị khi cử cán bộ đi công tác cần căn cứ yêu cầu của công việc để cânnhắc, xem xét cụ thể về thành phần và thời hạn đi công tác đảm bảo đúng mụcđích, đạt hiệu quả;

1.1.6 Việc muasắm, quản lý, sử dụng phương tiện đi lại phục vụ công tác thực hiện theo Quyếtđịnh số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việcban hành quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiệnđi lại trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty Nhà nước.GiaoSở Tài chính có trách nhiệm rà soát số lượng xeô tô hiện có và nhu cầu sử dụng phương tiện của các cơ quan hành chính, đơn vịhành chính sự nghiệp và Công ty Nhà nước xây dựng phương án sử dụng theo quyđịnh hiện hành, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để kịp thời điều chuyển từnơi thừa sang nơi thiếu, đảm bảo sử dụng có hiệu quả, đúng quy định của Nhànước.

1.1.7. Quản lý, sử dụng hoa hồng:

Các cơ quan, tổ chức cá nhân khi sử dụng ngânsách Nhà nước, các nguồn tài chính được giao tự chủ để mua sắm, sửa chữa phươngtiện đi lại, phương tiện, thiết bị làm việc, tài sản khác hoặc thanh toán dịchvụ nếu nhận được khoản hoa hồng thì phải kê khai, nộp lại đầy đủ, kịp thời chocơ quan tổ chức và được quản lý, sử dụng như sau:

- Đối với khoản hoa hồng nhận được bằng tiền coinhư nguồn kinh phí Ngân sách Nhà nước cấp, kinh phí giao tự chủ, được quản lý,sử dụng như kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan, tổ chức;

- Đối với khoản hoa hồng nhận được bằng hiệnvật, cơ quan, tổ chức phải quản lý, sử dụng theo chế độ quản lý tài sản hiệnhành. Các khoản hoa hồng nhận được bằng hiện vật mà cơ quan, tổ chức không cónhu cầu sử dụng phải thực hiện bán đấu giá công khai để thu tiền và quản lý, sửdụng theo quy định như đối với hoa hồng bằng tiền.

Các cơ quan, tổ chức phải công khai việc kêkhai, nộp lại, quản lý, sử dụng các khoản hoa hồng. Việc công khai các khoảnhoa hồng là một nội dung công khai tài sản, tài chính của cơ quan, tổ chức,được thực hiện dưới các hình thức sau:

- Đối với các khoản hoa hồng nhận được bằng tiềnphải công khai trong báo cáo tài chính của cơ quan, tổ chức;

- Đối với các khoản hoa hồng nhận được bằng hiệnvật phải công khai trong báo cáo công khai về quản lý, sử dụng tài sản của cơquan, tổ chức.

1.2. Chi xây dựng cơ bản:

1.2.1 Căn cứkế hoạch vốn xây dựng cơ bản hàng năm được Ủy ban nhân dân thành phố giao, cácngành, các cấp, các địa phương tổ chức triển khai thực hiện, đẩy nhanh tiến độthi công theo kế hoạch dự kiến để hoàn thành các công trình đưa vào sử dụngđúng thời gian quy định. Trong bố trí danh mục công trình cần đầu tư tập trung,tránh dàn trải nhằm hạn chế số lượng công trình dở dang kéo dài, gây lãng phí;

1.2.2 Đối với vốn huy động nhân dân đóng gópphải được quản lý chặt chẽ, kết quả huy động phải được quản lý công khai; thựchiện kiểm tra, kiểm soát và đảm bảo sử dụng đúng mục đích, đúng quy định tạiNghị định số 24/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 1999 của Chính phủ;

1.2.3 Đối với thẩm định hồ sơ thiết kế kỹ thuậtvà dự toán, giao các sở quản lý chuyên ngành và các Chủ đầu tư khi thẩm địnhphải tăng cường trách nhiệm, tính đúng, tính đủ theo định mức, giá vật liệu nhànước quy định và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật;

1.2.4 Tổ chức thực hiện đấu thầu xây dựng cơ bảnvà mua sắm trang thiết bị theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

2. Quản lý tài sản công:

2.1. Đất đai xây dựng trụ sở làm việc, nhà côngvụ và sử dụng vào các mục đích cụ thể đã giao cho các cơ quan, đơn vị phải đượcquản lý, sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả;

2.2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụngđất có trách nhiệm bảo toàn diện tích đất được giao và chịu trách nhiệm về việcquản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật;

2.3 Sắp xếp lại trụ sở làm việc của các cơ quan,đơn vị cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và biên chế hiện có của từng cơquan, đơn vị; chấm dứt việc sử dụng trụ sở làm việc để cho thuê mặt bằng saiquy định. Cụ thể như sau:

2.3.1 Thực hiện việc xử lý, sắp xếp lại nhà đấtthuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố theo Thông tư số 20/2004/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2004 của Bộ Tài chính;

2.3.2 Thực hiện việc bố trí, sắp xếp, xử lý trụsở làm việc của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp theo Thông tư số 83/2004/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2004 của Bộ Tài chính;

2.3.3 Tiến hành chuyển giao nhà ở thuộc sở hữuNhà nước cho Ủy ban nhân dân thành phố theo Chỉ thị số 43/2004/CT-TTg ngày 03tháng 12 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyênthiên nhiên:

Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp cácsở, ban, ngành có liên quan và các địa phươngcó trách nhiệm soát xétlại quy hoạch, kế hoạch quản lý, khai thác, sử dụng từng loại tài nguyên thiênnhiên, đặc biệt là các tài nguyên đất, nước và khoáng sản.

Tập trungđiều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng tài nguyên cát trên sông Hậu, đất sétlàm gạch ngói, đất bãi bồi; điều tra hiện trạng giếng khoan, khảo sát lưu lượngkhai thác để quy hoạch; rà soát ban hành các văn bản quy chế, quy định về quảnlý, khai thác nhằm bảo vệ và sử dụng tiết kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

4. Đào tạo, quản lý, sử dụng lao động và thờigian lao động trong tổ chức Nhà nước:

4.1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nộivụ, Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét lại các quy định về đào tạo, quản lý, sửdụng lao động, thời gian lao động trong các cơ quan, đơn vị, tổ chức Nhà nước.Không để xảy ra tình trạng mất cân đối giữa tổ chức đào tạo với nhu cầu sửdụng, tuyển dụng hoặc tuyển dụng công chức, viên chức không đúng với chuyênmôn, ngành nghề đào tạo, không phát huy được năng lực, sở trường gây lãng phíthời gian, nguồn lực lao động;

4.2. Sở Nội vụ quy định, hướng dẫn các cơ quan ban,ngành xây dựng cơ cấu ngạch công chức, viên chức hợp lý để sử dụng có hiệu quảđội ngũ cán bộ, công chức, viên chức hiện có; rà soát, sắp xếp lại bộ máy đảmbảo cán bộ công chức, viên chức có đủ năng lực, trình độ đáp ứng được yêu cầucông tác trong giai đoạn hiện nay;

4.3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xâydựng chương trình đào tạo, sử dụng đội ngũ lao động có trình độ tay nghề cao,nâng cao chất lượng lao động để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động trongnước và ngoài nước.

5. Quản lý, sử dụng vốn và tài sản tại Côngty Nhà nước:

Các Công ty Nhà nước căn cứ Luật Thực hành tiếtkiệm, chống lãng phí và các quy định của Nhà nước xây dựng, ban hành quy chế,định mức, tiêu chuẩn, chế độ quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn nhân lực đượcNhà nước giao.

Thực hiện kiểm toán bắt buộc và công khai tàichính trong các Công ty Nhà nước, phát hiện kịp thời, xử lý đối với các hành vigây lãng phí vốn, tài sản, lao động, tài nguyên thiên nhiên theo quy định củapháp luật.

6. Đối với sản xuất và tiêu dùng của nhân dân:

Sở Tư pháp phối hợp Sở Văn hóa - Thông tin vàcác ngành liên quan đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến sâu rộng trong các tầng lớpnhân dân về ý thức thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sản xuất và tiêudùng, dành nguồn lực đầu tư vào sản xuất, kinh doanh với các nội dung chủ yếusau:

6.1. Vận động các hộsản xuất kinh doanh và làm dịch vụ, tổ sản xuất, doanh nghiệp tư nhân, các hộbuôn bán cá thể sử dụng tiết kiệm điện nước, tận dụng triệt để máy móc thiếtbị, nguyên nhiên vật liệu, khai thác mọi nguồn vốn để đầu tư cho sản xuất kinhdoanh.

6.2. Vận động mọi tầnglớp nhân dân giữ gìn và bảo vệ cây xanh, môi trường và các công trình hạ tầngcơ sở, cấp thoát nước, công trình phúc lợi công cộng,… để tiết kiệm chi phí củangân sách trong duy tu và bảo dưỡng.

6.3. Vận động các tầnglớp nhân dân tiết kiệm trong việc mua sắm các hàng hóa và phương tiện sinh hoạtđắt tiền, khuyến khích dùng hàng hóa sản xuất trong nước, dành tiền đầu tư vàoviệc phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ.

6.4. Phát động thực hành tiết kiệm, chống lãngphí trong các đoàn thể, tổ chức quần chúng, các phường, xã, thị trấn, ấp, khuvực, cụm dân cư, tập trung vào việc xây dựng nếp sống mới, xóa bỏ các hủ tụclạc hậu, các biểu hiện xa hoa lãng phí trong xã hội.

6.5. Khuyến khích nhândân tiết kiệm trong tiêu dùng, tích cực tham gia các cuộc vận động mua tráiphiếu, công trái xây dựng Tổ quốc, đóng góp nhiều nguồn vốn để xây dựng cáccông trình văn hóa, phúc lợi công cộng, tham gia giữ gìn và bảo vệ môi trường“xanh - sạch - đẹp”.

IV. Phát huy vai trò công tác thanh tra, kiểmtra, giám sát:

1. Các sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dânquận, huyện tăng cường công tác tự kiểm tra, thanh tra tài chính trong việcthực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại cơ quan đơn vị, các dự án đầu tư từngân sách, có nguồn gốc ngân sách và từ nguồn huy động khác; kiểm tra việc quảnlý sử dụng trụ sở làm việc, mua sắm trang bị sử dụng phương tiện đi lại, cácnguồn vốn chương trình mục tiêu, việc quản lý sử dụng các nguồn viện trợ củanước ngoài; kịp thời nêu gương người tốt, việc tốt, khen thưởng các tập thể vàcá nhân có thành tích trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và xử lý nghiêmcác trường hợp đơn vị, cá nhân vi phạm quy định.

2. Ủy ban nhân dân quận, huyện chỉ đạo, tổchức công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá hoạt động của các cơ quan quản lýnhà nước thuộc địa phương mình quản lý trong thực hành tiết kiệm, chống lãngphí.

3. Đề cao vai trò và trách nhiệm của các cơ quanthông tấn báo chí, các đoàn thể và nhân dân trong việc giám sát thực hiện LuậtThực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủyban nhân dân quận, huyện căn cứ vào tình hình thực tế xây dựng Chương trình hànhđộng thực hành tiết kiệm, chống lãng phí với các giải pháp cụ thể của cơ quan,đơn vị, địa phương; trong đó cần xác định một số nhiệm vụ cụ thể thuộc từngphạm vi, lĩnh vực quản lý, cả về mục tiêu và biện pháp như thực hiện tiết kiệmlà bao nhiêu, lĩnh vực nào, quy trình và giải pháp thực hiện để tập trung chỉđạo, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ ngay trong năm 2007.

II. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thànhphố, các đoàn thể đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động đoàn viên,hội viên và nhân dân tích cực hưởng ứng chủ trương thực hành tiết kiệm, chốnglãng phí với những hình thức thiết thực và cụ thể; giám sát việc thực hiện tiếtkiệm, chống lãng phí, đồng thời đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựngđời sống văn hóa ở cơ sở”, thực hiện nếp sống văn minh, vận động nhân dân, trướctiên là cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước phải gương mẫu thực hiện.

III. Phân công tổ chức thực hiện:

1. Sở Tài chính là cơ quan thường trực thựchiện các giải pháp đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí phối hợp vớicác sở, ban, ngành triển khai thực hiện khoản 1 (trừ điểm 1.1.1, 1.1.2, 1.2),khoản 2 và khoản 5 phần nội dung ghi tại mục III phần B nêu trên.

2. Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Tàichính, Sở Tài nguyên và Môi trường và các ngành liên quan trong năm 2007 thựchiện rà soát, bố trí sắp xếp lại nhà đất thuộc sở hữu Nhà nước trên phạm vitoàn thành phố theo nguyên tắc “đúng tiêu chuẩn, định mức”; đề xuất phương ánthu hồi diện tích trụ sở làm việc sử dụng không đúng mục đích được giao, xác địnhdiện tích thừa, thiếu trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng SởXây dựng tổ chức triển khai thực hiện điểm 1.2 khoản 1 phần nội dung ghi tạimục III phần B nêu trên.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợpvớí sở, ban, ngành liên quan rà soát kiểm tra, tham mưu đề xuất với Ủy ban nhândân thành phố giải quyết các trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích, kémhiệu quả; đồng thời, triển khai thực hiện điểm 1.11 khoản 1 và khoản 3 phần nộidung ghi tại mục III phần B nêu trên;

5. Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức triểnkhai thực hiện điểm 1.1.2 khoản 1 phần nội dung ghi tại mục III phần B nêutrên.

6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ,Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức triển khai thực hiện khoản 4 phần nội dung ghitại mục III phần B nêu trên.

7. Sở Văn hóa - Thông tin phối hợp với SởTư pháp và Ủy ban nhân dân quận, huyện tổ chức triển khai thực hiện khoản 6 phầnnội dung ghi tại mục III phần B nêu trên.

8. Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, cáccơ quan có liên quan thực hiện rà soát các văn bản quy phạm pháp luật về cácchế độ chính sách, trình cấp có thẩm quyền xem xét để điều chỉnh kịp thời theođúng quy định hiện hành để làm căn cứ tổ chức thực hiện, đảm bảo đúng Luật thựchành tiết kiệm, chống lãng phí.

9. Ủy ban nhân dân quận, huyện tổ chức thựchiện việc kiểm tra, rà soát diện tích đất đai, trụ sở làm việc, nhà công vụđang quản lý để bố trí sử dụng hợp lý, đúng chế độ, tiêu chuẩn quy định.

10. Các cơ quan báo, đài thường xuyên tuyêntruyền, vận động thực hiện thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; nêu gương cácđiển hình tiên tiến, các cá nhân, đơn vị làm tốt trong quá trình triển khai thựchiện; đồng thời đóng góp, phê phán kịp thời những hành vi sai trái, tiêu cực.

IV. Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp thành phốvà Ủy ban nhân dân quận, huyện báo cáo định kỳ 6 tháng, năm gửi về Sở Tài chínhkết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dânthành phố theo quy định.

V. Giám đốc các sở, thủ trưởng cơ quan ban, ngành,đoàn thể cấp thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, các giám đốc côngty Nhà nước trong phạm vi, quyền hạn, trách nhiệm của mình tổ chức thực hiệnnghiêm túc quy định này./.