UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/2008/QĐ-UBND

Tam Kỳ, ngày 15 tháng 7 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỘTSỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND CÁC CẤP TRÊNĐỊA BÀN TỈNH

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/ 2003;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 1157/NQ-UBTVQH XI ngày10/7/2007 của Uỷ Ban Thường vụ Quốc hội khoá XI về quy định một số chế độ, địnhmức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốchội, các Ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và các Đoàn đại biểu Quốc hội;

Căn cứ Nghị quyết số 99/2007/NQ-HĐND ngày14/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định một số chế độ, định mức chitiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh;

Theo đề nghị của Văn phòng HĐND & Đoàn đại biểuQuốc hội tỉnh tại Tờ trình số 43/VP-CTHĐ ngày 22/4/2008, ý kiến thẩm định củaSở Tài chính tại Tờ trình số 282/TTr-STC ngày 20/5/2008, của Sở Tư pháp tạiCông văn số 32/STP- VB ngày 07/7/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quyđịnh về một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND cáccấp trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh vănphòng Đoàn đại biểu Quốc hội & HĐND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốcKho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơquan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH



Lê Minh Ánh

QUY ĐỊNH

VỀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNHMỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHQUẢNG NAM
(Kèm theo Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND ngày 15 /7/2008 của UBND tỉnh QuảngNam)

Điều 1. Chế độ đối với đại biểu HĐND các cấp trênđịa bàn tỉnh

1. Đối với đại biểu HĐND tỉnh:

1.1. Phụ cấp kiêm nhiệm:

Đại biểu HĐND tỉnh làm việc theo chế độ kiêm nhiệm đốivới các chức danh: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên Thường trực, Trưởng, Phó cácBan của HĐND tỉnh được hưởng mức phụ cấp: 10% mức lương chức vụ hoặc mức lươngchuyên môn, nghiệp vụ (kể cả hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niênvượt khung) hiện hưởng của người giữ chức danh lãnh đạo kiêm nhiệm theo quiđịnh tại Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ.

1.2. Hỗ trợ hoạt động không chuyên trách:

Đại biểu HĐND tỉnh là thành viên của các Ban HĐND tỉnhhoạt động không chuyên trách được hỗ trợ 100.000 đồng/người/tháng (trừ đốitượng quy định tại Điểm 1.1, Khoản 1, Điều 1 của Quy định này).

1.3. Hỗ trợ trách nhiệm:

Tổ trưởng Tổ Đại biểu HĐND tỉnh được hỗ trợ 80.000đồng/người/tháng. Tổ phó Tổ Đại biểu HĐND tỉnh được hỗ trợ 60.000đồng/người/tháng.

1.4. Hỗ trợ công tác phí:

Đại biểu HĐND tỉnh hoạt động không chuyên trách, đangcông tác tại các cơ quan, đơn vị, làm việc theo chế độ kiêm nhiệm được:

Hỗ trợ công tác phí: 140.000đồng/người/tháng.

Hỗ trợ tiền xăng, xe (đi công tác theo Chương trìnhhoạt động hằng năm của HĐND, Thường trực HĐND và các Ban HĐND tỉnh mà người đicông tác phải tự túc phương tiện, không sử dụng xe công do Văn phòng Đoàn ĐBQHvà HĐND tỉnh bố trí):

Trưởng Ban: Hỗ trợ 2.000.000 đồng/người/năm;Phó Ban: Hỗ trợ 1.500.000 đồng/người/năm; Thành viên Ban: Hỗ trợ 1.000.000đồng/người/năm.

1.5. Khoán văn phòng phẩm, cước phí bưu điện:

Đại biểu HĐND tỉnh hoạt động không chuyên trách đangcông tác tại các cơ quan, đơn vị được khoán tiền mua văn phòng phẩm:70.000đồng/người/năm.

Đại biểu HĐND tỉnh không hưởng lương từ ngân sách Nhànước được khoán tiền cước phí bưu điện: 70.000đồng/người/năm.

1.6. Khoán chi phí phục vụ tổ chức tiếp xúc cử tri: 300.000đồng/điểm/lần.

1.7. Thăm hỏi ốm đau:

Khi đại biểu HĐND tỉnh ốm đau điều trị từ 10 ngày trởxuống, mức thăm hỏi 200.000 đồng; trên 10 ngày đến 01 tháng, mức thăm hỏi400.000 đồng; điều trị dài ngày hơn 01 tháng trở lên, mức thăm hỏi tối đa700.000 đồng; lâm bệnh hiểm nghèo: 1.000.000 đồng; hỗ trợ đám tang cho đạibiểu: 2.000.000 đồng.

2. Đối với đại biểu HĐND huyện, thị xã, thành phố (gọichung là cấp huyện), xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã):

2.1. Phụ cấp kiêm nhiệm:

Đại biểu HĐND cấp huyện, cấp xã hoạt động không chuyêntrách, đang công tác tại các cơ quan, đơn vị, làm việc theo chế độ kiêm nhiệmcác chức danh: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên Thường trực, Trưởng, Phó các BanHĐND cấp huyện và Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND cấp xã được hưởng mức phụ cấp:10% mức lương chức vụ hoặc mức lương chuyên môn, nghiệp vụ cộng với hệ số phụcấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng củangười giữ chức danh lãnh đạo kiêm nhiệm theo qui định tại Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ.

2.2. Hỗ trợ hoạt động không chuyên trách:

Đại biểu HĐND cấp huyện là thành viên các Ban HĐNDhoạt động không chuyên trách được hỗ trợ: 70.000 đồng/người/tháng (trừ đốitượng quy định tại Điểm 2.1, Khoản 2, Điều 1 của Quy định này).

2.3. Hỗ trợ trách nhiệm:

- Đại biểu HĐND cấp huyện là:

+ Tổ trưởng Tổ đại biểu HĐND được hỗ trợ :50.000đồng/người/tháng;

+ Tổ phó Tổ đại biểu HĐND được hỗ trợ :40.000đồng/người/tháng.

- Đại biểu HĐND cấp xã là:

+ Tổ trưởng Tổ đại biểu HĐND được hỗ trợ :40.000đồng/người/tháng;

+ Tổ phó Tổ đại biểu HĐND được hỗ trợ :30.000đồng/người/tháng.

2.4. Hỗ trợ công tác phí:

Đại biểu HĐND cấp huyện, cấp xã hoạt động không chuyêntrách được hỗ trợ công tác phí:

- Cấp huyện: 50.000 đồng/người/tháng;

- Cấp xã: 30.000 đồng/người/ tháng.

2.5. Khoán văn phòng phẩm, cước phí bưu điện:

Đại biểu HĐND cấp huyện, cấp xã hoạt động không chuyêntrách được khoán tiền mua văn phòng phẩm, cước phí bưu điện:

- Cấp huyện : 70.000đồng/người/năm;

- Cấp xã : 50.000 đồng/người/năm.

2.6. Khoán chi phí tổ chức tiếp xúc cử tri:

- Cấp huyện : 150.000 đồng/điểm/lần.

- Cấp xã : 100.000 đồng/điểm/lần.

Điều 2. Định mức chi phục vụ công tác giám sát củaHĐND:

1. Đoàn giám sát của Thường trực HĐND, các Ban HĐNDtỉnh (có quyết định thành lập Đoàn):

1.1 Bồi dưỡng Đoàn giám sát: Thành viên và cán bộ,công chức thực tế có tham gia Đoàn giám sát (bao gồm cả lái xe phục vụ đoàn),kể cả họp Đoàn: 50.000 đồng/người/ngày.

1.2 Mức chi cho Đoàn khảo sát thực tế bằng 1/2 mức chicho Đoàn giám sát.

1.3 Chi cho việc thuê chuyên gia, tư vấn, kiểm toánđộc lập phục vụ Đoàn giám sát: Căn cứ vào hợp đồng của Thường trực HĐND, cácBan HĐND tỉnh về việc thuê chuyên gia, tư vấn, kiểm toán độc lập, Thường trựcHĐND tỉnh quyết định mức chi cụ thể và giao cho Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐNDtỉnh thanh toán theo đúng quy định của Nhà nước.

2. Đoàn giám sát của Thường trực HĐND, các Ban HĐNDcấp huyện và Thường trực HĐND cấp xã (có quyết định thành lập Đoàn): Bồi dưỡngthành viên và cán bộ, công chức tham gia Đoàn giám sát (bao gồm cả lái xe phụcvụ đoàn), kể cả họp Đoàn: 30.000 đồng/người/ngày.

Điều 3. Định mức chi phục vụ công tác thẩm tra báo cáo,đề án

1. Đối với các Ban HĐND tỉnh:

Bồi dưỡng cho thành viên và cán bộ, công chức dự họpthông qua báo cáo thẩm tra (kể cả lái xe, phục vụ cuộc họp): 30.000đồng/người/ngày.

2. Đối với các Ban HĐND cấp huyện:

Bồi dưỡng cho thành viên và cán bộ, công chức dự họpthông qua báo cáo thẩm tra: 20.000 đồng/người/ngày.

Điều 4. Định mức chi cho công tác xây dựng văn bảnquy phạm pháp luật của HĐND các cấp

1. Chi bồi dưỡng cho các thành viên tham dự họp xétduyệt chương trình xây dựng nghị quyết hằng năm để trình HĐND xem xét, quyếtđịnh: 30.000 đồng/người/ngày đối với HĐND tỉnh; 20.000 đồng/người/ngày đối vớiHĐND cấp huyện, cấp xã.

2. Chi bồi dưỡng cho các thành viên tham dự cuộc họpđóng góp ý kiến vào dự thảo Nghị quyết 30.000 đồng/người/ngày đối với HĐNDtỉnh; 20.000 đồng/người/ngày đối với HĐND cấp huyện, cấp xã.

Điều 5. Chế độ chi tiêu phục vụ kỳ họp HĐND các cấp

1. Đối với kỳ họp HĐND tỉnh:

- Đại biểu HĐND tỉnh, đại biểu khách mời tham dự kỳhọp HĐND tỉnh được hỗ trợ: 50.000 đồng/người/ ngày;

- Đại biểu HĐND tỉnh và đại biểu khách mời ở cáchuyện, thị xã, thành phố (trừ Tam Kỳ, Phú Ninh) được Văn phòng HĐND tỉnh bố tríchỗ nghỉ theo quy định chung về chế độ công tác phí của tỉnh.

2. Đối với Kỳ họp HĐND cấp huyện, cấp xã:

- Đại biểu HĐND cấp huyện, đại biểu khách mời tham dự kỳhọp HĐND cấp huyện được hỗ trợ: 30.000 đồng/người/ngày;

- Đại biểu HĐND cấp xã, đại biểu khách mời tham dự kỳhọp HĐND cấp xã được hỗ trợ: 20.000 đồng/người/ngày.

Điều 6. Một số chế độ chi khác

1. Chế độ chi may trang phục:

Mỗi nhiệm kỳ của HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh được hỗtrợ kinh phí may một bộ trang phục (lễ phục) với mức 1.500.000 đồng/bộ/người.

2. Chế độ chi tặng quà cho các đối tượng chính sách nhândịp lễ, tết

Trong trường hợp đặc biệt, Thường trực HĐND tỉnh quyếtđịnh việc thăm và tặng quà cho các gia đình chính sách, bà mẹ Việt Nam Anhhùng, thương, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, cán bộ hoạt động cách mạng trướctháng 8 năm 1945; các cá nhân có thành tích xuất sắc trong chiến đấu, lao động,gia đình và cá nhân gặp rủi ro thiên tai… và các tập thể thuộc diện chính sáchxã hội như: Trại điều dưỡng thương, bệnh binh, trại trẻ mồ côi, người khuyếttật; trường dân tộc nội trú, các đơn vị bộ đội, công an ở biên giới hải đảo vớimức không quá: 1.000.000 đồng/tập thể/suất quà; không quá 500.000 đồng/cánhân/suất quà (hoặc hỗ trợ trực tiếp bằng tiền).

3. Chế độ chi Hội nghị lấy ý kiến luật, Hội nghị giao banThường trực HĐND với Thường trực HĐND các huyện, thị xã, thành phố:

Đại biểu tham dự Hội nghị lấy ý kiến luật, Hội nghịgiao ban Thường trực HĐND với Thường trực HĐND các huyện, thị xã, thành phốđược hỗ trợ: 50.000 đồng/người/ngày; đại biểu khách mời ở các huyện miền núiđược Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh bố trí chỗ nghỉ theo quy định chung vềchế độ công tác phí của tỉnh.

4. Chế độ chi Hội nghị giao ban các Ban HĐND tỉnh vớicác Ban HĐND huyện, họp Ban HĐND tỉnh:

Đại biểu tham dự Hội nghị giao ban các Ban HĐND tỉnhvới các Ban HĐND huyện, họp Ban HĐND tỉnh được hỗ trợ: 30.000 đồng/người/ngày;đại biểu khách mời ở các huyện miền núi được Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnhbố trí chỗ nghỉ theo quy định chung về chế độ công tác phí của tỉnh.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Ngoài các nội dung nêu trên, HĐND các cấp trên địabàn tỉnh thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tàichính, ngân sách.

2. Nguồn kinh phí thực hiện một số chế độ, định mứcchi tiêu tài chính nêu trên cân đối vào dự toán chi thường xuyên hằng năm củaHĐND các cấp. Đối với các huyện miền núi, ngân sách tỉnh bổ sung cân đối 100%phần chênh lệch mức chi tại Quy định này so với mức chi tại Nghị quyết số 50/2005/NQ-HĐND ngày 14/12/2005 của HĐND tỉnh. Đối với các huyện, thị xã, thànhphố đồng bằng, ngân sách tỉnh bổ sung cân đối 50% phần chênh lệch mức chi tạiNghị quyết này so với mức chi tại Nghị quyết số 50/2005/NQ-HĐND ngày 14/12/2005của HĐND tỉnh; ngân sách huyện, thị xã, thành phố tự cân đối 50% kinh phí cònlại để thực hiện chế độ trên.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khókhăn, vướng mắc thi Văn phòng HĐND & Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh tổng hợp,phối hợp với Sở Tài chính báo cáo trình UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp./.