ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 22/2009/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 24 tháng 4 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH DIỆN TÍCH TỐI THIỂU TÁCH THỬA ĐẤT VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TÁCH THỬA,HỢP THỬA ĐẤT KHI NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT CÓ NHU CẦU TÁCH THỬA, HỢP THỬA TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH QUẢNG NGÃI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 /11/ 2003;
Căn cứ Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/ 10/ 2004 của Chính phủ về việc thihành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/ 5/ 2007 của Chính phủ Quy định bổ sungvề việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sửdụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồiđất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/ 7/ 2007 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25 /5/ 2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗtrợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số: 20/TTr-TNMT ngày07/ 01/ 2009 và Công văn số 366/STNMT ngày 07/4/2009; Báo cáo thẩm định của SởTư pháp số 149/BC-STP ngày 14 /8 / 2008 thẩm định dự thảo Quyết định về việcban hành Quy định diện tích tối thiểu tách thửa đất và trình tự, thủ tục táchthửa, hợp thửa đất khi người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa, hợp thửa trên địabàn tỉnh Quảng Ngãi,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy định diện tích tối thiểu tách thửa đất và trình tự, thủ tụctách thửa, hợp thửa đất khi người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa, hợp thửatrên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBNDtỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, thủ trưởng các Sở, Ban ngành liênquan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết địnhnày./.

Nơi nhận:
-Như Điều 3;
-Bộ Tài nguyên và Môi trường;
-Văn phòng Chính phủ;
-Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;
-TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
-CT, PCT UBND tỉnh;
-Đoàn ĐBQH tỉnh;
-Báo Quảng Ngãi;
-Đài phát thanh truyền hình Quảng Ngãi
-VPUB: PVP, CV;
-Lưu VT, NN-TN(TV26).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Huế

QUY ĐỊNH

DIỆNTÍCH TỐI THIỂU TÁCH THỬA ĐẤT VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TÁCH THỬA, HỢP THỬA ĐẤT KHINGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT CÓ NHU CẦU TÁCH THỬA, HỢP THỬA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22 / 2009/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2009 củaUBND tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về diệntích tối thiểu tách thửa đất và trình tự, thủ tục tách thửa, hợp thửa đất theoquy định của Luật Đất đai năm 2003; các Nghị định của Chính phủ số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 Quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồithường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại vềđất đai;

Điều 2. Đối tượng áp dụng vàkhông áp dụng

1.Đối tượng áp dụng

a) Tổ chức, cơ sở tôn giáo, hộgia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cánhân nước ngoài (gọi chung là người sử dụng đất) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

b) Tổ chức và cá nhân được Nhànước giao nhiệm vụ quản lý đất đai;

2. Đối tượng không áp dụng:

a) Trường hợp đã có tách thửa vàđược công chứng, chứng thực hoặc đã được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận trướcngày Quy định này có hiệu lực thi hành;

b) Trường hợp thừa kế quyền sử dụngđất hoặc thừa kế nhà, tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất hợp pháp theo quyđịnh của pháp luật;

c) Bán nhà thuộc sở hữu Nhà nướctheo Nghị định 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ởhoặc mua bán nhà và tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất;

d) Đất hiến tặng cho Nhà nước; đấtcho tặng hộ gia đình cá nhân để xây dựng nhà tình thương, nhà tình nghĩa;

đ) Thửa đất đang có tranh chấpchưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết;

e) Thửa đất đã có Quyết định thuhồi đất hoặc văn bản thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

g) Trường hợp đất ở thuộc các dựán đã được Nhà nước giao đất, phân lô theo quy hoạch được duyệt thì thửa đất đượcxác định theo dự án và quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt. Trường hợp có nhucầu tách thửa phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết dự án đóxem xét giải quyết cụ thể.

Điều 3. Quy định diện tíchcòn lại của thửa đất sau khi bị thu hồi

1. Khi thực hiện dự án có thu hồiđất, phần diện tích đất còn lại của thửa sau khi bị thu hồi có diện tích đất lớnhơn hạn mức quy định tách thửa tại Điều 4 của bản quy định này, thì căn cứ Quyếtđịnh thu hồi đất, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện việctách thửa đất theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của bản Quy định này.

2. Trường hợpdiện tích đất còn lại của thửa đất sau khi bị thu hồi nhỏ hơn hạn mức quy địnhtại Điều 4 của bản quy định này, thì Ban quản lý dự án hoặc Chủ đầu tư dự án cótrách nhiệm đề nghị cơ quan thẩm quyền xem xét Quyết định thu hồi đất và giao lạicho UBND cấp xã hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất quản lý, đồng thời phần diệntích thu hồi này được tính trong phương án bồi thường được phê duyệt.

Chương II

DIỆN TÍCH TỐI THIỂU SAU KHI ĐƯỢC TÁCH THỬA ĐẤT

Điều 4. Diện tích tối thiểuđược phép tách thửa đối với từng loại đất.

Thửa đất ở, đất phi nông nghiệpvà đất nông nghiệp khi người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa đất thì diện tíchtối thiểu không được nhỏ hơn quy định sau:

1. Đối với đất ở:

- Khu vực đô thị và huyện đảo LýSơn: 50 m2

- Các khu vực khác còn lại: 100m2

Diện tích tối thiểu tách thửaquy định trên phải có kích thước các cạnh thửa đất tối thiểu: Chiều rộng mặt tiềnthửa đất và chiều sâu thửa đất từ 3m trở lên so với chỉ giới xây dựng.

2.Đối với đất nông nghiệp:

- Đất nông nghiệp nằm xen kẽtrong khu quy hoạch dân cư: 100 m2;

- Đất nông nghiệp nằm trong khuquy hoạch đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở): 200 m2;

- Đất sản xuất nông nghiệp: 300m2;

Riêng đối với huyện đảo Lý Sơn:100 m2.

3. Đối với đất phi nông nghiệp:Việc tách thửa, hợp thửa đất được căn cứ cụ thể vào dự án đầu tư được duyệt vàphù hợp với quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt.

4. Trong mọi trường hợp các diệntích còn lại sau khi tách thửa không được nhỏ hơn quy định tại điểm 1, 2 của Điềunày.

Điều 5. Một số quy định cụ thểvề tách thửa các loại đất.

1. Diện tích đất được phép táchthửa theo mức quy định tại Điều 4, bản quy định này không tính phần diện tích đấtthuộc hành lang bảo vệ các công trình công cộng.

2. Trường hợp người sử dụng đấtxin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu tạiĐiều 4 bản quy định này, đồng thời người sử dụng đất có đơn xin hợp thửa đất đóvới thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớnhơn diện tích tối thiểu được quy định thì được phép tách thửa đồng thời với việchợp thửa, chỉnh lý biến động và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửađất mới.

3. Trường hợp thửa đất được hìnhthành do người sử dụng đất tự tách ra từ thửa đất đang sử dụng kể từ ngày Quy địnhnày có hiệu lực thi hành mà thửa đất đó có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểuđược tách thửa thì không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

4.Trường hợp cá biệt không cóquy định trong bản quy định này, thì tùy theo từng trường hợp mà UBND huyện,thành phố xem xét giải quyết. Những trường hợp không nêu trong bản quy định nàynhưng thực tế diễn ra mang tính phổ biến thì UBND huyện, thành phố có trách nhiệmtổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét điều chỉnh cho phù hợp.

Chương III

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TÁCH THỬA, HỢP THỬA ĐẤT

Điều 6. Trình tự, thủ tục

1.Hồ sơ gồm có:

a) Đơn xin tách thửa hoặc hợp thửa(mẫu quy định);

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai còn hiệu lực theo quy định của pháp luật.

Người sử dụng đất có nhu cầutách thửa hoặc hợp thửa đất nộp 01 (một) bộ hồ sơ; nộp tiền phí, lệ phí và nhậnkết quả tại Sở Tài nguyên và Môi trường nếu là tổ chức, cơ sở tôn giáo, ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; nộp tạiphòng Tài nguyên và Môi trường nếu là hộ gia đình cá nhân.

2. Quy trình và thời gian giảiquyết hồ sơ:

a) Ngay trong ngày nhận đủ hồ sơhợp lệ hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo (đối với trường hợp hồ sơ nhậnsau 16 giờ cùng ngày), Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc phòng Tài nguyên và Môitrường (gọi chung là cơ quan Tài nguyên và Môi trường) có trách nhiệm chuyển hồsơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc.

b) Trong thời gian không quá một(01) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ do cơ quan Tài nguyên và Môi trườngchuyển đến, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích lục bảnđồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gởi cho cơ quan Tài nguyên và Môitrường.

Trường hợp tách thửa hoặc hợp thửađất có trích đo địa chính thửa đất, trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làmviệc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất phải thực hiện xong trích đo địachính thửa đất mới tách hoặc mới hợp thửa, làm trích lục bản đồ địa chính,trích sao hồ sơ địa chính và gởi đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường.

c) Trong thời hạn không quá ba(03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được trích lục bản đồ địa chính, trích saohồ sơ địa chính, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Ủy banban nhân dân cùng cấp xem xét, ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đấtmới; Sở Tài nguyên và Môi trường có trách hiệm ký giấy chứng nhận cho thửa đấtmới được ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.

d) Trong thời hạn không quá ba(03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình, Ủy ban nhân dân cùng cấp xemxét, ký và gửi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cơ quan Tài nguyên và Môitrường.

e) Trong thời hạn không quá một(01) ngày làm việc kể từ ngày có giấy chứng nhận, cơ quan Tài nguyên và Môi trườngcó trách nhiệm trao giấy chứng nhận đối với thửa đất mới cho người sử dụng đất;gửi lại bản lưu GCN đã ký, bản chính giấy chứng nhận đã thu hồi hoặc một trongcác loại giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều50 Luật đất đai cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; gửi thông báo biến độngvề cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã nơicó đất để chỉnh lý hồ sơ địa chính.

Tổng thời gian thực hiện tại khoản1 và khoản 2 Điều này không quá 15 ngày làm việc; trường hợp vừa tách thửa để hợpthửa tạo thành thửa đất mới thì tổng thời gian không quá 20 ngày làm việc.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Thủ trưởng các Sở,Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện quy địnhnày.

Trong quá trình tổ chức thực hiệnnếu có vướng mắc, phát sinh phản ảnh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợpbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết ./.