ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 22/2011/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 19 tháng 8 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chứcHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Dân quântự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02/8/2010 của Liên Bộ Quốc phòng - BộLao động Thương binh & Xã hội - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính về hướng dẫn thựchiện một số chế độ chính sách đối với Dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấphành và quyết toán ngân sách cho công tác Dân quân tự vệ;

Thực hiện Công văn số 524/HĐND-CTHĐ ngày 11/8/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc chế độ, chínhsách đối với lực lượng Dân quân tự vệ;

Theo đề nghị của Liênngành Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh và Sở Tài chính tại Tờ trình số 640/TTr-QS-TCngày 08/6/2011;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hànhquy định về chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ thuộc tỉnh BìnhThuận.

Điều 2. Quyếtđịnh này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết địnhsố 79/2006/QĐ-UBND ngày 04/10/2006 của UBND tỉnh ban hành quy định về chínhsách đối với lực lượng dân quân tự vệ. Những quy định trước đây trái với Quyếtđịnh này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Vănphòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chỉ huytrưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủtịch UBND xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các các đơn vị có liên quan căn cứquyết định thi hành./

Nơi nhận:
- Bộ Quốc phòng;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư lệnh Quân khu 7;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;- UBMT Tổ quốc VN tỉnh;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Như điều 3;
- Lưu: VT, NC, TH Vy

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH



Lê Tiến Phương

QUY ĐỊNH

CHẾĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 22/2011/QĐ-UBND ngày 19/8/2011 của UBND tỉnhBình Thuận)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định nhữngchế độ chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ như sau:

- Chế độ hỗ trợ ngày công laođộng, hỗ trợ tiền ăn khi được huy động làm nhiệm vụ quy định tại điều 8 củaLuật Dân quân tự vệ; thực hiện quyết định điều động của cấp có thẩm quyền quyđịnh tại Điều 44 Luật Dân quân tự vệ;

- Chế độ hỗ trợ tiền ăn cho cánbộ, chiến sĩ bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương trong khi làm nhiệm vụ;

- Chế độ trang phục cho cán bộ,chiến sĩ Dân quân tự vệ;

- Chế độ phụ cấp hàng tháng đốivới Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã, Thôn đội trưởng;

- Chế độ hỗ trợ đóng bảo hiểm xãhội trong thời gian giữ chức vụ Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã;

- Chế độ bảo hiểm y tế cho lựclượng dân quân thường trực cấp huyện, xã;

- Phân cấp cụ thể nhiệm vụ chicho từng cấp ngân sách của địa phương;

2. Các chế độ chính sách đối vớilực lượng Dân quân tự vệ không quy định trong quy định này được thực hiện theoquy định của Luật Dân quân tự vệ, Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 củaChính phủ và Thông tư Liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày02/8/2010 của liên Bộ Quốc phòng - Bộ Lao động Thương binh & Xã hội - BộNội vụ -Bộ Tài chính.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1.Cán bộ, chiến sĩ dânquân tự vệ nòng cốt.

2. Cán bộ Ban Chỉ huy quân sựxã; Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thuộc tỉnh, huyện được thành lập theoQuyết định của tỉnh.

3. Cán bộ, chiến sĩ dân quânthường trực sẵn sàng chiến đấu (sau đây gọi chung là dân quân thường trực) đanglàm nhiệm vụ thường trực sẵn sàng chiến đấu tại huyện, thị xã, thành phố và cácxã, phường, thị trấn trọng điểm theo Quyết định thành lập của Chủ tịch UBNDtỉnh Bình Thuận.

4. Dân quân tự vệ rộng rãi đượchuy động làm nhiệm vụ quốc phòng, quân sự theo mệnh lệnh của cấp có thẩm quyềntheo Điều 44 Luật Dân quân tự vệ ngày 23/11/2009.

Chương II

CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ

Điều 3. Chế độ hỗ trợ ngàycông lao động, hỗ trợ tiền ăn

1. Đối tượng được trợcấp ngày công lao động và hỗ trợ tiền ăn:

Cán bộ quản lý chỉ huyđơn vị dân quân các cấp (đại đội, trung đội, tiểu đội, khẩu đội) và chiến sĩdân quân khi được cấp có thẩm quyền điều động tham gia huấn luyện, hoạt độngsẵn sàng chiến đấu và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

2. Định mức trợ cấp ngày cônglao động và hỗ trợ tiền ăn:

a) Đối với Dân quân biển: trợcấp ngày công lao động được tính mỗi ngày bằng hệ số 0,12 so với mức lương tốithiểu chung; hỗ trợ tiền ăn mỗi ngày bằng mức ăn của chiến sĩ hải quân trên tàucấp một neo đậu tại căn cứ theo quy định của Bộ Quốc phòng.

b) Đối với các lựclượng Dân quân còn lại (trừ Dân quân thường trực): trợ cấp ngày công laođộng được tính mỗi ngày bằng hệ số 0,08 so với mức lương tối thiểu chung và hỗtrợ tiền ăn mỗi ngày bằng mức ăn của chiến sĩ bộ binh theo quy định của Bộ Quốcphòng

Điều 4. Chếđộ trợ cấp ngày công lao động tăng thêm

Dân quân nòng cốt đã hoàn thànhnghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, nếu tiếp tục được kéo dài thời hạn tham giathực hiện nghĩa vụ thì ngoài chế độ quy định tại khoản 2 Điều 3, khi được huyđộng làm nhiệm vụ được hưởng trợ cấp ngày công lao động tăng thêm là 0,04 mứclương tối thiểu chung.

Điều 5. Chế độ hỗ trợ ngàycông lao động đối với Dân quân làm nhiệm vụ thường trực sẵn sàng chiến đấu cấphuyện, xã

Dân quân thường trựctrong thời gian làm nhiệm vụ thường trực sẵn sàng chiến đấu tại huyện, xã đượctrợ cấp ngày công lao động mỗi ngày bằng hệ số 0,08 so với mức lương tối thiểuchung; được hưởng các chế độ, chính sách hỗ trợ khác theo quy định tại khoản 2Điều 49 Luật Dân quân tự vệ.

Điều 6. Chế độ hỗ trợ tiền ăncho cán bộ, chiến sĩ bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương

Trong quá trình thực hiện nhiệmvụ theo quy định tại điều 8 của Luật Dân quân tự vệ; thực hiện quyết định điềuđộng của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 44 Luật Dân quân tự vệ; nếu cánbộ, chiến sĩ Dân quân tự vệbị ốm đau, bị tai nạn, bị thương theo quyđịnh tại Điều 51 Luật Dân quân tự vệ thì được hỗ trợ thêm tiền ăn mỗi ngày bằngmức tiền ăn thêm khi ốm tại trại của chiến sĩ Bộ binh do Bộ Quốc phòng quyđịnh, thời gian được hỗ trợ không quá 30 ngày cho một lần chữa bệnh.

Điều 7. Tiêu chuẩn chế độtrang phục

1. Chế độ trang phục đối với Dânquân làm nhiệm vụ thường trực sẵn sang chiến đấu cấp huyện, xã

a) Dân quân thường trực năm thứnhất được cấp 18 mặt hàng theo quy định (có bảng kê chi tiết kèm theo Phụ lục1).

b) Dân quân thường trực năm thứhai trở đi được cấp 08 mặt hàng theo quy định (có bảng kê chi tiết kèm theoPhụ lục 1).

c) Kinh phí bảo đảm quân trangcho lực lượng Dân quân thường trực sẽ do tỉnh bảo đảm trên cơ sở đề nghị củahuyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là huyện).

2. Chế độ trang phục đối với cáclực lượng Dân quân tự vệ còn lại (trừ Dân quân thường trực):

a) Tiêu chuẩn trang phục: thựchiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 21 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày01/6/2010 của Chính phủ(có bảng kê chi tiết kèm theo Phụ lục 2).

b) Trang phục hàng năm của cánbộ, chiến sĩ dân quân sẽ do tỉnh thống nhất bảo đảm cấp phát trên cơ sở đề nghịcủa huyện, thị xã, thành phố.

c) Đối với trang phụccủa cán bộ, chiến sĩ tự vệ nòng cốt của Ban Chỉ huy quân sự các cơ quan, tổchức cấp tỉnh và cấp huyện: đăng ký mua tại Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh từ kinh phídự toán chi thường xuyên được giao hàng năm.

Điều 8. Chế độ phụcấp hàng tháng đối với Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã và Thôn đội trưởng

1. Đối tượng được chi trả:

- Chỉ huy phó Ban chỉhuy quân sự cấp xã.

- Thôn đội trưởng.

2. Mức chi:

- Chỉ huy phó Ban chỉhuy quân sự cấp xã: thực hiện thống nhất theo Quy định của UBND tỉnh về chế độ,chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạtđộng không chuyên trách ở cấp xã theo Nghị định số 92/2010/NĐ-CP ngày 22/10/2009của Chính phủ.

- Thôn đội trưởng: bằng0,5 mức lương tối thiểu chung.

Điều 9. Chế độ hỗ trợ đóngbảo hiểm xã hội

1. Đối tượng được hỗ trợ đóngbảo hiểm xã hội:

- Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quânsự cấp xã là người hoạt động không chuyên trách có nhu cầu tham gia bảo hiểm xãhội tự nguyện trong thời gian giữ chức vụ.

2. Định mức hỗ trợ đóng bảo hiểmxã hội đối với những trường hợp có nhu cầu tham gia: 6% so với mức lương tốithiểu chung.

Điều 10. Chế độ bảo hiểm y tế

1. Trong quá trình thực hiệnnhiệm vụ thường trực tại huyện, xã, Dân quân thường trực được đơn vị mua bảohiểm y tế.

2. Kinh phí mua bảo hiểm y tếcho Dân quân thường trực cấp xã do xã đảm bảo.

3. Kinh phí mua bảo hiểm y tếcho Dân quân thường trực cấp huyện do huyện đảm bảo.

Chương III

NGÂN SÁCH BẢO ĐẢM CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH

Điều 11. Nguyêntắc ngân sách bảo đảm

1. Kinh phí bảo đảm cácchế độ chính sách cho công tác dân quân tự vệ thực hiện theo phân cấp về nhiệmvụ chi ngân sách đươc quy định tại điều 53, 54, 55 của Luật Dân quân tự vệ ngày23/11/2009;

2. Cấp có thẩm quyền ra quyếtđịnh điều động Dân quân tự vệ làm nhiệm vụ thì cấp đó bảo đảm chế độ, chínhsách theo quy định tại Bản quy định này;

Điều 12. Phân cấp chi trả

Chi cho xây dựng, huấn luyện,hoạt động đối với lực lượng dân quân tự vệ của cấp nào, do cấp đó chịu tráchnhiệm chi trả. Cụ thể :

1. Ngân sách tỉnh cân đối đảmbảo trong dự toán kinh phí quân sự địa phương hàng năm của Bộ Chỉ huy Quân sựtỉnh gồm:

- Chế độ, chính sách đối với lựclượng Dân quân thường trực sẵn sàng chiến đấu cấp huyện, xã quy định tại Điều 5Quy định này.

- Chế độ trang phục cho lựclượng Dân quân tự vệ được quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b khoản 2 Điều 7Quy định này, trừ trang phục của cán bộ, chiến sĩ tự vệ nòng cốt của Ban Chỉhuy Quân sự các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh và cấp huyện.

- Chế độ trợ cấp ngày công laođộng và hỗ trợ tiền ăn cho lực lượng Dân quân tự vệ quy định tại Điều 3, Điều 4Quy định này do cấp tỉnh điều động làm nhiệm vụ.

- Chế độ trợ cấp cho Dân quân tựvệ bị tại nạn, bị thương, hy sinh trong khi làm nhiệm vụ theo quy định tại Điều51 Luật Dân quân tự vệ.

2. Ngân sách các huyện, thị xã,thành phố cân đối đảm bảo trong dự toán kinh phí quân sự địa phương hàng nămgồm:

- Bảo đảm trang thiết bị cầnthiết và nơi làm việc của Ban chỉ huy Quân sự cấp xã, đơn vị Dân quân thườngtrực sẵn sàng chiến đấu theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP .

- Chế độ bảo hiểm y tế cho lựclượng Dân quân thường trực cấp huyện sẵn sàng chiến đấu quy định tại Điều 9 Quyđịnh này.

- Chế độ trợ cấp ngày công laođộng và hỗ trợ tiền ăn cho lực lượng Dân quân tự vệ tại Điều 3, Điều 4 Quy địnhnày do cấp huyện điều động làm nhiệm vụ.

- Chế độ trợ cấp tại nạn, bị ốm,chết trong khi làm nhiệm vụ theo quy định tại Điều 42 Nghị định số58/2010/NĐ-CP .

- Chế độ báo tạp chí, chế độ phụcấp trách nhiệm quản lý, chế độ trang phục và các chế độ chính sách khác theoquy định cho Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức cấp huyện.

3. Ngân sách các xã, phường, thịtrấn cân đối đảm bảo trong dự toán kinh phí quân sự địa phương hàng năm cho BanChỉ huy Quân sự cấp xã gồm:

- Chế độ bảo hiểm y tế cho lựclượng Dân quân thường trực cấp xã sẵn sàng chiến đấu quy định tại Điều 9 Quyđịnh này.

- Chế độ trợ cấp ngày công laođộng và hỗ trợ tiền ăn cho lực lượng Dân quân tự vệ quy định tại Điều 3, Điều 4do cấp xã điều động làm nhiệm vụ.

- Chế độ hỗ trợ đóng bảo hiểm xãhội quy định tại Điều 8 Quy định này; Chế độ phụ cấp trách nhiệm quản lý chỉhuy đơn vị, phụ cấp hàng tháng theo quy định tại Điều 45, Điều 46 Luật Dân quântự vệ; chế độ phụ cấp thâm niên, chế độ phụ cấp đặc thù quốc phòng quân sự, chếđộ báo, tạp chí được quy định tại Điều 39, Điều 40 và Điều 46 Nghị định số58/2010/NĐ-CP .

4. Ban Chỉ huy quân sự các cơquan, tổ chức thuộc cấp tỉnh có trách nhiệm đảm bảo chế độ báo, tạp chí, chế độphụ cấp trách nhiệm quản lý, chế độ trang phục và các chế độ chính sách kháctheo quy định cho lực lượng tự vệ của đơn vị mình từ nguồn kinh phí chi thườngxuyên trong dự toán được giao hàng năm.

Điều 13. Chi cho tự vệcủa các tổ chức kinh tế thì được tính vào chi phí quản lý sản xuất, kinh doanhtheo quy định của Pháp luật.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Các chế độ,chính sách tại quy định này được áp dụng từ ngày 01/01/2011.

Điều 15. Hàng năm Ban Chỉhuy quân sự xã, Ban Chỉ huy quân sự huyện, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh lập dự toánngân sách cho công tác dân quân tự vệ tại địa phương báo cáo cơ quan quân sựcấp trên trực tiếp và Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, tổng hợp vào dự toánngân sách hàng năm để báo cáo các cơ quan thẩm quyền theo quy định của Luậtngân sách Nhà nước.

Điều 16.Công tác lập,chấp hành và quyết toán ngân sách thực hiện theo Nghị định số 10/2004/NĐ-CP củaChính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của Nhà nước vớimột số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng an ninh và Thông tư Liên tịch số 23/2004/TTLT-BTC-BQP ngày 26/3/2004 của liên Bộ Tài chính - Bộ Quốc phòng hướngdẫn lập, chấp hành quyết toán ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộclĩnh vực quốc phòng.

Điều 17. Bộ Chỉ huy Quânsự tỉnh chịu trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn và tổ chức triểnkhai thực hiện Quy định này trên địa bàn tỉnh../.

PHỤ LỤC 1

TIÊUCHUẨN QUÂN TRANG CỦA LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ CẤP HUYỆN, XÃ
(Kèm theo Quyết định số: 22/2011/QĐ-UBND ngày 19/8/2011 của UBND tỉnhBình Thuận)

TT

DÂN QUÂ N TỰ VỆ NĂM 1

DÂN QUÂN TỰ VỆ NĂM 2 TRỞ ĐI

Mặt hàng được nhận

Số lượng

Mặt hàng được nhận

Số lượng

1

Quần, áo chiến sĩ DQTV

02 bộ

Quần, áo chiến sĩ DQTV

02 bộ

2

Giày vải

02 đôi

Quần, áo lót

02 bộ

3

Bít tất

02 đôi

Bít tất

02 đôi

4

Mũ cứng

01 cái

Dép nhựa

01 đôi

5

Mũ mềm

01 cái

Giày vải

01 đôi

6

Sao mũ cứng

01 cái

Khăn mặt

02 cái

7

Sao mũ mềm

01 cái

Chiếu cá nhân

01 cái

8

Áo đi mưa

01 cái

Mũ mềm

01 cái

9

Dây lưng nhỏ

01 cái

10

Vỏ chăn

01 cái

11

Màn

01 cái

12

Áo ấm

01 cái

13

Chiếu

01 cái

14

Chén, đũa

01 bộ

15

Quần, áo lót

02 bộ

16

Khăn mặt

02 cái

17

Ba lô

01 cái

18

Dép nhựa

01 đôi

PHỤ LỤC 2

TIÊUCHUẨN QUÂN TRANG CỦA LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ NỒNG CỐT(Kèm theo Quyết định số: 22/2011/QĐ-UBND ngày 19/8/2011 của UBND tỉnh BìnhThuận)

1. Chỉ huytrưởng, Chỉ huy phó Quân sự xã và Trung đội trưởng dân quân cơ động

TT

Năm đầu

Các năm tiếp theo

Mặt hàng được nhận

Số lượng

Mỗi năm được nhận

02 năm được nhận

03 năm được nhận

04 năm được nhận

1

Quần áo cán bộ DQTV

02 bộ

01 bộ quần áo

01 mũ cứng + sao

01 bộ quần áo mưa

01 vỏ chăn

2

Giầy da đen thấp cổ

01 đôi

01 đôi giầy da đen

01 mũ mềm + sao

01 màn

3

Giầy vải

01 đôi

01 đôi giầy vải

01 dây lưng nhỏ

01 áo ấm

4

Bít tất

02 đôi

02 đôi bít tất

01 chiếu

5

Mũ cứng + sao

01 cái

6

Mũ mềm + sao

01 cái

7

Dây lưng nhỏ

01 sợi

8

Vỏ chăn

01 cái

9

Màn

01 cái

10

Áo ấm

01 cái

11

Chiếu

01 cái

12

Quần áo mưa

01 bộ

2. Chỉhuy trưởng, Chính trị viên, Chỉ huy phó, Chính trị viên phó Ban CHQS cơquan, tổ chức; Chính trị viên, Chính trị viên phó Ban CHQS cấp xã;Thôn đội trưởng, chỉ huy đơn vị DQTV từ Trung đội trưởng trở lên

TT

Năm đầu

Các năm tiếp theo

1

Quần áo cán bộ DQTV

02 bộ

02 năm được nhận

03 năm được nhận

04 năm được nhận

2

Giầy da đen thấp cổ

01 đôi

01 bộ quần áo

01 mũ cứng + sao

01 chăn

3

Giầy vải

01 đôi

01 đôi giầy da đen

01 mũ mềm + sao

01 màn

4

Bít tất

01 cái

01 dây lưng nhỏ

01 áo ấm

5

Mũ cứng + sao

01 cái

01 bộ quần áo mưa

6

Mũ mềm + sao

01 cái

7

Quần áo đi mưa

01 sợi

8

Vỏ chăn

01 cái

9

Màn

01 cái

10

Áo ấm

01 cái

11

Chiếu

01 cái

12

Dây lưng nhỏ

01 bộ

3. Tiểu đội trưởng, chiếnsĩ dân quân cơ động, DQTV biển

TT

Năm đầu

Các năm tiếp theo

Mặt hàng được nhận

Số lượng

Mỗi năm được nhận

02 năm được nhận

03 năm được nhận

04 năm được nhận

1

Quần áo chiến sĩ DQTV

02 bộ

01 bộ quần áo chiến sĩ

01 mũ cứng + sao

01 áo đi mưa

01 chăn

2

Giày vải

01 đôi

01 đôi giày vải

01 mũ mềm + sao

01 màn

3

Bít tất

02 đôi

02 đôi bít tất

01 dây lưng nhỏ

01 áo ấm

4

Mũ mềm + sao

01 cái

5

Mũ cứng + sao

01 cái

6

Áo đi mưa

01 cái

7

Dây lưng nhỏ

01 sợi

8

Vỏ chăn

01 cái

9

Màn

01 cái

10

Áo ấm

01 cái

11

Chiếu

01 cái

4. Tiểuđội trưởng, khẩu đội trưởng, chiến sĩ DQTV tại chỗ, DQTV phòng không,pháo binh, công binh, trinh sát, thông tin

TT

Năm đầu

Các năm tiếp theo

Mặt hàng được nhận

Số lượng

02 năm được nhận

03 năm được nhận

04 năm được nhận

1

Quần áo chiến sĩ DQTV

02 bộ

01 bộ quần áo chiến sĩ

01 mũ cứng + sao

01 chăn

2

Giày vải

01 đôi

01 đôi giày vải

01 mũ mềm + sao

01 màn

3

Bít tất

02 đôi

02 đôi bít tất

01 dây lưng nhỏ

01 áo ấm

4

Mũ cứng + sao

01 cái

01 áo đi mưa

5

Mũ mềm + sao

01 cái

6

Áo đi mưa

01 cái

7

Dây lưng nhỏ

01 sợi

8

Vỏ chăn

01 cái

9

Màn

01 cái

10

Áo ấm

01 cái

11

Chiếu

01 cái