ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/2013/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 15 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH ÁP DỤNGMỘT SỐ TIÊU CHUẨN QUY HOẠCH GIAO THÔNG, ĐẤT CÂY XANH, ĐẤT CÔNG CỘNG TỐI THIỂUTRONG CÔNG TÁC QUY HOẠCH, XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁINGUYÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND và UBND năm 2004;

Căn cứ Luật Xây dựng năm 2003;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tưxây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 năm 2009;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị năm 2009;

Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng về việcban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng (QCVN : 01/2008/BXD );

Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BXD ngày 05/02/2010 của Bộ Xây dựng về việcban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị (QCVN : 07/2010/BXD );

Căn cứ Thông tư số 06/2011/TT-BVHTTDL ngày 08/3/2011 của Bộ Văn hóa Thểthao và Du lịch về việc ban hành Quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chícủa Nhà văn hóa - khu thể thao thôn;

Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 877/TTr-SXD ngày 24/9/2013 và ýkiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 303/STP-XDVB ngày 08/8/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này“Quy định về việc áp dụng một số tiêu chuẩn quy hoạch giao thông, đất cây xanh,đất công cộng tối thiểu trong công tác quy hoạch, xây dựng phát triển đô thịtrên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thihành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBNDtỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vậntải, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã vàcác tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quy hoạch, xây dựng phát triển đô thịtrên địa bàn tỉnh Thái Nguyên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Viết Thuần

 

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC ÁPDỤNG MỘT SỐ TIÊU CHUẨN QUY HOẠCH GIAO THÔNG, ĐẤT CÂY XANH, ĐẤT CÔNG CỘNG TỐITHIỂU TRONG CÔNG TÁC QUY HOẠCH, XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHTHÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2013 củaUBND tỉnh Thái Nguyên)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về việc áp dụng một số tiêuchuẩn quy hoạch giao thông, tiêu chuẩn đất cây xanh, đất công cộng tối thiểutrong công tác quy hoạch, xây dựng phát triển đô thị cho các đô thị trên địabàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quyhoạch, xây dựng phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh đều phải tuân thủ các quyđịnh trong Quy định này.

Điều 2. Mục tiêu của quy định

1. Làm cơ sở cho công tác quản lý Nhà nước về quy hoạch phát triển đô thị,công tác lập quy hoạch đô thị, lập quy chế quản lý kiến trúc quy hoạch đô thịđảm bảo định hướng phát triển lâu dài, bền vững cho các đô thị trong tỉnh.

2. Đảm bảo tính thống nhất giữa các cấp quản lý trong công tác quản lý Nhànước, tính đồng bộ về nội dung, chất lượng trong công tác quy hoạch, xây dựngphát triển đô thị trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Khu đô thị: Là khu vực xây dựng một hay nhiều khu chức năng của đô thị,được giới hạn bởi các ranh giới tự nhiên, ranh giới nhân tạo hoặc các đườngchính đô thị. Khu đô thị bao gồm: các đơn vị ở; các công trình dịch vụ cho bảnthân khu đô thị đó; có thể có các công trình dịch vụ chung của toàn đô thị hoặccấp vùng.

2. Đơn vị ở: Là khu chức năng bao gồm các nhóm nhà ở; các công trình dịchvụ cấp đơn vị ở như trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở;trạm y tế, chợ, trung tâm thể dục thể thao, điểm sinh hoạt văn hóa và các trungtâm dịch vụ cấp đơn vị ở khác phục vụ cho nhu cầu thường xuyên của cộng đồngdân cư trong đơn vị ở...; vườn hoa, sân chơi trong đơn vị ở; đất đường giaothông nội bộ và bãi đỗ xe phục vụ trong đơn vị ở. Quy mô dân số tối đa của đơnvị ở là 20.000 người, tối thiểu là 4.000 người (đối với các đô thị miền núi là2.800 người).

3. Khu ở: Là một khu vực xây dựng đô thị có chức năng chính là phục vụ nhucầu ở và sinh hoạt hàng ngày của người dân đô thị, không phân biệt quy mô (khuở có thể bao gồm nhiều đơn vị ở).

4. Nhóm nhà ở: Được giới hạn bởi các đường cấp phân khu vực trở lên.

- Nhóm nhà ở chung cư bao gồm: Diện tích chiếm đất của bản thân các khốinhà chung cư, diện tích sân đường và sân chơi nội bộ nhóm nhà ở, bãi đỗ xe nộibộ và sân vườn trong nhóm nhà ở;

- Nhóm nhà ở liên kế, nhà ở riêng lẻ bao gồm: Diện tích các lô đất xâydựng nhà ở của các hộ gia đình (đất ở), diện tích đường nhóm nhà ở (đường giaothông chung dẫn đến các lô đất của các hộ gia đình), diện tích vườn hoa, sânchơi nội bộ nhóm nhà ở.

5. Bề rộng đường: Là lộ giới đường (chỉ giới đường đỏ của đường) bao gồmlòng đường, vỉa hè, dải phân cách (nếu có).

Điều 4. Nguyên tắc quản lý, áp dụng quy định

1. Các tiêu chuẩn trong Quy định này là tiêu chuẩn tối thiểu phải áp dụngtrong quá trình lập quy hoạch, xây dựng phát triển đô thị cho các đô thị trênđịa bàn tỉnh.

2. Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng các cấp phải căn cứ vào các quy địnhtrong Quy định này để quản lý, thực hiện và hướng dẫn Chủ đầu tư, đơn vị Tư vấnlập quy hoạch áp dụng quy định trong công tác lập quy hoạch, xây dựng pháttriển đô thị trên địa bàn tỉnh.

3. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân áp dụng các tiêu chuẩn cao hơn cáctiêu chuẩn trong quy định này trên cơ sở phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốcgia về quy hoạch đô thị.

Chương 2.

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Quy định về đường đô thị

1. Đường trong đô thị phải đượcthiết kế đồng bộ, đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn bảo đảm thuận lợi cho người vàphương tiện tham gia giao thông; có hình thức kiến trúc, màu sắc bảo đảm yêucầu mỹ quan, dễ nhận biết và phù hợp với các công trình khác có liên quan.

2. Tỷ lệ đất giao thông và giao thông tĩnh trong đất xây dựng đô thị tốithiểu phải đạt 6% tính đến đường liên khu vực; 13% tính đến đường khu vực và18% tính đến đường phân khu vực.

3. Quy định về đường trong đô thị:

a) Hệ thống đường trong đô thị phải được quy hoạch xây dựng đảm bảo lộgiới, khoảng cách hai đường, mật độ đường tối thiểu cho các cấp đường phù hợpvới quy định sau:

Bảng 1: Quy định về các cấp, loạiđường trong đô thị:

Cấp đường

Loại đường

Bề rộng của đường (m)

Vỉa hè mỗi bên (m)

Khoảng cách hai đường (m)

Mật độ đường km/km2

Cấp đô thị

1. Đường trục chính đô thị

≥36

≥6

2400÷4000

0,83÷0,5

2. Đường chính đô thị

≥36

≥6

1200÷2000

1,5÷1,0

3. Đường liên khu vực

≥30

≥6

600÷1000

3,3÷2,0

Cấp khu vực

4. Đường chính khu vực

≥27

≥6

300÷500

6,5÷4,0

5. Đường khu vực

≥22,5

≥6

250÷300

8,0÷6,5

Cấp nội bộ

6. Đường phân khu vực

≥16,5

≥4

150÷250

13,3÷10

7. Đường nhóm nhà ở

≥15

≥4

-

-

- Đường trục chính đô thị và đường trục đô thị: Phục vụ giao thông có ýnghĩa toàn đô thị, nối các trung tâm dân cư lớn, các khu công nghiệp lớn, nhàga, bến xe, sân vận động, nối với đường cao tốc và các đường quốc lộ;

- Đườn liên khu vực: Phục vụ giao thông có ý nghĩa liên khu, nối các khudân cư, các khu công nghiệp, trung tâm công cộng với nhau và nối với đường trụcchính đô thị;

- Đường chính khu vực: Phục vụ giao thông có ý nghĩa nội bộ các khu vực,tương đương các quận của đô thị;

- Đường khu vực: Nối các khu trên với đường trục đô thị và đường trục khuvực;

- Đường phân khu vực: Phục vụ giao thông trong nội bộ các đơn vị ở. Nốicác đường trong nội bộ đơn vị ở với các đường ngoài đơn vị ở;

- Đường nhóm nhà ở: Phục vụ giao thông trong nội bộ các ngõ phố, nhóm nhà.

b) Quy định về cấp đường, loại đường cho các đồ án quy hoạch:

- Trong đồ án quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/10.000, quy hoạch hệ thốnggiao thông cần nghiên cứu quy hoạch đến đường cấp khu vực, loại đường chính khuvực;

- Trong đồ án quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5.000, quy hoạch hệ thốnggiao thông cần nghiên cứu quy hoạch đến đường cấp khu vực, loại đường khu vực;

- Trong đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị loại V tỷ lệ 1/2.000 và đốivới đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000, quy hoạch hệ thống giao thông cầnnghiên cứu quy hoạch đến đường cấp nội bộ, loại đường phân khu vực;

- Trong đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, quy hoạch hệ thống giaothông cần nghiên cứu quy hoạch đến đường cấp nội bộ, loại đường trong nhóm nhàở.

4. Quy định về đường trong nhóm nhà ở:

a) Đường quy hoạch mới trong nhóm nhà ở phải được quy hoạch, xây dựng đảmbảo bề rộng tối thiểu 15m, lòng đường tối thiểu 6,0m, vỉa hè mỗi bên tối thiểu4,0m. Đối với các đường có vỉa hè tiếp giáp với khu cây xanh, vườn hoa, chânhoặc đỉnh đê, kè, taluy (không cần bố trí đường ống kỹ thuật) được phép tổ chứcvỉa hè tối thiểu 2,0m. Không cho phép tổ chức các loại đường không có vỉa hè đốivới các khu vực còn lại. Trong trường hợp đặc biệt không đảm bảo quy định nêutrên nhưng vẫn đảm bảo Quy chuẩn quy hoạch xây dựng thì phải xin ý kiến thốngnhất của các cơ quan chuyên môn của tỉnh và báo cáo UBND tỉnh xem xét quyếtđịnh trước khi hoàn thiện hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt theo quy định.

b) Đường ngõ trong các khu hiện hữu: Để đảm bảo lưu thông các phương tiệnphòng cháy chữa cháy, với các đường ngõ tối thiểu phải đảm bảo được bề rộng7,0m (không bắt buộc tổ chức vỉa hè nhưng phải có giải pháp đảm bảo an toàngiao thông và trồng cây xanh bóng mát dọc đường).

Điều 6. Quy định về bãi đỗ xe trong đô thị

Trong các khu đô thị, đơn vị ở và nhóm nhà ở phải dành đất bố trí chỗ đểxe, gara như sau:

1. Khu đô thị, đơn vị ở: Tùy theo điều kiện cụ thể của các chức năng củakhu đô thị để tổ chức các bãi đỗ xe lớn, gara sửa chữa ôtô cho toàn khu đô thịhoặc bãi đỗ xe quy mô trung bình cho từng đơn vị ở trong khu đô thị.

2. Nhóm nhà ở: Tối thiểu 2.000 người/bãi đỗ, diện tích tối thiểu của mộtbãi đỗ phải đạt 500m2. Đối với nhóm nhà ở chung cư phải tổ chức bãiđể xe nội bộ đảm bảo yêu cầu theo quy định trong Bảng 2.

3. Bãi đỗ xe cho công trình:

a) Các công trình phải có số chỗ đỗ xe ôtô con tối thiểu phù hợp với quyđịnh sau:

Bảng 2: Quy định về số chỗ đỗ ôtôcon tối thiểu:

Loại nhà

Nhu cầu tối thiểu về chỗ đỗ ôtô

- Khách sạn từ 3 sao trở lên

4 phòng/1 chỗ

- Văn phòng cao cấp, trụ sở cơ quan đối ngoại

100m2 sàn sử dụng/1 chỗ

- Siêu thị, cửa hàng lớn, trung tâm hội nghị, triển lãm, trưng bày

100m2 sàn sử dụng/1 chỗ

- Chung cư

1 căn hộ/1 chỗ

Diện tích tối thiểu cho một chỗ đỗ ô tô con là 25m2.

b) Đối với các công trình khách sạn dưới 3 sao, trụ sở cơ quan, công trìnhdịch vụ, phải có số chỗ đỗ xe ≥50% quy định trong bảng trên.

Điều 7. Quy định về cây xanh đô thị

1. Cây xanh đô thị có 3 nhóm chính:

a) Cây xanh sử dụng công cộng (quảng trường, công viên, vườn hoa, vườndạo..., bao gồm cả diện tích mặt nước nằm trong các khuôn viên các công trìnhnày và diện tích cây xanh cảnh quan ven sông được quy hoạch xây dựng thuận lợicho người dân đô thị tiếp cận và sử dụng cho các mục đích luyện tập TDTT, nghỉngơi, giải trí, thư giãn...). Đối với các diện tích mặt nước không thường xuyêncó nước, cần phải có các giải pháp quy hoạch đảm bảo cảnh quan môi trường khikhông có nước.

b) Cây xanh đường phố (cây xanh, thảm cỏ trồng trong phạm vi chỉ giớiđường đỏ). Tất cả các tuyến đường cấp phân khu vực trở lên đều phải trồng câyxanh đường phố.

c) Cây xanh chuyên dụng (cách ly, phòng hộ, vườn ươm, nghiên cứu thực vậthọc...).

2. Quy định về diện tích đất cây xanh sử dụng công cộng trong đô thị:

a) Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp ngoài đơn vị ở: Bao gồm công viên,vườn hoa phục vụ một hay nhiều đơn vị ở, toàn đô thị hoặc cấp vùng (bao gồm cảcác công viên chuyên đề); diện tích mặt nước nằm trong khuôn viên các côngviên, vườn hoa, trong đó chỉ tiêu mặt nước khi quy đổi ra chỉ tiêu đất câyxanh/người không chiếm quá 50% so với tổng chỉ tiêu diện tích đất cây xanh sửdụng công cộng ngoài đơn vị ở; không bao gồm các loại cây xanh chuyên dụng.

Bảng 3: Diện tích đất cây xanh sửdụng công cộng ngoài đơn vị ở:

Loại đô thị

Tiêu chuẩn (m2/người)

I và II

≥7

III và IV

≥6

V

≥5

Trong đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu phải xác định quy mô đấtcây xanh công cộng toàn đô thị để tổ chức các khu công viên, vườn hoa đảm bảodiện tích tối thiểu như sau:

Bảng 4: Tiêu chuẩn đất công viên,vườn hoa trong đô thị:

Stt

Phân loại

Quy mô (ha)

Phạm vi áp dụng

1

Công viên trung tâm đô thị

≥15

Đô thị loại II trở lên

2

Công viên đa chức năng

10-15

Đô thị loại II trở lên

3

Công viên khu vực (cấp liên phường)

10

Trong đô thị, sử dụng cho từ 1-3 phường

4

Công viên khu ở hoặc khu đô thị

3

Trong khu nhà ở có từ 02 đơn vị ở trở lên

5

Vườn dạo

0,5

Trong đơn vị ở, nhóm nhà ở

6

Vườn công cộng ở đô thị nhỏ

2

Trong các khu đô thị mới, các đô thị loại V

b) Cây xanh công cộng đơn vị ở:

- Đất cây xanh sử dụng công cộng trong đơn vị ở bao gồm sân chơi, vườnhoa, sân bãi TDTT phục vụ hàng ngày. Trong đó bao gồm các công trình phục vụchung toàn đơn vị ở và các công trình phục vụ trong các nhóm nhà ở;

- Mỗi đơn vị ở xây dựng mới phải có tối thiểu một công trình vườn hoa (cóthể kết hợp với sân thể thao ngoài trời và điểm sinh hoạt cộng đồng) phục vụchung cho toàn đơn vị ở với quy mô tối thiểu là 0,5ha;

- Các khu đô thị quy hoạch mới có quy mô từ 02 đơn vị ở trở lên phải tổchức một khu công viên khu nhà ở với quy mô diện tích tối thiểu 3ha.

c) Cây xanh công cộng nhóm nhà ở, khu dân cư, khu đô thị:

- Trong các nhóm nhà ở phải bố trí vườn hoa, sân chơi tập trung quy mô tốithiểu 0,2ha với bán kính phục vụ (tính theo đường tiếp cận thực tế gần nhất)không lớn hơn 300m;

- Các dự án khu đô thị, khu dân cư mới, khu tái định cư khi lập quy hoạchchi tiết ngoài hệ thống cây xanh công cộng được xác định theo quy hoạch chung,quy hoạch phân khu còn phải đảm bảo tỷ lệ cây xanh công cộng đảm bảo tiêu chuẩntối thiểu 2m2/người. Tổng diện tích cây xanh trong khu trên tổngdiện tích quy hoạch phải đảm bảo tỷ lệ tối thiểu 12% (đối với khu vực có hệthống cây xanh được xác định theo quy hoạch chung, quy hoạch phân khu); tốithiểu 8% (đối với khu vực không có hệ thống cây xanh được xác định theo quyhoạch chung, quy hoạch phân khu);

- Các dự án cải tạo chỉnh trang đô thị nếu không thể khai thác được quỹđất để tổ chức hệ thống cây xanh theo quy định nêu trên thì có thể tổ chức cácvườn hoa nhỏ quy mô dưới 0,2ha và khai thác triệt để hệ thống cây xanh đườngphố để đảm bảo tiêu chuẩn tối thiểu 2m2/người. Tổng diện tích câyxanh trong khu phải đảm bảo tỷ lệ tối thiểu 5% so với tổng diện tích quy hoạch.Trong trường hợp đặc biệt không đảm bảo tỷ lệ tối thiểu 5% nêu trên thì phảixin ý kiến thống nhất của các cơ quan chuyên môn của tỉnh và báo cáo UBND tỉnhxem xét quyết định trước khi hoàn thiện hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt theoquy định.

Điều 8. Quy định về đất hạ tầng xã hội trong đô thị

1. Các công trình dịch vụ đô thị cơ bản trong đô thị phải được quy hoạchxây dựng đảm bảo các yêu cầu tối thiểu như sau:

Bảng 5: Quy định tối thiểu đốivới các công trình dịch vụ đô thị cơ bản:

Loại công trình

Cấp quản lý

Chỉ tiêu sử dụng công trình tối thiểu

Chỉ tiêu sử dụng đất đai tối thiểu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

1. Giáo dục

a. Trường mẫu giáo

Đơn vị ở

chỗ/1000người

50

m2/1 chỗ

15

b. Trường tiểu học

Đơn vị ở

chỗ/1000người

65

m2/1 chỗ

15

c. Trường trung học cơ sở

Đơn vị ở

chỗ/1000người

55

m2/1 chỗ

15

d. Trường phổ thông trung học, dạy nghề

Đô thị

chỗ/1000người

40

m2/1 chỗ

15

2. Y tế

a. Trạm y tế

Đơn vị ở

trạm/1000người

1

m2/trạm

500

b. Phòng khám đa khoa

Đô thị

Công trình/đô thị

1

m2/trạm

3.000

c. Bệnh viện đa khoa

Đô thị

giường/1000người

4

m2/giường

100

d. Nhà hộ sinh

Đô thị

giường/1000người

0,5

m2/giường

30

3. Thể dục thể thao

a. Sân luyện tập

Đơn vị ở

m2/người

ha/công trình

0,5

0,3

b. Sân thể thao cơ bản

Đô thị

m2/người

ha/công trình

0,6

1,0

c. Sân vận động

Đô thị

m2/người

ha/công trình

0,8

2,5

d. Trung tâm TDTT

Đô thị

m2/người

ha/công trình

0,8

3,0

4. Văn hoá

a. Thư viện

Đô thị

ha/công trình

0,5

b. Bảo tàng, triển lãm

Đô thị

ha/công trình

1,0

c. Nhà hát, rạp chiếu phim

Đô thị

số chỗ/1000người

5

ha/công trình

1,0

d. Cung văn hoá, trung tâm hội nghị

Đô thị

số chỗ/1000người

8

ha/công trình

0,5

e. Rạp xiếc (nếu có)

Đô thị

số chỗ/1000người

3

ha/công trình

0,7

g. Cung thiếu nhi

Đô thị

số chỗ/1000người

2

ha/công trình

1,0

5. Chợ

Đơn vị ở

Đô thị

công trình/đơn vị ở

1

ha/công trình

0,2

0,8

a) Các công trình hạ tầng xã hội cấp đô thị phải được xác định cụ thể vềvị trí, quy mô trong đồ án quy hoạch chung có tỷ lệ 1/5.000 trở lên.

b) Các công trình cấp đơn vị ở phải được xác định cụ thể về vị trí, quy môtrong đồ án quy hoạch chung thị trấn huyện lỵ tỷ lệ 1/2.000 và đồ án quy hoạchphân khu tỷ lệ 1/2.000.

c) Các công trình phục vụ nhóm nhà ở, khu dân cư, tổ dân phố phải được xácđịnh cụ thể về vị trí, quy mô trong đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500.

d) Các công trình dịch vụ đô thị phục vụ trong đơn vị ở cần đảm bảo bánkính phục vụ không quá 500m. Riêng đối với khu vực có địa hình phức tạp, bánkính phục vụ của các lọai công trình này không quá 1,0km.

2. Một số yêu cầu khác:

a) Trường học:

- Tổng diện tích đất công trình giáo dục mầm non và phổ thông cơ sở trongmột khu quy hoạch tối thiểu phải đạt 2,7 m2/người;

- Đối với khu vực có quy mô dân số từ 20.000 người trở lên, cần bố trí ítnhất 01 trường phổ thông trung học.

b) Nhà văn hóa, khu thể dục thể thao khu dân cư, tổ dân phố:

- Các dự án xây dựng khu đô thị, khu dân cư khi lập quy hoạch chi tiết xâydựng mới hoặc cải tạo chỉnh trang phải xác định quỹ đất để xây dựng nhà văn hóa(NVH), khu thể dục thể thao (TDTT) khu dân cư, tổ dân phố đảm bảo nhu cầu sinhhoạt của người dân trong dự án và dân cư khu vực lân cận cùng sinh hoạt tổ dânphố, quy định như sau:

- Dự án quy hoạch xây dựng mới: Tối đa 1.000 người/NVH, khu TDTT hoặc 200hộ/NVH, khu TDTT;

- Dự án cải tạo chỉnh trang: 01 tổ dân phố/NVH, khu TDTT. Đối với các khuvực dân cư thưa thớt có thể sử dụng mô hình nhà văn hóa liên tổ nhưng tối đakhông quá 300 hộ/NVH, khu TDTT và không quá 03 tổ/NVH, khu TDTT;

- Diện tích đất quy hoạch đối với nhà văn hóa khu dân cư, tổ dân phố phảiđảm bảo tối thiểu: 500m2 đối với khu vực đồng bằng; 300m2đối với khu vực miền núi;

- Diện tích đất quy hoạch đối với khu thể dục thể thao khu dân cư, tổ dânphố phải đảm bảo tối thiểu: 2.000m2 đối với khu vực đồng bằng;1.500m2 đối với khu vực miền núi.

Các khu vực xây dựng nhà văn hóa, khu thể dục thể thao phải được bố tríđảm bảo bán kính phục vụ đối với người dân trong thôn, tổ tối đa 500m; nên bốtrí gần bãi đỗ xe để tạo hạt nhân, tạo cảnh quan kiến trúc và là nơi vui chơi,nghỉ ngơi, sinh hoạt cộng đồng cho người dân trong khu dân cư, tổ dân phố.

Chương 3.

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊNQUAN, KHEN THƯỞNG THANH KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quanliên quan

UBND tỉnh thống nhất quản lý việc áp dụng một số tiêu chuẩn quy hoạch giaothông, đất cây xanh, đất công cộng tối thiểu trong công tác quy hoạch, xây dựngphát triển đô thị trên địa bàn tỉnh.

1. Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh quản lý, hướng dẫn vàthực hiện việc áp dụng một số tiêu chuẩn theo Quy định này trong công tác quyhoạch, xây dựng phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh từ khâu lập nhiệm vụ quyhoạch, lập đồ án quy hoạch, thẩm định và trình phê duyệt quy hoạch, lập quy chếquản lý kiến trúc quy hoạch các đô thị và quản lý thực hiện theo quy hoạch.

2. Các Sở, Ban, Ngành liên quan theo chức năng nhiệm vụ được quy địnhchịu trách nhiệm phối kết hợp với Sở Xây dựng, UBND cấp huyện thực hiện theođúng quy định trong Quy định này.

3. UBND cấp huyện: Quản lý, hướng dẫn và thực hiện việc áp dụng một sốtiêu chuẩn theo Quy định này trong công tác quy hoạch, xây dựng phát triển đôthị trên địa bàn mình quản lý từ khâu lập nhiệm vụ quy hoạch, lập đồ án quyhoạch, thẩm định và trình phê duyệt quy hoạch theo phân cấp, quản lý thực hiệntheo quy hoạch.

4. Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn lập quy hoạch:

a) Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn lập quy hoạch, lập dự án đầu tư xây dựngphát triển đô thị có trách nhiệm tuân thủ theo đúng quy định trong Quy định nàytrong quá trình lập nhiệm vụ quy hoạch, lập quy hoạch, dự án và thực hiện đầutư xây dựng.

b) Phối hợp với Sở Xây dựng, UBND cấp huyện thực hiện các quy định trongQuy định này trong suốt quá trình thực hiện đầu tư phát triển đô thị.

5. Mọi công dân có quyền và nghĩa vụ tham gia giám sát công tác quản lýthực hiện các quy định trong Quy định này; khiếu nại và tố cáo các hành vi saitrái trong quản lý quy hoạch, xây dựng đô thị theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Khen thưởng

Các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc hướng dẫn và thựchiện, giám sát, kiểm tra việc áp dụng một số tiêu chuẩn theo Quy định này trongcông tác quy hoạch, xây dựng phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh sẽ được UBNDcác cấp, thủ trưởng đơn vị xem xét khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng theoquy định của Nhà nước.

Điều 11. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm

1. Mọi tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến hoạtđộng quy hoạch phát triển đô thị đều phải tuân thủ Quy định này và pháp luật cóliên quan, chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan chức năng Nhà nước theo quyđịnh của pháp luật.

2. Sở Xây dựng: Lập kế hoạch tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiệncác quy định trong Quy định này trong công tác lập quy hoạch, lập quy chế quảnlý kiến trúc quy hoạch đô thị và việc thực hiện quy hoạch đô thị, tiến hành kiểmtra đột xuất khi phát hiện dấu hiệu sai phạm, đình chỉ ngay hành vi vi phạm vàxử lý theo quy định đối với các đô thị trong toàn tỉnh.

3. Các Sở, Ban, Ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựngthực hiện công tác kiểm tra, thanh tra theo quy định.

4. UBND cấp huyện có trách nhiệm lên kế hoạch kiểm tra định kỳ, phối hợpvới Sở Xây dựng và các Sở Ban, Ngành liên quan thực hiện công tác kiểm tra độtxuất khi phát hiện vi phạm các quy định trong Quy định này, đình chỉ ngay hànhvi vi phạm và xử lý vi phạm theo thẩm quyền đối với các đô thị do mình quản lý.

5. Tổ chức, cá nhân nào có hành vi vi phạm các quy định của Quy định nàyvà của các Luật khác có liên quan thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lýphạt hành chính, đình chỉ đầu tư, thu hồi giấy phép đầu tư, quyết định đầu tư,giấy phép quy hoạch hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

6. Cán bộ, công chức, viên chức nhà nước nếu không làm tròn nhiệm vụ, cóhành vi tiêu cực dưới mọi hình thức sẽ bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu tráchnhiệm theo quy định của pháp luật.

Chương 4.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Xử lý chuyển tiếp

1. Những dự án đầu tư phát triển đô thị, đồ án quy hoạch đô thị, quy chếquản lý kiến trúc quy hoạch đô thị được lập và phê duyệt trước khi Quy định nàycó hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo các nội dung đã được phê duyệt.

2. Những dự án đầu tư phát triển đô thị, đồ án quy hoạch đô thị, quy chếquản lý kiến trúc quy hoạch đô thị đang trong quá trình lập quy hoạch, lập quychế đều phải thực hiện theo đúng Quy định này, nếu đã được phê duyệt nhiệm vụquy hoạch, quy chế thì phải lập điều chỉnh nhiệm vụ và trình thẩm định, phêduyệt để thực hiện theo đúng Quy định này.

Điều 13. Hiệu lực thi hành

1. Bản Quy định này có giá trị và được thi hành sau 10 ngày kể từ ngày kýban hành.

2. Những nội dung không nêu trong Quy định này được thực hiện theo các quyđịnh hiện hành của Nhà nước. Mọi quy định khác của UBND tỉnh ban hành trước đâytrái với các quy định trong Quy định này thì không áp dụng mà áp dụng theo Quyđịnh này.

Điều 14. Tổ chức thực hiện

1. Các tổ chức cá nhân liên quan và các cơ quan quy định tại Điều 9 củaQuy định này căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệmthực hiện theo đúng quy định trong Quy định này.

2. Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu gặp khó khăn, vướng mắc, đềnghị các Sở, ngành, UBND cấp huyện, các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến bằng vănbản về Sở Xây dựng để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét quyết định./.