ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 22/2013/QĐ-UBND

Vị Thanh, ngày 09 tháng 09 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm2004;

Căn cứ Luật Khiếu nại ngày11 tháng 11 năm 2011 ; Căn cứ Luật Tố cáo ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một sốđiều của Luật Khiếu nại;

Căn cứ Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một sốđiều của Luật Tố cáo;

Theo đề nghị của Chánh Thanhtra tỉnh Hậu Giang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèmtheo Quyết định này Quy chế tổ chức tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Quyết định này có hiệu lực sau10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành tỉnh, Chủ tịchỦy ban nhân dân huyện, thị xã và thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Công Chánh

QUY CHẾ

TỔCHỨC TIẾP CÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2013 củaỦy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh,đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định: trách nhiệmtổ chức việc tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đối vớiChủ tịch UBND các cấp, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ tiếp côngdân theo quy định trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (dưới đây gọi chung là Thủ trưởngcác cơ quan Nhà nước); quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức tại địađiểm tiếp công dân; quyền và nghĩa vụ của công dân khi đến địa điểm tiếp côngdân; thống nhất quản lý công tác tổ chức tiếp công dân trong phạm vi toàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với Thủtrưởng các cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ tiếp công dân theo quy định; cán bộ,công chức làm nhiệm vụ tiếp công dân; công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,phản ánh tại địa điểm tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Điều 2. Mục đích tiếp côngdân

1. Tiếp nhận các thôngtin, kiến nghị, phản ánh, góp ý những vấn đề liên quan đến chủ trương, đường lốichính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, công tác quản lý của các cơ quanhành chính Nhà nước.

2. Tiếp nhận khiếu nại,tố cáo thuộc thẩm quyền để xem xét, giải quyết và các trường hợp không thuộc thẩmquyền thì hướng dẫn đến cơ quan chức năng có thẩm quyền giải quyết theo đúngquy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

3. Hướng dẫn, giải thíchcho công dân thông hiểu chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật củaNhà nước, thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo đúng quy định của pháp luật về khiếunại, tố cáo.

Điều 3. Bố trí địa điểm tiếpcông dân

1. Thủ trưởng các cơquan, tổ chức có nhiệm vụ tiếp công dân theo quy định phải bố trí địa điểm tiếpcông dân có vị trí thuận lợi, đảm bảo các điều kiện vật chất cần thiết để côngdân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

Tại địa điểm tiếp công dân phảicó nội quy tiếp công dân và niêm yết công khai Quy chế tổ chức tiếp công dân,trong đó phải nêu rõ trách nhiệm của người người đứng đầu và cán bộ thực hiệncông tác tiếp công dân, quyền và nghĩa vụ của người đến khiếu nại, tố cáo; lịchtiếp công dân định kỳ và đột xuất, thể hiện cụ thể thời gian tiếp của cơ quan,đơn vị, họ, tên, chức vụ người tiếp công dân, phân công bố trí cán bộ tiếp côngdân; thực hiện việc niêm yết trình tự, thủ tục khiếu nại, tố cáo theo quy địnhcủa pháp luật về khiếu nại, tố cáo để công dân biết và thực hiện.

2. Trụ sở Tiếp công dâncủa tỉnh:

Trụ sở Tiếp công dân của tỉnh cónhiệm vụ giúp Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Đoàn đại biểu Quốc hộitổ chức tiếp công dân. Trụ sở Tiếp công dân do Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnhquản lý, có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồngnhân dân, Văn phòng Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra tỉnh ủy bố trí cán bộ làm nhiệm vụthường trực tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân. Trụ sở Tiếp công dân của tỉnhdo một Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách, có con dấu riêng.

3. Địa điểm tiếp côngdân của huyện, thị xã, thành phố (dưới đây gọi chung là cấp huyện) được thực hiệntại Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện. Cán bộ chuyên trách tiếp công dân có nhiệmvụ giúp Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức tiếpcông dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; theo dõi, đôn đốc tiến độgiải quyết của cơ quan có thẩm quyền. Người phụ trách công tác tiếp công dân ởcấp huyện được sử dụng con dấu của Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện trong hoạtđộng tiếp công dân.

Văn phòng HĐND và UBND cấp huyệnphối hợp với Văn phòng Huyện ủy, Thanh tra huyện, Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy bốtrí cán bộ làm nhiệm vụ thường trực tiếp công dân. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấphuyện cử một Phó Chánh Văn phòng HĐND và UBND phụ trách công tác tiếp công dântại địa điểm tiếp công dân của cấp huyện.

4. Địa điểm tiếp côngdân của UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) được thực hiệntại Trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp phụtrách công tác tiếp công dân; phân công cán bộ tư pháp hoặc cán bộ địa chínhkiêm nhiệm công tác tiếp công dân.

5. Địa điểm tiếp côngdân của các cơ quan tổ chức ở các sở, ban, ngành, các cấp được bố trí tại trụ sởnơi làm việc.

Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn của Trụ sở Tiếp công dân của tỉnh, địa điểm tiếp công dân, người phụtrách nơi tiếp công dân.

1. Trụ sở Tiếp công dâncủa tỉnh có nhiệm vụ tiếp công dân; hướng dẫn, giải thích, vận động, thuyết phụccông dân thực hiện đúng đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước;tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; phân loại, xử lý đơn khiếunại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại,tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan có thẩm quyền.

Người phụ trách Trụ sở Tiếp côngdân có trách nhiệm chủ trì việc phối hợp công tác giữa cán bộ các cơ quan thamgia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân; yêu cầu cơ quan, tổ chức có liênquan cử cán bộ có trách nhiệm đến Trụ sở Tiếp công dân để phối hợp tham gia tiếpcông dân, bàn biện pháp xử lý khi có nhiều người đến khiếu nại, tố cáo, kiếnnghị, phản ánh; chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan chuẩn bị kế hoạch,chương trình, hồ sơ, tài liệu cho người có thẩm quyền của Tỉnh ủy, Hội đồngnhân dân, Ủy ban nhân dân, Đoàn đại biểu Quốc hội tiếp công dân; kiểm tra, đônđốc, yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyệntrả lời việc giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh củacông dân do Trụ sở Tiếp công dân chuyển đến; phối hợp với Chánh Thanh tra cấp tỉnhtổng hợp tình hình, kết quả công tác tiếp công dân; báo cáo với Thanh tra Chínhphủ, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác tiếp công dântrên địa bàn tỉnh.

2. Bộ phận tiếp công dâncấp huyện có trách nhiệm tiếp công dân, hướng dẫn, giải thích, vận động, thuyếtphục công dân thực hiện đúng đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật củaNhà nước; tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; phân loại, xửlý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; theo dõi, đôn đốc việc giải quyếtkhiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan có thẩm quyền.

Người phụ trách công tác tiếpcông dân tại địa điểm tiếp công dân của cấp huyện có trách nhiệm chủ trì việcphối hợp công tác giữa cán bộ các cơ quan tham gia tiếp công dân tại địa điểmtiếp công dân; yêu cầu cơ quan, tổ chức có liên quan cử cán bộ có trách nhiệm đếnđịa điểm tiếp công dân để phối hợp tham gia tiếp, bàn biện pháp xử lý khi cónhiều người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; chủ trì, phối hợp vớicác cơ quan hữu quan chuẩn bị kế hoạch, chương trình, hồ sơ, tài liệu cho ngườicó thẩm quyền của Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tiếp công dân;Kiểm tra, đôn đốc, yêu cầu Thủ trưởng các phòng, ban của Ủy ban nhân dân cấphuyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời việc giải quyết các vụ việc khiếunại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân do bộ phận tiếp công dân chuyển đến;phối hợp với Chánh Thanh tra cấp huyện tổng hợp tình hình, kết quả công tác tiếpcông dân; báo cáo Chánh Thanh tra cấp tỉnh và Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủyban nhân dân về công tác tiếp công dân.

3. Cán bộ tiếp công dâncủa cấp xã và các cơ quan, tổ chức ở cấp huyện có nhiệm vụ tiếp công dân theoquy định, phải tổ chức tiếp công dân, hướng dẫn, giải thích, vận động, thuyếtphục công dân thực hiện đúng đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật củaNhà nước; tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; phân loại, xửlý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

Điều 5. Bố trí cán bộ, côngchức tiếp công dân

1. Thủ trưởng các cơquan, tổ chức có nhiệm vụ tiếp công dân theo quy định phải bố trí cán bộ, côngchức chuyên trách (đối với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện,thị xã, thành phố); bố trí cán bộ, công chức kiêm nhiệm (đối với Ủy ban nhândân xã, phường, thị trấn và các sở, ban, ngành) tiếp công dân thường xuyên, tiếpcông dân hàng tuần và tiếp công dân định kỳ cùng Thủ trưởng cơ quan. Khi Thủtrưởng cơ quan, tổ chức tiếp công dân, các cơ quan chuyên môn có liên quan phảicử đại diện lãnh đạo cùng dự theo đề nghị của người phụ trách công tác tiếpcông dân.

2. Cán bộ, công chức đượcgiao nhiệm vụ tiếp công dân phải là người có đạo đức, phẩm chất, có năng lựcchuyên môn và kỹ năng giao tiếp để xử lý các tình huống tại nơi tiếp công dân;am hiểu thực tế của ngành, địa phương, nắm vững chính sách của Đảng, pháp luậtcủa Nhà nước; có ý thức trách nhiệm đối với nhiệm vụ được giao, chỉ được tiếpcông dân tại trụ sở, địa điểm tiếp công dân đã quy định.

3. Trụ sở Tiếp công dâncủa tỉnh được sử dụng con dấu riêng để tiến hành hoạt động giao dịch với các cơquan, tổ chức có liên quan về lĩnh vực tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại,tố cáo; theo dõi, đôn đốc tiến độ giải quyết khiếu nại đã chuyển cơ quan có thẩmquyền; bố trí đủ biên chế theo quy định, phối hợp với các Văn phòng có liênquan bố trí cán bộ làm nhiệm vụ tiếp công dân và xử lý đơn thư; bảo đảm hoànthành tốt việc tiếp công dân thường xuyên và tiếp công dân định kỳ cùng Thườngtrực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh và lãnh đạo các cơ quan khác của tỉnh khi có yêu cầu.

4. Việc tiếp công dân địnhkỳ của Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh và Đoàn Đại biểu Quốc hội tại Trụ sở Tiếp công dân của tỉnh được tổ chứctheo Thông báo lịch tiếp công dân của Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểuQuốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh ban hành. Chậm nhất sau5 ngày làm việc kể từ ngày tiếp công dân, Chánh Văn phòng Tỉnh ủy, Chánh Vănphòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy bannhân dân tỉnh có trách nhiệm thông báo kết quả xử lý tiếp công dân đến các cơquan, đơn vị và cá nhân có liên quan biết để tổ chức thực hiện.

5. Đối với cấp huyện: bốtrí từ một đến hai công chức chuyên trách tiếp công dân thường xuyên và một sốcông chức không chuyên trách của các cơ quan: Thanh tra, Phòng Tài nguyên vàMôi trường, Phòng Kinh tế, Phòng Quản lý đô thị...bảo đảm tiếp công dân thườngxuyên, tiếp công dân định kỳ và đột xuất cùng Thường trực Thành ủy, Thị ủy, Huyệnủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và lãnh đạo các cơquan khác của huyện. Giao Lãnh đạo Văn phòng (Chánh hoặc Phó Chánh Văn phòng)HĐND và UBND cấp huyện phụ trách tiếp công dân và được sử dụng con dấu của Vănphòng HĐND và UBND cấp huyện trong hoạt động tiếp công dân và xử lý đơn thư.

6. Các sở, ban, ngành cótổ chức thanh tra thì giao công chức thanh tra thực hiện nhiệm vụ tiếp côngdân. Đối với các đơn vị không có tổ chức thanh tra thì bố trí ít nhất một côngchức chuyên môn có kinh nghiệm thực hiện nhiệm vụ công tác tiếp công dân.

7. Chế độ, chính sách đốivới cán bộ, công chức tiếp công dân ở các cấp, các ngành thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật.

Chương 2.

TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN

Điều 6. Tiếp công dân thườngxuyên

Trụ sở Tiếp công dân của tỉnh;địa điểm tiếp công dân cấp huyện; các cơ quan Thanh tra Nhà nước; Sở Tài nguyênvà Môi trường tỉnh, Sở Xây dựng tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh,Công an tỉnh, Sở Y tế tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh có trách nhiệm tổ chứctiếp công dân thường xuyên. Các cơ quan, tổ chức còn lại tổ chức tiếp công dântheo quy định pháp luật.

Điều 7. Tiếp công dân theo địnhkỳ

1. Trụ sở Tiếp công dâncủa tỉnh phục vụ việc tiếp công dân định kỳ (ít nhất một ngày trong tháng,không kể các trường hợp phải tiếp theo yêu cầu đột xuất) cho Thường trực Tỉnh ủy,Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Đoàn Đại biểu Quốc hộitỉnh theo thông báo lịch tiếp công dân của Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đạibiểu Quốc hội và HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh.

2. Thời gian tiếp côngdân định kỳ của người đứng đầu các sở, ban, ngành tỉnh, cấp huyện, cấp xã đượcquy định như sau:

a) Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốccác sở, Thủ trưởng các ban, ngành tỉnh định kỳ tiếp công dân tại nơi tiếp côngdân của đơn vị mình ít nhất 01 ngày trong tháng, không kể các trường hợp phảitiếp theo yêu cầu đột xuất.

b) Thường trực Thành ủy, Thị ủy,Huyện ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếpcông dân định kỳ ít nhất là hai ngày trong tháng; không kể các trường hợp phảitiếp theo yêu cầu đột xuất.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấpxã có trách nhiệm tiếp công dân định kỳ ít nhất 01 ngày trong tuần, không kểcác trường hợp phải tiếp theo yêu cầu đột xuất.

Điều 8. Trách nhiệm của Thủtrưởng các cơ quan, tổ chức trong việc tiếp công dân

1. Thực hiện việc tiếpcông dân để nghe, xử lý và chỉ đạo giải quyết các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,phản ánh của công dân thuộc lĩnh vực mình quản lý.

2. Chỉ đạo kịp thời cáccơ quan chức năng thuộc quyền quản lý, kiểm tra, xác minh, đề xuất, kiến nghịgiải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng thời hạn quy định của pháp luật về khiếunại, tố cáo.

3. Thủ trưởng các cơquan, đơn vị phải trực tiếp tiếp công dân định kỳ theo quy định, không kể việctiếp công dân theo yêu cầu, nhiệm vụ đột xuất. Trường hợp có lý do chính đángphải vắng mặt thì phân công cấp phó tiếp và phải thông báo công khai cho côngdân biết. Không được cử người không có thẩm quyền giải quyết công việc làm nhiệmvụ tiếp công dân thay mình. Sau khi tiếp công dân phải có văn bản giải quyết hoặcgiao cho các cơ quan có thẩm quyền giải quyết và phải trả lời kết quả giải quyếtkhiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh của công dân theo quy định.

4. Trong mỗi lần tiếpcông dân phải tổ chức tiếp đầy đủ tất cả các công dân đến yêu cầu được tiếp, trừtrường hợp công dân đó đã có văn bản của cơ quan có thẩm quyền thông báo chấm dứtviệc xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo mà không cung cấp tình tiết mới cóthể làm thay đổi nội dung đã xem xét, giải quyết.

5. Bảo đảm điều kiện vậtchất, trang thiết bị cần thiết, giữ gìn an ninh trật tự tại nơi tiếp công dân.

6. Có trách nhiệm cập nhật,theo dõi, tổng hợp báo cáo định kỳ về tình hình công tác tiếp dân và giải quyếtkhiếu nại, tố cáo theo quy định.

Điều 9. Gắn tiếp công dân vớigiải quyết khiếu nại, tố cáo

Việc tiếp công dân phải gắn vớigiải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh có hiệu quả. Trường hợp cókhiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp kéo dài thì Thủ trưởng các cơ quan, tổchức phải tiếp công dân và có biện pháp chỉ đạo, giải quyết hoặc phối hợp vớiđơn vị liên quan giải quyết kịp thời, không để phát sinh "điểm nóng",gây mất ổn định chính trị - xã hội, trật tự công cộng hoặc tại nơi tiếp côngdân.

Chương 3.

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TIẾP CÔNGDÂN; QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN KHI ĐẾN NƠI TIẾP CÔNG DÂN

Điều 10. Nhiệm vụ của cán bộ,công chức khi tiếp công dân

Khi tiếp công dân, cán bộ, côngchức phải trang phục chỉnh tề, đeo thẻ công chức đúng quy định và thực hiện nhiệmvụ:

- Có thái độ ứng xử đúng mực,có văn hóa đối với người dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

- Hướng dẫn công dân trình bàyđầy đủ, rõ ràng nội dung khiếu nại, tố cáo, những yêu cầu cần giải quyết, cungcấp những tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc; hướng dẫn công dân khiếu nại,tố cáo đến đúng người có thẩm quyền giải quyết; giải thích cho công dân hiểu đườnglối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

- Giải thích, từ chối tiếp nhữngngười khiếu nại, tố cáo về những vụ việc đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyếtđúng chính sách, pháp luật.

- Phối hợp chặt chẽ, kịp thời vớicán bộ của các cơ quan tham gia tiếp dân tại nơi tiếp công dân để làm tốt nhiệmvụ tiếp dân, giải quyết những vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp.

- Mở sổ theo dõi, ghi chép đầyđủ nội dung công dân trình bày; tiếp nhận, phân loại và xử lý khiếu nại, tốcáo, kiến nghị, phản ánh.

- Thực hiện nhiệm vụ khác dongười phụ trách công tác tiếp công dân giao.

Điều 11. Quyền hạn của cán bộcông chức khi tiếp công dân

Khi tiếp công dân, cán bộ côngchức có quyền:

1. Từ chối tiếp nhữngtrường hợp mà nội dung khiếu nại, tố cáo đã có kết luận hoặc quyết định giảiquyết khiếu nại của các cơ quan Trung ương; các trường hợp đã được người có thẩmquyền giải quyết tổ chức, gặp gỡ, đối thoại; các trường hợp đã có quyết định giảiquyết lần hai mà nội dung khiếu nại không có tình tiết mới, đã được công khaitrên các phương tiện thông tin đại chúng;

2. Từ chối tiếp nhữngngười không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợppháp, người đang trong tình trạng say rượu, bia hoặc các chất kích thích khác;người mang theo vũ khí bất hợp pháp, chất dễ cháy, nổ, người mắc bệnh tâm thần,người vi phạm nội quy, quy chế tiếp công dân và những trường hợp khác theo quyđịnh của pháp luật.

3. Yêu cầu công dântrình bày đầy đủ, rõ ràng những nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánhvà cung cấp các tài liệu chứng cứ liên quan đến việc khiếu nại, tố cáo, kiếnnghị, phản ánh.

Trường hợp công dân trình bày bằnglời nói các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, nếu thấy cần thiết thì cánbộ, công chức làm nhiệm vụ tiếp công dân viết thành văn bản và yêu cầu công dânký hoặc điểm chỉ xác nhận.

Điều 12. Quyền của công dântại nơi tiếp công dân

Khi đến nơi tiếp công dân, côngdân có quyền:

1. Được người tiếp côngdân lắng nghe, hướng dẫn, giải thích, trả lời về những nội dung mình trình bày.

2. Được khiếu nại, tốcáo hoặc phản ánh với Thủ trưởng trực tiếp của cán bộ, công chức tiếp công dânnếu người đó có những hành vi trái pháp luật, gây cản trở, phiền hà, sách nhiễucho người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

3. Đối với trường hợp tốcáo, được yêu cầu giữ bí mật họ tên, địa chỉ người tố cáo.

Điều 13. Nghĩa vụ của côngdân tại nơi tiếp công dân

Khi đến nơi tiếp công dân; côngdân có nghĩa vụ:

1. Phải xuất trình chứngminh nhân dân hoặc các giấy tờ tùy thân khác; nếu công dân không trực tiếp đếntại nơi tiếp công dân thì có thể ủy quyền cho người đại diện hợp pháp theo quyđịnh của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; những người đại diện phải có giấy tờtùy thân, giấy ủy quyền có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi người ủyquyền cư trú. Không được ủy quyền khi thực hiện quyền tố cáo.

Xuất trình giấy giới thiệu, giấytờ tùy thân của người được đại diện trong trường hợp cơ quan, tổ chức thực hiệnquyền khiếu nại thông qua người đại diện là người đứng đầu cơ quan, tổ chức. Xuấttrình giấy ủy quyền, giấy tờ tùy thân của người được đại diện trong trường hợpngười đứng đầu cơ quan tổ chức ủy quyền cho người đại diện theo quy định củapháp luật để thực hiện quyền khiếu nại.

2. Phải nghiêm chỉnhtuân thủ nội quy, quy chế tại nơi tiếp công dân và sự hướng dẫn của cán bộ,công chức tiếp công dân.

3. Trình bày trung thựcsự việc, cung cấp tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo của mìnhkhi có yêu cầu.

4. Ký hoặc điểm chỉ xácnhận những nội dung đã trình bày bằng lời nói.

5. Trường hợp có nhiềungười đến nơi tiếp công dân để khiếu nại, tố cáo cùng một nội dung phải cử đạidiện để trình bày với cán bộ, công chức tiếp công dân.

6. Không được lợi dụngquyền khiếu nại, tố cáo để gây rối trật tự tại nơi tiếp công dân; không được vucáo, xúc phạm cơ quan, tổ chức, người thi hành công vụ và phải chịu trách nhiệmtrước pháp luật về những nội dung khiếu nại, tố cáo của mình.

Mọi trường hợp gây rối trật tựtại điểm tiếp công dân sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Chương 4.

MỐI QUAN HỆ GIỮA TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN VÀ CƠ QUAN CÓTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT

Điều 14. Xử lý khiếu nại, tốcáo, kiến nghị, phản ánh từ các tổ chức tiếp công dân chuyển đến

Khi nhận được các khiếu nại, tốcáo, kiến nghị, phản ánh của công dân do nơi tiếp công dân chuyển đến, thì Thủtrưởng cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết phải xem xét, giải quyết kịpthời, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật. Trường hợp đã có kết luận hoặcquyết định giải quyết thì trả lời cho công dân theo quy định của pháp luật vềkhiếu nại, tố cáo; đồng thời, thông báo kết quả xử lý, giải quyết cho nơi tiếpcông dân đã chuyển vụ việc đó biết.

Điều 15. Xử lý trách nhiệmkhông giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền

Đối với những khiếu nại, tốcáo, kiến nghị, phản ánh do tổ chức tiếp công dân chuyển đến cơ quan có thẩmquyền giải quyết, nếu Thủ trưởng cơ quan đó để quá thời hạn quy định mà khônggiải quyết thì người phụ trách tổ chức tiếp công dân đã chuyển vụ việc, có quyềnyêu cầu hoặc phối hợp với cơ quan thanh tra cùng cấp để theo dõi, đôn đốc giảiquyết, hoặc kiến nghị Thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước cùng cấp có biện phápxử lý nếu cơ quan hoặc người có thẩm quyền cố tình trì hoãn không giải quyết.

Chương 5.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Quản lý công tác tiếpcông dân

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị có liên quantổ chức triển khai và thực hiện đúng các nội dung của Quy chế này.

Chánh Thanh tra tỉnh giúp Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý công tác tiếp công dân; hướng dẫn, kiểmtra, đôn đốc Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp huyện trong việc tổ chức tiếp công dân theo quy định của pháp luậtvà Quy chế tiếp công dân của UBND tỉnh; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tiếpcông dân với Thường trực HĐND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh.

Thời gian làm việc địa điểm tiếpcông dân: Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ, buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ.

Điều 17. Chế độ báo cáo côngtác tiếp công dân

Thủ trưởng các cơ quan chuyênmôn thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm hướng dẫn, kiểmtra, đôn đốc các cơ quan thuộc quyền quản lý thực hiện việc tiếp công dân ở cơquan mình theo quy định.

Hàng quý, 6 tháng, 9 tháng, nămtổng hợp tình hình, kết quả công tác tiếp công dân báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh đồnggửi Chánh Thanh tra tỉnh theo đúng thời hạn sau:

- Báo cáo quý I: trước ngày 15tháng 3;

- Báo cáo 6 tháng đầu năm: trướcngày 25 tháng 5;

- Báo cáo 9 tháng đầu năm: trướcngày 25 tháng 8;

- Báo cáo năm: trước ngày 25tháng 10.

Điều 18. Trách nhiệm thực hiện

1. Giám đốc sở, Thủ trưởngcơ quan ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong tỉnh; các cơquan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này.

2. Chánh Thanh tra tỉnhcó trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức triển khai thực hiệnQuy chế; định kỳ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định./.