ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/2013/QĐ-UBND

Tuy Hòa, ngày 14 tháng 8 năm 2013

QUYẾT ÐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH XỬ LÝ TỒN TẠI ĐỐI VỚI ĐẤT Ở ĐÃ SỬ DỤNG TRƯỚC NGÀY 1 THÁNG 7 NĂM2004 ĐỂ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢNKHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND đã được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sungmột số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6năm 2009;

Căn cứ các Nghị định củaChính phủ số: 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về Thi hành Luật Đất đai; số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về Thu tiền sử dụng đất; số 17/2006/NĐ-CP ngày27/01/2006 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hànhLuật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nướcthành công ty cổ phần; số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 Quy định bổ sung về việccấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụngđất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đấtvà giải quyết khiếu nại về đất đai; số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 Quy định bổsung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư; số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 về Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CPvề Thu tiền sử dụng đất;

Xét đề nghị của Giám đốc SởTài nguyên và Môi trường (tại Tờ trình số 234/TTr-STNMT ngày 11/7/2013); Báothẩm định số 688/BC-STP của Sở Tư pháp ngày 05/7/2013,

QUYẾT ÐỊNH:

Ðiều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy định xử lý tồn tại đối với đất ở đã sử dụng trước ngày 01tháng 7 năm 2004 để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ởvà tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Ðiều 2. Quyết định này cóhiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Ðiều 3. Chánh Văn phòngUBND Tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngànhthuộc Tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhâncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Đình Cự

QUY ÐỊNH

XỬLÝ TỒN TẠI ĐỐI VỚI ĐẤT Ở ĐÃ SỬ DỤNG TRƯỚC NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2004 ĐỂ CẤP GIẤYCHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚIĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2013/Q Ð-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2013của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên)

Chương I

NHỮNG QUY ÐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.

1. Quy định này xử lý tồn tạiđối với đất đang sử dụng để ở do hành vi lấn, chiếm xây dựng nhà ở trái phép;đất được giao không đúng thẩm quyền, thu tiền không đúng quy định nhưng phù hợpvới quy hoạch khu dân cư đô thị hoặc nông thôn; đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7năm 2004 để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên (sau đây gọi là Giấy chứngnhận).

2. Quy định này không áp dụngđối với các trường hợp sử dụng đất đã có quyết định giải quyết có hiệu lực phápluật của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm về sử dụng đất, gồm:

a) Kết luận, Quyết định giảiquyết tranh chấp khiếu nại; kết luận về nội dung tố cáo về vi phạm pháp luậtđất đai của cơ quan Nhà nước đã có hiệu lực thi hành.

b) Bản án hoặc Quyết định củatòa án nhân dân các cấp có hiệu lực pháp luật đối với vi phạm pháp luật đấtđai.

3. Các trường hợp khác về cấpGiấy chứng nhận không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này được thực hiệntheo quy định của pháp luật.

Điều 2. Đối tượng áp dụng.

1. Ủy ban nhân dân huyện, thịxã, thành phố (sau đây gọi là cấp huyện); Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn(sau đây gọi là cấp xã); các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môitrường, các cơ quan quản lý nhà nước khác và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Hộ gia đình, cá nhân có liênquan đến việc sử dụng đất.

Điều 3. Thẩm quyền xử lý vàcấp Giấy chứng nhận.

1. Ủy ban nhân dân cấp xã ràsoát, thống kê, tổng hợp cụ thể các trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sửdụng đất tại khoản 1 Điều 1 Quy định này; kiểm tra, xác minh trình Ủy ban nhândân cấp huyện xem xét cấp Giấy chứng nhận.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện căncứ Quy định này xem xét, xử lý, cấp Giấy chứng nhận từng trường hợp cụ thể theokhoản 1 Điều 1 Quy định này.

Điều 4. Những quy hoạch làmcăn cứ cấp Giấy chứng nhận.

Khi xét cấp Giấy chứng nhận theoquy định này phải căn cứ vào một trong các quy hoạch đã được cấp có thẩm quyềnxét duyệt, gồm:

1. Quy hoạch sử dụng đất hoặcquy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn.

2. Quy hoạch xây dựng chung hoặcquy hoạch xây dựng chi tiết đối với khu vực đô thị được xác định là khu dân cưhoặc khu đô thị mới.

Điều 5. Giải thích từ ngữ.

1. Đất vườn, ao liền kề vớiđất ở được xem xét cấp giấy chứng nhận: là diện tích đất nằm trong cùng mộtthửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư và được xác định là đất nông nghiệp (chưađược công nhận là đất ở) khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét cấp Giấychứng nhận.

2. Ranh giới của khu dân cư:được xác định theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét quyệt;trường hợp khu dân cư chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranhgiới của thửa đất có nhà ở hợp pháp ngoài cùng của khu dân cư hiện có.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 6. Các hành vi vi phạmvề quy hoạch.

Các trường hợp hộ gia đình, cánhân đang sử dụng đất do hành vi lấn, chiếm xây dựng nhà ở trái phép; đất đãđược giao không đúng thẩm quyền, thu tiền không đúng quy định tại thời điểm bắtđầu sử dụng đất đã có một trong các hành vi vi phạm sau đây mà nay không phùhợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì không được cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất:

1. Vi phạm quy hoạch chi tiếtxây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt và công khai;

2. Lấn, chiếm hành lang bảo vệan toàn công trình công cộng đã được công bố, cắm mốc;

3. Lấn, chiếm lòng đường, lềđường, vỉa hè đã có chỉ giới xây dựng;

4. Lấn, chiếm đất sử dụng chomục đích công cộng, đất chuyên dùng, đất của tổ chức, đất chưa sử dụng và cáctrường hợp vi phạm khác.

Điều 7. Xử lý, cấp Giấy chứngnhận trong các trường hợp sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sửdụng đất có nhà ở nằm xen kẽ trong khu dân cư có nguồn gốc do hành vi lấn,chiếm đất không phải đất ở để xây dựng nhà ở trái phép nay được Ủy ban nhân dâncấp xã xác nhận sử dụng ổn định không có tranh chấp và phù hợp với quy hoạchtại Điều 4 Quy định này thì được cấp Giấy chứng nhận và thu tiền sử dụng đấttheo quy định tại Khoản 4 Điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12năm 2010 của Chính phủ (sau đây gọi là Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ) cụ thể:

a) Thu tiền sử dụng đất bằng 50%theo giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định đối với phần diện tích đấttrong hạn mức giao đất ở mới quy định tại Điều 4, Điều 5 Quyết định số 315/2006/QĐ-UBND ngày 16 tháng 2 năm 2006 của UBND tỉnh Phú Yên (sau đây gọi làQuyết định số 315/2006/QĐ-UBND ).

b) Thu tiền sử dụng đất bằng100% theo giá đất ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phù hợp với giáchuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại thời điểm cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích ngoài hạn mức giao đất ở quyđịnh tại Điều 4, Điều 5 Quyết định số 315/2006/QĐ-UBND .

2. Trường hợp hộ gia đình, cánhân đang sử dụng đất ở được Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn) giaokhông đúng thẩm quyền nhưng có giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền sử dụngđất theo quy định tại Điều 9 Quy định này, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xácnhận sử dụng ổn định, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch đất ở, thìđược cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích được giao và không phải nộp tiền sửdụng đất.

3. Các trường hợp hộ gia đình,cá nhân đang sử dụng đất mà tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có một trongcác hành vi vi phạm tại Điều 6 Quy định này và không phù hợp với quy hoạch tạiĐiều 4 Quy định này tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận thì không được cấp Giấychứng nhận mà phái chấp hành giải phóng mặt bằng khi có quyết định thu hồi đấtcủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 8. Xử lý, cấp Giấy chứngnhận trong các trường hợp sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trướcngày 01 tháng 7 năm 2004.

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sửdụng đất có nhà ở nằm xen kẽ trong khu dân cư có nguồn gốc do hành vi lấn,chiếm đất không phải đất ở để xây dựng nhà ở nay được Ủy ban nhân dân cấp xãxác nhận sử dụng ổn định không có tranh chấp và phù hợp với quy hoạch tại Điều4 Quy định này thì được cấp Giấy chứng nhận và thu tiền sử dụng đất theo quyđịnh tại Khoản 4 Điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010của Chính phủ (sau đây gọi là Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ) cụ thể:

a) Thu tiền sử dụng đất bằng 100%theo giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định đối với phần diện tích đấttrong hạn mức giao đất ở mới quy định tại Điều 4, Điều 5 Quyết định số315/2006/QĐ-UBND .

b) Thu tiền sử dụng đất bằng100% tiền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phù hợp với giáchuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại thời điểm cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích ngoài hạn mức giao đất ở quyđịnh tại Điều 4, Điều 5 Quyết định số 315/2006/QĐ-UBND .

2. Trường hợp hộ gia đình, cánhân đang sử dụng đất ở được Ủy ban nhân dân cấp xã giao không đúng thẩm quyền nhưngcó giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền để sử dụng đất theo quy định tại Điều9 Quy định này, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận sử dụng ổn định, khôngcó tranh chấp, phù hợp với quy hoạch đất ở, thì được cấp Giấy chứng nhận vàkhông phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở trong hạn mức quy địnhtại Quyết định số 315/2006/QĐ-UBND; đối với diện tích đất ở ngoài hạn mức đất ở(nếu có) thì mức thu theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số198/2004/NĐ-CP tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị cấp Giấy chứng nhận.Quy định này chỉ thực hiện một lần đối với hộ gia đình, cá nhân; lần giao đấtsau thu 100% tiền sử dụng đất.

Đối với diện tích còn lại khôngcó nhà ở (nếu có) được xác định là đất nông nghiệp theo hiện trạng sử dụng, nếungười sử dụng đất đề nghị được chuyển sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệpthì được cấp Giấy chứng nhận nhưng không quá 100m2 đối với đô thị và 150m2 đốivới khu cực nông thôn và phải nộp tiền sử dụng đất theo mức thu quy định tạikhoản 2 Điều 5 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chínhphủ.

Điều 9. Các giấy tờ chứngminh việc người đang sử dụng đất đã nộp tiền để được sử dụng đất trong trườnghợp giao đất không đúng thẩm quyền.

1. Các giấy tờ chứng minh việcngười đang sử dụng đất đã nộp tiền để được sử dụng đất trong trường hợp giaođất không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thực hiện theo Mục IIIThông tư liên tịch số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm 2008 của liênBộ Tài chính-Tài nguyên và Môi trường về Hướng dẫn thực hiện một số điều củaNghị định số 84/2007/NĐ-CP quy định như sau:

a) Biên lai (phiếu thu, hoá đơn)thu tiền để được sử dụng đất, thu tiền đền bù theo Quyết định số 186/HĐBT ngày31 tháng 5 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng về đền bù thiệt hại đất nông nghiệp,đất có rừng khi chuyển sang sử dụng vào mục đích khác.

b) Biên lai (phiếu thu, hoá đơn)thu tiền theo Thông tư số 60/TC-TCT ngày 16 tháng 7 năm 1993 của Bộ Tài chínhvề Hướng dẫn chế độ quản lý thu đối với việc bán nhà thuộc sở hữu nhà nước,việc cấp quyền sử dụng đất xây dựng nhà ở và công trình.

c) Biên lai (phiếu thu, hoá đơn)theo quy định về thu tiền đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã hoặc của cơquan, tổ chức giao đất không đúng thẩm quyền đã được các cơ quan, tổ chức đócấp cho hộ gia đình, cá nhân.

2. Trường hợp đất được giaokhông đúng thẩm quyền đã nộp tiền sử dụng đất mà giấy tờ chỉ còn lưu tại cơquan, tổ chức đã thu tiền hoặc cơ quan, tổ chức khác có liên quan thì cơ quan,tổ chức đó có trách nhiệm cung cấp các giấy tờ đang lưu giữ để người sử dụngđất hoàn thiện hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận.

3. Trường hợp người đang sử dụngđất không có những giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này và các giấy tờ này chỉđược coi là hợp lệ nếu được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận theoĐiều 10 Quy định này, cụ thể:

a) Trường hợp người đang sử dụngđất đã có các giấy tờ chứng minh việc đã nộp tiền quy định tại khoản 1 Điều nàymà trên đó không ghi nộp tiền sử dụng đất mà ghi nộp tiền nâng đổ mặt bằng,tiền ủng hộ địa phương hoặc ghi các nội dung khác mà số tiền đó đã được địaphương nộp vào ngân sách nhà nước.

b) Giấy tờ về hoán đổi đất giữathôn, buôn, khu phố, Ủy ban nhân dân cấp xã và hộ gia đình, cá nhân để tập thểthôn, buôn, khu phố, Ủy ban nhân dân cấp xã lấy đất xây dựng công trình côngcộng.

4. Hộ gia đình, cá nhân đã nộptiền cho địa phương theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này được coi làtiền sử dụng đất và được xem xét đối trừ khi nộp tiền sử dụng đất. Trường hợpsố tiền đã nộp cao hơn số tiền phải nộp thì không được truy hoàn số tiền sửdụng đất còn thừa sau khi đã đối trừ.

Điều 10. Trình tự xác nhậnnguồn gốc sử dụng đất do hành vi lấn, chiếm đất không phải đất ở để xây dựngnhà ở trái phép và các trường hợp xác nhận giấy tờ hợp lệ quy định tại khoản 3Điều 9 nêu trên.

1. Sau khi tiếp nhận đơn đề nghịcủa hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận, Ủy ban nhân dân cấp xãcó trách nhiệm:

a) Chỉ đạo các thôn, buôn, khuphố tổ chức họp để xác nhận nguồn gốc sử dụng đất do lấn, chiếm đất không phảiđất ở để xây dựng nhà ở trái phép và các trường hợp xác nhận giấy tờ hợp lệ quyđịnh tại khoản 3 Điều 9 Quy định này, thành phần gồm: Đại diện lãnh đạo UBNDcấp xã, cán bộ địa chính, Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, buôn, khu phố; Chi hộitrưởng Chi hội Nông dân, Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh; mời nguyên lãnh đạoỦy ban nhân dân cấp xã, đại diện những người đã từng cư trú cùng thời điểm bắtđầu sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận.

Cuộc họp có trách nhiệm xác nhậnnhững nội dung: Nguồn gốc sử dụng của thửa đất; hiện trạng sử dụng đất; thờiđiểm bắt đầu sử dụng đất; tình trạng tranh chấp đất đai; việc nộp tiền, chưanộp tiền. Hội nghị được lập thành biên bản và có chữ ký của các thành viên thamgia (theo mẫu Biên bản kèm theo Quy định này);

b) Chỉ đạo Hội đồng xét cấp Giấychứng nhận hoặc Tổ tư vấn xét cấp Giấy chứng nhận thực hiện các nội dung sau:

Tổ chức phân loại hồ sơ; thẩmtra, xác minh hồ sơ và đo đạc hiện trạng đất;

Xem xét ý kiến của cuộc họpthôn, buôn, khu phố đối với trường hợp đất có nguông gốc lấn, chiếm, không cógiấy tờ về đất nhưng có các loại giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Quy định này;đối chiếu với hồ sơ quản lý đất đai, quy hoạch;

Lập biên bản ghi ý kiến về nguồngốc sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời điểm bắt đầu sử dụng đất, tìnhtrạng tranh chấp đất đai, sự phù hợp với quy hoạch theo quy định tại Điều 4 Quyđịnh này, sự phù hợp với quy định về hành lang bảo vệ các công trình, giaothông, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh Niêm yết công khai và kếtthúc niêm yết công khai theo quy định.

Trong thời hạn không quá ba (03)ngày làm việc kể từ ngày kết thúc niêm yết công khai kết quả xét duyệt, tổnghợp ý kiến phản hồi của nhân dân tại khu dân cư nơi có đất để chỉnh sửa bổsung, hoàn thiện hồ sơ cấp Giấy chứng nhận;

2. Quá trình tổ chức họp xét củaHội đồng xét cấp Giấy chứng nhận, Ủy ban nhân dân cấp xã có thể mời Văn phòngđăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nơi có đất để tham gia cùng họp xét, nhằmgiảm thời gian kiểm tra xét hồ sơ.

Khi được mời, lãnh đạo Văn phòngđăng ký quyền sử dụng đất phải cử cán bộ tham gia họp xét, nếu có vướng mắc thìhướng dẫn, xác minh luôn nhằm rút ngắn thời gian không phải xác minh lại hiệntrạng hồ sơ khi Ủy ban nhân dân cấp xã nộp hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sửdụng đất cấp huyện để cấp Giấy chứng nhận.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứvào kết quả xét cấp Giấy chứng nhận của Hội đồng xét cấp Giấy chứng nhận trình,có trách nhiệm xác nhận những trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận trongtrường hợp đất có nguồn gốc lấn, chiếm, tính hợp lệ của các loại giấy tờ theoquy định tại Điều 9 Quy định này vào Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận và lập Tờtrình trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Điều 11. Xử lý đối với cáctrường hợp lấn, chiếm đất đai vi phạm Điều 6 Quy định này.

Hộ gia đình,cá nhân đang sử dụng đất có nguồn gốc do lấn, chiếm tại thời điểm sử dụng đấtcó hành vi vi phạm quy định tại Điều 6 thì xử lý như sau:

1. Đối với những trường hợp viphạm trước ngày 01 tháng 7 năm 2004:

a) Hộ gia đình, cá nhân đã cónơi ở hợp pháp, thì buộc phải tháo dỡ công trình và chuyển đến nơi ở đó. Nhànước không giao đất ở mới và không bồi thường bất cứ khoản tiền nào.

b) Những hộ gia đình, cá nhânkhông có nơi ở hợp pháp (ngoài nơi lấn, chiếm), thì Ủy ban nhân dân cấp xã tiếnhành quy hoạch khu dân cư trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để giao đất ởcho những đối tượng này và người được giao đất ở phải nộp tiền sử dụng đất theođúng quy định hiện hành.

Trường hợp thuộc diện hộ nghèo,chưa có điều kiện nộp tiền sử dụng đất thì cho phép ghi nợ tiền sử dụng đấttheo quy định hiện hành; trường hợp hộ nghèo không có điều kiện xây dựng nhà ở,thì Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã hỗ trợ một phần kinh phí từcác Chương trình mục tiêu quốc gia và vận động quyên góp từ các nhà hảo tâm,cộng đồng dân cư, dòng họ cùng hỗ trợ kinh phí để những hộ này có điều kiện xâydựng nhà ở mới.

Đối với những hộ gia đình, cánhân thuộc diện chính sách mà từ trước đến nay chưa được Nhà nước hỗ trợ tiềnsử dụng đất, thì thực hiện chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy địnhhiện hành.

2. Đối với những trường hợp viphạm từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau:

Tất cả những trường hợp sử dụngđất do hành vi lấn, chiếm mà sau đó tự ý chuyển mục đích từ đất không phải đấtở sang xây dựng nhà ở từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau, Nhà nước khôngcông nhận quyền sử dụng đất, không cấp Giấy chứng nhận, buộc tháo dỡ công trìnhcó trên đất, giao trả mặt bằng cho Nhà nước.

Ủy ban nhân dân cấp huyện banhành thông báo nêu cụ thể thời gian tháo dỡ, giao trả đất cho Nhà nước; trườnghợp quá thời hạn quy định mà không chấp hành thì thực hiện cưỡng chế theo quyđịnh.

Đối với những địa phương để xảyra vi phạm lấn, chiếm đất đai, phải xem xét xử lý đối với các cán bộ thiếutrách nhiệm, buông lỏng công tác quản lý đất đai trên địa bàn theo quy địnhpháp luật.

Điều 12. Xử lý đối với cáctrường hợp giao đất, thu tiền không đúng quy định vi phạm Điều 6 Quy định này.

Hộ gia đình, cá nhân đang sửdụng đất do giao đất, thu tiền sử dụng đất không đúng quy định tại khoản 2 Điều7 và khoản 2 Điều 8 Quy định này mà vi phạm Điều 6 Quy định này thì xử lý nhưsau:

1. Xử lý các trường hợp trướcngày 01 tháng 7 năm 2004

Các trường hợp giao đất, thutiền không đúng quy định mà vi phạm Điều 6 Quy định này, buộc phải tháo dỡ côngtrình trên đất, giao lại đất cho Nhà nước. Chính quyền địa phương, tổ chức, cánhân liên quan giao đất không đúng thẩm quyền, thu tiền không đúng quy định cótrách nhiệm quy hoạch đất ở, lập dự án đầu tư trình cơ quan có thẩm quyền phêduyệt để giao đất cho dân và phải bồi thường thiệt hại theo quy định của LuậtTrách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2009.

2. Xử lý các trường hợp sau ngày01 tháng 7 năm 2004:

Tất cả những trường hợp giao đấtkhông đúng thẩm quyền, thu tiền không đúng quy định từ ngày 01 tháng 7 năm 2004trở về sau, Nhà nước không công nhận quyền sử dụng đất, không cấp Giấy chứngnhận, buộc tháo dỡ công trình có trên đất, giao trả mặt bằng cho Nhà nước. Ủyban nhân dân cấp huyện ban hành thông báo nêu rõ thời gian tháo dỡ, giao trả đấtcho Nhà nước; trường hợp quá thời hạn quy định mà không chấp hành thì thực hiệncưỡng chế theo quy định.

Trường hợp những hộ gia đình, cánhân không có nơi ở hợp pháp (ngoài nơi đã được giao đất không đúng thẩm quyền),thì Ủy ban nhân dân địa phương tiến hành xác minh; nếu đúng, phải có tráchnhiệm quy hoạch đất ở, lập dự án đầu tư trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệtđể giao đất cho dân và người được giao đất phải nộp tiền sử dụng đất theo đúngquy định hiện hành.

Tổ chức và cá nhân giao đất khôngđúng thẩm quyền phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho tổ chức và côngdân; trường hợp gây thiệt hại có tính chất nghiêm trọng thì có thể bị xem xét xửlý hình sự theo pháp luật quy định.

Điều 13. Các trường hợp Ủyban nhân dân cấp xã hoặc các tổ chức, cơ quan có liên quan đã thu tiền của hộgia đình, cá nhân được giải quyết như sau.

1. Đối vớinhững trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã nộp tiền để được giao đất, nhưng dothất lạc hồ sơ, chứng từ không có cơ sở kiểm tra, chính quyền địa phương hướngdẫn cho người đã nộp tiền tự kê khai; Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm tra, xác minhtheo Điều 10 Quy định này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kếtluận thẩm tra, xác minh đó để làm cơ sở cho việc xem xét, cấp Giấy chứng nhận.

2. Các trườnghợp hộ gia đình, cá nhân đã nộp tiền nhưng chưa đủ với số tiền sử dụng đất phảinộp tại thời điểm giao đất, thì nay cho phép quy đổi số tiền đã nộp ứng vớidiện tích đất được giao theo giá đất tại thời điểm giao đất, số diện tích cònlại, ứng với số tiền chưa nộp thì nay phải nộp theo giá đất tại thời điểm cấp Giấychứng nhận.

Điều 14. Xửlý ghi nợ tiền sử dụng đất theo Quy định này.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhânđược cấp Giấy chứng nhận theo Quy định này, thuộc diện phải nộp tiền sử dụngđất mà gia đình gặp khó khăn về kinh tế có đơn đề nghị nợ tiền sử dụng đất đượcỦy ban nhân dân cấp xã xác nhận, thì cho phép ghi nợ tiền sử dụng đất theo quyđịnh của pháp luật hiện hành.

Điều 15. Xác định tiền sửdụng đất đối với từng trường hợp cụ thể khi xử lý để cấp Giấy chứng nhận.

1. Căn cứ khoản 1 Điều 2 Nghịđịnh số 120/2010/NĐ-CP và hướng dẫn tại điểm 1.5.2 khoản 1 Điều 1 Thông tư số 93/2011/NĐ-CP ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính, Chi cục thuế xác định tiền sửdụng đất phải nộp quy định tại khoản 1 Điều 7 và khoản 1, khoản 2 Điều 8 Quyđịnh này.

2. Trường hợp các địa phương cóvướng mắc hoặc có ý kiến chưa thống nhất giữa cơ quan thuế và cơ quan tàinguyên và môi trường cấp huyện trong việc thu tiền sử dụng đất theo khoản 1Điều này, thì Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường vàcác cơ quan liên quan hướng dẫn, xử lý kịp thời.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Điều khoản thi hành.

Trong quá trình thực hiện Quyđịnh này nếu phát sinh vướng mắc, các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện,thị xã, thành phố có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môitrường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, giải quyết./.