ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 22/2014/QĐ-UBND

Đồng Xoài, ngày 24 tháng 11 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH HỖTRỢ KINH PHÍ CHO SINH VIÊN DÂN TỘC THIỂU SỐ THUỘC HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO TỈNHBÌNH PHƯỚC ĐANG HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆPTRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND ngày13/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Đề án “Đẩy mạnh giảm nghèo bền vữngcho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Bình Phước giai đoạn 2014-2015 và định hướngđến năm 2020”;

Thực hiện Quyết định số 113/QĐ-UBND ngày14/01/2014 của UBND tỉnh về thực hiện Đề án “Đẩy mạnh giảm nghèo bền vững chođồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Bình Phước giai đoạn 2014-2015 và định hướng đếnnăm 2020”;

Theo đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tại Tờ trìnhsố 53/TTr-BDT ngày 24/10/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quyđịnh về hỗ trợ kinh phí cho sinh viên dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cậnnghèo tỉnh Bình Phước đang học tại các trường đại học, cao đẳng, trung họcchuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBNDtỉnh; Trưởng Ban Dân tộc; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo; Thủtrưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủtịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị, các cá nhân có liênquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kểtừ ngày ký./.

Nơi nhận:
- VPCP, UBDT;
- Cục KTVB-Bộ Tư pháp;
- TT TU, TT.HĐND tỉnh,
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, các PCT;
- Như Điều 2;
- LĐVP, các Phòng, TT.TH-CB;
- Lưu: VT(QĐ108-14).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Trăm

QUY ĐỊNH

HỖ TRỢ KINH PHÍ CHOSINH VIÊN DÂN TỘC THIỂU SỐ THUỘC HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO TỈNH BÌNH PHƯỚC ĐANGHỌC TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP TRONG HỆ THỐNGGIÁO DỤC QUỐC DÂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 24/11/2014 của Ủy bannhân dân tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về chế độ hỗtrợ kinh phí (ngoài chế độ theo chính sách chung của Trung ương) đối với sinhviên là người dân tộc thiểu số thuộc gia đình hộ nghèo và hộ cận nghèo tỉnhBình Phước đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyênnghiệp; trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc hỗ trợ kinh phí.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Sinh viên là người dân tộcthiểu số (có cả cha và mẹ hoặc có cha hay mẹ là người dân tộc thiểu số) đượccông nhận là hộ nghèo và hộ cận nghèo đang sinh sống trên địa bàn tỉnh BìnhPhước đang học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp khôngthuộc diện cử tuyển, đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 3 Quy địnhnày.

2. Quy định này không áp dụng đốivới sinh viên dân tộc thiểu số thuộc các đối tượng sau:

a) Sinh viên đang học theo chế độcử tuyển;

b) Sinh viên đang học dự bị đạihọc;

c) Sinh viên, học viên hệ quânnhân, sĩ quan đang học tại các cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc Bộ Quốc phòng, BộCông an;

d) Sinh viên, học viên đang hưởnglương, phụ cấp từ ngân sách nhà nước;

đ) Sinh viên không thuộc gia đìnhhộ nghèo, hộ cận nghèo.

Điều 3. Điều kiện, tiêu chuẩn

1. Có hộ khẩu thường trú tại tỉnhBình Phước, có thời gian sinh sống tại tỉnh Bình Phước từ 3 năm trở lên tínhđến thời điểm nhập trường (trừ sinh viên là người dân tộc thiểu số tại chỗ:S’tiêng, M’nông, Mạ)

2. Thời gian đào tạo từ 18 thángtrở lên, hệ chính quy tập trung.

3. Thuộc con gia đình hộ nghèo, hộcận nghèo (phải có sổ hộ nghèo, hộ cận nghèo) theo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chuẩn hộ nghèo,hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015.

Chương II

CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ

Điều 4. Những khoản hỗ trợ vàcác trường hợp không được hỗ trợ

1. Sinh viên thuộc đối tượng ápdụng tại Quy định này được ngân sách tỉnh hỗ trợ học tập và sinh hoạt phí hàngtháng bằng 0,4 lần mức lương tối thiểu chung và thời gian hỗ trợ là 10 tháng/01năm học.

(Mức lương tối thiểu áp dụng tạiQuy định này là mức lương cơ sở tại thời điểm hiện hành áp dụng cho các cơ quanhành chính, đơn vị sự nghiệp công lập tại thời điểm được hưởng chính sách).

2. Đối với sinh viên đang học tạinhiều trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp cùng lúc chỉ được hưởngmột mức hỗ trợ cao nhất.

3. Khi ra trường, nếu sinh viêntiếp tục học liên thông lên đại học, cao đẳng; sinh viên cao đẳng, đại học saukhi ra trường học tiếp văn bằng 2 hoặc học sau đại học (hệ chính quy tập trung)thì được hưởng các khoản hỗ trợ như đối với sinh viên hệ đại học tại Quy địnhnày.

4. Các trường hợp không được hỗtrợ:

a) Sinh viên vi phạm kỷ luật củacơ sở giáo dục, pháp luật của Nhà nước bị đình chỉ học tập sẽ không được nhậnhỗ trợ trong thời gian thi hành kỷ luật. Nếu sinh viên đã nhận hỗ trợ trong nămhọc bị kỷ luật thì không được hưởng hỗ trợ ở 01 năm học tiếp theo sau khi đượcxóa kỷ luật;

b) Sinh viên không được xét tốtnghiệp và thi không đỗ kỳ thi tốt nghiệp theo thời gian khóa học sẽ không đượctiếp tục hỗ trợ, trừ trường hợp do những nguyên nhân khách quan như: tai nạn,ốm đau... phải điều trị dài ngày (có chứng nhận của cơ sở điều trị) thì vẫnđược nhận đầy đủ các khoản hỗ trợ.

c) Đối với những trường hợp sinhviên gian lận để được nhận sự hỗ trợ hoặc nhận sự hỗ trợ nhiều lần sẽ buộc phảihoàn trả số kinh phí đã được hỗ trợ; đồng thời, bị xử lý theo quy định của phápluật và thông báo về cơ sở giáo dục sinh viên đang theo học.

Điều 5. Hồ sơ hưởng chế độ

Sinh viên được hưởng chế độ phảinộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Ban Dân tộc, cụ thể:

1. Hồ sơ sinh viên hưởng hỗ trợhọc tập và sinh hoạt phí:

a) Bản phôtô: Sổ hộ khẩu gia đình;Sổ hộ nghèo hoặc Quyết định công nhận hộ cận nghèo của ngành Lao động - Thươngbinh và Xã hội hoặc của UBND các huyện, thị xã; Thẻ sinh viên; Chứng minh nhândân (kèm theo bản chính để đối chiếu).

b) Bản chính Giấy chứng nhận củacơ sở giáo dục sinh viên đang theo học.

Điều 6. Thời gian nhận hồ sơ,hỗ trợ kinh phí

1. Thời gian nhận hồ sơ

Hồ sơ hỗ trợ học tập và sinh hoạtphí:

- Đối với sinh viên nộp hồ sơ lầnđầu: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ban Dân tộc từ ngày 01/02 đến hết ngày 30/9 hàngnăm.

- Đối với sinh viên nhận hỗ trợlần 2 trở đi, khi nào có thông báo nhận tiền hỗ trợ thì mang giấy xác nhận, thẻsinh viên hoặc giấy Chứng minh nhân dân đến nhận tiền hỗ trợ.

2. Hỗ trợ kinh phí

a) Hình thức cấp phát tiền hỗ trợ:Ban Dân tộc chi tiền mặt trực tiếp cho sinh viên được hưởng chính sách 01lần/năm.

b) Thời gian cấp phát tiền hỗ trợ

Không quá 15 ngày kể từ ngày nhậnhồ sơ đầy đủ (trừ trường hợp đặc biệt); cấp phát trực tiếp tại Ban Dân tộc (tùytheo tình hình thực tế nguồn ngân sách của tỉnh, Ban Dân tộc sẽ có thông báo cụthể trên Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Phước và Website của Ban Dân tộc: www.bdtbinhphuoc.gov.vn). Thời hạn cấp phát từkhi có thông báo đến hết ngày 20/12 hàng năm.

3. Quy trình thực hiện

a) Từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/5hàng năm, sinh viên, cha mẹ sinh viên hoặc người giám hộ cho sinh viên lập 01bộ hồ sơ theo quy định nộp tại Ban Dân tộc để Ban Dân tộc tổng hợp, lập danhsách gửi Sở Tài chính thẩm định; khi có kinh phí, Ban Dân tộc cấp phát trựctiếp bằng tiền mặt (VNĐ) cho sinh viên trong thời hạn từ ngày 01/8 đến hết ngày20/12 hàng năm.

b) Trường hợp nhận thay tiền hỗtrợ:

- Người nhận thay phải có cùng hộkhẩu với học sinh, sinh viên.

- Khi đến nhận tiền phải mang theoHộ khẩu thường trú và giấy Chứng minh nhân dân của người nhận thay (bản chính).

Điều 7. Thời gian thực hiện hỗ trợ

Thực hiện trong 02 năm học (Nămhọc 2013 - 2014 và năm học 2014 - 2015).

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Trách nhiệm của các sở,ngành, UBND các huyện, thị xã

1. Ban Dân tộc

a) Từ tháng 3 đến tháng 6 hàngnăm, Ban Dân tộc dự trù kinh phí hỗ trợ sinh viên gửi Sở Tài chính thẩm định,tham mưu UBND tỉnh phân bổ kinh phí để thực hiện việc hỗ trợ nêu trên; đồngthời chịu trách nhiệm thanh, quyết toán với Sở Tài chính theo đúng quy địnhhiện hành.

b) Hướng dẫn cụ thể thủ tục hànhchính cho sinh viên dân tộc thiểu số nhận hỗ trợ, thực hiện hỗ trợ kinh phí chosinh viên theo quy định.

2. Sở Tài chính

Tham mưu UBND tỉnh phân bổ nguồnkinh phí để Ban Dân tộc thực hiện sự hỗ trợ theo Quy định này.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo

Phối hợp với Ban Dân tộc thườngxuyên giữ mối liên hệ với các cơ sở giáo dục có các sinh viên đang theo học;theo dõi, quản lý quá trình học tập của sinh viên.

4. Đài Phát thanh và Truyền hìnhBình Phước

Phối hợp với Ban Dân tộc thông báoviệc hỗ trợ kinh phí cho sinh viên dân tộc thiểu số nghèo, cận nghèo trên sóngphát thanh, truyền hình tỉnh.

5. UBND các huyện, thị xã

Chỉ đạo các phòng, ban liên quanvà UBND các xã, phường, thị trấn tuyên truyền, phổ biến rộng rãi Quy định nàyđể đồng bào các dân tộc thiểu số biết, hiểu, thực hiện đúng theo quy định./.