ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/2015/QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày 17 tháng 06 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊNĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toànđiện;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấtđai;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhànước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồithường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 15 tháng5 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyếttoán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nướcthu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môitrường tại Tờ trình số 339/TTr-STNMT ngày 03 tháng 6 năm 2015 về việc ban hànhQuy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địabàn tỉnh Kiên Giang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗtrợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 2. Giao cho Giám đốc: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tàichính, Sở Xây dựng, hướng dẫn thi hành, kiểm tra và giám sát việc thực hiệnQuyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng cácban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức và cá nhâncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngàyký và bãi bỏ Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 06/4/2012 của UBND tỉnh KiênGiang về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhànước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 30/10/2013 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trênđịa bàn tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3 của Quyết định;
- Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB QPPL - Bộ Tư pháp;
- Website Chính phủ,
- TT.Tỉnh ủy;
- TT.HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh KG;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Website Kiên Giang;
- LĐVP, P.KTCN;
- Lưu: VT, dtnha (5b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Nghị

QUY ĐỊNH

VỀBỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHKIÊN GIANG(Ban hành kèm theo Quyết định số: 22/2015/QĐ-UBND , ngày 17 tháng 6 năm 2015của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, anninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trênđịa bàn tỉnh Kiên Giang.

2. Các nội dung khác về bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư còn lại thực hiện theo quy định của Trung ương.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước vềđất đai; cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường; tổ chức làm nhiệm vụbồi thường, giải phóng mặt bằng.

2. Người sử dụng đất quy định tại Điều 5 của LuậtĐất đai khi Nhà nước thu hồi đất.

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồithường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Chương II

BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT

Điều 3. Xác định chi phí đầutư vào đất còn lại trong trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh

Trường hợp chi phí đầu tư vào đất còn lại không cóhồ sơ, chứng từ chứng minh thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặtbằng thực hiện việc xác định chi phí theo thực tế (hoặc thuê đơn vị tư vấn cóchức năng xác định); căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm thu hồi đất, lậpdự toán chi phí đầu tư vào đất gửi cơ quan quản lý chuyên ngành thẩm định vàđược thông qua Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cưđể thống nhất trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 4. Bồi thường đất phi nôngnghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đối với hộ gia đình, cá nhân cócông với cách mạng

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nôngnghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất một lần chocả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất do thực hiện chính sách đối vớingười có công với cách mạng, khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường bằngviệc cho thuê đất mới có cùng diện tích, mục đích sử dụng; nếu không có đất đểcho thuê thì được bồi thường bằng tiền bằng 70% giá đất cụ thể do Ủy ban nhândân tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất

Điều 5. Bồi thường thiệt hại dohạn chế khả năng sử dụng đất nhưng không làm thay đổi mục đích sử dụng đất đối vớiđất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ

Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đấtnhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất thì được bồi thường bằng tiền theo diệntích thiệt hại thực tế. Mức bồi thường tính bằng 60% giá trị quyền sử dụng đấtđối với đất phi nông nghiệp, tính bằng 30% giá trị quyền sử dụng đất đối vớiđất nông nghiệp theo giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tại thờiđiểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Điều 6. Phân chia tiền bồi thườngcho các đối tượng đồng quyền sử dụng đất

Việc phân chia tiền bồi thường do các đối tượngđồng quyền sử dụng đất tự thỏa thuận bằng văn bản theo quy định của pháp luật;trường hợp không có văn bản thỏa thuận thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phốihợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi hướng dẫn các đối tượngđồng quyền sử dụng đất thực hiện việc phân chia theo quy định của pháp luật.

Chương III

BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀTÀI SẢN

Điều 7. Bồi thường đối với nhà,công trình xây dựng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc có đặc thù riêng

Đối với nhà, công trình xây dựng không đủ tiêuchuẩn kỹ thuật theo quy định hoặc có đặc thù riêng không áp dụng được giá hoặcchưa có trong quy định về đơn giá xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thìTổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thuê đơn vị có chức năngxác định, được thông qua Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư để thống nhất trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 8. Bồi thường nhà, công trìnhđối với người đang sử dụng nhà thuộc sở hữu nhà nước

Người đang sử dụng nhà ở, công trình thuộc sở hữunhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đấtphải tháo dỡ, thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện tíchnhà ở thuộc sở hữu nhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưng được bồithường bằng 100% chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp theo đơn giá do Ủy bannhân dân tỉnh quy định.

Điều 9. Bồi thường, hỗ trợ nhà ở,công trình trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không

Nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt của hộ giađình, cá nhân nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên khôngcó điện áp đến 220 kV, xây dựng trước ngày thông báo thực hiện dự án công trìnhlưới điện cao áp được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được bồi thường, hỗ trợđược thực hiện một lần như sau:

1. Trường hợp đủ điều kiện tồn tại không phải didời:

a) Nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt xây dựngtrên đất đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật được bồithường bằng 70% giá trị nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt theo đơn giáxây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định;

b) Nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt xây dựngtrên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật (kểcả trường hợp ở nhờ, ở thuê trên đất của người khác) được hỗ trợ bằng 50% giátrị nhà ở, công trình theo đơn giá xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

2. Trường hợp không đủ điều kiện để tồn tại:

a) Đối với nhà ở, công trình phải cải tạo nhằm đápứng các điều kiện để tồn tại theo quy định về an toàn điện (mái lợp và váchbằng vật liệu khó cháy) thì được bồi thường kinh phí thực hiện việc cải tạo đó.Đơn giá cải tạo mái, vách áp dụng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Trường hợp nhà ở, công trình phải dỡ bỏ hoặc didời, thì chủ sở hữu nhà ở, công trình được bồi thường, hỗ trợ theo quy định củapháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 10. Bồi thường đối vớivật nuôi là thủy sản

Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thuhồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế dophải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chiphí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra; mức bồi thường do Hội đồng thẩmđịnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phối hợp với cơ quan quản lýchuyên ngành xác định cho từng trường hợp cụ thể trình Ủy ban nhân dân cấp cóthẩm quyền phê duyệt.

Điều 11. Bồi thường chi phí dichuyển

Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sảnthì được bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt như sau:

1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt củahộ gia đình, cá nhân:

a) Di chuyển trong phạm vi phần đất còn lại:3.000.000 đồng/hộ;

b) Di chuyển trong phạm vi huyện: 5.000.000 đồng/hộ;

c) Di chuyển trong phạm vi tỉnh (ngoài huyện):7.000.000 đồng/hộ;

d) Di chuyển ngoài phạm vi tỉnh và phải có xác nhậncủa chính quyền địa phương nơi cư ngụ mới ngoài tỉnh: 9.000.000 đồng/hộ.

2. Đối với tài sản, hệ thống máy móc, dây chuyềnsản xuất có thể tháo dỡ và di chuyển được thì được bồi thường chi phí tháo dỡ,vận chuyển, lắp đặt; trường hợp bị thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặtcòn được bồi thường theo mức độ thiệt hại thực tế của thiết bị đó.

3. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặtbằng căn cứ vào giá phổ biến trên thị trường tại thời điểm thu hồi đất để lậpdự toán chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vậnchuyển, lắp đặt hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất quy định tại Khoản 2 Điềunày (hoặc thuê đơn vị tư vấn có chức năng xác định) gửi cơ quan tài chính chủtrì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thẩm định để đưa vào phươngán bồi thường trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Chương IV

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VÀ TÁIĐỊNH CƯ

Điều 12. Các trường hợp đượcbố trí tái định cư

1. Hộ gia đình, cá nhân khi bị Nhà nước thu hồi đấtở thì được bố trí tái định cư trong các trường hợp sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở do bịthu hồi hết đất ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấnnơi có đất bị thu hồi trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân không có nhu cầu táiđịnh cư;

b) Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất phải dichuyển chỗ ở mà diện tích đất ở còn lại sau thu hồi nhỏ hơn diện tích tối thiểucủa đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh mà không có chỗ ở nào kháctrong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi;

c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở nằm tronghành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toànphải di chuyển chỗ ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thịtrấn nơi có đất nằm trong hành lang an toàn;

d) Trường hợp trong hộ gia đình mà có nhiều thế hệ,nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở thu hồi nếu đủ điều kiệnđể tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặccó nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một thửa đất ở thu hồi thì được bốtrí tái định cư cho từng hộ gia đình;

đ) Đối với hộ gia đình có từ 06 nhân khẩu trở lênvà hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi từ 150 mét vuông đất ở trở lên mà phải dichuyển chỗ ở thì được bố trí 02 (hai) suất tái định cư;

e) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở nằm trong khuvực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở có nguycơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạngcon người; hộ gia đình, cá nhân bị sạt lở, sụt lún bất ngờ một phần diện tíchthửa đất ở mà phần còn lại không còn khả năng tiếp tục sử dụng mà không có chỗở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị sạt lở, sụt lún thìđược bố trí tái định cư.

2. Diện tích đất để bố trí tái định cư quy định tạiKhoản 1 Điều này không được nhỏ hơn diện tích suất tái định cư tối thiểu quyđịnh tại Khoản 2, Điều 18 của Quy định này.

3. Hộ gia đình, cá nhân được giao đất, mua nhà,thuê nhà tại nơi tái định cư phải nộp tiền sử dụng đất, tiền mua nhà, tiền thuênhà theo quy định của pháp luật và được trừ vào tiền bồi thường, hỗ trợ.

4. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất tại nơi táiđịnh cư, giá bán nhà ở tái định cư do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho từngdự án cụ thể.

Điều 13. Hỗ trợ ổn định sảnxuất và ngừng việc làm

1. Việc hỗ trợ ổn định sản xuất khi Nhà nước thuhồi đất thực hiện như sau:

a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được bồi thườngbằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ sản xuất, bao gồm: Hỗ trợ giống cây trồng,giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm,dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt chăn nuôi và kỹ thuậtnghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp. Mức hỗ trợđược tính bằng tiền theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm quyếtđịnh thu hồi đất;

b) Đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhânsản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bị ngừng sản xuất,kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì được hỗ trợ ổn định sản xuất bằng tiềnbằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liềnkề trước đó.

Thu nhập sau thuế được xác định căn cứ vào báo cáotài chính đã được kiểm toán hoặc được cơ quan thuế chấp thuận; trường hợp chưađược kiểm toán hoặc chưa được cơ quan thuế chấp thuận thì việc xác định thunhập sau thuế được căn cứ vào thu nhập sau thuế do đơn vị kê khai tại báo cáotài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối mỗi năm đã gửi cơquan thuế.

2. Người lao động do tổ chức kinh tế, hộ gia đình,cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê lao độngtheo hợp đồng lao động bị ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đấtthì được áp dụng hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc một lần tính bằng mức lươngtối thiểu, thời gian trợ cấp 06 tháng/lao động.

Điều 14. Hỗ trợ đào tạo,chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệpcủa hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nôngnghiệp quy định tại các Điểm a, b, c và d, Khoản 1, Điều 19 Nghị định số47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ (trừ trường hợp hộ giađình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông trường quốc doanh, lâm trườngquốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) vàhộ gia đình thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 6 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMTngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, khi Nhà nước thu hồiđất nông nghiệp mà được bồi thường bằng tiền thì ngoài việc được bồi thườngbằng tiền đối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi còn được hỗ trợ đào tạo,chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm như sau:

Hỗ trợ bằng tiền bằng 03 lần giá đất nông nghiệpcùng loại theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định nhân với hệ sốđiều chỉnh (nếu có) đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi; diệntích được hỗ trợ không vượt quá 02 hecta.

2. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặtbằng phối hợp với chủ đầu tư và chính quyền địa phương lập phương án đào tạo,chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho người trong độ tuổi lao động tại địaphương bị thu hồi đất nông nghiệp có nhu cầu học nghề; phối hợp với các sở,ngành có liên quan bố trí kinh phí trên cơ sở dự toán của các cơ sở đào tạonghề theo định mức hỗ trợ học phí của từng cấp học đã quy định.....

3. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệtphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện phê duyệt kinh phí hỗ trợđào tạo, chuyển đổi nghề.

Điều 15. Hỗ trợ tái định cưđối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải di chuyển chỗ ở

Việc hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp Nhà nướcthu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài màphải di chuyển chỗ ở được thực hiện như sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ởnước ngoài nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường về đất nhỏhơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu quy định tại Khoản 4, Điều 18 củaQuy định này thì được hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tốithiểu và số tiền được bồi thường về đất.

2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tự lo chỗ ở thì ngoài việc được bồi thường về đất còn được nhậnkhoản tiền hỗ trợ tái định cư cụ thể như sau:

a) Huyện Phú Quốc, huyện Kiên Hải và các xã đảo củathị xã Hà Tiên, các xã đảo của huyện Kiên Lương: 80 triệu đồng/suất;

b) Các huyện, thị xã, thành phố còn lại: 72 triệuđồng/suất;

c) Giá hỗ trợ tái định cư được điều chỉnh khi có sựđiều chỉnh về hệ số khu vực và hệ số trượt giá xây dựng (nếu có).

Điều 16. Hỗ trợ di chuyển chỗở đối với người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước

Hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà ở không phải lànhà ở thuộc sở hữu Nhà nước khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ởthì được hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản 3.000.000 đồng/hộ.

Điều 17. Hỗ trợ khi thu hồiđất công ích của xã, phường, thị trấn

Trường hợp đất thu hồi thuộc quỹ đất công ích củaxã, phường, thị trấn thì được hỗ trợ; mức hỗ trợ bằng 100% giá đất cùng vị trí,cùng mục đích sử dụng theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định nhânvới hệ số điều chỉnh (nếu có); tiền hỗ trợ được nộp vào ngân sách nhà nước vàđược đưa vào dự toán ngân sách hàng năm của xã, phường, thị trấn; tiền hỗ trợchỉ được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, sử dụng vào mụcđích công ích của xã, phường, thị trấn.

Điều 18. Suất tái định cư tối thiểu

1. Suất tái định cư tối thiểu được quy định bằngđất ở, nhà ở hoặc bằng tiền để phù hợp với việc lựa chọn của người được bố trítái định cư.

2. Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được quyđịnh bằng đất ở thì diện tích đất ở tái định cư không nhỏ hơn 100 mét vuông đốivới khu vực nông thôn (các xã) và 80 mét vuông đối với khu vực đô thị (phường,thị trấn).

3. Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được quyđịnh bằng nhà ở thì diện tích nhà ở tái định cư không nhỏ hơn diện tích căn hộtối thiểu theo quy định của pháp luật về nhà ở.

4. Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được tínhbằng tiền thì giá suất tái định cư tối thiểu được quy định như sau:

a) Khu vực nông thôn: Huyện Phú Quốc, huyện KiênHải và các xã đảo của thị xã Hà Tiên, các xã đảo của huyện Kiên Lương: 110triệu đồng/suất; các huyện, thị xã, thành phố còn lại: 99 triệu đồng/suất;

b) Khu vực đô thị: Đối với đô thị huyện đảo: 150triệu đồng/suất; đối với đô thị huyện, thị xã, thành phố đất liền: 135 triệuđồng/suất.

c) Giá suất tái định cư tối thiểu được điều chỉnhkhi có sự điều chỉnh về hệ số khu vực và hệ số trượt giá xây dựng (nếu có).

Điều 19. Hỗ trợ khác

Các trường hợp hỗ trợ khác quy định tại Điều 25Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ bao gồm:

1. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất quyđịnh tại Khoản 2, Điều 5 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014của Bộ Tài nguyên và Môi trường bị thu hồi dưới 30% diện tích đất nông nghiệpđang sử dụng mà việc thu hồi ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất của người có đấtbị thu hồi thì được hỗ trợ ổn định đời sống; đối tượng được hỗ trợ do Ủy bannhân dân cấp xã xét duyệt và đề nghị. Mức hỗ trợ được tính bằng tiền cho mộtnhân khẩu tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng theo giá trung bình tại thờiđiểm hỗ trợ; thời gian hỗ trợ là 03 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và 06tháng nếu phải di chuyển chỗ ở.

2. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở mà khôngphải di chuyển chỗ ở (không có nhà) hoặc diện tích đất ở còn lại sau thu hồinhỏ hơn diện tích tối thiểu của đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh màkhông còn đất ở ở nơi khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thuhồi thì được hỗ trợ một suất tái định cư. Trường hợp nhận đất ở, nhà ở tái địnhcư mà số tiền được bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tốithiểu quy định tại Khoản 4, Điều 18 của Quy định này thì được hỗ trợ khoảnchênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu và số tiền được bồi thườngvề đất. Trường hợp không nhận đất ở, nhà ở tại khu tái định cư mà tự lo chỗ ởthì được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư quy định tại Khoản 2, Điều 15 củaQuy định này.

3. Hộ gia đình, cá nhân cất nhà ở trên đất nôngnghiệp; ở nhờ, ở thuê trên đất của người khác, ở nhờ trên đất Nhà nước quản lý;người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trước ngày công bố quy hoạch đểthực hiện dự án khi bị giải tỏa mà không còn đất và không còn chỗ ở nào kháctrong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở nhờ, ở thuê, nơi sử dụng nhà ởthuộc sở hữu nhà nước thì được bồi thường vật kiến trúc và được hỗ trợ một suấttái định cư. Trường hợp nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồithường, hỗ trợ nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu quy định tạiKhoản 4, Điều 18 của Quy định này thì được hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá trịsuất tái định cư tối thiểu và số tiền được bồi thường, hỗ trợ. Trường hợp khôngnhận đất ở, nhà ở tại khu tái định cư mà tự lo chỗ ở thì được nhận khoản tiềnhỗ trợ bằng 70% giá trị suất tái định cư quy định tại Khoản 2, Điều 15 của Quyđịnh này.

4. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất đủ điều kiệnbố trí tái định cư mà không còn chỗ ở khác, trong thời gian chờ tạo lập nơi ởmới thì được bố trí vào nhà ở tạm cư. Trường hợp không bố trí tạm cư thì đượchỗ trợ tiền thuê nhà ở như sau: 1.000.000 đồng/tháng/hộ đối với hộ có từ 04nhân khẩu trở xuống; hộ có trên 04 nhân khẩu thì mỗi nhân khẩu tăng thêm đượchỗ trợ thêm 250.000 đồng/khẩu/tháng. Thời gian tạm cư tính từ thời điểm bàngiao đất đến khi nhận được đất tái định cư cộng thêm 06 tháng xây dựng nhà ởmới.

5. Hộ gia đình, cá nhân buôn bán, kinh doanh màkhông có đăng ký kinh doanh (được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận) khi Nhà nướcthu hồi đất mà bị ngừng buôn bán, kinh doanh được hỗ trợ 2.000.000 đồng/hộ.

6. Hộ gia đình chính sách khi Nhà nước thu hồi đấtở mà phải di chuyển chỗ ở thì ngoài các chính sách hỗ trợ được hưởng theo quyđịnh còn được hỗ trợ thêm như sau:

a) Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũtrang nhân dân, Anh hùng lao động, cán bộ cách mạng lão thành và tiền khởinghĩa được hỗ trợ 8.000.000 đồng/hộ/lần;

b) Thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, giađình có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng được hỗ trợ6.000.000 đồng/hộ/lần;

c) Trường hợp trong một hộ gia đình có nhiều đốitượng chính sách được hưởng thì chỉ tính một mức hỗ trợ của đối tượng có mức hỗtrợ cao nhất.

7. Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện hộ nghèo, hộ cậnnghèo (có sổ hộ nghèo, hộ cận nghèo), khi Nhà nước thu hồi đất ở mà phải dichuyển chỗ ở thì ngoài các chính sách được hưởng theo quy định còn được hỗ trợthêm như sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện hộ nghèo được hỗtrợ 10.000.000 đồng/hộ;

b) Hộ gia đình, cá nhân cận nghèo được hỗ trợ5.000.000 đồng/hộ.

8. Trường hợp vừa là hộ gia đình chính sách vừa làhộ nghèo hoặc hộ cận nghèo thì được hưởng một chính sách hỗ trợ cao nhất.

9. Hộ gia đình, cá nhân có mồ mả phải di dời, ngoàiviệc được bồi thường theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về bồi thường di chuyểnmồ mả còn được hỗ trợ một khoản tiền chi phí về đất để cải táng mồ mả. Trườnghợp địa phương không có đất để bố trí thì được hỗ trợ bằng tiền cụ thể như sau:

a) Mồ mả tại các phường: 15.000.000 đồng/mộ;

b) Mồ mả tại các thị trấn: 10.000.000 đồng/mộ;

c) Mồ mả tại các xã: 7.000.000 đồng/mộ.

10. Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thuhồi đất di chuyển và giao đất thu hồi trước thời hạn thì được xét thưởng bằngtiền như sau:

a) Trường hợp thu hồi có cả nhà và đất: 6.000.000đồng/hộ;

b) Trường hợp thu hồi chỉ có đất hoặc chỉ có nhàtrên đất: 3.000.000 đồng/hộ;

c) Đối với các trường hợp giao mặt bằng đúng thờihạn phải được lập thành biên bản, có chữ ký của bên giao mặt bằng, đơn vị thicông và xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi. Thời giantính xét thưởng kể từ ngày có thông báo thu hồi đất đến trước thời hạn quy địnhbàn giao đất;

d) Không tính thưởng đối với cơ quan Đảng, Đoànthể, Nhà nước và các trường hợp hộ gia đình, cá nhân có tổng số tiền được bồithường, hỗ trợ nhỏ hơn mức thưởng quy định tại điểm b khoản này.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 20. Giao nhiệm vụ bồi thường,hỗ trợ và tái định cư

1. Ủy ban nhân dân tỉnh giao việc thực hiện bồithường, hỗ trợ và tái định cư cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóngmặt bằng gồm:

a) Tổ chức Phát triển quỹ đất.

b) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cáchuyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là Hội đồng bồi thường cấp huyện).

2. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cưcấp huyện do lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện làm Chủ tịch Hội đồng, cácthành viên gồm:

a) Đại diện cơ quan Tài nguyên và Môi trường;

b) Đại diện cơ quan Tài chính - Kế hoạch;

c) Đại diện cơ quan Kinh tế - Hạ tầng hoặc Quản lýđô thị;

d) Đại diện cơ quan Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn;

đ) Đại diện cơ quan Lao động - Thương binh và Xãhội;

e) Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã có đất bị thuhồi;

g) Đại diện của những hộ gia đình, cá nhân bị thuhồi đất;

h) Một số thành viên khác do Chủ tịch Hội đồngquyết định cho phù hợp với thực tế ở địa phương.

3. Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợvà tái định cư do Lãnh đạo cơ quan Tài nguyên và Môi trường làm Chủ tịch Hộiđồng, các thành viên gồm: đại diện cơ quan Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Thuế, chủ đầu tư, Ủyban nhân dân cấp huyện, cấp xã nơi có dự án đầu tư.

4. Dự án nằm trên địa bàn của huyện, thị xã, thànhphố nào thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố đó tổ chức việcgiải phóng mặt bằng, giải quyết khiếu nại, tổ chức cưỡng chế (nếu có).

Điều 21. Thu hồi đất, phêduyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đốitượng thuộc thẩm quyền thu hồi của Ủy ban nhân dân tỉnh và thẩm quyền thu hồicủa Ủy ban nhân dân cấp huyện thì thực hiện như sau:

a) Về thông báo thu hồi đất: Ủy ban nhân dân tỉnhủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện thông báo thu hồi đất.

b) Về quyết định thu hồi đất: Ủy ban nhân dân tỉnhquyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết địnhthu hồi đất.

2. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình Ủy bannhân dân cùng cấp phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theoquy định như sau:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhândân tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với trườnghợp thu hồi đất liên quan từ 02 (hai) huyện, thị xã, thành phố trở lên;

b) Phòng Tài nguyên và Môi trường (Phòng CôngThương, Tài nguyên và Môi trường) trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệtphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp thu hồi đấttrong phạm vi một đơn vị hành chính cấp huyện.

3. Căn cứ phương án bồi thường được Ủy ban nhân dâncấp có thẩm quyền phê duyệt. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã thành phốban hành quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho hộ gia đình, cá nhânbị thu hồi đất hoặc nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.

4. Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗtrợ và tái định cư của Ủy ban nhân dân cấp huyện phải gửi về Sở Tài nguyên vàMôi trường (thông qua Chi cục Quản lý đất đai) để theo dõi, kiểm tra.

Điều 22. Quy định về bàn giao đất

1. Khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, bố trí táiđịnh cư, người có đất bị thu hồi có trách nhiệm nộp (bản gốc) các giấy tờ vềquyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có)cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để chuyển cho cơ quantài nguyên và môi trường làm thủ tục thu hồi, chỉnh lý hoặc cấp giấy chứng nhậnđối với phần diện tích đất không bị thu hồi.

2. Trong thời hạn không quá 20 ngày, kể từ ngàyđược thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ thì người có đất bị thu hồi phảibàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

Việc bàn giao đất giữa Tổ chức làm nhiệm vụ bồithường, giải phóng mặt bằng và người có đất bị thu hồi phải lập thành biên bảnvà có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi. Trường hợpngười được nhận bồi thường ủy quyền cho người khác nhận tiền bồi thường thìphải có giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 23. Chi phí tổ chức thực hiệnbồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồithường, hỗ trợ và tái định cư được trích như sau:

1. Trích 2% trên tổng số kinh phí bồi thường, hỗtrợ của dự án đối với phương án có tổng kinh phí bồi thường nhỏ hơn hoặc bằng50 tỷ đồng.

2. Đối với phương án có tổng kinh phí bồi thườnglớn hơn 50 tỷ đồng trở lên thì phần chênh lệch tăng thêm được trích như sau:

a) Đối với phương án có tổng kinh phí bồi thường từlớn hơn 50 tỷ đồng đến nhỏ hơn hoặc bằng 100 tỷ đồng, phần chênh lệch tăng thêmđược trích 1,6% trên kinh phí bồi thường tăng thêm;

b) Đối với phương án có tổng kinh phí bồi thường từlớn hơn 100 tỷ đồng đến nhỏ hơn hoặc bằng 200 tỷ đồng, phần chênh lệch tăngthêm được trích 1,2% trên kinh phí bồi thường tăng thêm;

c) Đối với phương án có tổng kinh phí bồi thường từlớn hơn 200 tỷ đồng đến nhỏ hơn hoặc bằng 300 tỷ đồng, phần chênh lệch tăngthêm được trích 0,8% trên kinh phí bồi thường tăng thêm;

d) Đối với phương án có tổng kinh phí bồi thường từlớn hơn 300 tỷ đồng trở lên, phân chênh lệch tăng thêm được trích 0,5% trênkinh phí bồi thường tăng thêm.

3. Đối với các dự án, tiểu dự án thực hiện trên địabàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy địnhcủa pháp luật về đầu tư; dự án, tiểu dự án xây dựng công trình hạ tầng theotuyến, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường được lập dự toán kinh phí tổ chức bồithường, hỗ trợ, tái định cư của dự án, tiểu dự án theo khối lượng công việcthực tế và mức trích không khống chế tỷ lệ 2% tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ,tái định cư của dự án, tiểu dự án.

4. Căn cứ mức kinh phí được trích cụ thể của từngdự án, tiểu dự án, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường xác định kinh phí dự phòngtổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm và cưỡng chế thu hồi đất không quá 10%kinh phí quy định tại Khoản 1, Khoản 2 hoặc Khoản 3 Điều này để tổng hợp vào dựtoán chung.

5. Trường hợp thuê đơn vị cung cấp dịch vụ thựchiện các dịch vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, kinh phí trả cho đơn vị cungcấp dịch vụ nằm trong dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ,tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 24. Nội dung chi cho côngtác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

1. Đối với phương án do Ủy ban nhân dân tỉnh phêduyệt:

1.1. Trích 5% kinh phí chuyển về tài khoản tiền gửicủa Sở Tài chính để chi cho việc thẩm định giá đất bồi thường; trích 20% kinhphí chuyển về tài khoản tiền gửi của Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Tàinguyên và Môi trường để chi cho các nội dung quy định tại Điều 25 của Quy địnhnày;

1.2. Còn lại 75% kinh phí do Tổ chức Phát triển quỹđất hoặc Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi cho các nội dung sau:

1.2.1. Nội dung chi tổ chức thực hiện bồi thường,hỗ trợ, tái định cư:

a) Chi tuyên truyền các chính sách, chế độ về bồithường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; tổ chức vận động cácđối tượng liên quan đến quyết định thu hồi đất;

b) Chi kiểm kê, đánh giá đất đai, tài sản thực tếbị thiệt hại gồm: Phát tờ khai, hướng dẫn người bị thiệt hại kê khai; đo đạcxác định diện tích đất, kiểm kê số lượng và giá trị nhà, công trình, cây trồng,vật nuôi và tài sản khác bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất của từng tổchức, hộ gia đình, cá nhân; kiểm tra, đối chiếu giữa tờ khai với kết quả kiểmkê, xác định mức độ thiệt hại với từng đối tượng bị thu hồi đất cụ thể; tínhtoán giá trị thiệt hại về đất đai, nhà, công trình, cây trồng, vật nuôi và tàisản khác;

c) Chi cho công tác xác định giá đất bao gồm trườnghợp thuê tư vấn xác định giá đất, xác định hệ số điều chỉnh giá đất bồi thường(nếu có), thẩm định giá đất cụ thể; xác định giá tài sản gắn liền với đất phụcvụ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

d) Chi lập, phê duyệt, công khai phương án bồithường, hỗ trợ và tái định cư từ khâu tính toán các chỉ tiêu bồi thường đếnkhâu phê duyệt phương án bồi thường, thông báo công khai phương án bồi thường;

đ) Chi cho việc thẩm định phương án bồi thường, hỗtrợ và tái định cư;

e) Chi phục vụ kiểm tra, hướng dẫn thực hiện chínhsách bồi thường, giải quyết những vướng mắc trong công tác bồi thường và tổchức thực hiện chi trả bồi thường;

g) Chi thuê văn phòng, trang thiết bị làm việc củaTổ chức làm nhiệm vụ bồi thường và cơ quan thẩm định (nếu có);

h) Chi in ấn, phô tô tài liệu, văn phòng phẩm vàxăng xe;

i) Chi thuê nhân công thực hiện công tác bồithường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có);

k) Các nội dung chi khác có liên quan trực tiếp đếnviệc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

1.2.2. Nội dung chi thực hiện cưỡng chế kiểm đếm,cưỡng chế thu hồi đất:

a) Chi phí thông báo, tuyên truyền vận động các đốitượng thực hiện quyết định cưỡng chế kiểm đếm, quyết định cưỡng chế thu hồi đất;

b) Chi phí mua nguyên liệu, nhiên liệu, thuê phươngtiện, thiết bị bảo vệ, y tế, phòng chống cháy nổ, các thiết bị, phương tiện cầnthiết khác phục vụ cho việc thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất;

c) Chi phục vụ công tác tổ chức thi hành quyết địnhcưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất;

d) Chi phí niêm phong, phá, tháo dỡ, vận chuyển tàisản; di chuyển người bị cưỡng chế và người có liên quan ra khỏi khu đất cưỡngchế, chi thuê địa điểm, nhân công, phương tiện bảo quản tài sản và các khoảnchi phí thực tế hợp pháp khác phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện bảo quản tàisản khi thực hiện cưỡng chế thu hồi đất trong trường hợp chủ sở hữu tài sảnkhông thanh toán;

đ) Chi cho công tác quay phim, chụp ảnh phục vụ choviệc thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất;

e) Chi phí bảo vệ, chống tái chiếm đất sau khi tổchức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất của thửa đất cưỡng chế thu hồi đến thờiđiểm hoàn thành việc giải phóng mặt bằng;

g) Các nội dung chi khác có liên quan trực tiếp đếnviệc tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất.

2. Đối với phương án do Ủy ban nhân dân cấp huyệnphê duyệt:

2.1. Trích 5% kinh phí chuyển về tài khoản tiền gửicủa Sở Tài chính để chi cho việc thẩm định giá đất bồi thường; trích 3% kinhphí chuyển về tài khoản tiền gửi của Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Tàinguyên và Môi trường để chi cho công tác xác định giá đất cụ thể để tính tiềnbồi thường; trích 17% kinh phí chuyển về tài khoản tiền gửi của Phòng Tàinguyên và Môi trường (Phòng Công Thương, Tài nguyên và Môi trường) để chi chocác nội dung quy định tại Điều 25 của Quy định này;

2.2. Còn lại 75% kinh phí do Tổ chức phát triển quỹđất hoặc Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi cho các nội dung quyđịnh tại Điểm 1.2, Khoản 1 Điều này.

Điều 25. Mức chi cho công tác tổchức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và công tác định giá đất cụ thểđể tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất

1. Chi cho các thành viên trực tiếp tham gia thẩmđịnh ngoại nghiệp, phúc tra phương án bồi thường; xác định giá đất cụ thể đểtính tiền bồi thường: 150.000đồng/ngày/thành viên.

2. Chi cho các thành viên tham gia thẩm định nộinghiệp phương án bồi thường, giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường; vận độngthuyết phục người có đất bị thu hồi thực hiện quyết định thu hồi đất, bàn giaođất; đóng góp các chủ trương chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vàgiá đất cụ thể để tính tiền bồi thường: 100.000 đồng/cuộc/thành viên.

3. Chi cho các thành viên tham gia thẩm định phươngán bồi thường: 200.000 đồng/phương án/thành viên.

4. Đối với các nội dung chi đã có định mức, tiêuchuẩn, đơn giá do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định thì thực hiện theochế độ hiện hành.

5. Chi cho công tác kiểm tra, hướng dẫn thực hiệnquy định về bồi thường, giải quyết những vướng mắc trong công tác bồi thường,hỗ trợ, tái định cư; trao đổi, học tập kinh nghiệm các tỉnh về công tác bồithường, hỗ trợ, tái định cư và công tác xác định giá đất cụ thể.

6. Chi in ấn, photo tài liệu, văn phòng phẩm, xăngxe, hậu cần phục vụ, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị, máy vi tính, máyphotocopy và các khoản phục vụ cho bộ máy quản lý được tính theo nhu cầu thựctế của từng dự án.

7. Chi phí thuê tổ chức có chức năng tư vấn thựchiện dịch vụ xác định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thuhồi đất.

8. Trong trường hợp tổ chức thực hiện bồi thường,giải phóng mặt bằng phải thuê văn phòng làm việc, thuê tàu, xe phục vụ công tácthì được tính theo giá thuê phổ biến thực tế tại địa phương.

9. Các khoản chi phải có danh sách, chữ ký củangười nhận thù lao của các thành viên tham gia Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, táiđịnh cư và Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, thẩm định giá đất cụ thể.

Điều 26. Trách nhiệm của tổ chức,hộ gia đình, cá nhân

1. Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân bị thu hồi đất:

a) Tạo điều kiện thuận lợi và phối hợp với các cơquan Nhà nước, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong quátrình điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh số liệu làm cơ sở lậpphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

b) Bàn giao mặt bằng đúng thời gian quy định;

c) Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ tài chínhtheo quy định hiện hành.

2. Tổ chức, cá nhân được giao đất, cho thuê đất(chủ đầu tư):

Chủ động phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồithường, giải phóng mặt bằng và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi đểlập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình cấp có thẩm quyền phêduyệt; đảm bảo đầy đủ, kịp thời kinh phí để chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ vàkinh phí cho tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Điều 27. Trách nhiệm của cơ quan,tổ chức có liên quan trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính cùng cácngành liên quan xác định giá đất cụ thể, tham mưu Hội đồng thẩm định giá đấttỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theoquy định;

b) Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thẩmđịnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc thẩm quyền Ủy ban nhândân tỉnh phê duyệt;

c) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Tổ chứclàm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và các cơ quan liên quan giảiquyết những vướng mắc về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

d) Hướng dẫn các thủ tục giao đất, cho thuê đất,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định đối với người sử dụng đấtphải di chuyển đến địa điểm mới do bị thu hồi đất.

2. Sở Tài chính:

a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và cácngành có liên quan tham mưu Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh để Ủy ban nhân dântỉnh ban hành Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định;

b) Chủ trì phối hợp với cơ quan thuế và các sở,ngành liên quan giải quyết những vướng mắc về thực hiện nghĩa vụ tài chính củangười bị thu hồi đất đối với Nhà nước.

3. Sở Xây dựng:

a) Thẩm định về đơn giá nhà, vật kiến trúc và cáccông trình xây dựng tại thời điểm thu hồi đất để làm cơ sở áp giá bồi thường,hỗ trợ;

b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Tổ chứclàm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và các cơ quan liên quan giảiquyết các vướng mắc về chính sách bồi thường, hỗ trợ đối với tài sản trên đấtlà nhà, vật kiến trúc và các công trình xây dựng.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợpvới các cơ quan liên quan, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằngxác định mật độ cây trồng, vật nuôi vật nuôi là thủy sản trên đất có mặt nướcvà chi phí đầu tư vào đất nông nghiệp.

5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Phối hợpvới các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Tổ chức làm nhiệm vụ bồithường, giải phóng mặt bằng hướng dẫn việc lập, thực hiện phương án đào tạonghề cho người bị thu hồi đất.

6. Sở Giao thông vận tải: Có trách nhiệm xác địnhphạm vi, ranh giới hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảovệ an toàn làm cơ sở lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

7. Cục Thuế: Xác nhận hoặc chỉ đạo Chi cục Thuế cáchuyện, thị xã, thành phố xác nhận mức thu nhập sau thuế của tổ chức, hộ giađình, cá nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải ngừng sản xuất kinhdoanh do bị thu hồi đất để làm cơ sở tính mức hỗ trợ ổn định sản xuất.

8. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở Tài chínhcân đối và bố trí kế hoạch vốn đầu tư đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho bồithường, giải phóng mặt bằng và nhu cầu xây dựng khu tái định cư.

9. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

a) Chịu trách nhiệm trong việc tổ chức thực hiện,tiến độ và kết quả công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn vàthành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo thẩm quyền;

b) Phê duyệt và chịu trách nhiệm về cơ sở pháp lýcủa các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; dự toán chi phí tổ chứcthực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn thuộc thẩm quyền;

c) Thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đốivới người sử dụng đất thuộc thẩm quyền và chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quyđịnh.

10. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi:

a) Chủ trì, phối hợp với các đoàn thể tuyên truyền,vận động người bị thu hồi đất chấp hành chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái địnhcư và quyết định thu hồi đất của Nhà nước;

b) Phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,giải phóng mặt bằng: điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh số liệu làmcơ sở lập phương án bồi thường, hỗ trợ; niêm yết công khai phương án về bồithường, hỗ trợ và tái định cư đã phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật;gửi thông báo thu hồi đất, quyết định thu hồi đất cho người có đất bị thu hồi;

c) Chịu trách nhiệm về xác nhận các nội dung: Tìnhtrạng sử dụng đất của người bị thu hồi đất, mục đích sử dụng đất, nguồn gốc,thời điểm sử dụng đất; tài sản trên đất. Xác minh về hộ khẩu, nhân khẩu cư trútại nơi thu hồi đất, đối tượng trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn thu nhậpổn định từ sản xuất nông nghiệp và các chính sách hỗ trợ của hộ gia đình, cánhân.

11. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặtbằng:

a) Xây dựng kế hoạch triển khai công tác bồithường, hỗ trợ và tái định cư; chủ trì lập và trình cơ quan có thẩm quyền thẩmđịnh, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định;

b) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ bồi thường, giảiphóng mặt bằng; chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của số liệu, sựphù hợp với chính sách của phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

c) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức họpdân lấy ý kiến và niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;giải đáp những ý kiến thắc mắc của người bị thu hồi đất liên quan đến phương ánbồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

d) Niêm yết công khai quyết định phê duyệt kèmphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được Ủy ban nhân dân cấp có thẩmquyền phê duyệt tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung củakhu dân cư nơi có đất thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cưcho người có đất thu hồi.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 28. Xử lý một số vấn đề phátsinh khi ban hành quy định

Đối với những dự án đã có quyết định thu hồi đất vàquyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thựchiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệttrước khi Quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phêduyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh lại theo quy định này. Việc xử lý bồithường chậm thực hiện theo quy định tại Điều 93 Luật Đất đai 2013.

Điều 29. Trách nhiệm thi hành

Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban ngành cấp tỉnh;Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dâncác xã, phường, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịutrách nhiệm thi hành Quy định này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặcphát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài nguyên và Môitrường để nghiên cứu đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổsung cho phù hợp./.