ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/2015/QĐ-UBND

Hòa Bình, ngày 12 tháng 08 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) GIÁ ĐẤT ĐỂ XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT; ĐƠN GIÁ THUÊĐẤT CÓ MẶT NƯỚC, THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CPngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặtnước;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTCngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị địnhsố 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiềnthuê đất, thuê mặt nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tàichính tại Tờ trình số 181/TTr-STC ngày 28 tháng 7 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất đối với cáctrường hợp thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá trên địa bàntỉnh Hòa Bình, như sau:

1. Các khu đất có mặt đường tiếp giápvới đường Cù Chính Lan, đường Trần Hưng Đạo, đường Chi Lăng, đường từ đầu cầuHòa Bình (bờ trái) đến ngã ba giao nhau với đường Lê Thánh Tông, đường ĐinhTiên Hoàng từ ngã ba giao nhau với đường Lê Thánh Tông đến cổng chợ Tân Định,đường Trương Hán Siêu thuộc phường Tân Thịnh, thành phố Hòa Bình.

- Đất thương mại dịch vụ: 1,5%.

- Đất sản xuất kinh doanh phi nôngnghiệp: 1,4%.

2. Các khu đất còn lại của các phườngthuộc thành phố Hòa Bình; Thị trấn Lương Sơn; Các khu, cụm công nghiệp thuộcthành phố Hòa Bình, huyện Lương Sơn.

- Đất thương mại dịch vụ: 1,3%.

- Đất sản xuất kinh doanh phi nôngnghiệp: 1,2%.

3. Các xã còn lại thuộc thành phố HòaBình, thị trấn Cao Phong, huyện Cao Phong; thị trấn Kỳ Sơn, huyện Kỳ Sơn; thịtrấn Hàng Trạm, huyện Yên Thủy; thị trấn Chi Nê, huyện Lạc Thủy; thị trấn Bo,huyện Kim Bôi và Các khu, cụm công nghiệp của các huyện (trừ các huyện: LươngSơn, Đà Bắc, Mai Châu).

- Đất thương mại dịch vụ: 1,1 %.

- Đất sản xuất kinh doanh phi nôngnghiệp: 1%.

4. Các xã còn lại thuộc các huyện(không tính các xã đã nêu ở các nhóm trên và các xã vùng sâu, vùng xa, vùng núicao thuộc diện đặc biệt khó khăn (các xã vùng III), được hưởng chính sách theoQuyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chínhphủ); thị trấn Đà Bắc, huyện Đà Bắc, thị trấn Mai Châu, huyện Mai Châu; cáckhu, cụm công nghiệp thuộc hai huyện: Đà Bắc, Mai Châu; Các dự án sử dụng đấtlàm mặt bằng sản xuất kinh doanh của các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầutư (theo quy định của Luật đầu tư) tại các khu vực được quy định tại Khoản 1, 2và 3, Điều này (không thuộc các khu, cụm công nghiệp).

- Đất thương mại dịch vụ: 1%.

- Đất sản xuất kinh doanh phi nôngnghiệp: 0,9%.

5. Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặcbiệt ưu đãi đầu tư (theo quy định của Luật đầu tư) tại các khu vực được quyđịnh tại Khoản 1, 2, 3 và 4, Điều này (không thuộc các khu, cụm công nghiệp).

- Đất thương mại dịch vụ: 0,8%.

- Đất sản xuất kinh doanh phi nôngnghiệp: 0,7%.

6. Các xã thuộc vùng III, các dự ánsử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.

- Đất thương mại dịch vụ: 0,5%.

- Đất sản xuất kinh doanh phi nôngnghiệp: 0,5%.

Điều 2. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm

1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuêđất hàng năm, đơn giá thuê đất bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hìnhthức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng.

2. Trường hợp thuê đất trả tiền thuêđất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thờigian thuê bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiềnthuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sửdụng đất,

Điều 3. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước

1. Đối với phần diện tích đất khôngcó mặt nước, xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuêđất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định.

2. Đối với phần diện tích đất có mặtnước thì đơn giá thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lầncho cả thời gian thuê bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đấtmột lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đíchsử dụng.

Điều 4.Căn cứ giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnhHòa Bình quyết định, Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và mức tỷ lệ % đểxác định đơn giá thuê đất, thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng côngtrình ngầm quy định tại Quyết định này, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Hòa Bình quyếtđịnh đơn giá thuê đất, thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trìnhngầm đối với các tổ chức thuê đất được quy định tại Điều 2 Nghị định số46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ; Chi cục Trưởng Chi cục Thuếcác huyện, thành phố xác định đơn giá thuê đất đối với các hộ gia đình, cá nhântheo quy định.

Những nội dung khác liên quan đếnviệc thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CPngày 15 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước vàThông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫnmột số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chínhphủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Điều 5.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngàykể từ ngày ký; Thay thế Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2011của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành quy định đơn giá cho tổ chức, cánhân thuê đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốcSở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, CụcTrưởng Cục Thuế tỉnh Hòa Bình, Chi Cục Trưởng Chi cục Thuế các huyện, thànhphố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liênquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Sở, Ban, Ngành;
- Chánh, Phó VPUBND tỉnh;
- Công báo;
- Các chuyên viên VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, NNTN (K90).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Quang