ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/2016/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 02 tháng 03 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG KHAI DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2016 TỈNH NGHỆ AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế công khai tài chính đối với ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn gốc từ các khoản đóng góp của nhân dân;

Căn cứ Thông tư số 03/2005/TT-BTC ngày 06/01/2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước và chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính;

Căn cứ Nghị quyết số 193/2015/NQ-HĐND ngày 20/12/2015 của HĐND tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 15 về việc phê chuẩn dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2016;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 314/TTr-STC ngày 26/02/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố công khai số liệu dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 tỉnh Nghệ An (Có các Phụ lục số 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 kèm theo).

Hình thức công khai: đăng trên Công báo tỉnh Nghệ An.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Đường

BIỂU SỐ 1

CÂN ĐỐI QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2014
(Ban hành kèm theo Quyết định số / 2016/QĐ-UBND ngày / /2016 của UBND tỉnh)

Đơn vị: đồng

PHẦN THU

TỔNG SỐ

THU NS TỈNH

THU NS HUYỆN

THU NS XÃ

PHẦN CHI

TỔNG SỐ

CHI NS TỈNH

CHI NS HUYỆN

CHI NS XÃ

Tổng số thu

34,628,173,925,575

18,830,379,008,629

12,467,482,919,348

3,330,311,997,598

Tổng số chi

34,316,414,660,598

18,829,291,809,533

12,324,069,927,714

3,163,052,923,351

A. Tổng thu cân đối NS

33,146,208,299,072

17,985,104,138,887

12,006,701,243,636

3,154,402,916,549

A. Tổng số chi cân đối ngân sách

32,834,449,034,095

17,984,016,939,791

11,863,288,252,002

2,987,143,842,302

1, Các khoản thu NSĐP hưởng 100%

6,588,656,977,453

5,249,937,713,341

1,030,770,276,798

307,948,987,314

1, Chi đầu tư phát triển

5,119,048,681,397

4,080,865,345,192

830,464,693,434

207,718,642,771

2, Thu trả nợ tiền vay, khác

4,463,426,200

3,525,000,000

938,426,200

a, Chi đầu tư XDCB

5,119,048,681,397

4,080,865,345,192

830,464,693,434

207,718,642,771

3, Thu tiền vay theo K3 Đ8 luật NSNN

245,000,000,000

245,000,000,000

b, Chi đầu tư phát triển khác

0

4, Thu kết dư ngân sách năm trước

370,487,018,784

1,909,886,047

179,500,670,505

189,076,462,232

2, Chi Viện trợ

23,271,443,837

23,271,443,837

5, Thu chuyển nguồn năm trước sang

1,925,730,748,992

1,256,996,395,967

660,078,223,421

8,656,129,604

3, Chi trả nợ gốc vay, khác

191,225,000,000

191,225,000,000

6, Thu viện trợ

9,522,555,000

9,522,555,000

4, Chi thường xuyên

13,656,563,369,163

3,074,599,809,103

7,857,236,905,001

2,724,726,655,059

7, Thu từ quỹ dự trữ tài chính

0

5, Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

2,890,000,000

2,890,000,000

6, Thu NS cấp dưới nộp lên

14,371,636,800

14,318,622,800

53,014,000

6, Chi nộp NS cấp trên

14,380,036,800

8,400,000

14,318,622,800

53,014,000

9, Thu bổ sung từ NS cấp trên

23,987,975,935,843

11,213,416,520,732

10,125,838,077,712

2,648,721,337,399

7, Chi bổ sung cho NS cấp dưới

12,774,559,415,111

10,125,838,077,712

2,648,721,337,399

Tr. đó: - Bổ sung cân đối ngân sách

16,360,811,927,000

7,501,026,000,000

7,265,660,000,000

1,594,125,927,000

8, Chi chuyển nguồn sang năm sau

1,052,511,087,787

485,318,863,947

512,546,693,368

54,645,530,472

- Bổ sung có mục tiêu

7,627,164,008,843

3,712,390,520,732

2,860,178,077,712

1,054,595,410,399

Kết dư ngân sách

311,759,264,977

1,087,199,096

143,412,991,634

167,259,074,247

B. Các khoản thu để lại đơn vị chi

1,481,965,626,503

845,274,869,742

460,781,675,712

175,909,081,049

B. Chi bằng nguồn thu để lại

1,481,965,626,503

845,274,869,742

460,781,675,712

175,909,081,049

quản lý qua ngân sách nhà nước

đơn vị chi quản lý qua NSNN

BIỂU SỐ 2

QUYẾT TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2014
(Ban hành kèm theo Quyết định số QĐ-UBND ngày / /2016 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: triệu đồng

TT

Chỉ tiêu

Quyết toán 2014

1

2

3

Tổng thu NSNN (A-H)

35,957,267

Tổng thu HĐND tỉnh giao (A+B)

7,688,715

A

Tổng thu cân đối ngân sách (I+II)

7,673,576

I

Thu nội địa

6,486,541

Trong đó: Trừ tiền sử dụng đất

5,654,366

1

Thu từ doanh nghiệp Trung ương

976,256

2

Thu từ doanh nghiệp địa phương

318,663

3

Thu từ DN có vốn đầu tư nước ngoài

268,561

4

Thu từ khu vực CTN-DV ngoài QD

2,707,417

5

Lệ phí trước bạ

441,022

6

Thuế sử dụng đất nông nghiệp

391

7

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

36,950

8

Thuế thu nhập cá nhân

206,328

9

Thuế bảo vệ môi trường

162,767

10

Thu phí, lệ phí

149,229

11

Thu tiền sử dụng đất

832,175

12

Tiền thuê đất

122,783

13

Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

10,669

14

Tiền thuê tài sản nhà nước

391

15

Thu khác ngân sách

189,408

16

Thu ngân sách xã

63,531

II

Thu từ hoạt động thuế XNK

1,187,035

B

Thu xổ số kiến thiết

15,139

C

Các khoản không cân đối, các khoản ghi thu, ghi chi quản lý qua NSNN

1,720,516

1

Các khoản phí và lệ phí khác

57,178

2

Thu hồi các khoản chi năm trước

158,771

3

Học phí

354,830

4

Viện phí

861,421

5

Thu huy động đóng góp XD CSHT

187,086

6

Thu huy động đóng góp khác

63,489

7

Thu đền bù thiệt hại khi NN thu hồi đất

28,218

8

Thu viện trợ

9,523

D

Thu kết dư NS năm trước

370,487

E

Thu chuyển nguồn năm trước

1,925,730

F

Thu bổ sung từ NS cấp trên

23,987,976

G

Thu vay đầu tư phát triển và trả nợ gốc vay (Xi măng, KCHKM, GTNT, xây dựng làng nghề, nuôi trồng thủy sản, ...)

249,463

H

Thu NS cấp dưới nộp lên trả nợ (Xi măng, KCHKM, GTNT, xây dựng làng nghề, nuôi trồng thủy sản, ...)

14,380

BIỂU SỐ 3

QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2014
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22 /2016/QĐ-UBND ngày 02/ 03 /2016 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: triệu đồng

TT

Chỉ tiêu

Quyết toán 2014

1

2

3

A

Chi cân đối trong dự toán theo Nghị quyết HĐND tỉnh giao (I+II+III)

18,785,976

I

Chi đầu tư phát triển

5,119,049

II

Chi thường xuyên

13,666,927

1

Chi sự nghiệp kinh tế, trợ giá các mặt hàng chính sách

1,338,139

2

Chi sự nghiệp Giáo dục, đào tạo, dạy nghề

5,659,557

3

Chi sự nghiệp Y tế

1,556,113

4

Chi sự nghiệp Khoa học công nghệ

43,043

5

Chi sự nghiệp Văn hóa thông tin, TDTT

175,428

6

Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình

61,424

7

Cho bảo đảm xã hội

951,374

8

Chi quản lý hành chính

3,266,776

9

Chi an ninh quốc phòng địa phương

392,255

10

Chi khác ngân sách

212,453

11

Trả phí, lãi vay đầu tư

7,475

12

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

2,890

13

CTMT quốc gia (vốn sự nghiệp)

III

Chi dự phòng ngân sách

B

Chi không cân đối HĐND tỉnh không giao dự toán (I-VI)

15,530,436

I

Chi trả nợ vay kênh mương, khác

183,750

II

Chi chuyển nguồn

1,052,510

III

Chi từ nguồn thu để lại quản lý quá ngân sách

1,481,966

1

Chi đầu tư từ nguồn hoạt động, đóng góp, chi từ nguồn đóng góp tự nguyện, chi từ nguồn xổ số kiết thiết

265,715

2

Chi từ nguồn học phí

354,830

3

Chi từ nguồn viện phí

861,421

IV

Chi nộp ngân sách cấp trên

14,380

Chi trả nợ vay xi măng, kiên cố hóa kênh mương, khác

V

Chi viện trợ

23,271

Hỗ trợ tỉnh Xiêng Khoảng, Lào

23,271

VI

Chi trợ cấp cho ngân sách cấp dưới

12,774,559

Tổng chi NSĐP (A+B)

34,316,412

BIỂU SỐ 4

QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH CỦA CÁC CƠ QUAN ĐƠN VỊ CẤP TỈNH NĂM 2014 TỈNH NGHỆ AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 02/ 03 /2016 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: triệu đồng

TT

TÊN ĐƠN VỊ

SỐ QUYẾT TOÁN

1

2

3

I

Quản lý nhà nước cấp tỉnh

1

Ủy ban nhân dân tỉnh

32,220

2

Ban tôn giáo tỉnh

4,395

3

VP Đoàn đại biểu quốc hội và HĐND

11,078

4

Sở Kế hoạch và Đầu tư

12,440

5

Thanh tra tỉnh

12,633

6

Sở Tài chính

17,368

7

Phòng công chứng số 1

414

8

Phòng công chứng số 2

373

9

Trung tâm trợ giúp pháp lý

3,027

10

Sở Lao động Thương binh và Xã hội

12,437

11

Chi cục phòng chống tệ nạn xã hội

2,374

12

Sở Y tế

11,144

13

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

15,386

14

Sở Giáo dục và Đào tạo

109,526

15

Sở Nội vụ

9,421

16

Ban thi đua khen thưởng

2,347

17

Chi cục Phát triển nông thôn

10,623

18

Chi cục Quản lý thị trường

15,084

19

Ban Dân tộc

13,699

20

Chi cục Khai thác bảo vệ nguồn lợi thủy sản

4,608

21

Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng

2,306

22

Chi cục Lâm nghiệp

3,486

23

Chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản

2,352

24

Sở Thông tin và Truyền thông

6,693

25

Sở Công Thương

9,545

26

Sở Giao thông vận tải

6,779

27

Ban An toàn giao thông

3,862

28

Thanh tra giao thông

7,786

29

Sở Xây dựng

8,473

30

Thanh tra xây dựng

1,611

31

Sở Ngoại vụ

7,268

32

Sở Tài nguyên và Môi trường

10,412

33

Chi cục bảo vệ môi trường

7,192

34

Sở Tư pháp

10,802

35

Chi cục Dân số

7,974

36

Chi cục Vệ sinh an toàn thực phẩm

4,212

37

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

44,479

38

Sở Khoa học và Công nghệ

4,482

39

Liên minh Hợp tác xã

5,069

40

Chi cục nuôi trồng thủy sản

2,728

41

Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống

5,946

42

Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt

9,400

43

BQL khu kinh tế Đông Nam

6,911

44

Công ty phát triển các khu công nghiệp

1,145

45

Hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ của tỉnh

2,470

45.1

Cục thống kê

250

45.2

Liên đoàn lao động tỉnh (Tiểu ban 71/CP )

20

45.3

Cục Thi hành án dân sự tỉnh

250

45.4

Kho bạc Nghệ An

150

45.5

Cục Thuế tỉnh

800

45.6

Tòa án nhân dân tỉnh

1,000

II

Hội đồng nhân dân

1

Hoạt động của HĐND

7,667

III

Hội và đoàn thể

a

Hội NN quần chúng (hỗ trợ)

1

Hội Chữ thập đỏ

4,505

2

Hội Đông y

322

3

Hội Châm cứu

135

4

Hội làm vườn

355

5

Hội Kiến trúc sư

308

6

Hội Văn nghệ dân gian

118

7

Hội Liên hiệp Văn học nghệ thuật

2,260

8

Hội Nhà báo

882

9

Hội khoa học tâm lý giáo dục

48

10

Hội Luật gia

191

11

Hội Người mù

589

12

Liên hiệp hội khoa học kỹ thuật

1,116

13

Liên hiệp các tổ chức hữu nghị

714

14

Hội Khuyến học

623

15

Hội Người cao tuổi

244

16

Hội bảo trợ người khuyết tật và trẻ mồ côi tỉnh

623

17

Hội Cựu TNXP tỉnh

642

18

Đoàn Luật sư

101

19

Hội nạn nhân chất độc da cam Đioxin

516

20

Hội chiến sỹ CM bị địch bắt tù đày

680

21

Hội kế hoạch hóa gia đình

215

22

Hội sinh vật cảnh

113

23

Hội Kinh tế trang trại

149

24

Hội phát triển hợp tác Kinh tế Việt - Lào - Cămpuchia

95

b

Khối đoàn thể chính trị

1

Tỉnh đoàn

8,428

2

Hội liên hiệp Phụ nữ tỉnh

7,424

3

Hội Nông dân

7,525

4

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh

9,092

5

Hội Cựu chiến binh

4,113

IV

Sự nghiệp tài nguyên môi trường

73,897

V

Hoạt động bảo vệ môi trường

28,975

IV

Khuyến nông - lâm - ngư

1

Trung tâm khuyến nông tỉnh

7,536

2

20 Trạm khuyến nông huyện

17,948

VII

Sự nghiệp thủy sản

1

Trung tâm giống Thủy sản Nghệ An

1,618

2

Ban quản lý cảng cá Nghệ An

1,918

3

DA lâm nghiệp cộng đồng (Pha II)

150

VIII

Các đơn vị sự nghiệp kinh tế

1

Chi cục đê điều và phòng chống lụt bão

15,299

2

Đoàn quy hoạch nông nghiệp & Thủy lợi

3,468

3

Trung tâm nước sinh hoạt và VSMT

1,554

4

Trung tâm kỹ thuật TNMT

2,359

5

Ban quản lý DA cấp nước sạch và VSMTNT

838

6

Trung tâm ứng dụng tiến bộ KH-CN

1,454

7

Trung tâm thông tin KHCN và tin học

3,979

8

Trung tâm giống cây trồng

2,199

9

Trung tâm công nghệ thông tin (TNMT)

4,204

10

Trung tâm quan trắc TNMT

1,490

11

Ban quản lý dự án nông nghiệp và PTNT

266

12

Chi cục văn thư lưu trữ Nghệ An

4,147

13

Trung tâm hỗ trợ phát triển thanh niên

640

14

Trung tâm xúc tiến thương mại

3,518

15

Chi cục Thủy lợi

2,480

16

Đoàn điều tra quy hoạch lâm nghiệp

2,577

17

Trung tâm hỗ trợ tư vấn tài chính

1,149

18

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng Đất

1,657

19

Trung tâm phát triển quỹ đất

1,196

20

Quỹ Bảo vệ môi trường

776

21

T.tâm khoa học xã hội và nhân văn

1,090

22

Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản

448

23

Trung tâm xúc tiến đầu tư và tư vấn phát triển

6,750

24

Viện quy hoạch Kiến trúc xây dựng

1,153

25

Văn phòng điều phối CTMTQG XDNTM

1,800

26

Trung tâm kiểm định xây dựng

342

27

Trung tâm công nghệ thông tin truyền thông

2,585

28

Cổng thông tin điện tử

3,197

30

BQL Rừng phòng hộ Kỳ Sơn

2,929

31

BQL Rừng phòng hộ Tân Kỳ

2,307

32

BQL Rừng phòng hộ Quỳ Châu

2,966

33

BQL Rừng phòng hộ Quỳ Hợp

2,393

34

BQL Rừng phòng hộ Tương Dương

2,565

35

BQL Rừng phòng hộ Con Cuông

2,789

36

BQL Rừng phòng hộ Thanh Chương

2,793

37

BQL Rừng phòng hộ Nam Đàn

3,384

38

BQL Rừng phòng hộ Nghi Lộc

2,920

39

BQL Rừng phòng hộ Quỳnh Lưu

1,517

40

BQL Rừng phòng hộ Anh Sơn

1,239

41

BQL Rừng phòng hộ Yên Thành

1,777

42

Quỹ bảo vệ phát triển rừng

981

43

Ban chỉ huy LLTNXP

1,172

44

Khối Tổng đội

14,867

44.1

Tổng đội TNXP 1 - XDKT

1,564

44.2

Tổng đội TNXP 2 - XDKT

2,502

44.3

Tổng đội TNXP 3 - XDKT

1,513

44.4

Tổng đội TNXP 5 - XDKT

2,772

44.5

Tổng đội TNXP 6 - XDKT

823

44.6

Tổng đội TNXP 8 - XDKT

2,344

44.7

Tổng đội TNXP 9 - XDKT

844

44.8

Tổng đội TNXP 10 - XDKT

2,505

45

Vườn quốc gia Pù Mát

25,120

IX

Sự nghiệp nông nghiệp

1

Chi cục thú y

20,358

2

Chi cục bảo vệ thực vật

23,396

3

Trung tâm giống chăn nuôi

9,339

X

Chi cục Kiểm lâm

67,787

XI

SN giáo dục - Đào tạo cấp tỉnh

a

SN giáo dục

1

Trường mầm non Hoa Sen

5,014

2

Trường THPT Dân tộc nội trú

18,396

3

Trường THPT Dân tộc nội trú số 02

10,872

4

Trường năng khiếu Phan Bội Châu

24,345

5

Trung tâm kỹ thuật TH-HN-DN

4,408

6

Sự nghiệp giáo dục

4,800

b

SN đào tạo, đào tạo lại

1

Trường CĐ kinh tế kỹ thuật

30,097

2

Trường CĐ Sư phạm

49,798

3

Trường chính trị

15,965

4

Trường ĐH Y khoa Vinh

43,626

5

Trường CĐ Văn hóa Nghệ thuật

17,531

6

Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh

6,654

7

Trung tâm đào tạo và huấn luyện thể dục thể thao

30,882

8

Trường phổ thông năng khiếu Thể dục thể thao

6,487

9

Trung tâm Giáo dục thường xuyên số 2

3,702

c

SN dạy nghề

1

Trường CĐ nghề kỹ thuật Việt Đức

16,380

2

Trường CĐ nghề KTCN Việt Nam - Hàn Quốc

21,852

3

Trường CĐ nghề du lịch và thương mại

33,190

4

Trung tâm dạy nghề người tàn tật

7,065

5

Trường trung cấp nghề tiểu thủ công nghiệp

5,430

6

Trường trung cấp KTKT miền tây Nghệ An

3,586

7

Trường TC nghề KTKT Bắc N.A

4,606

8

Trường trung cấp nghề KTKT Đô lương

3,266

9

Trường Trung cấp nghề dân tộc nội trú N.A

4,256

10

Trường Trung cấp nghề truyền thông và đa phương tiện VTC

2,149

11

Trung tâm dạy nghề và hỗ trợ nông dân

511

12

TT Giaos dục DN và giải quyết việc làm Phúc Sơn

1,339

10

Sự nghiệp dạy nghề (Sở Lao động, TBXH)

747

X

Sự nghiệp y tế

a

Sự nghiệp chữa bệnh

1

Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa

70,045

2

Bệnh viện Nhi

36,255

3

Bệnh viện chống Lao và bệnh phổi

21,217

4

Bệnh viên Tâm thần

26,224

5

Bệnh viện Y học cổ truyền

14,776

6

TT sức khỏe sinh sản

10,262

7

Bệnh viện điều dưỡng - phục hồi chức năng

9,637

8

Bệnh viện Nội tiết

8,753

9

Bệnh viện đa khoa khu vực Tây Bắc

23,624

10

Bệnh viện đa khoa khu vực Tây Nam

15,173

11

Bệnh viện Chấn thương chỉnh hình

27,972

12

Bệnh viện ung bướu

29,158

b

Sự nghiệp phòng bệnh

1

Trung tâm chống phong, da liễu

2,946

2

Bệnh viện mắt

5,777

3

Trung tâm y tế dự phòng

11,839

4

Trung tâm phòng chống sốt rét-KSTCT

5,023

c

Sự nghiệp y tế khác

1

Trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm- mỹ phẩm

4,168

2

Trung tâm giám định y khoa

2,278

3

Trung tâm truyền thông GDSK

3,750

4

Trung tâm PC HIV-AIDS

3,118

5

Trung tâm giám định pháp y Tâm thần

2,063

6

Trung tâm huyết học truyền máu

9,998

7

Trung tâm pháp Y

1,849

8

20 Trung tâm dân số huyện

50,393

9

Sự nghiệp y tế

1,800

d

KP đối ứng các dự án

1

Phòng chống HIV VIệt Nam tại N/An

700

2

DA hỗ trợ y tế Bắc miền Trung

800

XI

Sự nghiệp văn hóa

1

Thư viện tỉnh

3,316

2

Trung tâm văn hóa

4,560

3

Bảo tàng xô viết

2,409

4

Bảo tàng tỉnh

2,212

5

Khu di tích Kim liên

11,942

6

TTBảo tồn và phát huy DS dân ca xứ Nghệ

8,201

7

Ban quản lý DT và Danh thắng

6,917

8

Đoàn ca múa nhạc dân tộc

4,893

9

BQL Quảng trường HCM

6,325

10

Trung tâm Thông tin xúc tiến du lịch

2,577

11

BQL DA bảo tồn tôn tạo khu di tích lịch sử văn hóa Kim Liên

1,296

12

BQLDA các công trình VHTTDL

581

13

Tạp chí văn hóa

1,652

14

Nhà xuất bản Nghệ An

1,359

XII

Sự nghiệp thể thao

1

Trung tâm thi đấu dịch vụ TDTT

1,301

XIII

Sự nghiệp PT truyền hình

35,419

XIV

Sự nghiệp LĐTB & xã hội

1

Trung tâm điều dưỡng TB nặng

5,161

2

Khu điều điều dưỡng thương binh tâm thần kinh

5,296

3

Trung tâm chỉnh hình & phục hồi CN Vinh

2,501

4

Nhà nuôi dưỡng thân nhân Liệt sỹ

1,653

5

Trung tâm bảo trợ xã hội

5,572

6

Ban quản lý nghĩa trang Việt Lào

925

7

Trung tâm giáo dục LĐXH 1

9,418

8

Trung tâm giáo dục LĐXH 2

10,135

9

Trung tâm quản lý sau cai nghiện ma túy

5,271

10

Trung tâm giới thiệu việc làm

1,106

11

Trung tâm điều dưỡng NCCCM

6,189

12

Trung tâm công tác xã hội

2,694

13

Làng trẻ em SOS Vinh

600

14

Quỹ bảo trợ trẻ em

3,576

15

Trung tâm tư vấn và HTPT vùng DTTS Nghệ An

1,767

16

Sự nghiệp LĐTBXH (Sở Lao động, TBXH)

3,016

XV

KP thi đua khen thưởng

29,175

XVI

Sự nghiệp khoa học công nghệ

38,274

QUYẾT TOÁN

NGÂN SÁCH CỦA CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ, THỊ XÃ NĂM 2014 TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 02/03/2016 của UBND tỉnh)

Số TT

Tên các huyện

Tổng thu NSNN trên địa bàn

Số bổ sung từ ngân sách tỉnh cho NS huyện, xã

Tổng chi NS trên địa bàn

1

2

3

4

5

1

Thành phố Vinh

1,186,511

451,174

1,139,629

2

Hưng Nguyên

84,856

383,079

467,331

3

Nam Đàn

79,377

487,506

640,038

4

Nghi Lộc

112,751

528,886

661,478

5

Diễn Châu

158,662

772,329

955,127

6

Quỳnh Lưu

114,493

635,242

777,196

7

Yên Thành

163,725

787,622

967,012

8

Đô Lương

120,577

549,668

645,585

9

Thanh Chương

58,744

772,060

860,573

10

Anh Sơn

38,331

434,194

475,303

11

Tân Kỳ

37,693

497,000

576,976

12

Nghĩa Đàn

53,930

446,701

531,724

13

Quỳ Hợp

113,583

487,210

603,504

14

Quỳ Châu

18,333

332,517

392,483

15

Quế Phong

29,079

460,920

535,955

16

Con Cuông

16,708

396,730

442,761

17

Tương Dương

23,637

533,677

582,237

18

Kỳ Sơn

12,830

589,120

672,720

19

Thị xã Cửa Lò

228,513

145,362

332,449

20

Thị xã Thái Hoà

91,433

219,743

296,308

21

Thị xã Hoàng Mai

63,509

215,096

282,012

Tổng cộng:

2,807,275

10,125,838

12,838,402