ỦY BAN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 22/2016/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 25 tháng 07 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ XÉT CHO PHÉP SỬ DỤNG THẺ ĐI LẠI CỦA DOANH NHÂNAPEC THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địaphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chếcấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC;

Căn cứ Thông tư số 10/2006/TT-BCA ngày 18 tháng 9 năm 2006 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quảnlý thẻ đi lại của doanh nhân APEC theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 07/2013/TT-BCA ngày 30/01/2013 của Bộ Công an về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm ông an hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộchiếu phổ thông ở trong nước và Thông tư số 10/2006/TT-BCA ngày 18/9/2006 của BộCông an hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhânAPEC;

Căn cứ Quyết định số 54/2015/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi,bổ sung một số điều của Quy chế về việc

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Ngoạivụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét cho phép sử dụngthẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dânthành phố Hà Nội.

Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Ủyban nhân dân thành phố Hà Nội.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Thủtrưởng các sở, ban, ngành thuộc Thành phố Hà Nội, Công an thành phố Hà Nội, Chủtịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, các tổ chức, cá nhân có liên quanchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:- Như Điều 4;Tư pháp (Cục kiểm tra VBQPPL);Website Chính phủ; ,.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Chung

QUY CHẾ

VỀ VIỆC XÉT CHO PHÉP SỬ DỤNG THẺ ĐI LẠI CỦA DOANH NHÂN APEC THUỘC THẨMQUYỀN CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/ 2016/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2016 của

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh

Quy chế này quy định cụ thể về đối tượng,điều kiện, trình tự, thủ tục, thời hạn và trách nhiệm của các cơ quan trong việcđề nghị cho cán bộ, công chức, viên chức và doanh nhân củacác doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch

Điều 2. Các đốitượng được xét cho phép sử dụng thẻ ABTC

1. Cán bộ, công chức, viên chức thuộcthành phố Hà Nội quản lý có nhiệm vụ tham gia các hoạt độngcủa APEC:

a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch

b) Cán bộ, công chức, viên chức có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảovà các hoạt động khác của APEC.

2. Doanh nhân ViệtNam đang làm việc tại các doanh nghiệp Nhà nước thuộc thành phố Hà Nội:

a) Chủ tịch Hội đồng thành viên; Chủtịch công ty; Thành viên Hội đồng thành viên; Tổng giám đốc,Phó Tổng giám đốc; Giám đốc, Phó giám đốc các doanh nghiệp, khu công nghiệp,khu chế xuấtcủa

b) Kế toán trưởng, Trưởng phòng, Phótrưởng phòng các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất của thành phố Hà Nội.

3. Doanh nhân Việt Nam đang làm việctại các doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật ViệtNam có đăng ký kinh doanh tại

a) Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịchHội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc công ty;

b) Chủ tịch Hội đồng quản trị, thànhviên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc hợp tác xã hoặc liên hợptác xã;

c) Kế toán trưởng, Trưởng phòng trongcác doanh nghiệp; Trưởng chi nhánh của các doanh nghiệp và các chức danh tươngđương khác.

4. Doanh nhân làm việc tại doanh nghiệpdo Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan được Chính phủ thành lập nhưng đã được cổ phầnhóa, không còn vốn nhà nước chi phối, có trụ sở tại thành phố Hà Nội.

Điều 3. Điều kiện để được xétcho phép sử dụng thẻ ABTC

1. Đối với cán bộ, công chức, viên chứcNhà nước:

a) Có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hộinghị, hội thảo và các hoạt động khác của APEC theo quyết định cử cán bộ đi côngtác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;

b) Có hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếucông vụ còn thời hạn sử dụng ít nhất 03 năm kể từ ngày nộp hồ sơ xét cho phép sửdụng thẻ ABTC.

2. Đối với doanh nhân Việt Nam:

a) Doanh nhân đang làm việc tại doanhnghiệp được quy định tại Điều 2 Quy chế này;

b) Doanh nhân mang hộ chiếu do cơquan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, còn giá trị ít nhất 03 năm. Hộ chiếu củadoanh nhân chứng minh việc đi lại thường xuyên, ngắn hạn để thực hiện các hoạtđộng hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư, dịch vụ vớicác nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình thẻ đi lại củadoanh nhân APEC trong 02 năm gần nhất;

c) Doanh nhân đang làm việc tại cácdoanh nghiệp phải có các hoạt động ký kết,

d) Doanh nhân đang làm việc tại các doanhnghiệp đã có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên, chấp hành đúng quy định củapháp luật về thương mại, thuế, hải quan, lao động và bảo hiểm xã hội;

đ) Doanh nhân phải từ 18 tuổi trởlên, có đủ năng lực hành vi dân sự;

e) Không thuộc các trường hợp chưa đượcphép xuất cảnh quy định tại điều 10 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chínhphủ về việc ban hành Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC;

g) Doanh nhân làm việc trong doanhnghiệp có doanh thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ hoặc tổng kim ngạch xuấtnhập khẩu với đối tác nước ngoài tham gia chương trình thẻđi lại của doanh nhân APEC tối thiểu 10 tỉ đồng Việt Nam trong 02 năm gần nhất.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC,TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC XÉT CHO PHÉP SỬ DỤNG THẺ ABTC

Điều 4. Hồ sơ, thủ tục, thời hạn xétcho phép sử dụng và quản lý thẻ ABTC

1. Sở Ngoại vụ là cơ quan tiếp nhận hồsơ, trình Chủ tịch ng quy định tại Điều 2 đượcsử dụng thẻ ABTC, hồ sơ nộp trực tiếp trong giờ hành chính các ngày làm việctrong tuần tại Sở Ngoại vụ Hà Nội.

2. Hồ sơ đối với cán bộ, công chức,viên chức Nhà nước, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị của sở, ban,ngành, ấu (theo mẫu của Sở Ngoại vụ);

b) Bản sao Quyết định cử cán bộ đicông tác nước ngoài của Chủ tịch ố Hà Nội để tham dự các cuộc họp, hội nghị,hội thảo và các hoạt động khác của APEC;

c) Bản sao hộ chiếu.

3. Hồ sơ đối với doanh nhân Việt Nambao gồm:

a) Bản chính văn bản xin phép sử dụngthẻ ABTC, do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký đề nghị và chịutrách nhiệm ẫu của Sở Ngoại vụ);

b) Bản sao có chứng thực giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận đầu tư (nếu có) do cơ quan có thẩmquyền cấp;

c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu, xác nhận nộp thuếhoặc biên lai nộp thuế trong 12 tháng tính đến thời điểm xin phép sử dụng thẻABTC (thuế môn bài, thuế thu nhập doanh nghiệp và các loạithuế khác);

d) Bản sao công chứng hoặc bản sao cóchứng thực hợp đồng kinh tế (hoặc tài liệu tương tự) doanh nghiệp ký kết với đốitác nước ngoài hoặc vùng lãnh thổ thành viên tham giachương trình thẻ đi lại của doanh nhân APEC có thời hạn không quá 02 năm tính đếnthời điểm xin phép sử dụng thẻ ABTC (kèm theo các văn bản thể hiện hợp đồng, tài liệu ký kết, ếng Việt và chứng thực;

đ) Bản sao có chứng thực hộ chiếu;

e) Bản sao có chứng thực hoặc bản saokèm bản chính để đối chiếu quyết định bổ nhiệm chức vụ của doanh nhân đã có thờihạn bổ nhiệm ít nhất 01 năm tính đến ngày nộp hồ sơ;

g) Bản sao có chứng thực văn bản xácnhận doanh nhân đã nộp bảo hiểm xã hội bắt buộc tại doanhnghiệp đề nghị cấp thẻ trong thời gian ít nhất 01 năm tính đến ngày nộp hồ sơ (trừ những trường hợp không còn trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đã hoànthành nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quyđịnh);

h) Danh mục hồ sơ xin phép sử dụng thẻABTC đối với đối tượng là Giám đốc chi nhánh doanh nghiệp phải được thực hiệnnhư đối với doanh nghiệp, thể hiện được pháp nhân là Chi nhánh của doanh nghiệp.

4. Trình tự, thời hạn xét cho phép sửdụng thẻ ABTC

a) Đối với cán bộ, công chức, viên chứcNhà nước:

- Sở Ngoại vụ sau khi nhận được hồ sơcó trách nhiệm xem xét, trình Chủ tịch

- Chủ tịch

b) Đối với doanh nhân Việt Nam:

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kểtừ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Ngoại vụ có trách nhiệm chuyển cho Công an Thànhphố xác minh những thông tin liên quan đến doanh nghiệp và doanh nhân đề nghị sửdụng thẻ ABTC.

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kểtừ ngày nhận được văn bản, Công an Thành phố có trách nhiệm trả lời bằng văn bảncho Sở Ngoại vụ về kết quả xác minh, nếu không có thì xem như đồng ý.

- Trên cơ sở xác minh của Công anThành phố, Sở Ngoại vụ xem xét, trình Chủ tịch

- Chủ tịch ân dân Thành phố xem xét, ban hànhvăn bản đồng ý cho phép doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC, trong thời hạn 07ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ do Sở Ngoại vụ trình.

- Sau khi nhận được văn bản đồng ý củaChủ tịch

c) Việc xét cho phép sử dụng thẻ ABTCtrong ới ẫn còn nhu cầu thường xuyên đi lại tại các nước hoặcvùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình ABTC, doanh nhân thực hiện theomục a, khoản 1, Điều 13 Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lạicủa doanh nhân ABTC (ban hành kèm theo ố 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủtướng Chính phủ).

d) Văn bản của Chủ tịch ể từ ngàyký.

Điều 5. Trách nhiệm của đơn vịcó cá nhân sử dụng thẻ ABTC

1. Báo cáo định kỳ hàng năm tình hìnhsử dụng thẻ ABTC thuộc đơn vị mình gửi về Sở Ngoại vụ, thời gian báo cáo chậmnhất là ngày 31 tháng 01 của năm kếtiếp.

2. Chịu trách nhiệm về tính chính xáccủa các thông tin kê khai trong báo cáo và cam kết chấp hành nghiêm chỉnh phápluật cũng như các quy định của các nước và vùng lãnh thổ thành viên APEC áp dụngđối với người mang thẻ ABTC.

3. Trường hợp cá nhân được cấp thẻkhông còn làm việc tại đơn vị, đơn vị có trách nhiệm thu hồi thẻ nộp về Cục Quảnlý Xuất nhập cảnh - Bộ Công an, đồng thời có báo cáo gửi SởNgoại vụ sau 15 ngày kể từ khi người sử dụng thẻ kết thúc làm việc tại doanhnghiệp để Sở Ngoại vụ tổng hợp, báo cáo Chủ tịch

Điều 6. Hình thứcxử lý

1. Trường hợp đơn vị không báo cáo hoặcbáo cáo không trung thực (không đúng đối tượng sử dụng thẻ, sử dụng thẻ khôngđúng mục đích) hoặc bị phát hiện giả mạo hồ sơ, thì Chủ tịch

2. Trường hợp cá nhân vi phạm pháp luậtđang trong quá trình bị cơ quan có thẩm quyền điều tra, xử lý; đang phải chấphành hình phạt, hoặc đã chấp hành xong nhưng chưa được xóa án tích hoặc đang cónghĩa vụ thi hành bản án dân sự, kinh tế, lao động hoặc đang có nghĩa vụ chấphành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì Chủ tịch

Chương III

CƠ CHẾ PHỐI HỢPVÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Phối hợp giữa các cơquan hữu quan

1. Công an Thành phố chịu trách nhiệmcung cấp tình hình chấp hành pháp luật của doanh nhân tại địa phương.

2. Sở Công Thương Thành phố chịutrách nhiệm cung cấp tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp về thương mại.

3. Bảo hiểm xã hội Thành phố chịutrách nhiệm cung cấp tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp và doanhnhân về bảo hiểm xã hội và cung cấp số lượng doanh nhân đang tham gia bảo hiểm xã hội tại doanh nghiệp.

4. Cục Thuế Thành phố chịu trách nhiệmcung cấp tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp về thuế, cung cấp số liệudoanh thu của doanh nghiệp trong năm gần nhất và căn cứ theo mã số thuế thu nhậpcá nhân để xác nhận doanh nhân hưởng lương hay hưởng lợi nhuận tại doanh nghiệpkhi nhận được công văn đề nghị của Sở Ngoại vụ.

5. Cục Hải quan Thành phố chịu tráchnhiệm cung cấp tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp về hải quan vàcung ố liệu kimngạch

6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hộiThành phố chịu trách nhiệm cung cấp tình hình chấp hành pháp luật của doanhnghiệp về lao động và xác nhận doanh nhân có hay không trong danh sách ngườilao động của doanh nghiệp.

7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kểtừ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan có trách nhiệm cung cấp thông tin bằngvăn bản cho Sở Ngoại vụ. Nếu quá thời hạn mà chưa có trả lờithì xem như đồng ý và phải chịu trách nhiệm

Điều 8. Điềukhoản thi hành

Sở Ngoại vụ chủ trì phối hợp với cáccơ quan có liên quan, giúp Chủ tịch áo Chủ tịch