BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TỔNG CỤC ĐƯỜNG BỘ
VIỆT NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 2210/QĐ-TCĐBVN

Hà Nội, ngày 24 tháng 09 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG,NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ IV THUỘC TỔNGCỤC ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM

Căn cứ Quyết định số 60/2013/QĐ-TTg ngày 21tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Đường bộ Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 57/2013/NĐ-CP ngày 31 tháng5 năm 2013 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động Thanh tra ngành Giao thông vậntải;

Căn cứ Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18tháng 5 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều củaNghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định vềquản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Quyết định số 4038/QĐ-BGTVT ngày 09 tháng12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc thành lập các Chi cụctrực thuộc Cục Quản lý đường bộ I, II, III, IV;

Căn cứ Quyết định số 3323/QĐ-BGTVT ngày 29 tháng8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành trách nhiệm,quyền hạn của các cơ quan, đơn vị trong việc giám sát, thực hiện hợp đồng BOTgiai đoạn kinh doanh và chuyển giao các dự án thuộc lĩnh vực đường bộ do BộGiao thông vận tải quản lý;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí, chức năng

1. Cục Quản lý đường bộ IV là tổ chức trực thuộcTổng cục Đường bộ Việt Nam, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giao thôngđường bộ trên khu vực các tỉnh Nam Trung Bộ và Nam Bộ; trực tiếp quản lý, bảotrì và khai thác hệ thống quốc lộ thuộc các tỉnh, thành phố từ Ninh Thuận, LâmĐồng trở vào (không bao gồm một số tuyến, đoạn tuyến quốc lộ ủy thác cho địaphương quản lý).

2. Cục Quản lý đường bộ IV có tư cách pháp nhân, cócon dấu, được hưởng kinh phí từ ngân sách nhà nước, được mở tài khoản tại Khobạc Nhà nước và có trụ sở đặt tại thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Tham gia xây dựng để trình cấp có thẩm quyền:

a) Quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm,các chương trình, dự án, đề án về giao thông vận tải đường bộ trong phạm viquản lý;

b) Các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mứckinh tế - kỹ thuật về quản lý, bảo trì và khai thác kết cấu hạ tầng đường bộ.

2. Tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện các vănbản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, chương trình quốc gia, quy hoạch,kế hoạch, đề án về giao thông vận tải đường bộ trong khu vực quản lý; tổ chứctuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông vận tải đường bộ.

3. Tổ chức quản lý, bảo trì và khai thác các tuyếnquốc lộ được giao

a) Quản lý kết cấu hạ tầng, theo dõi, báo cáo vàcập nhật số liệu về tình trạng kỹ thuật công trình đường bộ vào cơ sở dữ liệuđường bộ;

b) Tổ chức giao thông; rà soát, đặt hệ thống báohiệu đường bộ, mốc lộ giới, mốc giải phóng mặt bằng, hành lang an toàn đường bộ;

c) Chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu trongphạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với dự án xây dựng mớinhóm C, dự án sửa chữa, nâng cấp liên quan đến đường từ cấp III trở xuống; cấpphép thi công công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giaothông đường bộ; cấp phép thi công xây dựng biển quảng cáo tạm thời trong phạmvi hành lang an toàn đường bộ;

d) Tham gia ý kiến vào quy hoạch các điểm đấu nốivào quốc lộ; Chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông của các nútgiao đấu nối, điểm đấu nối tạm thời liên quan đến đường cấp IV trở xuống; cấpphép thi công nút giao đấu nối, điểm đấu nối tạm thời vào quốc lộ;

đ) Chỉ đạo, giám sát hoạt động các trạm kiểm tratải trọng xe do Cục quản lý; kiểm tra, giám sát hoạt động của các trạm kiểmsoát tải trọng xe trên quốc lộ do địa phương quản lý;

e) Tổ chức thực hiện công tác phòng, chống, khắcphục hậu quả bão lụt và tìm kiếm cứu nạn trên quốc lộ; tổ chức phân luồng đảmbảo giao thông khi có thiên tai;

g) Tổ chức công tác thẩm tra, thẩm định an toàngiao thông đối với quốc lộ; thống kê tai nạn giao thông, cầu yếu, vị trí mất antoàn giao thông; triển khai các dự án về an toàn giao thông đường bộ;

h) Cải tạo, sửa chữa, mua sắm và quản lý phươngtiện, vật tư dự phòng đảm bảo giao thông;

i) Lập và trình phê duyệt kế hoạch bảo trì đường bộhàng năm; xây dựng trình thẩm định, phê duyệt giá sản phẩm, dịch vụ công ích vềquản lý, bảo trì đường bộ;

k) Tổ chức thực hiện công tác bảo dưỡng thườngxuyên: tổ chức lựa chọn nhà thầu, giám sát, đôn đốc, nghiệm thu, thanh toán chonhà thầu;

l) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cấp quyết địnhđầu tư hoặc chủ đầu tư đối với các dự án bảo trì quốc lộ theo phân cấp của Tổngcục;

m) Tổ chức thực hiện việc khai thác tài sản kết cấuhạ tầng giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật;

n) Thực hiện công tác đảm bảo giao thông qua phàtrên quốc lộ.

4. Đối với các tuyến quốc lộ ủy thác cho địa phươngquản lý

a) Kiểm tra, giám sát công tác quản lý hành lang antoàn đường bộ, xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi hành lang an toànđường bộ, tình hình đấu nối và các hoạt động quản lý, bảo trì của Sở Giao thôngvận tải;

b) Tham gia kiểm tra công tác lập kế hoạch vốn quảnlý, bảo trì của các Sở Giao thông vận tải;

c) Thanh tra việc thực hiện công tác quản lý bảotrì quốc lộ ủy thác theo chương trình, kế hoạch được Tổng cục chấp thuận;

d) Thẩm định, phê duyệt dự án bảo trì; thẩm tra phêduyệt quyết toán dự án hoàn thành theo ủy quyền của Tổng cục;

đ) Hướng dẫn các Sở Giao thông vận tải trong côngtác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng và cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu đườngbộ;

e) Phối hợp khắc phục hậu quả bão lụt, tìm kiếm cứunạn và phân luồng đảm bảo giao thông khi có thiên tai;

g) Tổ chức hạch toán tài sản kết cấu hạ tầng giaothông đường bộ.

5. Đối với dự án đầu tư xây dựng theo hình thứcBOT, BTO, BT trên quốc lộ được giao quản lý

a) Cấp giấy phép hoặc thỏa thuận thi công; thanhtra, kiểm tra việc tuân thủ giấy phép, công tác đảm bảo giao thông và an toàngiao thông trong quá trình thi công xây dựng;

b) Thanh tra, kiểm tra, giám sát nhà đầu tư, doanhnghiệp dự án (BOT, BTO, BT) trong việc tuân thủ các quy định của Nhà nước vềquản lý, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; tổ chức thu phí,đếm xe, xử lý vi phạm theo thẩm quyền;

c) Kiểm tra, báo cáo Tổng cụcquyết định cho phép đấu nối vào quốc lộ;

d) Thỏa thuận xây dựng công trìnhthiết yếu trong phạm vi kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của quốc lộ;

đ) Kiểm tra báo cáo Tổng cục thỏa thuận kế hoạchbảo trì quốc lộ do nhà đầu tư BOT lập theo quy định của Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT và giám sát việc thực hiện;

e) Chỉ đạo và phối hợp với nhà đầu tư, doanh nghiệpdự án trong thực hiện phòng chống bão lụt, tìm kiếm cứu nạn và điều phối phânluồng đảm bảo giao thông khi có thiên tai;

g) Hướng dẫn nhà đầu tư về quản lý, bảo vệ kết cấuhạ tầng và cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu đường bộ.

6. Về giao thông địa phương

a) Tổng hợp báo cáo Tổng cục tình trạng kết cấu hạtầng và tình hình phát triển hệ thống đường địa phương trong khu vực quản lý;

b) Phối hợp với cơ quan chức năng địa phương thựchiện công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả bão lụt và tìm kiếm cứu nạn đườngbộ trong khu vực;

c) Tham gia quy hoạch phát triển mạng lưới đường bộkhu vực; tham gia ý kiến chuyển đường huyện thành đường tỉnh, đường tỉnh thànhquốc lộ.

7. Về quản lý vận tải và phương tiện người lái

a) Cấp phát phù hiệu, biển hiệu quản lý vận tảitheo ủy quyền của Tổng cục; cấp giấy phép lưu hành đặc biệt cho phương tiện cơgiới đường bộ;

b) Quản lý hoạt động vận tải đường bộ và dịch vụ hỗtrợ vận tải đường bộ trong khu vực theo phân cấp;

c) Tham gia hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện điềukiện kinh doanh vận tải đường bộ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ trong khuvực theo phân cấp;

d) Kiểm tra, giám sát công tác quản lý phương tiện,đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ và chứng chỉ bồi dưỡngkiến thức pháp luật cho người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thôngđường bộ theo phân cấp của Tổng cục.

8. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học và chuyển giaocông nghệ trong giao thông đường bộ; thanh tra, kiểm tra, giám sát công tác bảovệ môi trường đối với các dự án xây dựng, bảo trì đường bộ trên địa bàn; xâydựng và duy trì trang thông tin điện tử của Cục.

9. Tổ chức thực hiện công tác thanh tra chuyênngành trong phạm vi quản lý đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy địnhcủa pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; công tác phòng,chống tham nhũng và giải quyết khiếu nại tố cáo.

10. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người laođộng và sử dụng biên chế được duyệt theo quy định; thực hiện chế độ tiền lươngvà các chế độ, chính sách, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng chuyên mônnghiệp vụ; quản lý các đơn vị trực thuộc Cục theo phân cấp của Tổng cục.

11. Quản lý tài chính, tài sản được giao, tổ chứcthực hiện quản lý ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phâncấp của Tổng cục. Trực tiếp quản lý, hạch toán tài sản kết cấu hạ tầng đường bộtrên các tuyến quốc lộ (bao gồm cả các tuyến quốc lộ ủy thác cho địa phươngquản lý).

12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởnggiao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Phòng Tổ chức - Hành chính;

2. Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật;

3. Phòng Tài chính;

4. Phòng Quản lý - Bảo trì đường bộ;

5. Phòng An toàn giao thông;

6. Đội Thanh tra - An toàn;

7. Chi cục Quản lý đường bộ IV.1;

8. Chi cục Quản lý đường bộ IV.2;

9. Chi cục Quản lý đường bộ IV.3;

10. Chi cục Quản lý đường bộ IV.4;

11. Chi cục Quản lý đường bộ IV.5;

12. Chi cục Quản lý đường bộ IV.6;

13. Chi cục Quản lý đường bộ IV.7;

14. Trung tâm Kỹ thuật đường bộ 4;

15. Cụm phà Vàm Cống;

16. Trạm kiểm tra tải trọng xe DầuGiây.

Các tổ chức từ Khoản 1 đến Khoản 6Điều này là cơ quan tham mưu giúp việc Cục trưởng; các tổ chức từ Khoản 7 đếnKhoản 13 Điều này cơ quan hành chính trực thuộc Cục thực hiện chức năng quản lýnhà nước đường bộ cấp cơ sở; các tổ chức từ Khoản 14 đến Khoản 16 Điều này làđơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục.

Điều 4. Lãnh đạo Cục

1. Cục Quản lý đường bộ IV có Cụctrưởng và không quá 03 Phó Cục trưởng.

2. Cục trưởng là người đứng đầu,chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam và trước phápluật về toàn bộ hoạt động của Cục Quản lý đường bộ IV. Các Phó Cục trưởng giúpCục trưởng, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụđược phân công.

3. Cục trưởng, Phó Cục trưởng CụcQuản lý đường bộ IV do Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam bổ nhiệm,miễn nhiệm, cách chức theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Hiệulực và trách nhiệm thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thihành kể từ ngày ký; bãi bỏ Quyết định số 2176/QĐ-TCĐBVN ngày 10/12/2013, Quyếtđịnh số 134/QĐ-TCĐBVN ngày 15/01/2014 và các quy định trước đây trái với Quyếtđịnh này.

2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng cácVụ, Cục trưởng Cục Quản lý đường bộ IV và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cóliên quan chịu trách nhiệm thi hành./.

Nơi nhận:
- Như Khoản 2 Điều 5;
- Bộ GTVT (để báo cáo);
- Các Phó Tổng cục trưởng;
- Đảng ủy, Công đoàn Tổng cục;
- Cục QLXDĐB, Cục QLĐBCT;
- Các Ban QLDA thuộc Tổng cục;
- Website Tổng cục;
- VP Quỹ BTĐBTW;
- Sở GTVT các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, TCCB.

TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Văn Huyện