ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2216/2014 /QĐ-UBND

Quảng Ninh, ngày 06 tháng 10 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ VỀ GIỐNGCÂY TRỒNG, VẬT NUÔI, THUỶ SẢN ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊNTAI DỊCH BỆNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế chính sách hỗtrợ giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản cho nông ng­ư dân để khôi phục sản xuấtvùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh;

Căn cứ Quyết định số 49/2012/QĐ-TTg ngày 08/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg vềcơchế chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản cho nông ng­ư dân đểkhôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh;

Căn cứ Thông tư­ số 53/2010/TT-BTC ngày 14/4/2010 của Bộ Tài chính quy định về chế độ tài chính đểthực hiện phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa;

Căn cứ Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính về cơ chế chính sách hỗ trợgiống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại dothiên tai, dịch bệnh; Thông tư­ số 33/2013/TT-BTC ngày 21/3/2013 sửa đổi, bổsung Thông tư 187/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010;

Căn cứ Thông tư­ số 21/2014/TT-BNNPTNT ngày 26/6/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hư­ớng dẫn thực hiệnQuyết định 142/2009/QĐ-TTg và Quyết định 49/2012/QĐ-TTg của Thủ t­ướng Chínhphủ;

Căn cứ Thông t­ư số 17/2014/TT- BNNPTNT ngày 20/6/2014 của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòngchống dịch bệnh cho động vật thuỷ sản;

Xét đề nghị của Sở Tài chínhtại Văn bản số 3457/STC-KHNS4 ngày 29/9/2014 và ý kiến thẩm tra của Sở Tư pháptại Văn bản số 2092/STP-XD &TDTHPL ngày 13/8/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đốitượng áp dụng:

1. Phạm vi điều chỉnh:

1.1 Các loại thiên tai gây thiệthại trực tiếp đối với cây trồng, vật nuôi, nuôi trồng thuỷ sản:

- Bão, lũ, lũ quét, ngập lụt, hạnhán, xâm nhập mặn, lốc xoáy, mưa đá, sạt lở đất;

- Rét đậm, rét hại, sương muối;

- Động đất, sóng thần.

1.2. Các loại dịch hại, dịch bệnhnguy hiểm đối với cây trồng, vật nuôi, nuôi trồng thuỷ sản:

a) Loại dịch hại nguy hiểm đối vớicây trồng

- Rầy nâu;

- Bệnh vàng lùn, lùn sọc đen, lùnxoắn lá;

- Bệnh chồi cỏ mía, chổi rồng.

b) Loại dịch bệnh nguy hiểm đốivới vật nuôi:

- Bệnh cúm gia cầm;

- Bệnh lở mồm long móng gia súc;

- Bệnh tai xanh ở lợn.

c) Loại dịch bệnh nguy hiểm đốivới nuôi trồng thuỷ sản.

- Bệnh đốm trắng đối với tôm sú,tôm chân trắng;

- Bệnh hội chứng Taura đối với tômchân trắng;

- Bệnh đầu vàng đối với tôm sú,tôm chân trắng.

Trường hợp Bộ Nông nghiệp & Pháttriển nông thôn có quy định điều chỉnh, bổ sung loại dịch hại, dịch bệnh nguyhiểm đối với cây trồng, vật nuôi, nuôi trồng thuỷ sản thì đối tượng áp dụngđược thực hiện theo nội dung điều chỉnh, bổ sung.

2. Đối tượng áp dụng:

Tổ chức, cá nhân bao gồm: Hộ nôngdân, ngư dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vựctrồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnhtheo quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 2. Nguyên tắc và điều kiệnhỗ trợ:

1. Nguyên tắc hỗ trợ:

- Nhà nước chia sẻ rủi ro, hỗ trợmột phần kinh phí cho người sản xuất bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh đểkhôi phục lại hoạt động sản xuất.

- Hỗ trợ kịp thời, trực tiếp bằngtiền hoặc giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản nhằm khôi phục sảnxuất đảm bảo tính thời vụ.

- Trường hợp hỗ trợ bằng giống câytrồng, giống vật nuôi, giống thủy sản phải bảo đảm chất lượng theo quy định củanhà nước; số lượng giống hỗ trợ theo tiêu chuẩn kĩ thuật sản xuất nhưng khôngvượt quá mức hỗ trợ bằng tiền theo mức quy định tại Điều 3 của Quyết định này.

- Việc hỗ trợ phải đảm bảo côngkhai, minh bạch, đúng đối tượng và mức hỗ trợ.

2. Điều kiệnhỗ trợ:

a) Thuộc phạmvi điều chỉnh, đối tượng áp dụng quy định tại Điều 1 Quyết định này.

b) Đối vớithiệt hại do thiên tai: Nằm trong vùng bị thiên tai được Ủy ban nhân dân tỉnhcông nhận.

c) Đối vớithiệt hại do dịch bệnh:

- Nằm trongvùng công bố dịch của cơ quan có thẩm quyền đối với các loại dịch bệnh nguyhiểm bắt buộc phải công bố dịch theo quy định.

- Phải có xácnhận đã áp dụng các biện pháp phòng, trừ bệnh dịch theo quy định; cụ thể:

+ Đối với câytrồng: Có xác nhận đã thực hiện việc phun thuốc trừ sâu hoặc do điều kiện thờitiết bất thuận không thể tổ chức phòng trừ được, vệ sinh đồng ruộng theo chỉđạo của cơ quan bảo vệ thực vật hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã.

+ Đối với vậtnuôi: Những hộ có gia súc, gia cầm bị mắc bệnh bắt buộc phải tiêu huỷ nằm trongvùng phải tiêm phòng, chỉ được hỗ trợ khi có xác nhận của cơ quan thú y về việcsố gia súc, gia cầm đó đã được tiêm vắc xin phòng bệnh theo quy định.

+ Đối vớigiống thuỷ sản: Phải có giấy kiểm dịch giống thuỷ sản của cơ quan có thẩm quyền.

d) Có đầy đủhồ sơ hỗ trợ theo quy định, bao gồm:

- Đơn đề nghịhỗ trợ của cơ sở bị thiệt hại.

- Biên bảnkiểm tra, xác nhận của địa phương (xã, thôn...) ngay sau khi thiệt hại xảy ra.

- Giấy tờchứng minh đã áp dụng các biện pháp phòng chống bệnh (đối với thiệt hại do dịchbệnh gây ra) theo quy định tại Điểm c Khoản này.

- Các giấy tờliên quan chứng nhận hợp pháp về số lượng, chất lượng, nguồn gốc giống thả,nuôi và giống cây trồng gieo ươm.

Điều 3. Mức hỗ trợ:

1. Hỗ trợ đối với diện tích câytrồng bị thiệt hại:

1.1- Diện tích gieo cấy lúa thuần:

- Thiệt hại từ 30% đến 50%, mức hỗtrợ 1.000.000 đồng/ha;

- Thiệt hại từ trên 50% đến 70%,mức hỗ trợ 1.500.000 đồng/ha;

- Thiệt hại từ trên 70%, mức hỗtrợ 2.000.000 đồng/ha.

1.2- Diện tích mạ lúa thuần:

- Thiệt hại từ 30% đến 50%, mức hỗtrợ 10.000.000 đồng/ha;

- Thiệt hại từ trên 50% đến 70%,mức hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha;

- Thiệt hại từ trên 70%, mức hỗtrợ 20.000.000 đồng/ha.

1.3- Diện tích gieo cấy lúa lai:

- Thiệt hại từ 30% đến 50%, mức hỗtrợ 1.500.000 đồng/ha;

- Thiệt hại từ trên 50% đến 70%,mức hỗ trợ 2.250.000 đồng/ha;

- Thiệt hại từ trên 70%, mức hỗtrợ 3.000.000 đồng/ha.

1.4- Diện tích mạ lúa lai:

- Thiệt hại từ 30% đến 50%, mức hỗtrợ 15.000.000 đồng/ha;

- Thiệt hại từ trên 50% đến 70%,mức hỗ trợ 22.500.000 đồng/ha;

- Thiệt hại từ trên 70%, mức hỗtrợ 30.000.000 đồng/ha.

1.5- Hỗ trợ đối với diện tích ngô,rau màu các loại và cây hàng năm khác:

- Thiệt hại từ 30% đến 50%, mức hỗtrợ 1.000.000 đồng/ha;

- Thiệt hại từ trên 50% đến 70%,mức hỗ trợ 1.500.000 đồng/ha;

- Thiệt hại từ trên 70%, mức hỗtrợ 2.000.000 đồng/ha.

1.6- Hỗ trợ đối với diện tích câycông nghiệp, cây ăn quả lâu năm và cây nông nghiệp tương tự khác:

- Thiệt hại từ 30% đến 50%, mức hỗtrợ 2.000.000 đồng/ha;

- Thiệt hại từ trên 50% đến 70%,mức hỗ trợ 3.00.000 đồng/ha;

- Thiệt hại từ trên 70%, mức hỗtrợ 4.000.000 đồng/ha.

2. Hỗ trợ gia súc, gia cầm nuôi bịthiệt hại:

2.1- Thiệt hại do thiên tai:

a) Đối với gia cầm:

- Gia cầm giống(dưới 21 ngày tuổi): Hỗ trợ 10.000 đồng/con.

- Gia cầm nuôi thương phẩm (từ 21 ngày tuổi trở lên): Hỗtrợ 20.000 đồng/con.

b) Đối với lợn:

- Lợn giống (dưới 30 ngày tuổi): Hỗ trợ 350.000 đồng/con.

- Lợn nuôi thương phẩm (từ 30 ngày tuổi trở lên): Hỗ trợ750.000 đồng/con.

c) Đối với trâu, bò, ngựa:

- Bê, nghé, ngựa nuôi dưới 12 tháng tuổi: Hỗ trợ 3.000.000đồng/con.

- Trâu, bò, ngựa nuôi từ 12 tháng tuổi trở lên: Hỗ trợ4.000.000 đồng/con.

d) Đối với hươu, nai, cừu, dê hỗ trợ: 2.000.000 đồng/con.

2.2- Thiệt hại do dịch bệnh nguy hiểm:

Mức hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh nguy hiểm thực hiện theoquy định tại Quyết định số 3187/QĐ-UBND ngày 03/10/2008 của UBND tỉnhvề chính sách hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch bệnh giasúc, gia cầm trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 440/QĐ-UBND ngày01/3/2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 3187/QĐ-UBND .

3- Hỗ trợ thiệt hại đối với nuôitrồng thuỷ sản do thiên tai và dịch bệnh:

Mức hỗ trợ cho từng đối tượng nuôiđược quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Điều 4. Về nguồn kinh phí hỗtrợ:

- Các huyện, thị xã, thành phố chủđộng sử dụng nguồn dự phòng ngân sách địa phương (cấp huyện, xã) để thực hiệnchính sách hỗ trợ theo quy định tại Quyết định này;

- Trường hợp kinh phí thực hiện hỗtrợ vượt quá khả năng đảm bảo của các huyện, thị xã, thành phố thì địa phươngbáo cáo về tỉnh (qua Sở Tài chính tổng hợp) để được xem xét cấp bổ sung kinhphí thực hiện.

Điều 5. Tổ chức thực hiện:

1. Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc thực hiện chính sách hỗtrợ của các huyện, thị xã, thành phố đảm bảo đúng qui định.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cáchuyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:

- Thành lập Hội đồng thẩm địnhphương án hỗ trợ thiệt hại cụ thể cho các đối tượng do Ủy ban nhân dân cấp xãlập, đề nghị. Hội đồng thẩm định do Phòng Nông nghiệp & Phát triển nôngthôn (hoặc Phòng Kinh tế) là cơ quan thường trực; các thành viên bao gồm PhòngTài chính kế hoạch, Hội Nông dân cấp huyện, đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã cóthiệt hại.

- Quyết định phê duyệt phương ánhỗ trợ thiệt hại và chịu trách nhiệm về tính xác thực của nội dung hỗ trợ; đồngthời cấp kinh phí cho các xã, phường, thị trấn thực hiện chi trả hỗ trợ kịpthời.

- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xãthành lập đoàn kiểm tra (bao gồm đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chứcchính trị - xã hội, đại diện thôn/bản, Ban công tác Mặt trận thôn/bản, đại diệnhộ dân canh tác liền kề) tiến hành kiểm đếm, xác định mức độ thiệt hại cho từngtrường hợp cụ thể ngay sau khi thiên tai, dịch bệnh xảy ra; lập phương án hỗtrợ cụ thể cho từng đối tượng; niêm yết công khai phương án hỗ trợ tại nhà vănhóa thôn, khu, khe bản, UBND cấp xã trong thời gian 5 ngày để người dân giámsát; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện phương án hỗ trợ.

Điều 7. Điều khoản thi hành:

1. Quyết định này có hiệu lực sau10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đềnghị các địa phương phản ánh về Ủy ban nhân dân Tỉnh (qua Sở Tài chính, Sở Nôngnghiệp & Phát triển nông thôn tổng hợp) để được xem xét xử lý.

2. Các Ông, (bà): Chánh Văn phòngUBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Tài chính,Kế hoạch & đầu tư; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện,thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, các tổ chức và cá nhân liên quan căncứ Quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Huy Hậu