ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 2 tháng 7 năm 2001

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÀO CAI

Về việc phê duyệt phương án cấp phát giấy vở học sinh không thu tiền năm 2001

_______________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

Xét đề nghị của Sở Tài chính Vật giá tại tờ trình số 240/TT-TCVG ngày 18 tháng 6 năm 2001 về việc đề nghị phê duyệt phương án cấp phát giấy vở học sinh không thu tiền năm 2001,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Nay phê duyệt phương án "Cấp phát giấy vở học sinh không thu tiền năm 2001" với nội dung chủ yếu như sau:

1. Đối tượng cấp phát:

Là học sinh đang học tại các trường phổ thông các cấp (tiểu học, trung học cơ sở) và các lớp phổ cập, bổ túc sau xóa mù trên địa bàn 131 xã đặc biệt khó khăn đã dược quy định tại Quyết định số 42/QĐ-UB ngày 23/5/1997 của Ủy ban Dân tộc và miền núi, Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 và Quyết định số 42/2001/QĐ-TTg ngày 26/3/2001 của Thủ tướng Chính phủ.

Số lượng học sinh năm học 2001 - 2002 dự kiến: 90.680 em

Trong đó: - Học sinh tiểu học: 71.430 em

- Học sinh THCS: 19.250 em

2. Định lượng cấp phát:

a. Về số lượng:

- Học sinh tiểu học: 10 quyển vở 48 trang (kể cả bìa)/học sinh/năm

- Học sinh trung học cơ sở: 10 quyển vở 80 trang (kể cả bìa)/học sinh/năm

b. Đơn giá vốn cấp phát:

- Đơn giá vốn cấp phát tính theo trọng lượng (kg) cho 2 loại vở 48 trang và 80 trang (kể cả bìa) là 13.168đ/kg.

- Đơn giá vốn cấp phát tính theo quyển:

+ Loại 48 trang (kể cả bìa): 823đ/quyển (1kg = 16 quyển)

+ Loại 80 trang (kể cả bìa): 1,463đ/quyển (1kg = 9 quyển)

3. Số lượng giấy vở học sinh cấp phát:

Tổng số: 67,398 tấn

Trong đó:

- Học sinh tiểu học: 44,644 tấn

- Học sinh THCS: 21,389 tấn

- Dự phòng: 1,365 tấn

4. Kinh phí:

a. Nhu cầu kinh phí:

Tổng số: 887,5 triệu đồng

Trong đó:

- Học sinh tiểu học: 587,8689 triệu đồng

- Học sinh THCS: 281,6275 triệu đồng

- Dự phòng: 18,0036 triệu đồng

b. Nguồn kinh phí:

Tổng số: 887,5 triệu đồng

Trong dó:

- Chương trình xóa mù chữ phổ cập giáo dục: 691,5 triệu đồng

- Trợ giá, trợ cước Vận chuyển: 196.0 triệu đồng

Điều 2.Nay điều chỉnh kế hoạch kinh phí chương trình xóa mù chữ phổ cập giáo dục năm 2001 đã được ban hành kèm theo Quyết định số 20/QĐ-UB ngày 18/1/2001 phần nội dung chi văn phòng phẩm phát không của các huyện, thị xã theo phụ lục số 05 ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 3:

- UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm quản lý và phân phối kinh phí, số lượng (hiện vật) đã được UBND tỉnh phân bổ cho các huyện, thị xã (trong văn băn kèm thèo).

- Sở Giáo dục - Đào tạo căn cứ vào kế hoạch phân phối của UBND tỉnh để thông báo và hướng dẫn các phòng Giáo dục đào tạo huyện, thị xã tổ chức thực hiện.

- Các phòng Giáo dục dào tạo có trách nhiệm ký hợp đồng cung ứng giấy vở học sinh với công ty Sách thiết bị trường học. Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết công ty Sách thiết bị trường học có trách nhiệm cung ứng giấy vở học sinh đến các trường học theo đúng kế hoạch phân phối (hiện vật) của các phòng Giáo dục đào tạo huyện, thị xã đã dược UBND tỉnh phê duyệt. Công ty có trách nhiệm hoạch toán, báo cáo quyết toán số lượng (hiện vật) đã cấp phát cho học sinh các trường học theo 2 nguồn kinh phí là chương trình xóa mù chữ phổ cập giáo dục và trợ giá, trợ cước vận chuyển.

- Sở Tài chính vật giá hướng dẫn tổ chức thực hiện và kiểm tra, hạch toán, quyết toán theo đúng quy định.

Điều 4. Các ông Chánh văn phòng HĐND và UBND tính, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các ngành có liên quan. Giám đốc Công ty Sách tiết bị trường học căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Các quy định về thực hiện trợ giá, trợ cước vận chuyển áp dụng đối với mặt hàng giấy vở học sinh được ban hành tại văn bản kèm theo Quyết định số 23/2001/QĐ-UB ngày 29/01/2001 không còn hiệu lực thi hành./.

Phó Chủ tịch

(Đã ký)

Trần Nguyên