BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2241/QĐ-BGDĐT

Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐIỀU LỆ HỘI THI GIẢNG VIÊN MÔN HỌCGIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG

BỘ TRƯỞNGBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chínhphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quanngang bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chínhphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dụcvà Đào tạo;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Quốc phòng,

QUYẾTĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ Hội thi giảng viêngiỏi môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh các trường đại học, cao đẳng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; cácquyết định trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Quốc phòng, Vụtrưởng Vụ Giáo dục Đại học, Cục trưởng Cục Nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sởgiáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- BT Phạm Vũ Luận (để b/c);
- Lưu: VT, Vụ GDQP

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Bùi Văn Ga

ĐIỀU LỆ

HỘI THI GIẢNG VIÊN GIỎI MÔN HỌC GIÁO DỤCQUỐC PHÒNG VÀ AN NINH CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG
(Kèm theo Quyết định số 2241/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởngBộ Giáo dục và Đào tạo)

Chương I

NHỮNGQUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích, yêu cầu

1. Mục đích

a) Đánh giá chất lượng giảng dạy của đội ngũ giảng viêngiáo dục quốc phòng và an ninh (GDQPAN) trong các học viện, trường đại học, caođẳng, trung tâm GDQPAN sinh viên (sau đây gọi là cơ sở GDQPAN sinh viên), làmcơ sở để các cơ quan quản lý, các nhà trường chỉ đạo việc thực hiện môn học vàcó kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ cho cán bộ, giảng viên.

b) Trao đổi kinh nghiệm, từng bước đổi mới phương pháp vànâng cao chất lượng giảng dạy GDQPAN trong các cơ sở GDQPAN sinh viên.

c) Đẩy mạnh phong trào thi đua dạy tốt, học tốt môn họcGDQPAN trong các nhà trường.

2. Yêu cầu

a) Nội dung thi trong chương trình GDQPAN ban hành tạiThông tư số 31/2012/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dụcvà Đào tạo và Luật GDQPAN.

b) Tổ chức thi nghiêm túc, khách quan, trung thực, antoàn và tiết kiệm.

c) Qua Hội thi, các cơ sở GDQPAN sinh viên tiếp tục xâydựng kế hoạch bồi dưỡng giảng viên sát yêu cầu đổi mới và khắc phục những điểmyếu, đề xuất biện pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn học GDQPAN.

Điều 2. Đối tượng và số lượng dự thi

1. Đối tượng dự thi

Giảng viên GDQPAN chuyên trách, bán chuyên trách thuộccác cơ sở GDQPAN sinh viên (giảng viên thỉnh giảng không thuộc đối tượng dựthi).

2. Số lượng

- Mỗi trung tâm GDQPAN sinh viên cử ít nhất 4 giảng viên,trong đó:

+ 01 thí sinh thi: Đường lối quân sự của Đảng và công tácquốc phòng, an ninh;

+ 01 thí sinh thi giảng thực hành: Kỹ thuật bắn súng tiểuliên AK;

+ 01 thí sinh thi giảng thực hành: Chiến thuật;

+ 01 thí sinh thi giảng thực hành: Điều lệnh đội ngũ cánhân, đơn vị.

- Mỗi khoa GDQPAN cử ít nhất 3 giảng viên, trong đó:

+ 01 thí sinh thi: Đường lối quân sự của Đảng và công tácquốc phòng, an ninh;

+ 01 thí sinh thi giảng thực hành: Kỹ thuật bắn súng tiểuliên AK;

+ 01 thí sinh thi giảng thực hành: Chiến thuật hoặc Điềulệnh đội ngũ cá nhân, đơn vị.

- Mỗi tổ (bộ môn) GDQPAN cử ít nhất 2 giảng viên, trongđó:

+ 01 thí sinh thi: Đường lối quân sự của Đảng và công tácquốc phòng, an ninh;

+ 01 thí sinh thi giảng thực hành một trong ba nội dung:Kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK, Chiến thuật, Điều lệnh đội ngũ cá nhân và đơnvị.

Điều 3. Nội dung thi

1. Môn thi điều kiện

a) Nội dung thi hiểu biết về chủ trương, đường lối củaĐảng, chính sách và phát luật của Nhà nước; các văn bản chỉ đạo của ngành, kiếnthức chuyên môn nghiệp vụ, kĩ năng sư phạm liên quan đến phạm vi chương trìnhmôn GDQPAN trình độ đại học, cao đẳng mà giảng viên giảng dạy (thi trắc nghiệmkhách quan);

b) Thi bắn súng tiểu liên AK bài 1b (tư thế nằm bắn cótỳ): Thí sinh không đạt ở môn thi bắn súng sẽ không đạt giảng viên dạy giỏi.

c) Thí sinh dự thi được đăng ký tham gia bắn súng AK hoặcK54 bài 1 nâng cao (do thí sinh đăng ký tự chọn), không tính kết quả vào mônthi bắn súng, nhưng nếu thành tích cao hơn nội dung thi bắn điều kiện, được xétnâng thành tích bắn súng.

2. Thi giảng dạy

a) Thí sinh thi các nội dung sau:

à Lý thuyết: Đường lối quân sự của Đảng và công tác quốcphòng, an ninh

+ Tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đội và bảo vệTổ quốc;

+ Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủnghĩa;

+ Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốcgia;

+ Một số nội dung cơ bản về dân tộc, tôn giáo và đấutranh phòng chống địch lợi dụng vấn đề dân tộc và tôn giáo chống phá cách mạngViệt Nam.

à Thực hành: Điều lệnh đội ngũ và chiến thuật, kỹ thuậtbắn súng

+ Đội ngũ cá nhân, đơn vị;

+ Từng người trong chiến đấu tiến công;

+ Từng người trong chiến đấu phòng ngự;

+ Kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK.

b) Thi giảng lý thuyết tổ chức trong các phòng thi; giảngthực hành ở thao trường, bãi tập.

Điều 4. Địa điểm và thời gian thi

1. Địa điểm tổ chức Hội thi: Do Ban Tổ chức quy định.

2. Thời gian thi: Do Ban Tổ chức quy định

Ban Tổ chức sẽ gửi Kế hoạch đến các đơn vị trước thờigian thi 1 tháng.

Chương II

BANCHỈ ĐẠO, BAN TỔ CHỨC VÀ HỘI ĐỒNG THI

Điều 5. Ban Chỉ đạo và Ban Tổ chức hội thi

1. Ban Chỉ đạo hội thi

a) Trưởng ban: Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Phó Trưởng ban thường trực : Vụ trưởng Vụ Giáo dụcQuốc phòng;

c) Phó Trưởng ban: Thủ trưởng đơn vị đăng cai;

d) Các uỷ viên: Đại diện lãnh đạo Vụ Giáo dục Đại học,Cục Nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, cơ quan đơn vị đăng cai.

Mời đại diện Cục Tuyên huấn, Cục Nhà trường, Cục Dân quântự vệ - Bộ Quốc phòng; Cục Đào tạo - Bộ Công an tham gia.

2. Ban Tổ chức Hội thi

Vụ Giáo dục Quốc phòng chủ trì, phối hợp với đơn vị đăngcai để thành lập Ban Tổ chức Hội thi.

Điều 6. Hội đồng thi

1. Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng thi

a) Chủ tịch: Vụ trưởng Vụ Giáo dục Quốc phòng;

b) Phó Chủ tịch: Lãnh đạo đơn vị đăng cai tổ chức.

2. Ban Thư ký Hội đồng thi

Ban Thư ký Hội đồng thi gồm trưởng ban và các uỷ viên,nhân sự cụ thể do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định.

3. Tiểu ban ra đề thi

Tiểu ban ra đề thi gồm trưởng tiểu ban và các ủy viên,nhân sự cụ thể do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định.

4. Tiểu ban chấm thi

a) Căn cứ vào số lượng người dự thi, Chủ tịch Hội đồngthi quyết định thành lập các tiểu ban chấm thi;

b) Mỗi tiểu ban có 3 cán bộ chấm thi, trong đó có 01trưởng tiểu ban và 02 thành viên, nhân sự cụ thể do Hội đồng thi quyết định;

c) Các tiểu ban chấm thi chịu sự điều hành của Hội đồngthi, phải làm việc theo đúng nguyên tắc và tiến trình thi đã xác định trong kếhoạch. Căn cứ vào thành phần, số lượng đăng ký của các đơn vị, Hội đồng thi sẽgiao nhiệm vụ cụ thể cho các tiểu ban.

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi

1. Hội đồng thi

a) Hội đồng thi chịu sự chỉ đạo thống nhất của Ban Chỉđạo Hội thi, có nhiệm vụ giúp Ban Chỉ đạo tổ chức, điều hành mọi công việc liênquan đến Hội thi. Hội đồng thi làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, côngkhai, minh bạch;

b) Hội đồng thi có thẩm quyền quyết định toàn bộ côngviệc liên quan đến Hội thi, bao gồm: Tổ chức Hội thi, chấm thi, xét duyệt kếtquả và tổng kết Hội thi;

c) Hội đồng thi có trách nhiệm báo cáo kết quả thi vớiBan Chỉ đạo và đề nghị Bộ khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích caotrong Hội thi; đồng thời báo cáo kết quả đến các đơn vị tham gia Hội thi.

2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng thi

a) Chủ tịch Hội đồng thi chịu trách nhiệm trước Ban Chỉđạo về các công việc liên quan đến Hội thi;

b) Hướng dẫn tổ chức thực hiện và quyết định toàn bộ cácmặt công tác liên quan theo đúng Điều lệ Hội thi;

c) Ra quyết định thành lập các ban, bộ phận giúp việc choHội đồng thi, bao gồm: Ban thư ký, các tiểu ban chấm thi, bộ phận làm đề thi,đáp án; trực tiếp chỉ đạo làm đề thi, đáp án.

d) Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội đồng thi theo từng mặtcông tác được phân công và thay thế giải quyết công việc khi Chủ tịch vắng mặt.

3. Ban Thư ký

a) Chịu sự chỉ đạo về mọi mặt của Chủ tịch Hội đồng thiđể đảm bảo đúng tiến trình, kế hoạch và quy chế thi;

b) Soạn thảo kế hoạch Hội thi, lịch thi, ghi biên bản;

c) Chuẩn bị mẫu biểu, văn kiện cần thiết cho Hội thi;

d) Tổ chức bốc thăm đề thi, thu nhận bài thi đầy đủ.

4. Các tiểu ban chấm thi

Trưởng tiểu ban chấm thi do Chủ tịch Hội đồng thi chỉđịnh. Tiểu ban chấm thi có nhiệm vụ:

a) Nắm chắc Điều lệ Hội thi, nội dung câu hỏi và đáp ánthi;

b) Từng thành viên đánh giá chính xác, khách quan bài dựthi của thí sinh;

c) Tổng hợp tình hình, báo cáo kết quả thi với Hội đồngthi và công bố kết quả hàng ngày.

Chương III

HÌNHTHỨC TỔ CHỨC VÀ CÁCH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

Điều 8. Hình thức thi

Hội thi được tiến hành theo quy trình: Bốc thăm đề thi,làm công tác chuẩn bị, thực hành giảng.

1. Thi hiểu biết và bắn súng AK bài 1b là 2 môn thi điềukiện bắt buộc đối với mỗi giảng viên dự thi;

2. Thí sinh phải nộp bài giảng chuẩn bị cho Ban Thư kýtrước khi thi;

3. Thí sinh thi giảng lý thuyết hoặc thực hành đều phảibốc thăm đề thi tại bàn thư ký và làm công tác chuẩn bị 1 ngày. Thí sinh đượcphép đổi đề thi 1 lần nhưng kết quả môn thi đó phải hạ 1 cấp. Nếu kết quả thisau lần đổi đề ở mức đạt yêu cầu thì được giữ nguyên kết quả.

Điều 9. Quy định đối với thí sinh

1. Đăng ký thi theo học phần như quy định tại khoản 2Điều 3; thí sinh sau khi bốc phiếu đề thi tiến hành chuẩn bị bài giảng (ít nhấtlà một ngày) và nộp 02 bản bài giảng cho tiểu ban chấm thi trước khi thực hànhgiảng.

2. Mang, mặc trang phục theo quy định giảng viên GDQPAN(tại Thông tư hợp nhất Thông tư số 05/2013/TT-BGDĐT ngày 01/3/2013 và Thôngtư số 33/2009/TT-BGDĐT ngày 13/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)và đeo biển phù hiệu Hội thi (do Ban Tổ chức Hội thi cấp) trên nắp túi áo ngựcbên trái (thi lý thuyết trong giảng đường đội mũ mềm, thao trường mũ cứng, khaimạc và bế mạc mũ kêpi).

3. Có mặt tại nơi nhận đề thi hoặc nơi thi trước giờ quyđịnh ít nhất 15 phút để Trưởng tiểu ban chấm thi hoặc Ban Thư ký Hội đồng thiđiểm danh và làm công tác chuẩn bị.

4. Thực hành điều lệnh khi vào thi và kết thúc thi.

5. Khi giảng lý thuyết và thực hành thí sinh phải manggiáo án và trang bị đầy đủ theo quy định.

6. Thời gian quy định thi hiểu biết là 60 phút, thi giảngdạy là 1 tiết (45 phút); số tiết thực hành giảng là 1 tiết (nội dung cụ thể sẽđược quy định trong phiếu thi).

Điều 10. Thang điểm và nguyên tắc chấm điểm

1. Thang điểm chấm thi: Tính theo thang điểm 10

a) Điểm thi bắn súng, theo quy tắc bắn súng quân dụng: 05viên (tính điểm chạm trên mặt bia)

- Không đạt: Từ 0 đến 24điểm;

- Đạt: Từ 25 điểmđến 34 điểm;

- Khá: Từ 35 điểmđến 44 điểm;

- Giỏi: Từ 45 điểmđến 50 điểm.

b) Điểm thi giảng dạy:

- Không đạt yêu cầu: Từ 0đến cận 5 điểm;

- Điểmđạt: Từ 5 đến cận 7 điểm;

- Điểmkhá: Từ 7 đến cận 8,4 điểm;

- Điểmgiỏi: Từ 8,5 đến 10 điểm.

2. Nguyên tắc chấm điểm

a) Điểm thi bắn súng AK bài 1b, lấy kết quả điểm chạm của5 viên tính điểm theo nguyên tắc bắn súng quân dụng, công bố kết quả trên biatại trường bắn;

b) Các giám khảo chấm điểm thực hành giảng dạy độc lậptheo các nội dung đã ghi trong “Phiếu nhận xét và chấm điểm”;

c) Nếu điểm chấm giữa các giám khảo chênh lệch quá 1 điểmthì Trưởng tiểu ban chấm thi phải hội ý và thống nhất; nếu không thống nhất đượcthì Trưởng tiểu ban chấm thi lập biên bản gửi lên Hội đồng thi để xem xét quyếtđịnh. Sau khi chấm lý thuyết hoặc thực hành giám khảo nhận xét, cho điểm côngkhai đối với từng thí sinh và ký biên bản.

d) Điểm thi không làm tròn số và được phép lấy đến chữ sốthứ hai trong phần thập phân.

Điều 11. Cách chấm điểm thi giảng dạy và xếp hạngthành tích

1. Cách chấm điểm

Thang điểm 10 được chia theo các nội dung sau:

a) Công tác chuẩn bị (chuẩn bị tốt bài giảng theo yêucầu, có mô hình, thiết bị dạy học theo nội dung bàigiảng): 1,0 điểm

b) Thực hànhgiảng 9,0 điểm

- Truyền đạt đúng, đủ nộidung: 3,0 điểm

- Vận dụng tốt giữa lý luận và thựctiễn: 2,0 điểm

- Phương pháp sư phạmtốt: 3,0 điểm

- Sử dụng máy chiếu đa năng hoặc các phương tiện

dạy học hiện đạikhác: 1,0 điểm

Thực hành giảng sai với nội dung tuỳ theo mức độ sẽ bịtrừ điểm, sai thời gian quy định 5 phút trừ 0,5 điểm và từ phút thứ 6 trở đi,cứ 1 phút trừ 0,2 điểm.

2. Xếp hạng thành tích

a) Tính điểm trung bình chung để xếp hạng thành tích,điều kiện để xét xếp hạng thành tích trong những trường hợp thi giảng dạy có sốđiểm bằng nhau thì lấy thành tích bắn súng.

b) Thí sinh có điểm thi giảng dạy cao hơn sẽ xếp hạngtrên. Nếu các thí sinh có điểm bằng nhau thì thí sinh nào có điểm thi bắn súngcao hơn sẽ xếp hạng trên, nếu vẫn bằng nhau thì xếp đồng hạng.

Chương IV

CÔNGTÁC BẢO ĐẢM, KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 12. Công tác bảo đảm

1. Các trường bảo đảm kinh phí ăn, ở, đi lại, phụ cấp lưutrú cho giảng viên dự thi theo quy định hiện hành. Các cơ sở GDQPAN sinh viênquan tâm hỗ trợ về kinh phí, tạo điều kiện thuận lợi cho giảng viên làm tốtcông tác chuẩn bị và tham gia Hội thi.

2. Giảng viên tham dự Hội thi phải mang theo thiết bịgiảng dạy và mô hình học cụ của bài giảng; Ban Tổ chức đảm bảo: súng tiểu liênAK, K54, bao xe, lựu đạn tập, máy vi tính (giảng viên có thể sử dụng máy vitính cá nhân), máy chiếu, giảng đường, bãi tập kỹ chiến thuật, trường bắn.

Điều 13. Công nhận danh hiệu giảng viên dạy giỏi

Công nhận Danh hiệu giảng viên dạy giỏi môn học GDQPANcấp toàn quốc phải đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Thi hiểu biết đạt từ 7 điểm trở lên;

2. Thi bắn súng đạt 25 điểm trở lên;

3. Thi giảng dạy đạt giỏi (8,5 điểm trở lên);

4. Không vi phạm Điều lệ Hội thi, kỷ luật của đơn vị vàpháp luật của Nhà nước từ khiển trách trở lên.

Điều 14. Khen thưởng và kỷ luật

1. Khen thưởng

a) Các đơn vị có giảng viên tham gia Hội thi đều đượctặng cờ lưu niệm;

b) Giảng viên được công nhận là giảng viên dạy giỏi củaHội thi được cấp Giấy chứng nhận giảng viên dạy giỏi cấp toàn quốc;

c) Những giảng viên xuất sắc có thứ hạng Nhất, Nhì, Batoàn năng được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng bằng khen;

d) Khen thưởng cho các thí sinh thi bắn súng có tổng sốđiểm từ 45 điểm trở lên.

e) Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tặngcho tập thể và cá nhân:

à Tập thể:

- Đơn vị tổ chức Hội thi;

- Đơn vị đăng cai Hội thi;

- Trung tâm GDQPAN sinh viên xếp hạng: Nhất, Nhì, Ba;

- Khoa GDQPAN xếp hạng: Nhất, Nhì, Ba;

- Tổ (bộ môn) GDQPAN xếp hạng: Nhất, Nhì, Ba.

à Cá nhân:

- Đoạt giải toàn năng (của từng khối đơn vị: Trung tâm,khoa, bộ môn GDQPAN) xếp hạng: Nhất, Nhì, Ba.

g) Giấy chứng nhận của Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng cho cánhân thi từng nội dung xếp hạng: Nhất, Nhì, Ba.

2. Kỷ luật

a) Thí sinh vi phạm Điều lệ Hội thi, tuỳ theo mức độ viphạm sẽ bị xử lý theo một trong các hình thức sau đây:

- Khiển trách, tiếp tục cho thi nhưng hạ kết quả môn thiđó xuống một cấp hoặc đình chỉ thi nội dung đó;

- Cảnh cáo và đình chỉ tất cả các nội dung thi.

Việc trừ điểm, hạ cấp kết quả thi do Trưởng tiểu ban chấmthi quyết định. Việc đình chỉ thi và xử lý các hình thức kỷ luật nêu trên doChủ tịch Hội đồng thi quyết định. Các trường hợp vi phạm đều phải lập biên bản;trường hợp người dự thi không ký thì toàn bộ giám khảo của tiểu ban chấm thiphải ký và ghi rõ người dự thi không ký. Các trường hợp đình chỉ thi phải báocáo kịp thời với Hội đồng thi.

b) Đối với thành phần khác vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luậttheo quy định do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định;

c) Các vi phạm ngoài quyền hạn của Hội đồng thi sẽ bị xửlý theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Quyền khiếu nại

Tập thể và cá nhân được quyền khiếu nại (bằng văn bản)với Hội đồng thi khi thấy có biểu hiện tiêu cực như: Vi phạm điều lệ, nội quytrong quá trình tiến hành Hội thi. Hội đồng thi phải giải quyết mọi việc khiếunại trước khi kết thúc hội thi.

Điều 16. Điều khoản thi hành

Điều lệ Hội thi được phổ biến đến các thành viên trướckhi tiến hành Hội thi. Các thành viên Hội đồng thi, Ban thư ký, bộ phận làm đềthi, đáp án, cán bộ, giám khảo chấm thi phải nắm chắc và gương mẫu chấp hànhnghiêm túc Điều lệ Hội thi; hướng dẫn cụ thể cho người dự thi thực hiện.