ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2247/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 31 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯXÂY DỰNG HẠ TẦNG KHU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN CÁT VEN BIỂN XÃ PHONG HẢI, HUYỆNPHONG ĐIỀN

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của cácLuật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số12/2009/NĐ-CP ;

Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xâydựng theo Luật Xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày 23/8/2010của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy định về công tác quy hoạch và quản lý các dựán đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước của tỉnh;

Căn cứ Công văn số 3504/UBND-XDGT ngày 16/7/2013của UBND tỉnh về việc thống nhất chủ trương và quy mô đầu tư xây dựng dự án Hạ tầngkhu nuôi trồng thủy sản trên cát ven biển xã Phong Hải, huyện Phong Điền;

Căn cứ Quyết định số 4168/QĐ-UBND ngày 31/12/2012của UBND huyện Phong Điền về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch nuôi thủy sảntrên cát ven biển xã Phong Hải, huyện Phong Điền đến năm 2015, tầm nhìn đến2020;

Căn cứ Quyết định số 188/QĐ-TNMT ngày 18/10/2013của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt báo cáo phê duyệt báo cáo đánhgiá tác động môi trường dự án Hạ tầng khu nuôi trồng thủy sản trên cát ven biểnxã Phong Hải, huyện Phong Điền;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tạiTờ trình số 2122/TTr-SKHĐT ngày 24 tháng 10 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Hạ tầngkhu nuôi trồng thủy sản trên cát ven biển xã Phong Hải, huyện Phong Điền vớinhững nội dung sau:

1. Tên dự án: Hạ tầng khu nuôi trồng thủy sảntrên cát ven biển xã Phong Hải, huyện Phong Điền.

2. Chủ dự án: Ban Đầu tư và Xây dựng huyện PhongĐiền.

3. Tổ chức tư vấn lập dự án: Liên danh Công tyTNHH Tư vấn và Xây dựng Trí Huy và Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng HCT.

4. Chủ nhiệm lập dự án: KS. Trần Công Tri.

5. Mục tiêu đầu tư xây dựng:

- Thu gom nước thải sau khi qua xử lý tập trung ở khuvực nuôi trồng thủy sản trên cát đổ ra biển để hạn chế sự ô nhiễm môi trườngtrong khu vực xung quanh.

- Chủ động tăng cường hiệu quả cấp nước cho các khunuôi trồng thủy sản.

- Phát triển vùng nuôi trồng đi đôi với biện pháp bảovệ môi trường bền vững của dự án, vùng quanh dự án, nâng cao ý thức trong bảovệ môi trường vùng đầm phá, ven biển.

- Đầu tư hoàn chỉnh phòng trừ bệnh lây lan.

- Góp phần phát triển vùng kinh tế ven biển, tạo điềukiện phát triển các vùng lân cận.

6. Nội dung quy mô đầu tư và phương án xây dựng:

6.1. Hệ thống cấp nước mặn:

- Xây dựng mới các cụm trạm bơm nước mặn từ biển.

- Hệ thống ống cấp nước mặn: Hệ thống cấp nước: Xâydựng đường ống dẫn nước mặn từ trạm bơm đến các ao lắng và các tiểu vùng nuôi bằnghệ thống ống có đường kính Φ 150 ÷ 300 mm, tổng chiều dài 4.064m.

6.2. Hệ thống cấp nước ngọt:

- Xây dựng mới trạm bơm cấp 1 lấy nước từ hói Mới đặttại vị trí gần QL49B bơm chuyền đưa nước vào trạm bơm cấp 2 bằng kênh dẫn hởđến bể hút của trạm bơm cấp 2.

- Xây dựng mới trạm bơm cấp 2 lấy nước từ bể chứa đặttại vị trí thôn Thế Chí Tây xã Điền Hòa. Đưa nước lên bể điều hòa trung tâm bằngđường ống nhựa HDPE Φ300 tổng chiều dài 3.000m.

- Hệ thống dẫn nước ngọt: Xây dựng đường ống dẫn nướcngọt từ bể điều hòa trung tâm đến các tiểu vùng nuôi bằng hệ thống ống có đườngkính Φ200 ÷ 250mm, tổng chiều dài 6.900m.

6.3. Hệ thống thoát nước thải: Xây dựng các ao xử lýnước thải của từng tiểu khu sau đó có hệ thống ống dẫn và thải ra biển bằng ốngkín. Các ống dẫn nước thải bằng ống nhựa với tổng chiều dài khoảng 5.560m.

6.4. Hệ thống đường giao thông: Xây dựng các tuyến đườnggiao thông trục chính trong vùng dài 1.720, mặt đường rộng 3,5 m, nền đườngrộng 5,0m, kết cấu mặt đường bằng bê tông xi măng.

6.5. Hệ thống điện: Xây dựng tuyến điện trung thế 22KVcó chiều dài 1.000 km và các TBA để phục vụ cấp nước mặn, nước ngọt của cáctrạm bơm.

7. Địa điểm xây dựng: Xã Phong Hải, huyện PhongĐiền.

8. Diện tích sử dụng đất: khoảng 140 ha.

9. Loại và cấp công trình: Công trình hạ tầngkỹ thuật, công trình cấp IV, nhóm C.

10. Phương án giải phóng mặt bằng: Đền bù câycối, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp kém chất lượng trong phạm vi dự án.

11. Tổng mức đầu tư:

Tổng số: 34.271 triệu đồng.

(Bằng chữ: Ba mươi bốn tỷ hai trăm bảy mươi mốt triệuđồng chẵn).

Trong đó:

- Chi phí xây dựng: 25.911 triệu đồng;

- Chi phí đền bù, GPMB (tạm tính): 1.000 triệu đồng;

- Chi quản lý dự án: 419 triệu đồng;

- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 2.345 triệuđồng;

- Chi phí khác: 125 triệu đồng;

- Chi phí dự phòng: 4.471 triệu đồng.

12. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách nhà nước giaiđoạn 2013-2015.

13. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trựctiếp quản lý dự án.

14. Thời gian thực hiện: 03 năm, kể từ ngày khởicông.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc cácSở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và Môi trường;Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế; Chủ tịch UBND huyện Phong Điền;Giám đốc Ban Đầu tư và Xây dựng huyện Phong Điền và Thủ trưởng các cơ quan liênquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- VP: LĐ và CV: XDKH;
- Lưu: VT, XDGT.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Cao

BẢNG TÍNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

TÊN DỰ ÁN: HẠ TẦNG NUÔITRỒNG THỦY SẢN TRÊN CÁT VEN BIỂN XÃ PHONG HẢI, HUYỆN PHONG ĐIỀN, ĐỊA ĐIỂM: HUYỆNPHONG ĐIỀN, CHỦ ĐẦU TƯ: BAN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HUYỆN PHONG ĐIỀN
(Kèm theo Quyết định số 2247/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Chủ tịchUBND tỉnh)

ĐVT: đồng

Stt

Tên công việc – hạng mục

Đơn vị tính

Diễn giải

Thành tiền

A.

Chi phí xây dựng (theo báo cáo của chủ đầu tư):

25.911.881.000

1

Hệ thống cấp nước mặn

TB

1

x

6.429.039.860

=

6.429.040.000

2

Hệ thống cấp nước ngọt

TB

1

x

10.435.537.150

=

10.435.537.000

3

Hệ thống xử lý nước thải

TB

1

x

6.027.404.270

=

6.027.404.000

4

Hệ thống đường giao thông

TB

1

x

1.807.900.000

=

1.807.900.000

5

Tuyến điện 22KV và hạ thế

TB

1

x

1.111.000.000

=

1.111.000.000

6

Bể chứa bùn

1

101.000.000

101.000.000

B.

Chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng (tạm tính)

1.000.000.000

C.

Chi quản lý dự án

%

1,780%

x

23.556.255.455

=

419.301.000

D.

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:

2.344.527.244

1

Chi khảo sát địa hình, địa chất giai đoạn lập dự án đầu tư

=

500.000.000

2

Chi phí khảo sát giai đoạn thiết kế kỹ thuật-bản vẽ thi công (tạm tính)

=

500.000.000

3

Chi phí lập dự án

%

0,502%

x

23.556.255.455

=

118.158.000

4

Chi phí thiết kế kỹ thuật – bản vẽ thi công, dự toán (tạm tính)

%

1,845%

x

23.556.255.455

=

434.542.244

5

Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật – bản vẽ thi công

%

0,147%

x

23.556.255.455

=

34.722.000

6

Chi phí thẩm tra dự toán

%

0,143%

x

23.556.255.455

=

33.685.000

7

Chi phí lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu

%

0,264%

x

23.556.255.455

=

62.189.000

8

Chi phí giám sát thi công

%

1,958%

x

23.556.255.455

=

461.231.000

9

Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

Tạm tính

150.000.000

10

Chi phí đo vẽ, cắm mốc phục vụ công tác giải phóng mặt bằng

50.000.000

G

Chi phí khác:

125.275.328

1

Lệ phí thẩm định dự án

%

0,016%

x

34.200.000.000

=

5.472.000

2

Lệ phí thẩm định kết quả đấu thầu

%

0,010%

x

23.556.255.455

=

2.355.626

3

Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán

%

0,154%

x

34.200.000.000

=

52.668.000

4

Chi phí bảo hiểm công trình (tạm tính)

%

0,250%

x

25.911.881.000

=

64.779.703

H

Dự phòng phí

%

15%

x

29.800.984.572

=

4.470.148.000

Tổng vốn đầu tư (A+B+C+D+E+G+H)

34.271.132.572