UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2258/QĐ-UBND

Phú Thọ, ngày 23 tháng 9 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

V/V PHÂN CẤP PHÊ DUYỆT VÀ CÔNG BỐ DANH SÁCH TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SẢN XUẤT, KINH DOANH HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ GIÁ, KÊ KHAI GIÁ; CƠ QUAN TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ GIÁ, KÊ KHAI GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 360/TTr-STC ngày 29 tháng 7 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phân cấp phê duyệt và công bố danh sách tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thực hiện đăng ký giá, kê khai giá; cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:

I. Phê duyệt và công bố danh sách tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thực hiện đăng ký giá, kê khai giá:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và công bố danh sách các đơn vị thực hiện đăng ký giá, kê khai giá đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh là nhà sản xuất, nhập khẩu và là nhà phân phối (đại lý cấp 1) các mặt hàng phải thực hiện đăng ký giá, kê khai giá có trụ sở chính tại địa bàn tỉnh trên cơ sở đề nghị của Sở Tài chính.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị (Sau đây gọi là cấp huyện) phê duyệt và công bố danh sách các đơn vị thực hiện đăng ký giá, kê khai giá đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh là nhà sản xuất, nhập khẩu và là nhà phân phối (đại lý cấp 1) các mặt hàng phải thực hiện đăng ký giá, kê khai giá có trụ sở chính trên địa bàn huyện, thành, thị quản lý mà không có tên trong Quyết định công bố danh sách của Ủy ban nhân dân tỉnh và các tổ chức, cá nhân (hộ kinh doanh cá thể) kinh doanh bán lẻ (đến người tiêu dùng) các mặt hàng phải thực hiện đăng ký giá, kê khai giá trên cơ sở đề nghị của phòng Tài chính – Kế hoạch huyện, thành, thị.

II. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá, kê khai giá:

1. Sở Tài chính, Sở quản lý ngành theo văn bản hướng dẫn riêng (nếu có) tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP của Chính phủ đối với các tổ chức, cá nhân (bao gồm cả các đại lý có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá) có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh mà không có tên trong danh sách thực hiện đăng ký giá tại Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá), không có tên trong văn bản hướng dẫn riêng về việc đăng ký giá của liên Bộ Tài chính và Bộ quản lý chuyên ngành hoặc hướng dẫn của Bộ quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền, do UBND tỉnh phê duyệt và công bố.

2. Sở Y tế: Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký giá (trong trường hợp Nhà nước áp dụng biện pháp bình ổn giá bằng đăng ký giá), kê khai giá (trong trường hợp Nhà nước không áp dụng biện pháp bình ổn giá bằng đăng ký giá) đối với thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người; hồ sơ kê khai giá đối với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân; khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước.

3. Sở Giao thông Vận tải: Tiếp nhận, xử lý hồ sơ kê khai giá đối với dịch vụ vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ; cước vận tải hành khách bằng taxi.

4. UBND các huyện, thành, thị: Chỉ đạo phòng Tài chính – Kế hoạch và các phòng quản lý chuyên ngành của huyện, thành, thị thực hiện tiếp nhận, xử lý hồ sơ, biểu đăng ký giá, kê khai giá của các đơn vị do UBND cấp huyện, thành, thị quyết định.

Nội dung, biểu mẫu đăng ký giá, kê khai giá: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 5; Khoản 2, Điều 15 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hoặc theo văn bản hướng dẫn riêng (nếu có).

Điều 2. Quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân:

1. Sở Tài chính:

1.1 Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và đầu tư, Cục thuế tỉnh và các sở, ngành liên quan:

- Tổng hợp danh sách các đơn vị phải thực hiện đăng ký giá, kê khai giá trình UBND tỉnh công bố theo quy định tại Điều 6, Điều 16 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính.

- Tiếp nhận xử lý hồ sơ đăng ký giá, kê khai giá của các đơn vị do UBND tỉnh quyết định (trừ các trường hợp các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ, cước vận tải hành khách bằng taxi; kinh doanh thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người, cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân, khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước).

- Kiểm tra việc thực hiện giá bán của các đơn vị sau khi đăng ký giá, kê khai giá theo thẩm quyền.

- Thực hiện chế độ báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài chính theo quy định.

1.2. Định kỳ vào ngày 01 tháng 7 hàng năm hoặc theo yêu cầu của UBND tỉnh, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế tỉnh và các cơ quan chuyên môn của tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh rà soát, điều chỉnh danh sách tổ chức, cá nhân kê khai giá tại địa phương.

2. Các sở quản lý chuyên ngành:

- Phối hợp với Sở Tài chính trong việc rà soát, xác định, tổng hợp đơn vị thực hiện đăng ký giá, kê khai giá trình UBND tỉnh quyết định.

- Tiếp nhận, xử lý hồ sơ, biểu đăng ký giá, kê khai giá của các đơn vị do UBND tỉnh quyết định theo quy tại Điều 6, Điều 16 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn riêng về việc kê khai giá của liên Bộ Tài chính và Bộ quản lý chuyên ngành hoặc hướng dẫn của Bộ quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền.

- Thực hiện chế độ báo cáo UBND tỉnh theo quy định: Trước ngày 20 hàng tháng, các sở quản lý chuyên ngành gửi báo cáo đến Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế tỉnh:

- Phối hợp với Sở Tài chính trong việc xác định đơn vị thực hiện đăng ký giá, kê khai giá trình UBND tỉnh quyết định.

4. UBND các huyện, thành, thị:

- Phê duyệt và công bố danh sách các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thực hiện đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn theo phân cấp.

- Thực hiện chế độ báo cáo UBND tỉnh theo quy định: Trước ngày 20 hàng tháng, UBND các huyện, thành, thị gửi báo cáo đến Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

5. Các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ thuộc danh mục phải thực hiện đăng ký giá, kê khai giá:

- Thực hiện quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 15, Điều 16 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn riêng về việc kê khai giá của liên Bộ Tài chính và Bộ quản lý chuyên ngành hoặc hướng dẫn của Bộ quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền.

- Trong trường hợp Nhà nước áp dụng biện pháp bình ổn giá bằng việc đăng ký giá thuộc hàng hóa, dịch vụ nào thì các tổ chức, cá nhân kinh doanh mặt hàng đó theo danh sách đăng ký giá của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện phải thực hiện đăng ký giá theo quy định.

- Trong trường hợp Nhà nước không áp dụng biện pháp bình ổn giá bằng việc đăng ký giá thì các tổ chức, cá nhân kinh doanh có tên trong danh sách kê khai giá của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện phải thực hiện kê khai giá theo quy định.

- Tổ chức, cá nhân là chi nhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá (ký hợp đồng phân phối trực tiếp với nhà cung cấp và mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo đúng giá do nhà cung cấp quyết định) không phải đăng ký giá, kê khai giá nhưng có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản gửi Sở Tài chính, cung cấp thông tin về mức giá của nhà cung cấp cho Sở Tài chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi nhận được quyết định hoặc thông báo điều chỉnh giá của nhà cung cấp và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc cung cấp thông tin.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính;
- Cục Quản lý Giá – BTC;

- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, PCVP (Ô Xuyên);
- CV: NCTH;

- Lưu: VT, TH2.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Đình Cúc