UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2260/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 04 tháng 12 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN QUYHOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHOẺ NHÂNDÂN TỈNH YÊN BÁI, GIAI ĐOẠN 2006-2010, 2015 VÀ TẦM NHÌN 2020

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Quyết định số 35/2001/QĐ-TTg ngày 19/3/2001 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn2001 - 2010;

Căn cứ Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/6/2003 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đếnnăm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 116/2006/QĐ-TTg ngày 26/5/2006 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh YênBái thời kỳ 2006 - 2020;

Căn cứ Thông tư số 01/2007/TT-BKH ngày 07/02/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghịđịnh số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lýquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tạiTờ trình số 957/SYT-KH ngày 15/11/2007; của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tạiBáo cáo số 692/BC-SKHĐT ngày 20/11/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Dự án Qui hoạch tổng thểphát triển sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân tỉnh YênBái, giai đoạn 2006 - 2010, 2015 và tầm nhìn 2020 với các nội dung chủ yếu nhưsau:

1. Mục tiêu chung

Củng cố hệ thống y tế tỉnh Yên Bái hoàn chỉnh, phát triểnvà hiệu quả, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng của nhân dân về bảo vệ,chăm sóc và nâng cao sức khỏe; giảm tỷ lệ mắc bệnh, giảm tỷ lệ tử vong, nângcao thể lực, tăng tuổi thọ và cải thiện chất lượng cuộc sống. Củng cố và pháttriển mạng lưới y tế cơ sở bền vững. Phấn đấu để mọi người dân được cung cấpdịch vụ y tế cơ bản, có điều kiện tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế có chấtlượng. Mọi người được sống trong cộng đồng an toàn, phát triển tốt về thể chấtvà tinh thần.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu

a) Các chỉ tiêu chung về sức khỏe:

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Năm 2010

Năm 2015

Năm 2020

1

Tuổi thọ trung bình tăng và đạt

tuổi

>72

73

75

2

Tỷ suất chết mẹ/100.000 trẻ đẻ ra sống

ca

70

65

60

3

Tỷ lệ chết TE<1 tuổi/1.000 trẻ đẻ ra sống

%o

<20

<18

<17

4

Tỷ lệ chết TE<5 tuổi/1.000 trẻ đẻ ra sống

%o

28

25

18

5

Tỷ lệ trẻ mới đẻ có trọng lượng <2.500 g

%

7

6

5

6

Tỷ lệ TE<5 tuổi bị suy dinh dưỡng

%

<20

15

10

7

Tỷ lệ tử vong sơ sinh

%o

15

12

10

8

Chiều cao trung bình của thanh niên

mét

>1,60

1,62

1,65

b) Các chỉ tiêu đảm bảo về y tế:

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Năm 2010

Năm 2015

Năm 2020

1

Bác sĩ/10.000 dân

Người

7

8

10

2

Dược sĩ đại học /10.000 dân

Người

0,5

1

1,5

3

Tỷ lệ xã có bác sĩ

%

75

80

85

4

Tỷ lệ xã có nữ hộ sinh hoặc y sỹ sản nhi

%

100

100

100

5

Tỷ lệ xã có trạm y tế

%

100

100

100

6

Tỷ lệ xã đạt Chuẩn quốc gia về y tế

%

>76,1

80

90

7

Tỷ lệ thôn bản có NVYT hoạt động

%

100

100

100

c) Các chỉ tiêu về dịch vụ y tế:

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Năm 2010

Năm 2015

Năm 2020

1

Lần khám bệnh/người/năm

lần

2

2,5

3

2

Ngày điều trị trung bình/1bệnh nhân

ngày

8

7

7

3

Giường bệnh/10.000 dân (cả tuyến xã )

giường

37,05

38,45

39,1

d) Các chỉ tiêu về y tế dự phòng:

Chủ động phòng chống, tích cực giám sát và khống chếcác dịch bệnh nguy hiểm, các bệnh mới phát sinh; giảm 10 - 30% số người mắc vàchết do các bệnh dịch gây ra; không để dịch lớn xảy ra; duy trì kết quả đạtđược của công tác dự phòng trong những năm qua. Hạn chế tốc độ gia tăng tỷ lệnhiễm HIV/AIDS; số người nhiễm HIV/dân số ở mức dưới 0,3% vào năm 2010 và khônggia tăng vào các năm sau. Thanh toán bệnh bướu cổ, bệnh phong theo tiêu chuẩncủa Tổ chức Y tế thế giới và Việt Nam. Chủ động phòng, chống và quản lý cácbệnh không lây nhiễm như: Tim mạch, ung thư, đái tháo đường, bệnh nghề nghiệp.Bảo đảm thực phẩm an toàn cho người tiêu dùng, hạn chế các vụ ngộ độc do thựcphẩm không an toàn gây ra.

3. Các nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể

a) Củng cố và nâng cao chất lượng của hệ thống y tếdự phòng:

Giai đoạn 2006-2010, tập trung thực hiện nội dung ổnđịnh về tổ chức bộ máy; số lượng, biên chế; đào tạo cán bộ chuyên khoa sâu; xâydựng sơ sở vật chất và các trang thiết bị chuyên môn kĩ thuật, cụ thể:

- Tuyến tỉnh: Xây dựng cơ sở vật chất và đầu tư trangthiết bị cho: Bệnh viện Tâm thần, Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản, Trungtâm phòng, chống Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng, Trung tâm Kiểm nghiệmThuốc - Mỹ phẩm - Thực phẩm, Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe, Trungtâm Phòng, chống HIV/AIDS, Trung tâm Pháp y tỉnh.

- Tuyến huyện: Thành lập Trung tâm Y tế dự phòng cáchuyện, thị xã, thành phố.

- Tuyến xã: Sắp xếp, bố trí đủ biên chế, đủ chức danhchuyên môn và có cán bộ theo dõi về công tác y tế dự phòng.

b) Tăng cường hệ thống giám sát, kiểm soát và khốngchế dịch bệnh:

Tăng cường, củng cố hệ thống giám sát dịch bệnh,không để dịch lớn, dịch nguy hiểm xảy ra, nếu xảy ra phải dập tắt kịp thời. Chủđộng phòng chống một số bệnh dịch mới phát sinh như: SARS, cúm gia cầm lây sangngười (cúm A/H5N1). Giữ vững thành quả của công tác dự phòng trong những nămqua và công tác vệ sinh an toàn thực phẩm. Khống chế bệnh nhiễm khuẩn, bệnh haymắc ở địa phương. Phòng, chống tích cực các bệnh không lây nhiễm.

c) Thực hiện tốt công tác vệ sinh môi trường; phòng,chống tai nạn, thương tích:

Bảo đảm việc thu gom xử lý rác thải ở các bệnh viện,các cơ sở y tế. Vận động 70 - 80% hộ gia đình tại vùng nông thôn có hố xử lýrác, vận động vùng dân tộc thiểu số rời chuồng gia súc ra xa nhà; trên 70% sốgia đình có đủ 3 công trình vệ sinh, đó là: Nguồn cung cấp nước, hố xí, nhà tắmhợp vệ sinh.

Khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động; tổ chức tốtviệc cấp cứu, điều trị cho các trường hợp bị tại nạn, thương tích.

d) Thực hiện chăm sóc sức khỏe sinh sản:

Triển khai chiến lược chăm sóc sức khoẻ sinh sản quốcgia, với mục tiêu: Đến năm 2010 có trên 73% các cặp vợ chồng áp dụng các biện pháptránh thai, 80% số phụ nữ có thai được khám thai ít nhất 3 lần trước khi sinh,giảm 50% tai biến sản khoa trên tổng số ca sinh.

Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới20% năm 2010 và dưới 15% năm 2015. Giảm tỷ suất chết mẹ/100.000 trẻ đẻ sốngxuống dưới 70 ca vào năm 2010 và 65 ca vào năm 2015.

Trên 98% trẻ em được tiêm chủng mở rộng. Thực hiện cóhiệu quả các chương trình chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em.

đ) Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh:

- Tuyến tỉnh: Tăng quy mô giường bệnh cho các bệnhviện. Nâng cấp các bệnh viện tuyến tỉnh để bảo đảm chất lượng khám, chữa bệnh,phát triển chuyên môn kĩ thuật cao, hạn chế bệnh nhân chuyển tuyến. Lập đề ánxây dựng mới một số bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh; xây dựng mới bệnh viện đakhoa tuyến tỉnh 500 giường bệnh tại địa điểm mới theo quy hoạch của tỉnh, quyhoạch bệnh viện hiện tại thành một số bệnh viện chuyên khoa như: Nhi khoa, Sảnphụ ...

- Tuyến huyện: Triển khai có hiệu quả Đề án Nâng cấptrang thiết bị bệnh viện huyện, bệnh viện đa khoa khu vực. Tăng quy mô giườngbệnh, đến năm 2010 duy trì 20 phòng khám đa khoa khu vực hiện có, đồng thời đầutư nâng cấp 4 phòng khám trên cơ sở hiện có, đang hoạt động nhưng chưa đạt vềquy mô và đã xuống cấp.

- Tuyến xã: Đảm bảo 100% xã, phường, thị trấn có trạmy tế, bình quân mỗi trạm có 5 giường. Nâng cấp các trạm y tế hiện có về trangthiết bị.

Đa dạng hoá các hình thức khám,chữa bệnh; khuyến khích và có cơ chế phát triển hệ thống y tế ngoài công lập;thực hiện tốt công tác phục hồi chức năng.

e) Củng cố và kiện toàn mạng lưới y tế cơ sở:

Thực hiện có hiệu quả Đề án Chuẩn quốc gia về y tế xãgiai đoạn 2005 - 2010. Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở theo Quyếtđịnh 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ. Đầu tư, xây dựngmới 2 Trạm y tế ở thị trấn Mù Cang Chải và thị trấn Trạm Tấu, đảm bảo năm 2010hầu hết các trạm y tế đạt mô hình chuẩn của Bộ Y tế qui định.

g) Đào tạo bổ sung nguồn nhân lực:

Nâng cấp trường Trung cấp Y tế thành Trường Cao đẳngY tế trong giai đoạn 2010 - 2015. Mở rộng các hình thức đào tạo. Bố trí đủ độingũ cán bộ y tế với cơ cấu hợp lý, cứ 1 bác sĩ có từ 3 - 3,5 điều dưỡng ở cáccơ sở khám, chữa bệnh; tỷ lệ bác sĩ /1 vạn dân là 7 đến 10 người, dược sĩ đạihọc/1vạn dân là 0,5 đến 1 người. Bổ sung bác sĩ về công tác tại tuyến xã đếnnăm 2010 đạt 75%, năm 2015 đạt 80% xã có bác sĩ. Bảo đảm tối thiểu có từ 5 cánbộ y tế theo các chức danh do Bộ Y tế quy định cho trạm y tế; 100% thôn, bản cótừ 1 - 2 nhân viên y tế có trình độ sơ học vào năm 2010, nâng lên trình độtrung học vào năm 2015 và các năm tiếp theo.

h) Bảo đảm cung cấp thuốc và vật tư thiết bị:

Phấn đấu 100% số xã, phường, thị trấn được trang bịdụng cụ đồng bộ và đáp ứng nhu cầu về thuốc. 75% số xã đạt Chuẩn quốc gia thuốcthiết yếu và sử dụng thuốc an toàn. Củng cố phát triển hệ thống dược trong toàntỉnh, đảm bảo thực hiện 2 mục tiêu cơ bản của Chính sách quốc gia về thuốc đólà: Bảo đảm cung ứng thuốc thường xuyên đủ thuốc và thực hiện sử dụng thuốc hợplý, an toàn và tiết kiệm.

i) Tăng cường xã hội hoá công tác y tế và y học cổtruyền:

Đa dạng hoá các hình thức khám, chữa bệnh, khuyếnkhích phát triển hệ thống y tế ngoài công lập, giai đoạn 2010 - 2015 đạt bìnhquân 3 giường bệnh tư nhân/1 vạn dân. Thực hiện chuyển dần các dịch vụ y tếtheo hướng cung ứng dịch vụ.

Khuyến khích sản xuất, bào chế thuốc nam ở từng hộgia đình, cơ sở y tế và các thành phần kinh tế. 100% bệnh viện tuyến huyện cóKhoa Y học cổ truyền, 30% trạm y tế có tổ chẩn trị, 75-80% xã, phường, thị trấncó vườn thuốc nam mẫu. Tỷ lệ được khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền đạt25-30%, điều trị bằng phương pháp không dùng thuốc đạt trên 50%.

3. Giải pháp thực hiện

a) Tăng cường công tác lãnh đạo và thực hiện xã hộihoá về y tế:

Quán triệt thực hiện các chủ trương, chính sách củaĐảng và Nhà nước về công tác y tế; tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng,chính quyền, đưa các mục tiêu, nhiệm vụ về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sứckhoẻ nhân dân vào nghị quyết, chiến lược, chính sách phát triển của các địaphương.

Thực hiện tốt công tác truyền thông giáo dục sứckhoẻ; công tác giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao đạo đức nghề nghiệp, kiênquyết chấn chỉnh và khắc phục những biểu hiện tiêu cực trong ngành y tế. Xâydựng, bổ sung cơ chế, chính sách để tổ chức thực hiện tốt việc xã hội hoá côngtác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cho nhân dân.

b) Giải pháp về tài chính và đầu tư:

- Giải pháp về tài chính: Ưu tiên đầu tư Ngân sáchcho y tế trong các lĩnh vực: Nâng cấp về cơ sở vật chất, trang thiết bị, củngcố hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, đào tạo cán bộ chuyên sâu để phát triển kỹthuật cao. Ưu tiên hơn cho các huyện vùng cao, các cơ sở mới chia tách trongphân bổ kinh phí và điều chỉnh định mức chi thường xuyên. Thực hiện cơ chế tựchủ về tài chính đối với các cơ sở y tế công lập nhất là ở những khu vực cóđiều kiện. Thực hiện tốt việc thu viện phí, lệ phí theo nguyên tắc tính đúng,tính đủ các chi phí. Huy động sự đóng góp của cộng đồng và xã hội cho công tácbảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cho nhân dân.

- Giải pháp về đầu tư: Tập trungđầu tư nâng cấp các cơ sở y tế, trong đó ưu tiên củng cố hoàn thiện mạng lưới ytế cơ sở, thực hiện Chuẩn quốc gia về y tế xã, củng cố và xây dựng trung tâm Ytế dự phòng tuyếnhuyện, các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, tuyến huyện, các phòng khám đa khoakhu vực. Quản lý và nâng cao hiệu quả các dự án đã được Uỷ ban nhân dân tỉnhphê duyệt giai đoạn 2006-2010.

- Tổng nhu cầu đầu tư giai đoạn 2006 - 2010 và dự kiếnđến 2015 là: 2.151.613 triệu đồng, trong đó: Giai đoạn: 2006 - 2010 là 979.789triệu đồng; giai đoạn 2011 - 2015 là 1.171.825 triệu đồng.

c) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực:

Nâng cấp Trường Trung cấp Y tế thành Trường Cao đẳngy tế có đủ năng lực đào tạo cán bộ bổ sung nhân lực và kiện toàn đội ngũ cán bộy tế cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu cán bộ cho phù hợp với quy chế chuyênmôn và trình độ được đào tạo. Xây dựng quy hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ chuyênkhoa sâu; đào tạo đội ngũ y tế thôn bản. Tổ chức tốt công tác nghiên cứu khoahọc, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, tiên tiến trong công tác bảo vệ, chămsóc và nâng cao sức khoẻ cho nhân dân. Thực hiện đầy đủ chính sách đãi ngộ đốivới cán bộ, nhân viên y tế.

d) Giải pháp nâng cao năng lực quản lý:

Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, triểnkhai đồng bộ các Chỉ thị, Nghị quyết, chính sách của Đảng và Nhà nước về y tếvà điều hành bằng các quy chế đã ban hành. Thực hiện quản lý theo ngành đối vớicác đơn vị chuyên môn. Ứng dụng phần mềm trong quản lý, báo cáo thống kê; phầnmềm quản lý bệnh viện. Củng cố khối đoàn kết nội bộ trong ngành, huy động sứcmạnh tổng hợp của các tổ chức đoàn thể quần chúng; nội lực trí tuệ của đội ngũcán bộ khoa học trong ngành.

Chi tiết như Dự án Qui hoạch tổng thể phát triển sựnghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân tỉnh Yên Bái, giai đoạn2006 - 2010, 2015 và tầm nhìn 2020 do Sở Y tế tỉnh Yên Bái lập ngày 15/11/2007(số 981/SYT-QH ).

Điều 2. Sở Y tế có trách nhiệm phối hợpvới các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Qui hoạch tổng thể phát triển sựnghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân tỉnh Yên Bái, giai đoạn2006 - 2010, 2015 và tầm nhìn 2020. Căncứ vào các nội dung trong Quy hoạch xây dựng kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàngnăm để tổ chức thực hiện.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dântỉnh; Giám đốc các sở: Y tế, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tàinguyên và Môi trường; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhândân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Hoàng Xuân Lộc