ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
LÂM ĐỒNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2261/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 21 tháng 10 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÀ PHÊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN2016 - 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày07/9/2006 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 1462/QĐ-TTgngày 23/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Lâm Đồng đến 2020;

Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chứclập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;

Căn cứ Quyết định số 1987/QĐ-BNN-TT ngày 21/8/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phêduyệt Quy hoạch phát triển Cà phê Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm2030;

Căn cứ Quyết định số 3417/QĐ-BNN-TT ngày 01/8/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phêduyệt Đán phát triển Cà phê bền vững đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 2897/QĐ-UBNDngày 31/12/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng phê duyệt quy hoạch phát triển nôngnghiệp, nông thôn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn và Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển Cà phê trên địa bàntỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016-2020 với những nội dung chủ yếu như sau:

I. Quan điểm phát triển

Phát triển Cà phê tỉnh Lâm Đồng đượcnghiên cứu trong mối quan hệ gn kếtvới vùng Tây Nguyên và các địa phương lân cận; phù hợp với quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lâm Đồng, quy hoạch phát triển nông nghiệp,nông thôn và các quy hoạch ngành và lĩnh vực khác có liên quan của tỉnh LâmĐồng đến năm 2020; khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên về đất đai, hướng đếnphát triển bền vững và bảo vệ môi trường.

II. Mục tiêu của Quy hoạch đếnnăm 2020

1. Mục tiêu chung: Phát triển Cà phê tỉnh Lâm Đồng với hiệu quả cao và bền vững, pháttriển công nghiệp chế biến với cơ cấu sản phẩm đa dạng, chất lượng đáp ứng nhucầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

2. Mc tiêu cthể:

- Ổn định diện tích cà phê đến năm2020 vào khoảng 150.000 ha, trong đó có khoảng 15-20% diện tích cà phê chè.

- Nâng năng suất bình quân cà phênhân toàn tỉnh đến năm 2020 đạt khoảng 3,1-3,2 tấn/ha, sản lượng khoảng460.000-480.000 tấn/năm.

- Nâng cao năng lực chế biến cà phênhân của các cơ sở, doanh nghiệp trên địa bàn; đến năm 2020 năng lực chế biếncà phê nhân đạt 440.000-450.000 tấn (chiếm 90-95% sảnlượng cà phê của toàn tỉnh), trong đó 70% sản lượng được chế biến theo quy môcông nghiệp và 40% được chế biến theo công nghệ chế biến ướt. Hình thành một sốnhà máy tinh chế cà phê với công nghệ hiện đại để chế biến cà phê bột, cà phêhòa tan.

III. Nội dung quy hoạch

1. Quy hoạch diện tích trồng,vùng trồng và tái canh cà phê:

a) Khuyến khích đầu tư chiều sâu cácgiải pháp kỹ thuật để khai thác tối đa hiệu quả diện tích đất trồng cà phê,chuyển đổi diện tích trồng cà phê không có trong quy hoạch, không phù hp với điều kiện khí hậu thổ nhưỡng sang cây trồng khác có hiệu quả kinhtế cao hơn. Đến năm 2020, tổng diện tích đất trồng cà phêổn định khoảng 150.000ha, chia thành 02 vùng:

- Vùng có độ cao trên 800m so với mựcnước biển có điều kiện, thổ nhưỡng, khí hậu phù hp, ưutiên phát triển cà phê chè với diện tích khoảng 25.000-30.000 ha, chiếm khoảng15-20% diện tích cà phê toàn tỉnh tại các huyện Lạc Dương, Đam Rông, Lâm Hà,Đơn Dương, Đức Trọng và thành phĐà Lạt.

- Vùng có độ cao từ 300m đến 800 m sovới mực nước biển có điều kiện, thổ nhưỡng, khí hậu phù hợp, phát triển cà phêvối là chủ yếu với diện tích khoảng 120.000-125.000ha, chiếm khoảng 75-80% diện tích cà phê toàn tỉnh tại các huyệnDi Linh, Bảo Lâm, Lâm Hà, Đức Trọng, Đơn Dương, Đam Rông, thành phố Bảo Lộc vàmột số xã tại 03 huyện phía Nam. Đối với cà phê mít duy trì diện tích hiện có,chỉ trồng mới cà phê mít xen canh với cây trồng khác, trồng tại đầu lô, bờ baođể nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

b) Phát triển 04 vùng chuyên canh càphê có quy mô lớn tại các huyện: Di Linh 41.000 ha, Lâm Hà 40.000 ha, Bảo Lâm29.000 ha và Đức Trọng 15.800 ha để hình thành những vùng nguyên liệu có quy môlớn phục vụ cho chế biến và xuất khẩu.

c) Phát triển vùng sản xuất cà phê cóchứng nhận theo tiêu chuẩn UTZ, 4C, Rainforest đạt 50-60% diện tích để cung cấpcà phê nhân đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.

d) Đẩy mạnh ứng dụng các công nghệcanh tác, công nghệ giống (ghép chồi, trồng tái canh), công nghệ tưới đạtkhoảng 25.000 ha vào năm 2020 (chiếm 16,7% tổng diện tích) tại các huyện: BảoLâm, Di Linh, Lâm Hà, Đam Rông, thành phố Bảo Lộc. Đồng thời xác định một sốvùng sinh thái phù hợp để phát triển các giống cà phê chè cao cấp (Moka,Katura, Bourbone...), cà phê chè hữu cơ tại thành phố Đà Lạt, huyện Đam Rông vàhuyện Lạc Dương để hình thành một trong những vùng cà phê chè có chất lượng caotrên thế giới.

đ) Thực hiện tái canh, cải tạo giốngcà phê đối với diện tích cà phê già cỗi, năng suất thấp, với tổng diện tíchkhoảng 39.000-40.000 ha, trong đó: ghép cải tạo khoảng 18.000 ha; trồng táicanh khoảng 20.000 ha (cà phê vối 14.000 ha, cà phê chè6.000 ha); trồng mi 1.500 ha. Đối với những khu vực cóđiều kiện thích hợp, mạnh dạn chuyển đi diện tích cà phêvối sang cà phê chè để nâng cao hiệu quả sản xuất.

2. Quy hoạch chế biến càphê:

a) Quy hoạch chế biến cà phê nhân:

- Khuyến khích các doanh nghiệp đổimới công nghệ, thiết bị (phân loại, đánh bóng cà phê xuất khẩu) và nâng côngsuất các cơ sở chế biến cà phê hiện có tại thành phố Bảo Lộc, các huyện: ĐứcTrọng, Lâm Hà, Di Linh, Bảo Lâm.

- Thu hút đầu tư, xây dựng mới các cơsở chế biến cà phê nhân xuất khẩu, với công suất 5.000 - 20.000 tấn/nhà máy/nămtại thành phố Bảo Lộc, các huyện: Bảo Lâm, Di Linh, Lâm Hà; nhà máy chế biến càphê chè theo công nghệ chế biến ướt với công suất từ 2.000-3.000 tấn/nhàmáy/năm tại Cụm công nghiệp Phát Chi, thành phố Đà Lạt.

- Đến năm 2020, các cơ sở chế biếnđảm bảo năng lực chế biến được 90-95% sản lượng cà phê nhân của tỉnh và đáp ứngđược tiêu chuẩn xuất khẩu.

b) Quy hoạch chế biến cà phê tiêudùng:

- Chế biến cà phê bột: thu hút đầu tư01 nhà máy chế biến cà phê bột công suất 2.000 tấn/năm tạithành phố Bảo Lộc, cùng với nâng công suất của các cơ sở chế biến cà phê bộthiện có trên địa bàn để nâng tổng công suất chế biến càphê bột lên 4.000 tn sản phm/năm,chiếm 8% sản lượng cà phê bột toàn quc.

- Chế biến cà phê hòa tan: thu hútđầu tư một số nhà máy chế biến cà phê hòa tan, với tổng công suất 4.000 tấn/nămtại Khu công nghiệp Phú Hội, huyện Đức Trọng và huyện Lâm Hà (chiếm 12,7% côngsuất quy hoạch của vùng Tây Nguyên) đtạo ra sản phm đa dạng, có chất lượng cao, đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng trong vàngoài nước.

3. Quy hoạch hệ thống kho chứabảo quản:

- Hệ thống kho chứa bảo quản cà phêcủa các doanh nghiệp, cơ sở thu mua chế biến cà phê hiện có (có sức chứa khoảng350.000 tấn) đã cơ bản đáp ứng nhu cầu dự trữ sản lượng cà phê của tỉnh; do đó,không mở rộng thêm diện tích kho chứa, khuyến khích đầu tư để nâng cấp hệ thốngkho chứa hiện có đáp ứng yêu cầu lưu trữ cà phê nhân xuất khẩu (như đảm bảo độẩm, phòng chống côn trùng gây hại, giảm tỷ lệ hao hụt...).

- Đối với các nhà máy chế biến cà phêxây dựng mới, đầu tư hệ thống kho tương ứng với nhu cầu về nguyên liệu để chếbiến.

4. Khái toán vốn đầu tư: Tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2016- 2020 là 4.058 tỷ đồng, trong đó:

a) Vốn ngân sách nhà nước: 406 tỷđồng (chiếm 10%): Nhà nước hỗ trợ áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đầu tư hạtầng kỹ thuật, khu, cụm công nghiệp, hỗ trợ xúc tiến thương mại, xây dựngthương hiệu, quảng bá sản phẩm cà phê Lâm Đồng.

b) Vốn của doanh nghiệp, nhân dân,nguồn vốn khác: 3.652 tỷ (90%). Doanh nghiệp và nhân dân đầu tư sản xuất, thâmcanh; xây dựng cơ sở thu mua; chế biến cà phê; dịch vụ tiêu thụ cà phê.

Riêng vốn đầu tư kết cấu hạ tầng phụcvụ cho sản xuất cà phê như thủy lợi, điện, giao thông,... thực hiện lồng ghépvới các chương trình khác; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư,xây dựng kết cấu hạ tầng ở các vùng trọng điểm cà phê bằng các phương thức phùhợp với quy định của pháp luật.

IV. Giải pháp thực hiện

1. Khoa học công nghệ:

- Tập trung cải thiện cơ cấu giống thôngqua chương trình tái canh, cải tạo giống cà phê nhằm tăng năng suất bình quân lênkhoảng 31-32 tạ/ha, đưa Lâm Đồng trở thành vùng cà phê robusta có năng suất caonhất cả nước. Trong đó, ưu tiên sản xuất chồi ghép đạt chất lượng cao cung cấpkịp thời cho chương trình ghép cải tạo giống và sản xuất cây giống cà phê ghépđáp ứng kịp thời nhu cầu tái canh.

- Căn cứ bản đồ nông hóa, xác địnhlượng phân bón cần thiết cho cây cà phê theo từng giai đoạn sinh trưởng và từngvùng sinh thái để khuyến cáo nhân dân áp dụng các công thức bón phân hợp lý,tiết kiệm, giảm lượng phân bón dư thừa gây lãng phí và ảnh hưởng môi trườngsinh thái.

- Chuyển giao, ứng dụng các tiến bộkỹ thuật về phát triển cà phê trong điều kiện biến đổi khí hậu, như: trồng câyche bóng (cây muồng, các cây họ đậu, cây mắc ca và cây ăn trái); ứng dụng côngnghệ tưới tiết kiệm (tưới nhỏ giọt kết hợp bón phân tự động, tưới phun) nhằmtiết kiệm công lao động, nước tưới, phân bón.

- Tiếp tục nghiên cứu các biện phápphòng trừ sâu bệnh hại trên cây cà phê, tăng cường việc sử dụng các chế phẩmsinh học thay thế chế phẩm hóa học trong việc chăm sóc, phòng chống dịch hạicây cà phê.

- Ưu tiên ứng dụng các công nghệ, kỹthuật canh tác mang tính bền vững để nâng cao diện tích cà phê được cấp chứngchỉ (4C, UTZ, RainForest...) lên 50-60% tổng diện tích canh tác toàn tỉnh vàonăm 2020.

- Nghiên cứu, áp dụng cơ giới hóamột số khâu chăm sóc, thu hoạch cà phê, giảm khoảng 35-40% côngchăm sóc và thu hoạch.

- Khuyến khích áp dụng hệ thống quảnlý chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm, các công nghệ tiên tiến trong xử lýchất thải (nhất là chế biến cà phê ướt) trong quá trình sản xuất; nghiên cứu,sản xuất các chế phm được chế biến từ vỏ quả cà phê sausơ chế (như: nước lên men, phân vi sinh, than hoạt tính) để nâng cao hiệu quảcủa quá trình sơ chế, giảm thiểu các tác động đến môi trường.

- Vận động nhân dân không thu hái quảxanh, khuyến khích đầu tư đổi mới công nghệ sơ chế, bảo quản, sân phơi, nhà khođhạn chế tối đa tỷ lệ nhiễm achrotoxin A.

2. Đi mới hình thức tổ chức sản xuất:

- Khuyến khích mở rộng liên kết giữanông hộ, trang trại sản xuất cà phê với doanh nghiệp trong việc sản xuất, chếbiến, xuất khẩu cà phê,... tiếp tục phát triển các liên kết từ khâu cung ứngvật tư, sản xuất, thu mua, phân phối và tiêu thụ sản phẩm, hình thành chuỗi giátrị sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cà phê theo hướng giảm các khâu trung gian vànâng cao vai trò doanh nghiệp trong việc đầu tư nguồn lực và chuyển giao côngnghệ trong sản xuất, thực hiện có hiệu quả Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ và quy định có liên quan tạo sự ổn định vềđầu ra, nâng cao thu nhập người trồng cà phê.

- Thực hiện có hiệu quả Đề án pháttriển kinh tế tập thể, kinh tế trang trại, khuyến khích người trồng cà phê pháttriển liên kết giữa các hộ, hình thành các liên minh sản xuất, trang trại, tổhợp tác, hp tác xã kiểu mới để sản xuất cà phê với quy môlớn.

3. Cải thiện hệ thống thumua:

- Khuyến khích các doanh nghiệp cónăng lực tài chính hình thành các đại lý thu mua tại các vùng sản xuất tậptrung để trực tiếp thu mua sản phẩm từ người sản xuất, giảm khâu trung gian.

- Phát triển các mô hình liên minhtrong sản xuất và tiêu thụ cà phê giữa doanh nghiệp và người nông dân theo hìnhthức ký kết hợp đồng tiêu thụ, hỗ trợ chuyn giao kỹ thuậtcanh tác cà phê, phương pháp thu hái, chế biến và bảo quản cho người nông dân,giảm thiểu tỷ lệ tổn thất, nâng cao chất lượng cà phê; các doanh nghiệp thu muađược cà phê có chất lượng tốt, sản lượng ổn định theo hợp đồng.

- Xây dựng mô hình HTX kiểu mới, thựchiện các chức năng cung ứng dịch vụ đầu vào và tiêu thụ sản phẩm; đồng thờithực hiện các dịch vụ xay xát, sấy khô, đầu tư kho bảo quản tạm trữ cà phê,trực tiếp thu mua hoặc nhận ký gửi cà phê, ứng vốn hoặc vật tư đầu vào cho cáchộ sản xuất.

4. Xúc tiến thương mại, mở rộngthị trường:

- Hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiệncác hoạt động xúc tiến thương mại các sản phẩm, quảng bá thương hiệu cà phê tạithị trường trong và ngoài nước thông qua các hoạt động tham gia hội chợ triểnlãm, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng,...

- Khuyến khích các doanh nghiệp đăngký sản xuất cà phê theo tiêu chun đđược xây dựng thương hiệu mới hoặc gắn với nhãn hiệu cà phê đã đượccông nhận như cà phê Di Linh, cà phê chè Langbiang,... nhằm phát triển thươnghiệu hiện có trên thị trường trong nước và ngoài nước; xây dựng mới thương hiệucà phê chè Cầu Đất Đà Lạt, sớm đưa sản phẩm cà phê chè cóchất lượng cao vào các hệ thống kinh doanh cà phê có uy tín trên thế giới.

5. Thu hút vốn đầu tư:

- Tạo môi trường đầu tư thuận lợi đểthu hút các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất, thu mua, chế biến,xuất khẩu; đồng thời, huy động nguồn vốn trong dân để phát triển sản xuất, xâydựng các cơ sở thu mua, chế biến cà phê.

- Tiếp tục phối hợp với hệ thống Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chương trình hỗ trợ lãi suấttín dụng cho nhân dân tái canh, cải tạo giống cà phê để nâng cao năng suất,chất lượng cà phê trên địa bàn tỉnh; đồng thời, phát triển mạng lưới tín dụngnông nghiệp, nông thôn, tạo điều kiện cho người dân tiếp cận nguồn vốn tín dụngcho hoạt động sản xuất - thu mua - chế biến - xuất khẩu cà phê.

- Bố trí nguồn vốn ngân sách Nhà nướcđầu tư qua các chương trình, dự án, tranh thủ nguồn vốn ODA để xây dựng kết cấuhạ tầng nông thôn, đặc biệt là giao thông nông thôn, giao thông nội đồng và nộivùng trong diện tích trồng cà phê, thủy lợi, điện, khu, cụm công nghiệp nhằmkhuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầngtheo hình thức BOT, BT, PPP,.. tạo điều kiện thuận lợi choviệc áp dụng cơ giới hóa, giảm chi phí vận chuyển.

- Kêu gọi doanh nghiệp FDI có tiềmlực tài chính, thị trường tiêu thụ đầu tư vào sản xuất, thu mua, xuất khẩu làmhạt nhân thúc đẩy phát triển cà phê theo hướng chất lượng cao.

6. Xây dựng hệ thống kếtcấu hạ tầng, dịch vụ phục vụ sản xuất cà phê:

- Tiếp tục đầu tư cải tạo, nâng cấpvà xây dựng mới các kết cấu hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch các ngành thủy lợi,giao thông vận tải; hệ thống điện 3 pha tại các địa phương quy hoạch sản xuấtcà phê tại các huyện: Bảo Lâm, Di Linh, Đức Trọng, Lâm Hà, thành phố Đà Lạt vàBảo Lộc gắn với các chương trình, dự án phát triển nông nghiệp, chương trìnhxây dựng nông thôn mới,...

- Rà soát, mở mới các tuyến đườnggiao thông nội đồng, giao thông nội vùng trong diện tích trồng cà phê để thựchiện cơ giới hóa trong vận chuyển vật tư nông nghiệp, sản phẩm cà phê, giảmthiểu sức lao động phổ thông, giảm chi phí trong sản xuất.

- Đầu tư nâng cấp cơ sở nghiên cứu,chọn giống cà phê theo Kế hoạch phát triển hệ thống nghiêncứu, chuyển giao, sản xuất và cung ứng giống cây nông, lâm nghiệp và vật nuôi,thủy sản tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020.

- Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanhnghiệp xây dựng hệ thống phân phối phân bón, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), vật tưnông nghiệp.

7. Giải pháp về quản lý nhànước:

- Tăng cường quản lý nhà nước về vậttư nông nghiệp (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật), tập trung quản lý cáccơ sở sản xuất và cung ứng giống cà phê trên địa bàn, đảm bảo chất lượng, giảmchi phí, hạn chế rủi ro trong sản xuất.

- Khuyến cáo, hướng dẫn nông dân thựchiện, lựa chọn, sử dụng giống cà phê phù hợp với từng vùng sinh thái, tăngcường việc sử dụng giống ghép để phát huy ưu thế về năng suất, khả năng chốngchịu sâu bệnh, phục hồi và phát trin các giống cà phê cóchất lượng cao.

- Hướng dẫn nông dân thực hiện đúngquy trình chăm sóc, tái canh, cải tạo giống cà phê của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn.

- Thực hiện các chính sách ưu đãithuế đối với các doanh nghiệp đầu tư phát triển hệ thống thu mua, chế biến vàlưu trữ cà phê tại các địa bàn nông thôn theo quy định của Nhà nước và chínhsách khuyến khích đầu tư của tỉnh theo từng thời kỳ.

- Cải cách thủ tục xuất khẩu, tạođiều kiện xuất khẩu trực tiếp cà phê từ Lâm Đồng, tránh qua các khâu trung gian.

- Đề xuất với Chính phủ có chính sáchhỗ trợ người nông dân, doanh nghiệp thực hiện tạm trữ cà phê nhằm tránh thiệthại do biến động giá cà phê thế giới.

- Phối hợp với hiệp hội Cà phê Ca caoViệt Nam, các tổ chức phi chính phủ và tập đoàn sản xuất kinh doanh cà phê lớntrên thế giới (ICO, FAO, Nestlé, Danida, GTZ, Tập đoàn Neumann KaffeeGruppe,v.v...) xây dựng chiến lược hợp tác quốc tế về phát triển cà phê tronggiai đoạn 2016-2020 và các năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn là cơ quan chủ trì triển khai và tổ chức thực hiện quy hoạch, có tráchnhiệm:

a) Xây dựng kế hoạch hàng năm, hướngdẫn các địa phương thực hiện các mục tiêu, nội dung, giải pháp của quy hoạch.

b) Tham mưu, đề xuất cụ thể hóa cáccơ chế chính sách và huy động các nguồn lực để thực hiện quy hoạch.

c) Thường xuyên kiểm tra và giám sát,định kỳ 6 tháng và trước ngày 15/12 hàng năm báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn tình hình, kết quả thực hiện quy hoạch.

2. Sở Kế hoạchvà Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu cân đối, bố trí ngân ngân sách và lồng ghépnguồn vốn các chương trình, dự án liên quan, đảm bảo kinh phí thực hiện quyhoạch, kế hoạch theo mục tiêu đề ra.

3. Các sở, ngành liên quan căn cứchức năng, nhiệm vụ chỉ đạo thực hiện các nội dung, giải pháp của quy hoạchtrên địa bàn tỉnh.

4. UBND các huyện, thành phố Đà Lạtvà Bảo Lộc quản lý quy hoạch, chỉ đạo các phòng, cơ quan chuyên môn lập kếhoạch, lộ trình thực hiện theo các nội dung, giải pháp để đạt được mục tiêu củaquy hoạch tại địa phương.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Tài nguyên vàMôi trường, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt vàBảo Lộc và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành từngày ký./.


Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
-
TT TU, TT HĐND tỉnh;
-
CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như điều 3;
-
TT Công báo tỉnh;
-
LĐVP, TKCT;
-
Lưu: VT, NN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂNCHỦ TỊCH




Đoàn Văn Việt

PHỤ LỤC I:

DIỆN TÍCH QUY HOẠCH CÀ PHÊ TỈNH LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2020PHÂN THEO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2261/QĐ -UBND ngày21/10/2015 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

STT

Địa phương

Năm 2010

Năm 2015

Năm 2020

I

Diện tích trng

143.212

155.172

150.000

1

Đà Lạt

3.805

3.948

3.000

2

Bảo Lộc

8.363

8.888

8.000

3

Đam Rông

5.840

7.649

7.500

4

Lạc Dương

2.621

3.373

3.000

5

Lâm Hà

39.445

40.215

40.000

6

Đơn Dương

1.097

1.769

1.500

7

Đức Trọng

12.822

17.272

15.850

8

Di Linh

41.527

41.651

41.000

9

Bảo Lâm

27.134

29.098

29.000

10

Đạ Huoai

255

389

350

11

Đạ Tẻh

211

606

500

12

Cát Tiên

93

314

300

II

Năng sut (tn/ha)

2,43

2,63

3,20

1

Đà Lạt

2,54

2,12

3,20

2

Bảo Lộc

2,49

2,60

2,98

3

Đam Rông

1,98

2,45

3,12

4

Lạc Dương

2,54

2,78

2,50

5

Lâm Hà

2,47

2,74

3,52

6

Đơn Dương

2,54

2,80

1,80

7

Đức Trọng

2,44

2,67

2,82

8

Di Linh

2,42

2,52

3,44

9

Bảo Lâm

2,45

2,72

2,86

10

Đạ Huoai

1,01

1,15

2,10

11

Đạ Tẻh

1,73

1,42

2,33

12

Cát Tiên

2,00

2,33

2,23

III

Din tích thu hoạch

136.541

144.330

145.000

1

Đà Lạt

3.639

3.672

3.000

2

Bảo Lộc

7.876

8.183

8.000

3

Đam Rông

4.846

6.263

6.500

4

Lạc Dương

2.294

2.972

3.000

5

Lâm Hà

38.230

38.664

39.000

6

Đơn Dương

1.053

1.577

1.500

7

Đức Trọng

12.150

15.377

15.500

8

Di Linh

40.000

39.903

40.000

9

Bảo Lâm

26.102

27.064

27.800

10

Đạ Huoai

105

228

250

11

Đạ Tẻh

204

283

300

12

Cát Tiên

42

144

150

IV

Sản lượng nhân (tấn)

332.035

379.186

463.726

1

Đà Lạt

9.257

7.802

9.600

2

Bảo Lộc

19.630

21.275

23.800

3

Đam Rông

9.610

15.350

20.305

4

Lạc Dương

5.817

8.265

7.500

5

Lâm Hà

94.237

105.890

137.430

6

Đơn Dương

2.671

4.410

2.700

7

Đức Trọng

29.600

41.118

43.750

8

Di Linh

96.800

100.596

137.500

9

Bảo Lâm

63.870

73.480

79.581

10

Đạ Huoai

106

262

525

11

Đạ Tẻh

354

403

700

12

Cát Tiên

84

335

335

PHỤ LỤC II:

DIỆN TÍCH TÁI CANH CÀ PHÊ TỈNH LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2020PHÂN THEO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2261/QĐ -UBND ngày21/10/2015 của UBND tỉnh)

(Đơn vị tính: ha)

Tên địa phương

DT cần tái canh

Trong đó phân theo độ tuổi

DT Trồng mới

15 năm

≥ 20 năm

≥ 25 năm

≥ 30 năm

* Tổng cộng

39.998

16.680

9.421

11.714

683

1.500

- Cà phê vối (Robusta)

32.498

11.036

9.135

11.644

683

- Cà phê chè (Arabica)

7.500

5.644

286

70

1.500

- Cà phê mít

1) Thành phố Đà Lạt

2.477

2.266

211

- Cà phê vối

20

15

5

- Cà phê chè

2.457

2.251

206

- Cà phê mít

2) Huyện Lạc Dương

893

893

- Cà phê vối

- Cà phê chè

893

893

- Cà phê mít

3) Huyện Đam Rông

415

150

80

70

15

100

- Cà phê vối

15

15

- Cà phê chè

400

150

80

70

100

- Cà phê mít

4) Huyện Đơn Dương

380

280

100

- Cà phê vối

280

280

- Cà phê chè

100

100

- Cà phê mít

20

5) Huyện Đức Trọng

2.350

2.150

200

- Cà phê vối

1.100

900

200

- Cà phê chè

1.250

1.250

- Cà phê mít

6) Huyện Lâm Hà

3.736

2.472

520

444

300

- Cà phê vối

2.336

1.372

520

444

- Cà phê chè

1.400

1.100

300

- Cà phê mít

7) Huyện Di Linh

10.200

1.850

1.000

6.350

1.000

- Cà phê vối

9.200

1.850

1.000

6.350

- Cà phê chè

1.000

1.000

- Cà phê mít

8) Thành phố Bảo Lộc

1.082

784

298

- Cà phê vối

1.082

784

298

- Cà phê chè

- Cà phê mít

9) Huyện Bảo Lâm

18.160

5.650

7.192

4.850

468

- Cà phê vối

18.160

5.650

7.192

4.850

468

- Cà phê chè

- Cà phê mít

10) Huyện Đạ Huoai

240

120

120

- Cà phê vối

240

120

120

- Cà phê chè

- Cà phê mít

11) Huyện Đạ Tẻh

35

35

- Cà phê vối

35

35

- Cà phê chè

- Cà phê mít

12) Huyện Cát Tiên

30

30

- Cà phê vối

30

30

- Cà phê chè

- Cà phê mít

PHỤ LỤC III:

DIỆN TÍCH CÀ PHÊ ĐẾN NĂM 2020, TỈNH LÂM ĐỒNG PHÂN THEOĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2261/QĐ -UBND ngày21/10/2015 của UBND tỉnh)

Stt

Đơn vị hành chính

Hạng mục

Năm 2015

QH đến năm 2020

Tng DT cà phê

Cà phê Chè

Tổng DT cà phê

Cà phê Chè

Toàn tỉnh

Diện tích trồng

155.172

15.700

150.000

30.000

DT thu hoch

Ha

144.330

15.448

145.000

26.910

Năng Sut

Tn/ha

2,63

2,34

3,20

2,90

Sản lượng

Tn

379.186

36.078

463.726

78.122

1

Tp. Đà Lạt

Diện tích trng

3.948

3.220

3.000

3.000

2

Đam Rông

Diện tích trng

7.649

1.350

7.500

4.500

3

Lạc Dương

Diện tích trng

3.373

2.409

3.000

2.500

4

Lâm Hà

Diện tích trng

40.215

3.830

40.000

11.900

5

Đơn Dương

Diện tích trng

1.769

1.004

1.500

1.100

6

Đức Trọng

Diện tích trng

17.272

3.820

15.850

7.000