ỦY BAN NHÂN DÂNTINH BÌNH PHƯỚC-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2278/QĐ-UBND

Bình Phước, ngày 27 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

V/V PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁNTHÍ ĐIỂM KHOÁN QUẢN LÝ VÀ BẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHBÌNH PHƯỚC.

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHẢN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chứcHĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giao thôngđường bộ ngày 13/11/2008;

Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kếtcấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiệnmột số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quyđịnh về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 47/2012/TT-BGTVT ngày 12/11/2012 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tuầntra, kiểm tra bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Thông tư liêntịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của Bộ Tài chính - Bộ Giaothông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảotrì đường bộ;

Căn cứ Quyết định số 3479/2001/QĐ-BGTVT ngày 19/10/2001 của Bộ Trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành “Định mứcbảo dưỡng thường xuyên đường bộ”;

Căn cứ Quyết định số 1527/2003/QĐ-BGTVT ngày 28/5/2003 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việcban hành Tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên đường bộ;

Theo đề nghị của Giámđốc Sở Giao thông vận tải Tờ trình số 104/TTr- SGTVT ngày 01/11/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án thí điểm khoán quản lý và bảo dưỡng thườngxuyên đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Phước, với những nội dung sau:

I. Mục đích, yêu cầu

Thực hiện công tác khoán quảnlý và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ (viết tắt là QL&BDTXĐB) để sửa chữa,khắc phục kịp thời các hư hỏng nhỏ tránh hư hỏng lan rộng, bảo đảm giữ vững kếtcấu cầu, đường ngày càng tốt hơn, kéo dài tuổi thọ các công trình giao thông.

Với phương châm “cầuđường có chủ”, công tác khoán QL&BDTXĐB được thực hiện giữa Cơ quan quảnlý, khai thác với các tổ chức, cá nhân, các đoàn thể ở địa phương nơi tuyếnđường đi qua nhằm nâng cao ý thức và chủ động bảo vệ kết cấu hạ tầng giaothông đường bộ trong toàn dân, qua đó tạo việc làm, đem lại mức thu nhập ổnđịnh cho người nhận khoán.

II. Phạm vi điều chỉnhvà đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Đề án này quy định vềviệc QL&BDTXĐB trên địa bàn tỉnh Bình Phước, bao gồm: đường tỉnh, đườnghuyện, đường xã và đường chuyên dùng. Đối với đường đô thị thực hiện theo quyđịnh riêng.

Đề án này chỉ áp dụng chocông tác QL&BDTXĐB. Ngoài các nội dung công việc trong đề án này, hàng nămCơ quan quản lý, khai thác các cấp phải xây dựng kế hoạch để sửa chữa định kỳtheo quy định.

2. Đối tượng áp dụng

Các Cơ quan quản lý, khaithác; các tổ chức, cá nhân và các đoàn thể (gọi chung là người nhận khoán) ởđịa phương trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

III. Phân cấp quản lý,bảo trì đường bộ

1. Đối với hệ thống đườngQuốc lộ: Sở Giao thông vận tải trực tiếp quản lý và khai thác theo Quyết địnhsố 1396/QĐ-BGTVT 1397/QĐ-BGTVT ngày 22/7/2008 của Bộ Giao thông vận tải vềviệc điều chỉnh nhiệm vụ quản lý QL.13, QL.14 thuộc địa bàn tỉnh Bình Phước choUBND tỉnh Bình Phước thực hiện dự án BOT; Công văn số 2319/UBND-SX ngày 04/8/2008của UBND tỉnh về việc ủy quyền cho Sở Giao thông vận tải tiếp nhận và quản lýQL.13, QL.14 thuộc địa bàn tỉnh Bình Phước.

2. Đối với hệ thống đườngtỉnh: Sở Giao thông vận tải trực tiếp quản lý, bảo trì và khai thác.

3. Đối với hệ thống đườnghuyện: UBND huyện quản lý, bảo trì và khai thác.

4. Đối với đường xã vàgiao thông nông thôn: UBND xã quản lý, bảo trì và khai thác.

5. Đối với hệ thống đườngchuyên dùng: các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm quản lý, bảo trì và khaithác theo hướng dẫn của Sở Giao thông vận tải.

6. Đối với đường xâydựng theo hình thức xây dựng - khai thác - chuyển giao (BOT) do nhà đầu tư thựchiện quản lý, bảo trì và khai thác theo đúng quy định hiện hành.

IV. Nguồn vốn thực hiện QL&BDTXĐB

Hàng năm, chính quyền cáccấp phải có kế hoạch bố trí kinh phí để phục vụ công tác QL&BDTXĐB do cấp mìnhquản lý, cụ thể như sau:

1. Hệ thống đường quốclộ: sử dụng nguồn vốn quản lý, bảo trì đường bộ được Tổng cục Đường bộ Việt Namủy thác để thực hiện.

2. Hệ thống đường tỉnh:được bố trí từ nguồn kinh phí của Quỹ bảo trì đường bộ địa phương; ngân sáchtỉnh hỗ trợ và các nguồn huy động hợp pháp khác.

3. Hệ thống đường huyện,xã: được bố trí từ nguồn kinh phí của Quỹ bảo trì đường bộ địa phương phân bổcho huyện; ngân sách huyện hỗ trợ; các nguồn huy động hợp pháp khác và nguồnlực của nhân dân địa phương xã, thôn, xóm, bản theo hình thức xã hội hóa ngànhgiao thông vận tải.

4. Hệ thống đường chuyêndùng: do nhà đầu tư bố trí vốn thực hiện.

V. Nội dung thực hiện khoán công tác QL&BDTXĐB:

1. Căn cứ pháp lý:

Luật Giao thông đường bộ ngày13/11/2008 và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành;

Quyết định giao dự toán thu chi ngân sách nhà nước hàng năm của UBND tỉnh BìnhPhước;

Kế hoạch vốn bảo dưỡngthường xuyên đường bộ do cơ quan quản lý, khai thác đặt hàng cho các đơn vịhàng quý, hàng năm;

Định mức lao động, chếđộ, chính sách nhà nước và các quy định hiện hành.

2. Điều kiện và hình thứcgiao nhận khoán

Giao khoán được thực hiệnkhi hiện trạng đoạn đường hoặc cầu đang trong tình trạng khai thác tốt, hư hỏngkhông vượt quá 10% diện tích (đối với đường).

Giao nhận khoán QL&BDTXĐBgiữa Cơ quan quản lý, khai thác với người nhận khoán nơi tuyến đường đi quabằng hình thức giao khoán hạng mục công việc.

Cơ quan quản lý, khai tháckhoán cho người nhận khoán với thời gian 01 năm với từng nội dung công việc cụthể sau khi khảo sát tình trạng kỹ thuật đoạn đường giao cho người nhận khoán.

3. Các hạng mục công việcđược giao khoán của công tác QL&BDTXĐB.

3.1. Công tác quản lý

Là công tác sửa chữa kịp thờinhững hư hỏng nhỏ, bao gồm những công việc giản đơn, sử dụng công cụ cầm tay màkhông cần đến vật liệu, thiết bị xe máy. Công tác này được tiến hành thường xuyên,liên tục trong suốt cả năm, trên toàn bộ tuyến đường để đạt được mục tiêu"bảo đảm giao thông luôn thông suốt và an toàn", gồm các công việcsau:

- Vệ sinh mặt đường;

- Vét rãnh dọc, sửa máitaluy bảo đảm thoát nước tốt;

- Khơi rãnh khi trời mưa;

- Phát quang, dẫy cỏ đảmbảo theo yêu cầu;

Người nhận khoán phải nắmrõ hiện trạng các công trình giao thông trên đoạn đường mình nhận khoán, cụ thể:

- Cầu: số lượng cầu, lýtrình, chiều dài, chiều rộng cầu;

- Cống: số lượng cống, lýtrình, chiều dài, khẩu độ cống;

- Hệ thống báo hiệu: sốlượng và lý trình cắm cọc tiêu, số lượng và lý trình cắm biển báo, cột km, sốlượng và lý trình mốc lộ giới;

- Hành lang đường: sốlượng, công trình vi phạm;

- Nền đường: kè, tườngchắn, ốp mái taluy, các đoạn hay bị sạt lở, lún sụt, kè rọ đá, các đường nganggiao với đường chính;

- Hệ thống thoát nước: lýtrình và chiều dài rãnh xây, lý trình và chiều dài rãnh đất, lý trình và chiềudài rãnh kín;

Người nhận khoán có tráchnhiệm báo cáo kịp thời với cơ quan quản lý, khai thác những hiện tượng hư hỏnghoặc vi phạm các quy định về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

3.2. Công tác bảo dưỡngthường xuyên

Các công việc cần sử dụngtới vật liệu, thiết bị xe máy, trình độ chuyên môn... Đây là các hạng mục công việcsửa chữa có khối lượng với quy mô kỹ thuật đơn giản, tính chất công việc dàntrải toàn tuyến nhằm mục đích khôi phục lại kết cấu công trình, ngăn chặn sự xuốngcấp, đảm bảo giao thông luôn thông suốt và an toàn, gồm các công việc sau:

- Bảo dưỡng lề đường;

- Thông cống, khơi thôngdòng chảy thượng hạ lưu cống;

- Vệ sinh sơn lan cancầu, vệ sinh sạch sẽ mặt cầu, hệ thống thoát nước trên mặt cầu, vệ sinh mặt gốicầu, bôi mỡ gối cầu, gỡ cây trôi mắc vào mố trụ cầu;

- Phát quang, cắt cỏ đảmbảo tầm nhìn;

- Hốt đất sạt lở;

- Sơn, nắn sửa hệ thốngbáo hiệu đường bộ như: sơn nắn chỉnh các biển báo bị cong vênh, dựng lại cácbiển báo bị nghiêng lệch, vệ sinh bề mặt biển báo, phát cây thu dọn các chướngngại vật che khuất biển báo; nắn chỉnh cọc tiêu, trụ km bị xiêu vẹo;

- Vá ổ gà mặt đường (kểcả phần móng đường), rải phủ cục bộ trên các đoạn bị bong bật;

- Bổ sung, sửa chữa hệ thốngbáo hiệu đường bộ.

4. Yêu cầu kỹ thuật, chấtlượng các hạng mục công việc khoán

4.1. Nền mặt đường

- Vệ sinh mặt đường:không để lắng đọng đất bùn và các vật khác trên mặt đường bảo đảm thoát nướcnhanh chóng ra hai bên;

- Phát cây, cắt cỏ, tỉacành bảo đảm tầm nhìn, cây, cỏ không che khuất cọc tiêu, biển báo, trụ km vàảnh hưởng thoát nước. Chiều cao phát cây, cỏ trên lề đường, mái taluy (độnghiêng mái đường) nền đường đắp và mái taluy dương từ độ cao 4m trở xuống, cây,cỏ không cao quá 0,2m; từ độ cao 4m trở lên không có cây to có đường kính lớnhơn 5cm và xỏa cành xuống dưới. Trên mái taluy âm trong phạm vi từ vai đường trởra 1m và trong phạm vi bụng đường cong cây, cỏ không cao quá vai đường (điểmgiao giữa lề đường với mái taluy hoặc mương thoát nước) 0,2m và không làm mấttầm nhìn. Khu vực kè, tường chắn đất bằng đá xếp khan, rọ đá, BTXM, đá xây phảiphát quang không để cây, cỏ mọc lấp; hai bên dòng chảy hai đầu cống phát quangđảm bảo thoát nước tốt. Phát quang tường mố cầu, 1/4 nón và 20m trong phạm vithượng hạ lưu cầu. Phát quang cây, cỏ trên mái taluy đường đầu cầu mỗi bên 10m tínhtừ đuôi mố cầu, phát cây thu dọn các các chướng ngại vật không để che khuấtbiển báo, tường hộ lan, cọc tiêu, trụ km, phát quang đường lên xuống hai đầucầu, hai đầu cống.

4.2. Bảo dưỡng lề đường

Lề đường phải bảo đảm luônbằng phẳng, ổn định có độ dốc thoát nước tốt, phạm vi gần mép mặt đường khôngđược để lồi lõm, đọng nước trên lề đường hoặc theo dọc mép mặt đường.

4.3. Hệ thống rãnh thoátnước

- Hệ thống rãnh thoátnước bao gồm rãnh dọc, rãnh ngang, rãnh bậc, rãnh đỉnh. Các loại rãnh bao gồmrãnh đất tự nhiên, rãnh xây có tấm đậy và không có tấm đậy. Rãnh thoát nướcphải bảo đảm yêu cầu thoát nước tốt, không đọng nước, trong mọi trường hợpkhông để nước chảy tràn qua mặt đường;

- Rãnh dọc phải có độ dốcđều và phải đủ tiết diện thoát nước, chiều sâu rãnh tối thiểu 0,3m. Tính từ vaiđường không xói sâu đến mức làm tổn hại đến nền đường và gây nguy hiểm khi xetránh nhau ra sát mép lề, đáy rãnh không có cây cỏ, rác đọng làm cản trở dòngchảy;

- Vét rãnh nạo vét đấtbùn, cỏ rác trong lòng rãnh, không để đọng nước trong lòng rãnh làm suy yếu nềnlề đường;

- Trong quá trình vétrãnh không để đất ra lề đường làm tôn cao lề đường, gây đọng nước trên mặtđường;

- Khơi rãnh khi trời mưa:khi mưa to phải khơi rãnh, loại bỏ đất, đá, cây, cỏ rơi vào trong lòng rãnh gâytắc dòng chảy làm cho nước tràn lên lề đường dọc theo mặt đường hoặc tràn quađường sẽ làm xói lề, xói mặt đường, gây sạt lở taluy âm nền đường.

4.4. Cống thoát nước

Thông cống: nạo vét đất đálắng đọng trong hố thu nước thượng lưu, trong lòng cống và hạ lưu cống để thôngthoát nước cho cống, dọn sạch vật cản dòng chảy, phát quang cây cỏ hai bên dòngchảy, hai đầu cống đảm bảo thoát nước tốt.

4.5. Cầu

- Vệ sinh mặt cầu và hệthống thoát nước trên mặt cầu, thay thế các ống thoát nước bị hư hỏng;

- Khe co giãn: thườngxuyên vệ sinh sạch sẽ khe co giãn, gom dọn ngay những vật cứng rơi vào khe cogiãn, không để nước trên mặt cầu chảy vào khe co giãn, thường xuyên xiết chặtcác bu lông liên kết khe co giãn với dầm, bổ sung các nút đậy (đối với khe cogiãn cao su) xử lý các bản thép cong vênh;

- Gối cầu: vệ sinh mặtgối cầu, bôi mỡ toàn bộ gối cầu;

- Mố trụ cầu: vệ sinh bềmặt đỉnh mố trụ cầu, phát quang cây cỏ phần tường mố, 1/4 nón và 20m trongphạm vi thượng, hạ lưu cầu, thanh thải dòng chảy dưới cầu, gỡ cây trôi mắc vàomố trụ cầu. Sửa chữa bậc lên xuống cầu, phát cây, cỏ lên xuống cầu;

- Đường đầu cầu: đắp phụnền đầu cầu bị thiếu khuyết, bạt lề đầu cầu khi đất cát cao hơn mép đường. Phátquang cây, cỏ trên mái taluy đường đầu cầu mỗi bên 10m tính từ đuôi rao cầu,nắn chỉnh và bổ sung biển báo hiệu, tường hộ lan hai đầu cầu bị nghiêng lệch.

4.6. Hệ thống báo hiệu

- Nắn chỉnh, tu sửa cácbiển báo bị cong vênh, dựng lại các biển báo bị nghiêng lệch cho ngay ngắn đúngvị trí. Vệ sinh mặt biển cho sáng sủa rõ ràng. Phát quang thu dọn các chướngngại vật không để che lấp biển báo;

- Tường hộ lan: nắn chỉnhtường hộ lan, phát quang cây cỏ mọc che lấp;

- Cọc tiêu, trụ km: nắnchỉnh cọc tiêu, trụ km bị nghiêng lệch cho ngắn, phát quang không để cây cỏ chelấp.

4.7. Xử lý tạm thời ổ gà

Người nhận khoán phải kịpthời lấp tạm thời ổ gà phát sinh bằng đất lọc trên đoạn đường nhận khoán để đảmbảo giao thông.

5. Đối tượng nhận khoáncông tác QL&BDTXĐB:

Các hạng mục công việcQL&BDTXĐB được giao khoán cho các tổ chức, cá nhân, các đoàn thể ở địa phươngnơi tuyến đường đi qua nhận khoán thực hiện.

VI. Thực hiện giao khoán công tác QL&BDTXĐB

A. Đối với đường (bao gồm cả cầu ≤ 25m)

Giao khoán thực hiện trongmột năm trên từng đoạn đường, tuyến đường với một tổ chức, cá nhân, đoàn thể đểthực hiện QL&BDTXĐB trên cơ sở khối lượng cụ thể cho từng công việc. Cácnội dung công việc cơ bản được giao khoán cụ thể theo bảng sau:

Bảng 1-1: Định mức chiphí công tác QL&BDTXDĐB.

Áp dụng với mặt đường có bềrộng 7m, trường hợp chiều rộng mặt đường có chiều rộng lớn hoặc nhỏ hơn thìnội suy theo quy định.

Đơnvị tính: Km/năm

STT

Tên hạng mục công việc

Đơn vị

Định mức

Ghi chú

Mặt đường BTN

Mặt đường BTXM

MĐ đá dăm nhựa

Mặt đường sỏi đỏ

I

Công tác quản lý

1

Vệ sinh mặt đường

Công

2

2

2

0

2

Vét rãnh thoát nước, sửa mái taluy (gồm rãnh đất và rãnh xây)

Công

10

10

10

10

3

Khơi rãnh khi trời mưa

Công

4

4

4

21

4

Phát cây, cắt cỏ

Công

20

20

20

30

II

Công tác bảo dưỡng

1

Đắp phụ nền đường, lề đường

m3

20

20

20

20

2

Hốt đất bồi lắng

m3

10

10

20

20

3

Vệ sinh sơn cột biển báo

m2

7

7

7

5

4

Phát cỏ gầm cầu, dọn dẹp lòng suối

Công

1

1

1

1

5

Vệ sinh mặt cầu, mố trụ cầu, lan can (cầu L<>

Công

1

1

1

1

6

Thông cống, thoát nước mặt cầu

Công

6

6

6

6

Bảng 1-2: Chi phí cho 1 đơn vị khối lượng tínhtheo định mức.

Nhân công lao động phổ thông:

Đơnvị: công

Diễn giải

Đvt

Đnh mức

Đơn giá

Thành tiền

B_Nhân công

- Bậc 3,0/7

Công

1

106.803

106.803

106.803

Chi phí trực tiếp (T)

- Chi phí trực tiếp khác (TT)

Cộng chi phí trực tiếp (T1)

- Chi phí chung (C)

Giá trị xây lắp trước thuế (G)

B x (1+0,1/2,493) x 1,062 x 1,325

T X 2,0%

T+TT

B x (1+0,1/2,493) x 1,062 x 1,325x66%x 50%

T’+C+TL

156.316

3.126

159.443

51.584

211.027

Đắp phụ nền, lề đường bằng đấttự nhiên

* Mã hiệu: XR.42110

Đơnvị: m3

Diễn giải

Đvt

Định mức

Đơn giá

Thành tiền

B_Nhân công

- Bậc 3,5/7

Công

2,08

115.704

240.664

240.664

Chi phí trực tiếp (T)

- Chi phí trực tiếp khác (TT)

Cộng chi phí trực tiếp (T)

- Chi phí chung (C )

Giá trị xây lắp trước thuế (Z)

B x (1+0,1/2,493) x 1,062 x 1,325

T x 2,0%

T+TT

B x (1+0,1/2,493) x 1,062 x 1,325 x 66% x 50%

T
+C+TL

352.235

7.045

359.280

116.238

475.517

Hốt đất bồi lắng, sạt lở

* Mã hiệu: XR.5102

Đơnvị: m3

Diễn giải

Đvt

Đinh mức

Đơn giá

Thành tiền

B_Nhân công

- Bậc 3,5/7

Công

0,696

115.704

80.530

80.530

Chi phí trực tiếp (T)

- Chi phí trực tiếp khác (TT)

Cộng chi phí trực tiếp (T’)

- Chi phí chung (C )

Giá trị xây lắp trước thuế (Z)

Bx (1+0,1/2,493) x 1,062 x 1,325

T x 2,0%

T+TT

B x (1+0,1/2,493) x 1,062 x 1,325 x 66% x 5 0%

T+C+TL

117.863

2.357

120.220

38.895

159.115

Sơn biển báo, cột các loại

* Mã hiệu: AK.83421

Đơnvị: 1m2

Diễn giải

Đvt

Đinh mức

Đơn giá

Thành tiền

A_Vật liệu

- Sơn chống gỉ

- Xăng

- Vật liệu khác

B_Nhân công

-Bậc 3,5/7

Kg

Kg

%

Công

0,164

0,118

1,000

0,086

98.000

21.300

115.704

18.771

16.072

2.513

186

9.951

9.951

Chi phí trực tiếp (T)

- Chi phí trực tiếp khác (TT)

Cộng chi phí trực tiếp (T’)

- Chi phí chung (C)

Giá trị xây lắp trước thuế (Z)

A + B x (1+0,1/2,493) x 1,062 x 1,325

T x 2,0%

T+TT

B x (1+0,1/2,493) x 1,062 x 1,325 x 66% x 50%T'+C+TL

33.335

667

34.002

4.806

38.807

B. Đối với cầu

Giao khoánthực hiện trong một năm trên từng cầu cho một tổ chức, hoặc cá nhân để thựchiện QL&BDTXĐB trên cơ sở khối lượng cụ thể cho từng công việc. Các nộidung công việc cơ bản được giao khoán cụ thể theo bảng sau:

Bảng 1-3: Địnhmức chi phí công tác QL&BDTX cầu.

Áp dụng vớicầu có chiều dài 25

Đơnvị tính: 1m cầu/năm

STT

Hạng mục công việc

Đvt

Loại dầm

Ghi chú

Bê tông

Liên hợp

Dầm thép

Thép + gỗ

Công tác quản lý

1

Vệ sinh mặt cầu (Nhân lực, năng suất 500 m2/ngày)

Công

0,5

0,5

0,5

0,5

2

Vệ sinh mố cầu (Thiết bị kiểm tra + nhân lực, năng suất 6 mố trụ/ngày - 3 tháng/lần)

Công

0,02

0,02

0,02

0,02

3

Vệ sinh gối, trụ cầu (Thiết bị kiểm tra + nhân lực, năng suất 6 trụ/ngày - 3 tháng/lần)

Công

0,2

0,2

0,2

0,2

4

Phát quang cây, cỏ (nhân lực + máy + dao phát cây)

Công

0,01

0,01

0

0

Bảng 1-4: Chi phí cho 1 đơn vị khối lượng tínhtheo định mức QL&BDTX cầu.

07.103 vệ sinh mặt cầu, mố cầu, phát cây cắt cỏ

Đơnvị: 1 công

Diễn giải

Đvt

Đnh mức

Đơn giá

T.tiền

B_Nhân công

- Bậc 3,7/7

Công

1,0

119.452

119.452

119.452

Chi phí trực tiếp (T)

- Chi phí trực tiếp khác (TT)

Cộng chi phí trực tiếp (T’)

- Chi phí chung (C )

B x (1+0,1/2,493) x 1,062 x 1,325

T x 2,0%

T+TT

B x (1+0,1/2,493) x 1,062 x 1,325 x 66% x 50%

174.829

3.497

178,326

57,694

Giá trị xây lắp trước thuế (G)

T'+C+TL

236.019

3. Trình tựthực hiện

- Trong tháng10 của năm trước, Cơ quan quản lý, khai thác tiến hành kiểm tra, đánh giá tìnhtrạng các tuyến đường, xác định khối lượng, hạng mục công việc cần khoán chonăm sau;

- Đơn giákhoán: đơn giá khoán cho các nội dung công việc trên được xác định trên cơ sởbảng tiền lương nhân công được quy định tại bộ đơn giá xây dựng công trìnhcông bố kèm theo Quyết định số 794/QĐ-UBND ngày 01/4/2011 của UBND tỉnh và cácchế độ chính sách phụ cấp theo quy định hiện hành;

- Căn cứ vàonguồn vốn được quy định tại mục IV Điều 1 Quyết định này và khối lượng côngviệc giao khoán được xác định, Cơ quan quản lý, khai thác phê duyệt dự toánkhoán cho từng tuyến đường, đoạn đường theo kế hoạch khoán;

- Cơ quan quảnlý, khai thác soạn thảo dự thảo hợp đồng giao nhận khoán, thông báo mời ngườinhận khoán ở các địa phương nơi tuyến đường đi qua có nhu cầu nhận khoán đến thươngthảo và ký kết hợp đồng để thực hiện công tác QL&BDTXĐB;

- Căn cứ vàohợp đồng giao nhận khoán, trong thời gian 10 ngày đầu quý, người nhận khoánlập kế hoạch thực hiện cho từng quý gửi Cơ quan quản lý, khai thác kiểm tra,phê duyệt làm cơ sở tạm ứng và thanh toán cho từng quý;

- Hàng tháng,quý Cơ quan quản lý, khai thác tiến hành kiểm tra, nghiệm thu xác định khốilượng, chất lượng công việc đã thực hiện làm cơ sở thanh toán khối lượng đãthực hiện.

VII. Côngtác kiểm tra, nghiệm thu, thanh toán khoán QL&BDTXĐB

1. Công táckiểm tra

Cơ quan quảnlý, khai thác thành lập hội đồng nghiệm thu để kiểm tra đột xuất, kiểm tra hàngtháng, hàng quý và tổ chức nghiệm thu đánh giá mức độ hoàn thành công tácQL&BDTXĐB trên từng đoạn đường, tuyến đường, kết quả kiểm tra được thể hiệnbằng biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành.

Tiêu chínghiệm thu phải căn cứ vào thang điểm để đánh giá kết quả các hạng mục công việcQL&BDTXĐB đồng thời làm căn cứ để kiểm tra, nghiệm thu, thanh toán. Thangđiểm công tác QL&BDTXĐB tương ứng với 100 điểm do Sở Giao thông vận tảiban hành.

Yêu cầu về kỹthuật và chất lượng trong công tác kiểm tra theo quy định tại khoản 4 mục VĐiều 1 Quyết định này và các tiêu chuẩn được nêu trong thang điểm của Đề án.

2. Tổ chứcnghiệm thu công tác QL&BDTXĐB

Cơ quan quảnlý, khai thác tổ chức nghiệm thu công tác QL&BDTXĐB theo tháng.

2.1. Thànhphần Hội đồng nghiệm thu

Theo quyếtđịnh thành lập Hội đồng nghiệm thu công tác QL&BDTXĐB của Cơ quan quản lý,khai thác. Trong đó phải có đủ các thành phần chủ yếu sau:

- Cơ quan quảnlý, khai thác gồm:

+ Đ/d lãnh đạo;

+ Đ/d phụtrách công tác kế hoạch, giao thông, tài chính;

+ Đ/d phòngKinh tế và Hạ tầng đối với hệ thống đường xã;

- Người trựctiếp ký hợp đồng nhận khoán QL&BDTXĐB.

2.2. Thời giannghiệm thu

- Từ ngày 01đến ngày 10 hàng tháng, tổ chức nghiệm thu đánh giá công việc thực hiện trongtháng trước của người nhận khoán trên cơ sở thang điểm ban hành kèm theo Đềán;

- Hàng quýnghiệm thu kết quả thực hiện trong quý để thanh toán;

- Cuối nămtổng nghiệm thu công việc thực hiện trong năm để giải ngân vốn và thanh lý hợpđồng.

2.3. Trình tựnghiệm thu

Người nhậnkhoán cung cấp các hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác kiểm tra của Hội đồngnghiệm thu, gồm:

- Bảng giaokhối lượng công việc giao cho các tổ chức, cá nhân thực hiện;

- Sổ cập nhậttình trạng cầu đường (theo mẫu và hướng dẫn của cơ quan quản lý, khai thác);

- Các biên bảnxử lý vi phạm công trình giao thông (nếu có);

Hội đồngnghiệm thu căn cứ tài liệu được cung cấp, tiến hành kiểm tra hiện trường đểđánh giá kết quả thực hiện.

Hội đồngnghiệm thu căn cứ tài liệu được cung cấp, tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyênđường bộ 22TCN 306-03, định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ ban hành kèmtheo Quyết định số 3479/2001/QĐ-BGTVT ngày 19/10/2001 của Bộ Giao thông vận tảivà các yêu cầu nêu trong thang điểm được Sở Giao thông vận tải ban hành tiếnhành kiểm tra hiện trường để đánh giá kết quả thực hiện. Tổng số điểm đạt đượclà trung bình cộng số điểm của các thành viên Hội đồng nghiệm thu.

Hội đồngnghiệm thu đánh giá chi tiết từng hạng mục công việc. Nếu tổng số điểm đạt 95điểm trở lên thì chấp nhận nghiệm thu để thanh toán theo tỷ lệ % số điềm đạtđược; nếu đạt dưới 95 điểm thì các hạng mục chưa đạt yêu cầu người nhận khoánlàm lại và phúc tra đạt mới thanh toán. Thời gian làm lại để phúc tra không quá05 ngày kể từ ngày nghiệm thu lần đầu.

Nếu có haitháng liên tiếp nghiệm thu phải phúc tra lại hoặc một tháng nghiệm thu phúc trahai lần thì người nhận khoán được đánh giá là không hoàn thành nhiệm vụ và cơ quanquản lý khai thác sẽ thanh lý hợp đồng và xử phạt theo quy định trong hợpđồng (trừ các trường hợp bất khả kháng được quy định trong hợp đồng giaonhận khoán).

3. Trình tựthực hiện thủ tục thanh, quyết toán

- Cơ quan quảnlý, khai thác tạm ứng kinh phí cho người nhận khoán nhưng không quá 30% kinhphí theo giá trị dự toán thực hiện công tác QL&BDTXĐB từng quý được duyệt;

- Sau khi đượcnghiệm thu, người nhận khoán hoàn chỉnh đầy đủ hồ sơ thanh toán để giải ngânhoàn ứng và thanh toán phần kinh phí còn lại;

- Để đảm bảohoàn thành việc giải ngân nguồn vốn dành cho công tác QL&BDTXĐB, Cơ quanquản lý, khai thác và người nhận khoán sẽ tiến hành hoàn thành việc thanh, quyếttoán quý IV trước ngày 31/01 năm sau;

- Cơ quan quảnlý, khai thác các cấp lập thủ tục quyết toán với cơ quan tài chính cùng cấptheo hướng dẫn của Sở Tài chính.

VIII. Tráchnhiệm thực hiện khoán

1. Trách nhiệmcủa Cơ quan quản lý, khai thác:

- Triển khaigiao công việc hàng quý cho người nhận khoán dựa trên cơ sở kinh phí giao khoánvà tình trạng thực tế của công việc.

- Hàng thángnghiệm thu khối lượng công việc trong tháng, cuối quý tổ chức kiểm tra nghiệmthu theo công việc đã giao trong quý trên cơ sở khối lượng phân khai và mụctiêu đề ra làm cơ sở thanh toán cho người nhận khoán.

Cử cán bộ giámsát theo dõi, hướng dẫn quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật công tác bảo dưỡngthường xuyên đường bộ cho người nhận khoán.

Cuối tháng tổchức kiểm tra đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo các tiêu chí trên cơ sởkhối lượng đã phân khai trong tháng và mục tiêu đề ra.

- Hàng quýhướng dẫn người nhận khoán thực hiện các thủ tục để thanh toán, tạm ứng theobiểu mẫu quy định của Sở Tài chính.

- Cuối năm tổchức nghiệm thu tổng thể để thanh lý hợp đồng khoán.

Nắm vững hiệntrạng từng đoạn tuyến. Chỉ đạo, kiểm tra giám sát đôn đốc người nhận khoán thựchiện hoàn thành nhiệm vụ được giao và bảo đảm an toàn vệ sinh lao động.

Lập sổ theodõi, ghi chép khối lượng trên từng đoạn tuyến đã giao cho người nhận khoán.Tuần tra kiểm tra để giải quyết các công việc phát sinh hoặc những sự cố xảy ratrên đường.

2. Trách nhiệmcủa người nhận khoán

Triển khaithực hiện công việc thường xuyên trên đoạn đường nhận khoán đúng theo tiêuchuẩn kỹ thuật đã đề ra. Nắm bắt kịp thời tình trạng các công trình giao thông.Quá trình thực hiện nếu có những công việc phát sinh hoặc sự cố xảy ra phải báocáo kịp thời cho cơ quan quản lý, khai thác để xử lý.

Phải đảm bảoan toàn lao động và ATGT trong thời gian làm việc. Hàng tuần phải tổng hợpkhối lượng công việc thực hiện để các thành phần Hội đồng nghiệm thu theo dõitrong suốt quá trình thực hiện khối lượng khoán.

Phải nắm rõhiện trạng các công trình giao thông trên đoạn đường mình phụ trách và có tráchnhiệm báo cáo kịp thời những hư hỏng hoặc vi phạm phát sinh trong quá trìnhquản lý.

Chịu tráchnhiệm về việc không phát hiện hoặc không báo cáo kịp thời trong những trườnghợp công trình, hệ thống báo hiệu bị hư hỏng, mất hoặc hành lang đường bộ bịxâm hại.

Điều 2. Phạm vi Đề án thí điểm khoán và thời gian thựchiện

1. Phạm vi Đềán thí điểm khoán

Tổ chức khoánthí điểm các tuyến đường sau:

- Đối vớiđường tỉnh: tuyến đường ĐT.759B đoạn từ Km26+000 (Bến xe Bù Đốp) đến Km40+000(cửa khẩu Hoàng Diệu) có hiện trạng là đường láng nhựa vừa được duy tu sửa chữahoàn thành trong năm 2013.

- Đối vớiđường huyện, gồm:

+ Tuyến đườnggiao thông liên xã từ Trung tâm xã Phước An đến ranh xã Tân Lợi, huyện Hớn Quản.

+ Tuyến đườngsố 7, tại thị trấn Chơn Thành, huyện Chơn Thành, hiện trạng là đường nhựa trongtình trạng khai thác tốt.

+ Tuyến đườngláng nhựa dài 4Km từ ngã ba Trung đoàn 719 (xã Đăk Nhau) đến trung tâm hànhchính xã Đường 10, huyện Bù Đăng.

+ Tuyến đườngnhựa đi ấp Bồn Xăng xã Lộc Quang, huyện Lộc Ninh.

2. Thời gianthực hiện Đề án thí điểm khoán: 01 năm, trong năm 2014.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Sở Giao thôngvận tải: là cơ quan thường trực và điều phối thực hiện Đề án thí điểm khoán cótrách nhiệm phối hợp với các ngành liên quan và địa phương:

- Tổ chức xâydựng kế hoạch hàng năm đối với hệ thống đường tỉnh để triển khai thực hiện theomục tiêu, nội dung, giải pháp, chính sách của Đề án thí điểm khoán theo đúngquy định hiện hành;

- Tổ chức tậphuấn cho các địa phương, các đơn vị, cá nhân tham gia thực hiện các công việcđược giao khoán theo đề án, hướng dẫn kỹ thuật, mẫu biểu các loại hồ sơ quản lýtheo hướng đơn giản dễ áp dụng cho đối tượng nhận khoán;

- Ban hànhthang điểm để các cơ quan quản lý, khai thác làm cơ sở đánh giá kết quả cáchạng mục công việc QL&BDTXĐB đồng thời làm căn cứ để kiểm tra, nghiệm thu,thanh toán.

- Kiểm tra,đôn đốc, theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện tại các địa phương; định kỳ06 tháng, một năm tổ chức báo cáo kết quả thực hiện của ngành và các địa phươngđược chọn khoán thí điểm về UBND tỉnh và các sở ngành liên quan; đề xuất điềuchỉnh cơ chế chính sách và giải pháp phù hợp với tình hình thực tế trong quátrình thực hiện; tham mưu UBND tỉnh tổng kết việc thực hiện Đề án thí điểmkhoán làm cơ sở nhân rộng những năm tiếp theo.

2. Sở Xâydựng: phối hợp với Sở Giao thông vận tải kiểm tra, hướng dẫn việc tuân thủ cácquy định về quản lý chất lượng công trình chuyên ngành.

3. Sở Tàichính: cân đối, phân bổ các nguồn vốn theo quy định tại mục IV Điều 1 Quyết địnhnày cho ngành Giao thông vận tải và các địa phương thực hiện Đề án thí điểmkhoán; phối hợp với Sở Giao thông vận tải ban hành hướng dẫn cơ chế thanh,quyết toán hợp lý để thuận lợi cho người nhận khoán và khuyến khích người dânlao động địa phương tham gia thực hiện; hướng dẫn mẫu các loại hồ sơ đơn giảnhóa để thực hiện các thủ tục thanh toán, quyết toán đối với công trình thựchiện theo Đề án này làm cơ sở triển khai.

4. Sở Kế hoạchvà Đầu tư: phối hợp Sở Tài chính cân đối, phân bổ các nguồn vốn theo quy địnhtại mục IV Điều 1 Quyết định này cho ngành Giao thông vận tải và các huyện thựchiện.

5. Kho bạc nhànước tỉnh: phối hợp với các sở, ngành liên quan triển khai thực hiện việc cấpphát đối với công trình thực hiện theo Đề án thí điểm này.

6. Báo BìnhPhước, Đài Phát thanh - Truyền hình tuyên truyền rộng rãi Đề án thí điểm khoáncho các tổ chức, cá nhân, đoàn thể có nhu cầu nhận khoán biết, đăng ký thựchiện.

7. UBND cáchuyện Hớn Quản, Chơn Thành, Bù Đăng, Lộc Ninh:

- Xây dựng kếhoạch khoán đối với các tuyến đường được chọn để triển khai thực hiện theomục tiêu, nội dung, giải pháp, chính sách của Đề án thí điểm khoán theo đúngquy định hiện hành.

- Chỉ đạo UBNDxã, thị trấn nơi có tuyến đường chọn thí điểm khoán thông báo cho các tổ chức,cá nhân, đoàn thể để các đối tượng biết, tham gia nhận khoán theo Đề án thíđiểm.

- Định kỳ báocáo kết quả thực hiện cho Sở Giao thông vận tải và các sở, ngành liên quan;cuối năm 2014 tiến hành tổng kết đánh giá tình hình thực hiện Đề án thí điểmkhoán trên địa bàn địa phương, gửi Sở Giao thông vận tải làm cơ sở tham mưutổng kết tình hình thực hiện trên địa bàn tỉnh.

Điều 4. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủtrưởng các Sở, ngành: Giao thông vận tải, Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầutư, Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Phước, Báo Bình Phước, Đài Phát thanh - Truyềnhình; Chủ tịch UBND huyện: Hớn Quản, Chơn Thành, Bù Đăng, Lộc Ninh; Thủ trưởngcác Sở, ngành liên quan và các tổ chức, đoàn thể, cá nhân, đơn vị có liên quanchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:- TT. TU, TT. HĐND tỉnh;
- CT, PCT. UBND tỉnh;
- Như điều 4;
- LĐVP, P. KTN, KTTH;
- Lưu: VT (T.15).

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Trăm