ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2288/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 21 tháng 08 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾHOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TỔ CHỨC LẠI SẢN XUẤT TRONG KHAI THÁC HẢI SẢN TỈNH BÌNHĐỊNH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 375/QĐ-TTg ngày 01/3/2013của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tổ chức lại sản xuất trong khaithác hải sản;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờtrình số 2339/TTr-SNN ngày 23/7/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạchthực hiện Đề án tổ chức lại sản xuất trong khai thác hải sản tỉnh Bình Định kèmtheo Quyết định này.

Điều 2. GiaoGiám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp với các cơ quan liên quan, UBND cáchuyện, thành phố ven biển tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 3. ChánhVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốcSở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND huyện Tuy Phước,Chủ tịch UBND huyện Phù Cát, Chủ tịch UBND huyện Phù Mỹ, Chủ tịch UBND huyệnHoài Nhơn, Chủ tịch UBND thành phố Quy Nhơn, Chi cục Trưởng Chi cục Khai thácvà Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Thị Thu Hà

KẾ HOẠCH

TRIỂNKHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TỔ CHỨC LẠI SẢN XUẤT TRONG KHAI THÁC HẢI SẢN TỈNH BÌNHĐỊNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2288/QĐ-UBND ngày 21/8/2013 của Chủ tịch UBNDtỉnh)

Căn cứ Quyết định số 375/QĐ-TTg ngày 01/03/2013 củaThủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tổ chức lại sản xuất trong khaithác hải sản(sau đây gọi tắt là Đề án 375).

Thực hiện Kế hoạch số 2228/KH-BNN-TCTS ngày04/7/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông nghiệp về việc “Triển khai thựchiện Quyết định số 375/QĐ-TTg ”.

UBND tỉnh Bình Địnhban hành Kế hoạch triểnkhai thực hiện Đề án tổ chức lại sản xuất trong khai thác hải sản tỉnh BìnhĐịnh, cụ thể như sau:

I. HIỆN TRẠNG LĨNH VỰC KHAI THÁCHẢI SẢN

1. Cơ cấu tàu thuyền và thuyềnviên

Tính đến 31/12/2012 toàn tỉnh có7.588 tàu cá với tổng công suất 843.579cv, bình quân 104 cv/tàu, 41.944 thuyềnviên. Bình Định có số lượng tàu cá lớn so với các tỉnh lân cận, nhưng chủ yếulà tàu nhỏ dưới 90cv có 5.147 chiếc (chiếm 67%) với 19.144 thuyền viên, phầnlớn là tàu vỏ gỗ, đóng theo kiểu dân gian, trang bị đơn giản. Nhóm tàu từ 90cvtrở lên có 2.441 chiếc (chiếm 37%), 22.800 thuyền viên, tăng bình quân4,36%/năm - đây là nhóm tàu có mức tăng trưởng cao nhất, thể hiện xu hướng pháttriển khai thác hải sản hướng ra khơi xa, phù hợp với chủ trương khai thác hảisản xa bờ của Đảng và Nhà nước.

Bảng1. Số lượng tàu cá và thuyền viên theo huyện, thành phố

Huyện, TP

Số tàu

Tổng công suất (cv)

Tổng số thuyền viên (người)

Thuyền viên KT xa bờ

Hoài Nhơn

2.346

465.585

16.133

12.296

Phù Mỹ

1.231

151.982

9.140

5.315

Phù Cát

1.231

91.877

7.600

2.731

Tuy Phước

812

10.965

1.645

0

Quy Nhơn

2.052

223.170

7.426

2.458

Bảng2. Cơ cấu tàu thuyền khai thác hải sản theo công suất máy

`

Loại tàu

ĐVT

2010

2011

2012

Tốc độ tăng bình quân (%/năm)

1

Tổng số tàu cá

Chiếc

8.129

7.765

7.588

-3,38%

1.1

Loại <>

Chiếc

2.692

2.603

2.548

-0,11%

Tỷ lệ

%

33,11

33,52

33,00

1.2

Loại 20 - <>

Chiếc

3.464

2.902

2.599

- 4,66%

Tỷ lệ

%

42,61

37,38

34,00

1.3

Loại ≥ 90cv

Chiếc

1.973

2260

2.441

4,36%

Tỷ lệ

%

24,28

29,10

33,00

2

Tổng công suất

Chiếc

629.009

698.572

843.579

11,22%

2. Cơ cấu nghề khai thác hải sản

Nghề khai thác hải sản tỉnh Bình Định tương đốiphát triển, cơ cấu nghề khai thác phân bố hợp lý theo từng vùng khai thác (venbờ, vùng lộng, vùng khơi), theo phạm vi ngư trường trong và ngoài tỉnh.

- Nhóm tàu dưới 20cv chủ yếu khai thác hải sản ởvùng ven bờ, đầm ven biển bằng các nghề thủ công như mành tôm hùm giống, câukiều, cào don, cào dắt…

- Nhóm tàu từ 20cv đến dưới 90 CV chủ yếu khai tháchải sản ở vùng lộng trở vào bằng các nghề câu hố, câu lạc, lưới rê cước, mànhđèn…

- Nhóm tàu từ 90cv trở lên chủ yếu khai thác hảisản xa bờ bằng các nghề chủ lực như câu cá ngừ, câu mực, vây ngày, vây ánhsáng, rê thu ngừ, lưới kéo (giã cào).

Các nghề khai thác có hiệu quả kinh tế cao như câucá ngừ, câu mực, vây. Tàu công suất trên 90cv khai thác các đối tượng thủy sảncó giá trị kinh tế cao như: các loài cá nổi lớn, di cư (cá ngừ các loại, đặcbiệt là cá ngừ đại dương), các loài cá nổi nhỏ, mực (mực ống, mực lá) chiếm tỷlệ lớn. Bộ nghề chủ lực của tỉnh như nghề câu (câu cá ngừ, câu mực - chụp mực),nghề vây (vây ngày, vây ánh sáng) và nghề rê khơi là các nghề tiên tiến có thểphát triển lên quy mô công nghiệp.

Bảng 3. Hiệntrạng cơ cấu nghề nghiệp khai thác hải sản

TT

Họ nghề

Nghề

Tổng số

≥ 90 CV

1

Câu

2.835

1.462

1.373

1.1

Câu vàng cá ngừ

586

19

567

1.2

Câu mực - chụp mực

1.781

979

803

1.3

Câu khác

467

464

3

2

Vây

1.251

406

845

2.1

Vây ngày

267

66

201

2.2

Vây ánh sáng

984

340

644

3

769

724

45

4

Kéo

635

482

153

4.1

Kéo đơn

449

392

57

4.2

Kéo đôi

186

90

96

5

Khác

2.098

2.073

25

5.1

Mành tôm hùm

709

709

5.2

Mành đèn

403

389

14

5.3

Vó mành

918

915

3

5.4

Dịch vụ, thu mua

68

60

8

Tổng

7.588

5.147

2.441

3. Năng suất, sản lượng và ngư trường khai tháchải sản

Theo Cục Thống kê, năm 2012 sản lượng khai thácthủy sản đạt 166.973 tấn, tăng 9,8% so với năm 2011, trong đó khai thác biểnchiếm 97%, còn lại là khai thác nội địa (lợ, ngọt). Nhìn chung sản lượng khaithác thủy sản trong 3 năm trở lại đây có xu hướng tăng (trung bình 8,6%/năm).Đặc biệt sản lượng khai thác cá ngừ đại dương tăng nhanh, trung bình 48,2%/năm,riêng năm 2012 đạt 8.389 tấn, tăng 78,7% so với năm 2011.

Thế mạnh trong khai thác hải sản của Bình Định làgần các ngư trường cá nổi, cá di cư xa, ngư dân có kinh nghiệm khai thác cácloài giá trị kinh tế cao và xuất khẩu như cá ngừ, mực và các loài cá nổi nhỏchế biến, tiêu thụ nội địa.

Bảng 4. Hiệntrạng sản lượng khai thác thủy sản

TT

Sản lượng

ĐVT

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Tốc độ tăng BQ (%/năm)

Tổng

Tấn

141.655,0

152.109,303

166.973,516

8,6

1

SLKT biển

Tấn

138.043,3

148.251,703

163.073,516

8,7

1.1

Cá ngừ ĐD

Tấn

3.993,0

4.695,000

8.389,100

48,15

1.2

Cá và HS khác

Tấn

134.050,3

143.556,703

154.684,416

7,42

2

KT nội địa

Tấn

3.661,7

3.857,600

3.900,000

3,2

4. Đặc điểm hoạt động khai thác hải sản tỉnhBình Định

a. Nghềcá Bình Định có đặc điểm chung của cả nước là nghề cá quy mô nhỏ, đa nghề, đaloài, sinh kế hộ gia đình là chủ yếu. Phương tiện, lực lượng lao động nghề cáphát triển tự phát, hình thức hoạt động đơn lẻ, phân tán, hiệu quả hoạt độnghạn chế về kinh tế cũng như về khả năng chống chịu với thiên tai bão, áp thấpnhiệt đới và các rủi ro khác trên biển.

Ngoài những đặc điểm chung, nghề cá BìnhĐịnh có một số đặc điểm riêng:

- Nghề cá xa bờ tỉnh Bình Định tươngđối phát triển với bộ nghề chủ lực gồm câu vàng và câu mực/chụp mực, vây ngàyvà vây ánh sáng, rê khơi là các nghề tiên tiến có thể phát triển lên quy môcông nghiệp, có thế mạnh khai thác các đối tượng có giá trị kinh tế, xuất khẩunhư các loài cá nổi lớn, di cư xa (cá ngừ các loại, đặc biệt là cá ngừ đạidương), các loại mực (mực ống, mực đại dương) và các loài cá nổi nhỏ tiêu thụnội địa, lý do Bình Định ở vị trí địa lý khu vực duyên hải Nam gần các ngưtrường cá nổi lớn, di cư xa.

- Ngư dân Bình Định có kinh nghiệmkhai thác xa bờ và truyền thống di chuyển ngư trường, khai thác quanh năm trêncác ngư trường ngoài tỉnh, lý do từ áp lực về ngư trường khai thác, vùng biểnBình Định không thuộc ngư trường trọng điểm, trong khi đó nguồn lợi thủy sảnven bờ ngày càng suy giảm.

b. Tổchức sản xuất khai thác hải sản:

Phương thức tổ chức khai thác nghề cábiển Việt Nam nói chung và Bình Định nói riêng mang tính đặc thù của nghề cáquy mô nhỏ, phần lớn hoạt động khai thác hải sản đều diễn ra trong các vùngnước ven bờ độ sâu từ 30 - 50 m nước trở vào. Thời gian sản xuất thực tế trênbiển tùy theo loại nghề và công suất, song phần lớn ngắn, thường từ 3 - 4tiếng/ngày ở vùng ven bờ, vùng lộng; từ 10 - 20 ngày của 01 chuyến biển đối vớivùng xa bờ.

Hiện ở Bình Định hộ gia đình, cá nhânsở hữu 100% số lượng tàu thuyền và sản lượng. Do nhanh nhạy trong kinh tế thịtrường để tìm kiếm lợi nhuận, họ đã nhanh chóng chuyển từ khai thác gần bờ raxa bờ, sử dụng có hiệu quả sản phẩm khai thác. Nhưng do hạn chế về nguồn vốnnên việc đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ gặp nhiều khó khăn, hiểu biết hạnchế về luật pháp kinh tế, thiếu kiến thức cạnh tranh trong kinh doanh, kế toányếu kém nên ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Từ khi có chương trình vay vốn tíndụng ưu đãi đóng mới và cải hoán tàu đánh bắt xa bờ (Quyết định 393/TTg ngày09/6/1997) và cùng với chủ trương phát triển kinh tế hợp tác, các hợp tác xãkhai thác hải sản xa bờ được khuyến khích phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên, dohiệu quả và quản lý còn nhiều yếu kém nên số lượng hợp tác xã khai thác hải sảngiảm mạnh từ năm 2002 đến nay, nguyên nhân chủ yếu là do hoạt động kém hiệuquả, nhất là về quản lý kinh tế. Hiện nay ở Bình Định chỉ có 01 hợp tác xã khaithác hải sản mới được thành lập tại Hoài Nhơn,

c. Thuậnlợi và khó khăn trong sản xuất khai thác hải sản:

Sản xuất khai thác hải sản trong thờigian quan có một số thuận lợi:

- Sự hỗ trợ của Nhà nước cho các hoạtđộng khai thác hải sản thông qua Quyết định số 48/2010/QĐ-TTg của Thủ tướngChính phủ đã khuyến khích, tạo động lực để ngư dân yên tâm vươn khơi bám biểnsản xuất và phát hiện nhiều ngư trường khai thác mới.

- UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNT,UBND các huyện, thành phố ven biển và cơ quan chức năng chuyên môn về thủy sảnquan tâm chỉ đạo thường xuyên, kịp thời tạo thuận lợi cho sản xuất của ngư dân.

Bên cạnh mặt thuận lợi nêutrên, sản xuất khai thác hải sản tại Bình Định cũng gặp phải một số mặt khókhăn:

- Nghề cá tỉnh Bình Định là nghề cáquy mô nhỏ, sinh kế, hộ gia đình với số lượng tàu thuyền lớn, đa nghề. Phươngtiện, lực lượng lao động nghề cá phát triển tự phát, hình thức hoạt động đơnlẻ, phân tán, hiệu quả hoạt động hạn chế về kinh tế cũng như khả năng chốngchịu với thiên tai bão lũ.

- Cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá (cảngcá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão…) tuy được quan tâm quy hoạch, đầu tưnhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phục vụ sản xuất, nhất là đối với đội tàucá khai thác xa bờ. Dịch vụ hậu cần nghề cá trên biển còn thiếu và yếu nên ngưdân không thể bám biển dài ngày vì thiếu dầu, đá, lương thực và chất lượng cásau khai thác bị giảm. Tình hình giá cả các mặt hàng như: lương thực, xăng dầu,ngư cụ... đều tăng cao làm tăng chi phí khai thác.

- Đầu ra cho sản phẩm thủy sản vẫncòn tồn tại nhiều bất cập. Việc tiêu thụ sản phẩm, giá cả hải sản, đặc biệt làđối với hải sản xuất khẩu như cá ngừ đại dương, mực… phụ thuộc nhiều vào cơ sởthu mua, nậu vựa ngoài tỉnh nên giá bán các mặt hàng thủy sản trong địa bàntỉnh lại không ổn định.

- Công tác quản lý, chỉ đạo tổ chứcsản xuất, phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn đối với người và tàu cá hoạtđộng trên biển vẫn còn nhiều hạn chế, khó khăn xuất phát từ đặc điểm nghề cáquy mô nhỏ, nhận thức hạn chế của ngư dân. Vùng biển Bình Định không thuộc ngưtrường trọng điểm, áp lực về ngư trường khai thác, đặc điểm di chuyển ngưtrường, hoạt động ngoài tỉnh… trong khi đó chưa có mô hình quản lý phù hợp,hiệu quả đã gây khó khăn cho công tác quản lý, tuyên truyền phổ biến các quyđịnh pháp luật dẫn đến tình trạng vi phạm, khai thác bất hợp pháp vẫn còn tiếpdiễn.

II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU

1. Mục tiêu chung

Đến năm 2020, cơ bản hoàn thành việctổ chức lại sản xuất trong khai thác hải sản tỉnh Bình Định phù hợp với từngnhóm nghề, từng ngư trường, nhằm nâng cao hiệu quả và thu nhập của ngư dân,đồng thời hướng đến phát triển thành ngành công nghiệp khai thác hải sản hiệuquả và bền vững.

2. Mục tiêu cụ thể

a. Giai đoạn từ 201 3 - 2015:

- Khoảng 25 - 30% tàu cá khai tháchải sản trên các vùng biển hoạt động theo các mô hình liên kết. Trong đó, 65 -70% tàu cá hoạt động ở vùng khơi được tổ chức sản xuất theo mô hình có tàu dịchvụ hậu cần nghề cá trên ngư trường.

- Giảmsố tàu làm nghề lưới kéo xuống dưới 15% tổng số tàu cá khai thác hải sản.

- Giám sát, quản lý được khoảng 80%tàu cá hoạt động trên các vùng biển; quan sát hành trình hoạt động trên biểnđối với khoảng 30% tàu cá khai thác hải sản ở vùng khơi.

- 100% tàu cá khai thác hải sản đượccung cấp bản tin dự báo ngư trường hạn dài (30 ngày/bản tin).

- Giảmtổn thất sau thu hoạch xuống dưới 15%. Áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc từkhai thác, bảo quản, đến chế biến và tiêu thụ đối với tàu khai thác cá ngừ.

- Giảm số vụ tàu cá bị thiệt hại dothiên tai, rủi ro trên biển xuống dưới 50% so với năm 2011.

b. Giai đoạn từ 2016 - 2020:

- Khoảng 40% tàu cá khai thác hải sảntrên biển hoạt động theo các mô hình liên kết. Trong đó, 90 - 100% tàu cá hoạtđộng ở vùng khơi tổ chức sản xuất theo mô hình có tàu dịch vụ hậu cần nghề cátrên ngư trường.

- Quan sát hành trình hoạt động trênbiển đối với 100% tàu cá khai thác hải sản ở vùng khơi.

- 100% tàu cá khai thác hải sản vùngkhơi được cung cấp bản tin dự báo ngư trường hạn ngắn (07 - 15 ngày/bản tin).

- Giảm tổn thất sau thu hoạch xuốngdưới 10%. Mở rộng việc áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc từ khai thác, bảoquản, đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm đối với các tàu khai thác một số đốitượng thủy sản có giá trị kinh tế khác.

- Giảm số vụ tàu cá bị thiệt hại dothiên tai, rủi ro trên biển xuống dưới 75% so với năm 2011.

III. PHẠM VI TRIỂN KHAI

Triển khai thực hiện tại 05 huyện,thành phố ven biển thuộc tỉnh có nghề khai thác hải sản là: thành phố Quy Nhơnvà các huyện Tuy Phước, Phù Cát, Phù Mỹ, Hoài Nhơn.

IV. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ

1. Tổ chức lại sản xuất trên vùngbiển ven bờ và vùng lộng

a. Tổchức, sắp xếp lại tàu thuyền khai thác hải sản vùng biển ven bờ và vùng lộngtheo quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản tỉnh Bình Định đến năm 2020, tầmnhìn đến năm 2030, đồng thời phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hộiđến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2020 của địa phương. Xây dựng, phát triển các môhình liên kết, liên doanh, gắn kết các khâu trong quá trình sản xuất, từ khai thác,bảo quản đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm, phù hợp với từng nghề, từng địaphương, trọng tâm là tổ chức và thu hút nhóm nghề di chuyển ngư trường như câumực, vây ánh sáng liên kết về tiêu thụ sản phẩm tại địa phương. Củng cố và pháttriển các làng nghề ngư nghiệp truyền thống, gắn với xây dựng nông thôn mới ởvùng ven biển các huyện, thành phố Quy Nhơn, Tuy Phước, Phù Cát, Phù Mỹ và HoàiNhơn.

b. Triểnkhai thực hiện việc phân cấp quản lý tàu cá khai thác vùng biển ven bờ và vùnglộng cho các huyện, thành phố ven biển, nhằm giảm cường lực khai thác hải sản,phù hợp với khả năng nguồn lợi cho phép khai thác, bảo vệ nguồn lợi hải sản ởvùng biển ven bờ và vùng lộng.

c. Pháttriển mô hình tổ chức đồng quản lý nghề cá vùng biển ven bờ, trọng tâm là củngcố các mô hình đã xây dựng, tiếp tục xây dựng các mô hình mới với quy mô liênxã, liên huyện; xây dựng các mô hình chuyển đổi nghề, tạo sinh kế thay thế chocác nghề khai thác hải sản ảnh hưởng đến nguồn lợi và môi trường như nghề lướikéo ven bờ, nghề lưới lồng…, nhất là ở các vùng ven biển, nhằm từng bước tạoviệc làm ổn định, nâng cao mức sống ngư dân và bảo vệ môi trường sinh thái vùngven biển.

Các hoạt động chính:

- Rà soát số lượngtàu thuyền khai thác hải sản thực tế tại các địa phương làm cơ sở xây dựng quihoạch, kế hoạch, định hướng phát triển các loại nghề khai thác phù hợp với trữlượng và khả năng cho phép của vùng biển; tham gia điều tra nguồn lợi thủy sản;tổ chức công tác kiểm tra, kiểm soát các hoạt động khai thác thủy sản thuộcphạm vi quản lý của địa phương.

- Hoàn thiện việcphân chia ranh giới vùng biển ven bờ giữa Bình Đình với các địa phương giápranh như Phú Yên, Quảng Ngãi theo Nghị định 33/2010/NĐ-CP ngày 31/3/2010 củaChính phủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Namtrên các vùng biển.

- Lựa chọn và giaovùng nước ven bờ, vùng lộng cho cộng đồng ngư dân để phát triển các mô hìnhđồng quản lý nghề cá; đối với các tỉnh đã và đang triển khai mô hình đồng quảnlý nghề cá tiếp tục củng cố, hoàn thiện và nhân rộng; phát triển, kiện toàn cácChi hội nghề cá, Hội đồng quản lý nghề cá/nguồn lợi làm cơ sở để củng cố, xâydựng các mô hình đồng quản lý nghề cá.

- Trên cơ sở sốlượng tàu thuyền dư thừa, cùng với các chính sách, dự án của Trung ương, trướcmắt các địa phương nghiên cứu các giải pháp chuyển đổi các nghề xâm hại đến môitrường và nguồn lợi; tiếp đến giảm số lượng tàu dư thừa; tạo sinh kế thay thếcho ngư dân.

- Xây dựng, pháttriển các mô hình liên kết, liên doanh, gắn kết các khâu trong quá trình sản xuất,từ khai thác, bảo quản đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm phù hợp với từng nghềcủa địa phương.

- Củng cố, xây dựngcác làng nghề ngư nghiệp truyền thống, gắn với xây dựng nông thôn mới ở vùngven biển.

2. Tổ chức lại sản xuất trên vùngbiển khơi

a. Trêncơ sở số liệu điều tra nguồn lợi hải sản ở vùng khơi, địa phương xây dựng quihoạch, kế hoạch phát triển tàu cá, xác định số lượng tàu cá khai thác tối đatrên từng vùng biển, theo nhóm nghề, đối tượng khai thác phù hợp với trữ lượngvà khả năng cho phép khai thác.

b. Trêncơ sở trữ lượng nguồn lợi, định hướng phát triển sản xuất của ngành, địa phươngtham gia tổ chức lại công tác quản lý khai thác hải sản vùng khơi theo hạnngạch, phân bổ số lượng giấy phép khai thác theo nghề, phù hợp với khả năng chophép khai thác của nguồn lợi đối với từng vùng biển, trọng tâm triển khai làcác nghề câu cá ngừ đại dương, vây ngày với đối tượng khai thác chính là cá ngừvây vàng, cá ngừ mắt to, cá ngừ vằn.

c. Xâydựng và nhân rộng các mô hình tổ chức sản xuất hợp tác xã, tổ ngư dân đoàn kếtsản xuất trên biển; mô hình liên kết giữa ngư dân với các tổ chức, doanh nghiệpthu mua, chế biến, tiêu thụ hải sản...Trọng tâm là hỗ trợ củng cố và phát triểncác mô hình liên kết ngang (tổ đoàn kết sản xuất, hợp tác xã, nghiệp đoàn nghềcá), các mô hình liên kết dọc (nhóm ngư dân với tổ chức, doanh nghiệp thu mua,chế biến, tiêu thụ hải sản theo chuỗi). Trọng tâm trước mắt là chủ động thamgia đề án thí điểm tổ chức khai thác, thu mua, chế biến và xuất khẩu cá ngừtheo chuỗi).

d. Địaphương chủ động, huy động nguồn lực của địa phương tham gia với bộ ngành, trungương triển khai thực hiện chương trình hiện đại hóa tàu cá theo chương trìnhcủa ngành, đảm bảo tính khả thi, hiệu quả. Trước mắt, thí điểm hiện đại hóa độitàu câu cá ngừ, đội tàu vây ngày, sau đó rút kinh nghiệm và nhân rộng.

đ. Thamgia cùng với bộ, ngành, trung ương xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ quảnlý và chỉ đạo, điều hành khai thác hải sản, trước mắt ở vùng khơi và vùng biển,ngư trường có đội tàu cá của tỉnh hoạt động.

Các hoạt động chính:

- Xây dựng kế hoạchphát triển tàu cá khai thác hải sản ở vùng biển khơi theo nhóm nghề, đối tượngkhai thác dựa trên qui hoạch khai thác hải sản xa bờ của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn. Trọng tâm là phát triển bộ nghề chủ lực của tỉnh gồm các nghềcâu cá ngừ đại dương, câu mực, vây ngày, vây ánh sáng khai thác các đối tượngcá nổi có giá trị kinh tế và xuất khẩu như cá ngừ các loại, mực.

- Xây dựng, pháttriển các mô hình tổ chức sản xuất như: hợp tác xã, tổ ngư dân đoàn kết sảnxuất trên biển; mô hình liên kết giữa ngư dân với tổ chức, doanh nghiệp thumua, chế biến, tiêu thụ hải sản.

- Phối hợp với cácđơn vị thuộc Bộ triển khai các dự án thí điểm tại địa phương. Trọng tâm là Đềán thí điểm tổ chức khai thác, thu mua, chế biến và xuất khẩu cá ngừ theochuỗi.

3. Tổ chức lại dịch vụ, hậu cầnphục vụ khai thác hải sản

a. Tổchức lại dịch vụ hậu cần trên bờ, nhất là khâu thu mua, bảo quản và tiêu thụsản phẩm theo hướng: phát triển các Hợp tác xã, tổ hợp tác kinh doanh thủy sảnvà dịch vụ hậu cần, tạo mối liên kết chia sẻ lợi ích giữa ngư dân khai thác vớitổ chức, doanh nghiệp thu mua, cung cấp dịch vụ tại cảng cá, bến cá, bảo đảmtiêu thụ sản phẩm ổn định, nâng cao giá trị của sản phẩm và nâng cao lợi nhuậncho ngư dân khai thác. Tiếp tục xây dựng và phát triển các mô hình liên kếtgiữa tàu, nhóm tàu khai thác kết hợp với tàu dịch vụ hậu cần trên biển.

b. Quyhoạch chi tiết và từng bước xây dựng, hình thành 03 Trung tâm nghề cá của tỉnhphân bố đều tại các huyện, thành phố ven biển gồm Quy Nhơn (khu vực phía Namtỉnh), Đề Gi (Phù Cát - Phù Mỹ, khu vực giữa tỉnh), Tam Quan (khu vực phía Bắctỉnh), tạo sức hút các địa phương lân cận trong tỉnh và vùng giáp ranh các tỉnhQuảng Ngãi, Phú Yên phát triển sản xuất, đồng thời từng bước xây dựng thươnghiệu cho sản phẩm thủy sản, trước hết là các sản phẩm thủy sản chủ lực của tỉnhnhư cá ngừ, tôm hùm, mực, cá chình, yến sào.

c. Nângcấp, hoàn thiện các cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá theoquy hoạch chung của trung ương và quy hoạch của tỉnh như Quy Nhơn (cảng cá kếthợp khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng), Đề Gi (cảng cá kết hợp khu neo đậutránh trú bão cấp vùng), Tam Quan (cảng cá kết hợp khu neo đậu tránh trú bãocấp vùng), Cù Lao Xanh (Quy Nhơn), Hà Ra (khu neo đậu tránh trú bão) bảo đảmđồng bộ và từng bước hiện đại. Đồng thời, tham gia xây dựng và áp dụng mô hìnhquản lý bằng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về cảng cá, bến cá, khu neo đậutránh trú bão cho tàu cá thống nhất từ Trung ương đến địa phương theo quy địnhchung của ngành.

d. Chủđộng tham gia, phối hợp, từng bước áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc theochuỗi giá trị sản phẩm từ khai thác, bảo quản, đến chế biến và tiêu thụ sảnphẩm, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm khai thác, bảo đảm các quy định về antoàn thực phẩm và phù hợp các cam kết quốc tế về khai thác hải sản. Trước mắt,áp dụng quản lý theo chuỗi giá trị sản phẩm, kết hợp với hiện đại hóa các tàukhai thác cá ngừ nghề câu, nghề vây, định hướng áp dụng các phương pháp đánhbắt hiệu quả, an toàn và bền vững. Phát triển, nhân rộng các mô hình bảo quảnsản phẩm khai thác hải sản tiên tiến như: bảo quản bằng nước, biển lạnh tuầnhoàn, bọt xốp Polyurethane (PU), lót hầm tàu cá bằng inox thay cho hầm gỗ trướcđây... Trọng tâm áp dụng đối với đối tượng cá ngừ đại dương, mực.

đ. Củngcố, phát triển các cơ sở đóng, sửa tàu cá, sản xuất ngư cụ, trang thiết bị máymóc khai thác trên tàu cá... tại 03 Trung tâm nghề cá của tỉnh gồm Quy Nhơn(khu vực phía Nam tỉnh), Đề Gi (Phù Cát - Phù Mỹ là khu vực giữa tỉnh), TamQuan (khu vực phía Bắc tỉnh), từng bước cung cấp kịp thời, đầy đủ các trangthiết bị trên tàu cá ngay tại địa phương, đồng thời thu hút lao động có việc làm.

Các hoạt động chính:

- Tổ chức sắp xếplại dịch vụ hậu cần trên bờ, tập trung vào khâu thu mua, bảo quản và tiêu thụ;phát triển các Hợp tác xã, tổ hợp tác kinh doanh tiêu thụ hải sản và dịch vụhậu cần tại cảng.

- Nâng cấp, hoànthiện các cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá nhằm bảo đảmđồng bộ và từng bước hiện đại hóa. Trọng tâm phát triển phân bố đều trên cả bakhu vực nghề cá của tỉnh là Quy Nhơn, Đề Gi (Phù Cát - Phù Mỹ), Hoài Nhơn.

- Từng bước áp dụngmô hình quản lý tàu cá bằng hệ thống thông tin thông qua việc tham gia triểnkhai hệ thông tin chung của Trung ương cũng như phát triển hệ thông tin nghề cátương thích của tỉnh.

- Phát triển và nhânrộng mô hình bảo quản sản phẩm khai thác hải sản tiên tiến như: bảo quản bằngnước biển lạnh tuần hoàn, bọt xốp Polyuethane (PU), lót hầm tàu cá bằng inox...

- Củng cố, pháttriển các cơ sở đóng, sửa tàu cá, trang thiết bị máy móc khai thác trên tàu.

4.Tổ chức triển khai Thông tư số 25/2013/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 5 năm2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về qui định chi tiết thi hànhmột số điều của Nghị định số 33/2010/NĐ-CP và Nghị định số 53/2012/NĐ-CP củaChính phủ; Bố trí nguồn ngân sách địa phương hàng năm để triển khai các nộidung trên, đặc biệt nghiên cứu và có cơ chế khuyến khích các thành phần kinh tếđầu tư xây dựng, khai thác có hiệu đối với các hoạt động khai thác hải sản.

V. CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN

1. Thực hiện Dự án Hỗ trợ ngư dânkhai thác hiệu quả, hợp lý và bền vững nguồn lợi cá ngừ

a. Mụctiêu: Nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả đánh bắt cá ngừ, đảm bảo pháttriển bền vững nghề cá ngừ, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của điạ phương.

b. Cơquan chủ trì: Sở Nông nghiệp và PTNT Bình Định.

c. Cơquan phối hợp: UBND các huyện/thành phố có nghề khai thác cá ngừ.

d. Thời gian thực hiện: 2014 - 2016.

2. Thực hiện Dự án Hỗ trợ nâng cao Khu neo đậutránh trú bão tại xã Tam Quan Bắc - huyện Hoài Nhơn.

a. Mục tiêu:

- Hình thành một trung tâm nghề cá bao gồm dịch vụhậu cần đánh bắt, tổ chức thu mua, chế biến sản phẩm thủy sản và neo đậu trútránh bão cho tàu thuyền. Đặc biệt là cảng cá chuyên biệt cho sản phẩm cá ngừđại dương.

- Hỗ trợ cải thiện điều kiện vệ sinh trongcác công đoạn xử lý, bảo quản, thu mua và chế biến thủy sản và các sản phẩmthủy sản; tăng năng suất khai thác hàng hóa qua cảng và phát triển bền vững cácdịch vụ hậu cần trong khu vực neo đậu trú bão tại Tam Quan Bắc - huyện HoàiNhơn.

b. Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và PTNTBình Định.

c. Cơ quan phối hợp: UBND huyện Hoài Nhơn.

d. Thời gian thực hiện: 2014 - 2016.

3. Thực hiện Dự án Nâng cấp cảng cá Quy Nhơn cũthành một Cảng cá chuyên biệt cá ngừ đại dương

a. Mục tiêu: Cải thiện chất lượng và giá trịcủa sản phẩm cá ngừ sau thu hoạch nâng cao thu nhập cho ngư dân và giải quyếtcông ăn việc làm cho gia đình ngư dân nghèo ở vùng ven biển Bình Định.

b. Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và PTNTBình Định.

c. Cơ quan phối hợp: Công ty Cổ phần thủysản Bình Định.

d. Thời gian thực hiện: 2014 - 2015.

4. Tham gia thực hiện Dự án hệ thống thông tinquản lý nghề cá trên biển giai đoạn II

a. Mục tiêu: Hoàn thiện hệ thống thông tingiám sát nghề cá.

b. Cơ quan chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn.

c. Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân tỉnhBình Định.

d. Thời gian thực hiện: 2013 - 2015.

Bên cạnh việc tham gia thực hiện Dự án hệ thốngthông tin quản lý nghề cá trên biển giai đoạn II do Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn chủ trì, tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Hệ thống thông tingiám sát tàu cá được hình thành theo Quyết định 48/2010/QĐ-TTg ngày 13/7/2010của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ ngư dân khai thác vùng biển xa vàHệ thống thông tin thuộc dự án “Hệ thống quan sát tàu cá, vùng đánh bắt vànguồn lợi thủy sản bằng công nghệ vệ tinh - Movimar”.

5. Tham gia thực hiện Dự án xây dựng hệ thống cơsở dữ liệu trong lĩnh vực khai thác hải sản

a. Mục tiêu: Làm cơ sở khoa học cho việc xâydựng qui hoạch, kế hoạch và hoạch định chính sách; quản lý, kiểm soát cườnglực, phân bố lại lực lượng khai thác hải sản trên các vùng biển.

b. Cơ quan chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn.

c. Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân tỉnhBình Định.

d. Thời gian thực hiện: 2013 - 2015.

Là một tỉnh ven biển thuộc duyên hải Nam Trung Bộ,tỉnh Bình Định chủ động tham gia Dự án xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tronglĩnh vực khai thác hải sản. Kết quả của dự án là cơ sở khoa học cho việc xâydựng qui hoạch, kế hoạch và hoạch định chính sách; quản lý, kiểm soát cườnglực, phân bố lại lực lượng khai thác hải sản trên các vùng biển của tỉnh.

6. Dự án nâng cao năng lực dự báo ngư trường vàxây dựng bản đồ ngư trường khai thác hải sản

a. Mục tiêu: Nâng cao năng lực dự báo ngưtrường và xây dựng bản đồ ngư trường khai thác hải sản cho cơ quan nghiên cứuvà quản lý.

b. Cơ quan chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn.

c. Cơ quan phối hợp: Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủyban nhân dân tỉnh Bình Định.

d. Thời gian thực hiện: 2013 - 2020.

Là một tỉnh ven biển thuộc duyên hải Nam Trung Bộ,tỉnh Bình Định chủ động tham gia Dự án nâng cao năng lực dự báo ngư trường vàxây dựng bản đồ ngư trường khai thác hải sản. Kết quả dự án phục vụ công tácquản lý hoạt động khai thác hải sản, đồng thời để ngư dân tỉnh Bình Định hưởnglợi từ dự án này.

7. Thí điểm xây dựng mô hình chuyển đổi đối vớimột số nghề khai thác hải sản ảnh hưởng đến nguồn lợi và môi trường sinh thái

a. Mục tiêu: Chuyển đổi tàu lưới kéo hoạtđộng vùng ven bờ và vùng lộng sang làm các nghề dịch vụ, du lịch, các nghề khaithác thân thiện với môi trường.

b. Cơ quan chủ trì: Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn.

c. Cơ quan phối hợp thực hiện: Ủy ban nhândân tỉnh Bình Định.

d. Thời gian thực hiện: 2013 - 2020.

VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

1. Về cơ chế, chính sách

Rà soát, sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm phápluật về khai thác hải sản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.

Nghiên cứu, tham mưu đề xuất Bộ Nông nghiệp và PTNTxây dựng chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề, tạo việc làm và thu nhập ổn địnhcho ngư dân ở bãi ngang, hải đảo; Chính sách hỗ trợ, phát triển các phương thứctổ chức chức sản xuất: đồng quản lý nghề cá quy mô nhỏ, tổ đoàn kết, nghiệpđoàn.

Nghiên cứu, tham mưu đề xuất Bộ Nông nghiệp và PTNTxây dựng chính sách phát triển Khoa học công nghệ trong khai thác, đóng tàu cá,tàu dịch vụ hậu cần, cơ khí tàu cá và bảo quản sản phẩm sau khai thác; Chínhsách đóng tàu, thay máy mới; Cơ sở hậu cần cảng cá, bến cá và khu neo đậu tàuthuyền tránh trú bão.

Xây dựng chính sách hỗ trợ rủi ro cho ngư dân khikhai thác hải sản trên biển. Thành lập Quỹ hỗ trợ ngư dân tỉnh Bình Định.

2. Về khoa học công nghệ

Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn triển khai điều tra nguồn lợihảisản, dự báo ngư trường khai thác.

Triển khai nhanh và nhân rộng các kếtquả nghiên cứu ngư cụ, phương pháp khai thác để chuyển hướng khai thác theohướng nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm; Cải tiến, chế tạo ngư cụ phù hợpđể nâng cao hiệu quả khai thác; Áp dụng các công nghệ và thiết bị bảo quản tiêntiến trên tàu cá; Tổ chức khai thác kết hợp dịch vụ hậu cần trên biển cho cộngđồng dân cư thông qua các hình thức khuyến ngư trong khai thác hải sản xa bờ.

3. Về hợp tác quốc tế

Tăng cường các hoạt động xúc tiến đầutư, hợp tác quốc tế về khai thác hải sản, quản lý các loài cá di cư, chống đánhbắt bất hợp pháp.

Chủ động và tích cực tham gia phốihợp, tạo điều kiện cho các cơ quan nghiên cứu khoa học, các tổ chức quốc tế cóliên quan (GEF, FAO, IUCN, WWF, WCPFC…) thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu,bảo vệ, bảo tồn một số loài động vật thủy sản có giá trị kinh tế và khoa họcnhư: Rùa biển, Cá ngừ đại dương… trên địa bàn tỉnh. Đồng thời thông qua các tổchức này để trao đổi thông tin, học tập kinh nghiệm và kêu gọi sự giúp đỡ, tàitrợ về kinh phí và kỹ thuật cho công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủysản.

4. Về Nguồn vốn đầu tư

a. Ngânsách trung ương thực hiện các nội dung:

Xây dựng hệ thống thông tin quản lýnghề cá trên biển; xây dựng hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu tàu cá; xây dựngcác trung tâm nghề cá khu vực; hỗ trợ địa phương khó khăn đầu tư xây dựng cáchạng mục thiết yếu của các khu neo đậu tàu thuyền và dịch vụ hậu cần; các dự ánhỗ trợ đóng mới tàu cá theo mô hình liên kết chuỗi sản xuất gắn với hậu cầntrên biển; kinh phí hoạt động của các dự án, nhiệm vụ thuộc chương trình do cáccơ quan trung ương thực hiện.

b. Ngânsách tỉnh thực hiện các nội dung:

Tuyên truyền, phổ biến giáo dục phápluật; hỗ trợ đào tạo nghề cho ngư dân, chuyển giao khoa học công nghệ tiên tiếntrong khai thác hải sản; Bảo đảm kinh phí cho các hoạt động của các dự án,nhiệm vụ thuộc chương trình do địa phương thực hiện.

c. Vốnthành phần kinh tế khác: vốn hộ gia đình, cá nhân đóng mới tàu cá, cơ khí sửachữa tàu cá, trang thiết bị trên tàu… theo hướng công nghiệp, hiện đại.

d. Lồngghép các dự án: Dự án Nguồn lợi ven bờ vì sự phát triển bền vững tỉnh Bình ĐịnhCRSD, Quỹ môi trường toàn cầu GEF, tổ chức phi chính phủ NGO… để nâng cao hiệuquả tổng hợp về kinh tế xã hội, bảo vệ nguồn lợi và môi trường sinh thái, thamgia bảo vệ chủ quyền trên biển.

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1.Thànhlập Ban Chỉ đạo thực hiện Quyết định số 375/QĐ-TTg ngày 01/3/2013 của Thủ tướngChính phủ về việc Phê duyệtĐề án tổ chức lại sản xuấttrong khai thác hải sảntỉnh BìnhĐịnh gồm đại diện các sở, ngành, địa phương liên quan giúp UBND tỉnh chỉ đạo,tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát quá trình triển khai thực hiện Đề án tạiBình Định. Hằng năm định kỳ báo cáo tình hình thực hiện Đề án về Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn để tổng hợp theo quy định.

2. SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Chủ trì, phối hợp với các sở,ngành, địa phương tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này.

- Chỉ đạo, hướng dẫn giải quyết cácnhiệm vụ chuyên môn theo thẩm quyền trình Ban chỉ đạo, đề xuất, tham mưu UBNDtỉnh xử lý những vướng mắc trong quá trình triển khai Đề án 375 tại Bình Định.

- Hàng năm, lập dự toán ngân sáchtriển khai thực hiện Đề án 375 cùng với lập dự toán kinh phí của ngành nôngnghiệp và phát triển nông thôn, gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổnghợp, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

- Hàng năm chủ trì, phối hợp với cáccơ quan, đơn vị, địa phương liên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổngkết, báo cáo tình hình thực hiện Đề án 375 tại Bình Định cho Ban Chỉ đạo tỉnh,UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Ủy bannhân dân các huyện, thành phố ven biển

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức chỉđạo triển khai Đề án 375 trên địa bàn huyện, thành phố; cân đối, bố trí kinhphí đảm bảo triển khai tốt các hoạt động của Đề án 375 tại địa phương mình.

- Chỉ đạo UBND các xã, phường, các cơquan chức năng của địa phương phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tổ chức thựchiện Đề án 375 theo kế hoạch.

4. Sở Kếhoạch và Đầu tư, Sở Tài chính

Trên cơ sở đề nghị của Sở Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn và các đơn vị, địa phương liên quan, hàng năm cân đối,bố trí ngân sách để triển khai thực hiện Đề án 375 theo quy định hiện hành củaNhà nước.

5. Cácsở, ngành liên quan: Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, các hội, đoàn thể:

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT,Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển tuyên truyền, vận động hướng dẫncác chủ tàu, thuyền trưởng và ngư dân tham gia thực hiện các nội dung nhiệm vụcủa Đề án 375 tại Bình Định./.