ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2012

_____________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 188/2004/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 45/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC , ngày 08 tháng 01 năm 2010 của liên Bộ: Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành Bảng giá đất và điều chỉnh Bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 32/2011/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VI, kỳ họp thứ 3 về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2012;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 538/TTr-STNMT ngày 28 tháng 12 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2012.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Giao trách nhiệm Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế và các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra và triển khai thực hiện Quyết định này đúng quy định hiện hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

BẢNG GIÁ

Các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2012

(Kèm theo Quyết định số 2297/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011

của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên)

________________

Phần A

XÁC ĐỊNH ĐÔ THỊ, ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ ,VÙNG VÀ HẠNG ĐẤT

I. Xác định đô thị, đường phố, vị trí đất phi nông nghiệp tại đô thị

1. Xác định đô thị:

- Thành phố Tuy Hòa: Đô thị loại III.

- Thị xã Sông Cầu: Đô thị loại IV.

- Các thị trấn: Chí Thạnh, La Hai, Củng Sơn, Hai Riêng, Phú Hòa và đô thị Hòa Vinh: Đô thị loại V.

2. Xác định đường phố, vị trí đất ở trong đô thị:

a) Phân loại vị trí đất: Mỗi đoạn, đường phố trong đô thị phân 4 vị trí đất được xác định theo tiêu thức:

- Vị trí 1: Áp dụng đối với đất liền cạnh đường phố (mặt tiền) có mức sinh lợi cao nhất, có điều kịên kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;

- Vị trí 2: Áp dụng đối với đất không liền cạnh đường phố (ngõ, hẻm) có chiều rộng của ngõ, hẻm từ 6 mét trở lên có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất;

- Vị trí 3: Áp dụng đối với đất không liền cạnh đường phố (ngõ, hẻm) có chiều rộng của ngõ hẻm từ 2 mét đến dưới 6 mét có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất;

- Vị trí 4: Áp dụng đối với đất ngõ, hẻm của các ngõ, hẻm thuộc vị trí 2, vị trí 3 nêu trên và các vị trí còn lại trong đô thị có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất.

b) Một số quy định khác:

- Đối với đất tại vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 là đường đất, giá đất được tính bằng 0,8 lần so với giá đất của đường trải nhựa hoặc bê tông xi măng có cùng vị trí.

- Hệ số khoảng cách: Tùy theo khoảng cách từ thửa đất tại các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 đến đường phố, giá đất từng thửa đất có các hệ số như sau:

+ Hệ số 1: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố dưới 50 mét;

+ Hệ số 0,9: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 50 mét đến dưới 100 mét;

+ Hệ số 0,8: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 100 mét đến dưới 200 mét;

+ Hệ số 0,7: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 200 mét trở lên.

Điểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số trên được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè) hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè).

- Đối với các ngõ, hẽm nối thông 2 đường phố thì giá đất của các thửa đất tại vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 xác định theo giá đất của đường gần nhất, nếu thửa đất cách đều 2 đường phố thì xác định theo giá đất trung bình của 2 đường và sử dụng hệ số khoảng cách quy định tại ngạch ngang (-) thứ 2 nêu trên để định giá cho từng thửa đất.

- Đối với thửa đất liền cạnh với nhiều đường phố, đoạn phố thì xác định theo giá đất vị trí tương ứng của đường phố, đoạn phố có giá cao nhất và cộng thêm 10% giá đất vị trí tương ứng của đường phố, đoạn phố còn lại có giá cao nhất.

- Các thửa đất tiếp giáp với một mặt đường có chiều sâu so với chỉ giới đường đỏ lớn hơn 50 mét sử dụng hệ số định giá đất (K) như sau:

+ Phần diện tích đất trong phạm vi 50 mét so với chỉ giới đường đỏ: K = 1 (một);

+ Phần diện tích đất trong phạm vi trên 50 mét so với chỉ giới đường đỏ: K = 0,8 (không phẩy tám);

- Các thửa đất tiếp giáp từ hai mặt đường trở lên có chiều sâu so với chỉ giới đường đỏ lớn hơn 100 mét sử dụng hệ số định giá đất (K) như sau:

+ Phần diện tích đất trong phạm vi 100 mét so với chỉ giới đường đỏ: K = 1 (một);

+ Phần diện tích đất trong phạm vi trên 100 mét so với chỉ giới đường đỏ: K = 0,8 (không phẩy tám).

II. Xác định vùng đất, vị trí đất phi nông nghiệp tại nông thôn

1. Xác định vùng đất: 02 vùng: Đồng bằng và miền núi.

2. Xác đinh vị trí đất ở tại nông thôn:

Mỗi xã phân theo 2 khu vực và 4 vị trí đất như sau:

a) Khu vực:

- Khu vực 1: Đất thuộc trung tâm xã, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp, khu ven trung tâm đô thị có giá đất thị trường trung bình cao nhất;

- Khu vực 2: Đất thuộc khu vực còn lại trên địa bàn xã (ngoài khu vực 1) có giá đất thị trường trung bình thấp nhất.

b) Vị trí:

- Vị trí 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ), đường liên xã, đường liên thôn có mức giá thực tế cao nhất trong khu vực;

- Vị trí 2: Đất ven các đường rộng từ 4 mét trở lên (không thuộc vị trí 1 nêu trên) có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất;

- Vị trí 3: Đất ven các đường rộng từ 2 mét đến dưới 4 mét (không thuộc vị trí 1 nêu trên) có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất;

- Vị trí 4: Đất ven các đường rộng dưới 2 mét và các vị trí thuộc hẻm của các vị trí 2, vị trí 3 nêu trên (không thuộc vị trí 1) có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất.

3. Một số quy định khác:

a) Đối với đất tại các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 là đường đất, giá đất được tính bằng 0,8 lần so với giá đất của đường có trải nhựa hoặc bê tông xi măng có cùng vị trí.

b) Đối với các thửa đất tại các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 nối thông với nhiều đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn có giá đất khác nhau thì xác định theo giá đất của đường gần nhất; nếu thửa đất có khoảng cách đến các đường bằng nhau thì xác định theo giá đất trung bình của các đường và sử dụng hệ số khoảng cách quy định tại điểm c khoản này để định giá cho từng thửa đất.

c) Hệ số khoảng cách: Tùy theo khoảng cách từ thửa đất tại các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 đến đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn, giá đất từng thửa đất có các hệ số như sau:

- Hệ số 1: Áp dụng cho các thửa đất cách đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn dưới 100 mét;

- Hệ số 0,9: Áp dụng cho các thửa đất cách đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn từ 100 mét đến dưới 200 mét;

- Hệ số 0,8: Áp dụng cho các thửa đất cách đường giao thông chính, đường liên xã , đường liên thôn từ 200 mét đến dưới 300 mét;

- Hệ số 0,7: Áp dụng cho các thửa đất cách đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn từ 300 mét trở lên.

Điểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số trên được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè) hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè).

d) Các thửa đất tại vị trí 1 nằm trong phạm vi dưới 100 mét so với chỉ giới đường đỏ: K = 1.

e) Các thửa đất tại vị trí 1 nằm trong phạm vi từ 100 mét trở lên so với chỉ giới đường đỏ: K = 0,8.

f) Đối với thửa đất liền cạnh với nhiều đường, đoạn đường thì xác định theo giá đất vị trí tương ứng của đường, đoạn đường có giá cao nhất và cộng thêm 10% giá đất vị trí tương ứng của đường, đoạn đường còn lại có giá cao nhất.

III. Xác định vùng đất, vị trí đất, hạng đất nông nghiệp

1. Xác định hạng đất nông nghiệp:

Đối với đất trồng cây hàng năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản: Phân 6 hạng đất.

- Đối với đất trồng cây lâu năm: Phân 5 hạng đất.

- Trường hợp những khu vực chưa phân hạng đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm thì áp dụng hạng đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm ở khu vực liền kề.

2. Phân hạng đất đối với đất rừng sản xuất:

Hạng đất đối với đất rừng sản xuất được xác định như sau:

- Trường hợp đất rừng sản xuất chỉ liền kề với đất trồng cây hàng năm: Căn cứ hạng cao nhất của đất trồng cây hàng năm liền kề để xác định hạng đất của đất rừng sản xuất.

- Trường hợp đất rừng sản xuất chỉ liền kề với đất trồng cây lâu năm: Căn cứ hạng cao nhất của đất trồng cây lâu năm liền kề để xác định hạng đất của đất rừng sản xuất.

- Trường hợp đất rừng sản xuất liền kề với đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm: Căn cứ vào hạng đất cao nhất của một trong hai loại đất liền kề để xác định hạng đất của đất rừng sản xuất.

- Trường hợp đất rừng sản xuất không liền kề với đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm: Căn cứ vào hạng đất nông nghiệp ở khu vực lân cận trong cùng vùng để xác định hạng đất rừng sản xuất.

3. Xác định vị trí đất nông nghiệp: đất trồng lúa nước, trồng cây hàng năm còn lại, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất nông nghiệp khác (theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 6 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ):

a) Ba yếu tố về khoảng cách quy định như sau:

- Đất có khoảng cách so với trung tâm nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất (thôn, buôn, xóm, bản nơi có đất) dưới 2.000 mét.

- Đất có khoảng cách so với thị trường tiêu thụ nông sản phẩm dưới 2.000 mét.

- Đất có khoảng cách so với đường giao thông (giao thông đường bộ bao gồm quốc lộ, tỉnh lộ; đường liên huyện, liên xã; giao thông đường thủy bao gồm: sông, ngòi, kênh) dưới 1.000 mét.

b) Mỗi xã được xác định 6 vị trí đất nông nghiệp như sau:

- Vị trí 1: Áp dụng đối với đất có 1 trong 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 1, hạng 2;

- Vị trí 2: Áp dụng đối với đất có 1 trong 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 3, hạng 4;

- Vị trí 3: Áp dụng đối với đất có 1 trong 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 5, hạng 6;

- Vị trí 4: Áp dụng đối với đất không có 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 1, hạng 2;

- Vị trí 5: Áp dụng đối với đất không có 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 3, hạng 4;

- Vị trí 6: Áp dụng đối với đất không có 3 yếu tố về khoảng cách nói trên và đất thuộc hạng 5, hạng 6.

4. Xác định vị trí đất làm muối:

- Vị trí 1: áp dụng đối với đất làm muối có khoảng cách đến kho muối tập trung tại khu sản xuất hoặc đến đường giao thông (quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện, liên xã) từ dưới 500 mét.

- Vị trí 2: áp dụng đối với đất làm muối có khoảng cách xa kho muối và xa đường giao thông hơn vị trí 1.

Phần B

ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

MÀ CHÍNH PHỦ CÓ QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ ĐẤT

I. Đối với nhóm đất phi nông nghiệp

1. Bảng giá đất ở tại đô thị (chi tiết kèm theo phụ lục 1).

2. Bảng giá đất ở tại nông thôn (chi tiết kèm theo phụ lục 2).

3. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị:

Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị bằng 70% giá đất ở tương ứng cho từng đường phố, đoạn phố, vị trí đất của từng đô thị.

4. Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn:

- Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn vùng đồng bằng xác định bằng 60% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã.

- Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn vùng miền núi xác định bằng 50% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã.

II. Đối với nhóm đất nông nghiệp

1. Bảng giá đất trồng lúa nước 2 vụ (chi tiết kèm theo phụ lục 3).

2. Bảng giá đất trồng cây hàng năm còn lại (chi tiết kèm theo phụ lục 4).

3. Bảng giá đất trồng lâu năm (chi tiết kèm theo phụ lục 5).

4. Bảng giá đất rừng sản xuất (chi tiết kèm theo phụ lục 6).

5. Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản (chi tiết kèm theo phụ lục 7).

6. Bảng giá đất làm muối (chi tiết kèm theo phụ lục 8).

Phần C

ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

MÀ CHÍNH PHỦ KHÔNG QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ ĐẤT

1. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật; Giá đất được xác định như sau:

- Nếu các loại đất này nằm tại đô thị thì xác định bằng 50% giá đất ở tương ứng cho từng đoạn phố, đường phố, vị trí đất của từng đô thị;

- Nếu các loại đất này nằm tại nông thôn thì xác định bằng 50% giá đất ở tương ứng cho từng vị trí đất của từng loại xã tại nông thôn.

2. Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định của Chính phủ; các loại đất phi nông nghiệp khác (gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp); Giá đất được xác định như sau:

- Nếu các loại đất này nằm tại đô thị thì xác định bằng 60% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tương ứng cho từng đoạn phố, đường phố, vị trí đất của từng đô thị;

- Nếu các loại đất này nằm tại nông thôn thì xác định bằng 60% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tương ứng cho từng vị trí đất của từng loại xã tại nông thôn.

3. Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa: Giá đất được xác định như sau:

- Trường hợp chỉ liền kề đất ở thì xác định bằng 30% giá đất ở liền kề; chỉ liền kề đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì xác định bằng 50% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề; chỉ liền kề với đất nông nghiệp thì xác định bằng giá đất nông nghiệp liền kề;

- Trường hợp liền kề với nhiều loại đất khác nhau, thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá thấp nhất.

4. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản tương ứng với từng vị trí đất; nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản, thì giá đất được xác định theo Bảng giá đất sản xuất-kinh doanh phi nông nghiệp tương ứng với từng vị trí đất.

5. Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng: Giá đất được xác định bằng 50% giá đất rừng sản xuất tương ứng cho từng vị trí đất, loại xã.

6. Đối với đất nông nghiệp khác (theo qui định tại điểm đ khoản 4 Điều 6 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ): Giá đất được xác định bằng 50% giá đất nông nghiệp liền kề. Nếu không có đất nông nghiệp liền kề thì xác định bằng 50% giá đất nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất.

7. Giá đất trong các trường hợp sau được qui định như sau:

a) Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở: Xác định bằng 02 lần mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng (xã, phường, thị trấn), nhưng không vượt quá giá đất ở của cùng thửa đất. Trường hợp giá đất ở thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 thì giá đất vườn, ao được xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng.

b) Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo qui hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; Trường hợp chưa có qui hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư: Xác định bằng 1,5 lần mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng (xã, thị trấn), nhưng không vượt quá giá đất ở của thửa đất ở gần nhất. Trường hợp giá đất ở thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 thì giá đất nông nghiệp trong khu dân cư được xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng.

Phần D

PHẠM VI ÁP DỤNG

1. Bảng giá các loại đất được UBND tỉnh quy định theo mục đích sử dụng đất nói trên sử dụng làm căn cứ để:

- Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

- Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;

- Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp qui định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;

- Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;

- Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;

- Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai 2003;

- Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá do UBND tỉnh quy định.

Các quy định khác không có trong Bảng giá này, được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành./.

Phụ lục 01

GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ NĂM 2012

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2297/2011/QĐ-UBND

ngày 30 tháng 12 năm 2011 của UBND tỉnh Phú Yên)

________________

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT

Tên đường, đoạn đường

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

I

Thành phố Tuy Hòa

A

Các phường 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9

1

Đường Độc Lập

-

Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Nguyễn Hữu Thọ

4.000

1.500

1.000

600

-

Đoạn còn lại

3.000

800

500

300

2

Đường Lê Duẩn

-

Đoạn từ kè Bạch Đằng -Trần Phú

4.500

2.300

1.300

800

-

Đoạn từ Trần Phú - Nguyễn Hữu Thọ

3.500

2.000

1.200

700

-

Đoạn từ Nguyễn Hữu Thọ - cống Đồng Khe (Km5+800)

2.500

1.300

800

500

-

Đoạn từ ngã ba khu TĐC thôn Chính Nghĩa - Ngã tư đường cơ động

1.300

800

400

200

3

Đường Nguyễn Đình Chiểu

4.000

2.000

1.200

700

4

Đường Huyền Trân Công Chúa

2.600

1.200

780

450

5

Đường Nguyễn Chí Thanh

4.000

2.000

1.200

700

6

Đường Trường Chinh

-

Đoạn từ Lý Thường Kiệt - Nguyễn Huệ

5.000

2.200

1.300

700

-

Đoạn từ Nguyễn Huệ - Phù Đổng

5.500

3.000

1.600

900

7

Đường Bà Triệu

-

Đoạn từ Lý Thường Kiệt - Nguyễn Huệ

3.500

1.800

1.000

600

-

Đoạn từ Nguyễn Huệ - Trần Phú

4.500

2.000

1.200

700

8

Đường Hùng Vương

-

Đoạn từ Bạch Đằng - Nguyễn Công Trứ

2.500

1.200

700

500

-

Đoạn từ Nguyễn Công Trứ - Trần Hưng Đạo

7.000

-

Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Nguyễn Huệ

11.000

3.000

1.500

1.000

-

Đoạn từ Nguyễn Huệ - Trần Phú

9.000

2.500

1.400

900

-

Đoạn từ Trần Phú - Nguyễn Hữu Thọ

7.000

2.200

1.300

700

-

Đường Nguyễn Hữu Thọ - đường Lý Nam Đế

6.000

2.000

1.200

600

-

Đoạn từ Lý Nam Đế - đường số 14

4.000

1.500

1.000

600

-

Đoạn từ đường số 14 - Quốc lộ 1A

3.000

1.200

800

500

9

Đường Trần Nhật Duật: đoạn từ Lý Thái Tổ - Nguyễn Công Trứ

3.500

1.800

1.000

600

10

Đường Hai Bà Trưng

3.000

1.500

1.000

600

11

Đường Trần Mai Ninh (đường mới)

2.200

1.100

700

500

12

Đường Lê Quý Đôn

4.000

2.000

1.200

700

13

Đường Chu Văn An: Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Đường nội bộ 6m

4.000

2.000

1.200

700

14

Đường Trần Cao Vân

4.000

2.000

1.200

700

15

Đường Duy Tân

-

Đoạn từ Bạch Đằng - Trần Hưng Đạo

5.000

2.200

1.300

700

-

Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Nguyễn Huệ

6.000

2.500

1.500

1.000

16

Đường Lương Văn Chánh

-

Đoạn từ Nguyễn Tri Phương - Trần Hưng Đạo

2.500

1.200

800

600

-

Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Nguyễn Huệ

4.200

2.000

1.200

700

-

Đoạn còn lại

2.500

1.200

17

Đường Phạm Hồng Thái

3.700

1.800

1.100

700

18

Đường Ngô Quyền

-

Đoạn từ Nguyễn Tri Phương - Trần Hưng Đạo

3.000

1.500

900

600

-

Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Lê Lợi

7.000

2.500

1.200

700

-

Đoạn từ Lê Lợi - Lý Thường Kiệt

2.400

1.200

780

450

19

Đường Nguyễn Trãi

-

Đoạn từ Bạch Đằng - Nguyễn Công Trứ

4.000

2.000

1.200

800

-

Đoạn từ Nguyễn Công Trứ - Trần Hưng Đạo

4.500

2.200

1.300

900

-

Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Lê Lợi

7.500

3.000

1.500

1.000

-

Đoạn từ Lê Lợi - Nguyễn Huệ

6.000

2.500

1.500

1.000

20

Đường Trần Bình Trọng

-

Đoạn từ Nguyễn Công Trứ - Trần Hưng Đạo

4.000

2.000

1.200

800

-

Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Lê Lợi

4.500

2.200

1.300

900

21

Đường Trần Quý Cáp

-

Đoạn từ Bạch Đằng - Nguyễn Công Trứ

3.000

1.400

750

500

-

Đoạn từ Nguyễn Công Trứ - Lê Lợi

4.000

2.000

1.200

800

22

Đường Nguyễn Thái Học

-

Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Nguyễn Huệ

6.000

2.500

1.400

800

-

Đoạn từ Nguyễn Huệ - Trần Phú

5.000

2.200

1.300

800

23

Đường Chu Mạnh Trinh

3.000

1.300

800

550

24

Đường Huỳnh Thúc Kháng

4.000

2.000

1.400

800

25

Đường Yersin

3.500

1500

1000

600

26

Đường Phan Đình Phùng

-

Đoạn từ kè Bạch Đằng - Hẻm số 6

2.500

1.200

800

600

-

Đoạn từ hẻm số 6 - Tản Đà

3.700

1.800

1200

700

-

Đoạn từ Tản Đà - Nguyễn Huệ

5.500

2.500

1.500

900

27

Đường Lê Thành Phương

-

Đoạn từ Nguyễn Huệ - Trần Phú

5.000

2.200

1.400

800

-

Đoạn từ Trần Phú - Nguyễn Tất Thành

4.500

2.000

1.200

700

28

Đường Phan Bội Châu

4.000

1.800

1.100

600

29

Đường Cao Thắng

4.500

2.000

1200

700

30

Đường Lê Trung Kiên

-

Đoạn từ Nguyễn Tất Thành - Tản Đà

2.500

1.200

700

500

-

Đoạn từ Tản Đà - Trần Phú

4.500

2.200

1.500

800

31

Đường Nguyễn Tất Thành

-

Đoạn từ nút giao thông phía Nam quốc lộ 1A (tuyến tránh) - Nam cầu Sông Chùa

2.700

1.100

700

500

-

Đoạn từ bắc cầu Sông Chùa - Trần Hưng Đạo

4.000

2.000

1000

600

-

Đoạn từ Trần Hưng Đạo - ranh giới phường 8 và phường 9

5.500

2.500

1.400

800

-

Đoạn từ ranh giới phường 8 và phường 9 đến ranh giới phường 9 và xã Bình Kiến

4.000

2.000

1.200

700

-

Đoạn từ ranh giới phường 9, Bình Kiến đến ranh giới xã Bình Kiến, xã An Phú

2.700

1.100

700

500

32

Đường Nguyễn Trung Trực

-

Đoạn từ Trần Phú - Nguyễn Bỉnh Khiêm

3.500

1.800

1.000

600

-

Đoạn từ Nguyễn Bỉnh Khiêm - ranh giới phường 8 và phường 9

3.000

1.400

800

600

33

Đất có mặt tiền tiếp giáp bến xe nội thành

5.000

34

Khu vực cảng cá phường 6

2.700

1.100

700

500

35

Đường Bạch Đằng (đường mới)

-

Đoạn từ Cảng cá phường 6- Lê Duẩn

3.000

1.200

800

500

-

Đoạn từ Lê Duẩn - Phan Đình Phùng

4.000

1.800

1.100

600

-

Đoạn từ Phan Đình Phùng- Nguyễn Tất Thành

3.500

1.500

900

500

36

Đường Nguyễn Công Trứ

-

Đoạn từ Trần Hưng Đạo - Hùng Vương

3.000

1.500

900

600

-

Đoạn từ Hùng Vương - Nguyễn Trãi

3.500

1.800

1.000

700

-

Đoạn từ Nguyễn Trãi - Trần Hưng Đạo

4.500

2.200

1.500

800

37

Đường Tản Đà

4.200

2.000

1.200

700

38

Đường Trần Hưng Đạo

-

Đoạn từ Độc Lập - Lê Duẩn

3.000

1.400

850

500

-

Đoạn từ Lê Duẩn - Hùng Vương

5.500

2.500

1.400

800

-

Đoạn từ Hùng Vương - Duy Tân

8.000

3.000

2.000

800

-

Đoạn từ Duy Tân - Phan Đình Phùng

12.000

4.000

3.000

1.500

-

Đoạn từ Phan Đình Phùng-Nguyễn Tất Thành

8.500

3.000

2.200

1.000

39

Đường Nguyễn Trường Tộ

3.500

1.800

1.000

600

40

Đường Lý Thái Tổ

3.000

1.500

1.000

600

41

Đường Lý Thường Kiệt

-

Đoạn từ Trường Chinh - Bà Triệu

2.700

1.000

7.00

500

-

Đoạn từ Duy Tân - Lương Văn Chánh

3.000

1.500

1.000

600

42

Đường Hồ Xuân Hương

3.000

1.400

800

500

43

Đường Hoàng Diệu

4.000

2.000

1.200

700

44

Đường Lê Thánh Tôn

5.500

2.500

1.500

900

45

Đường Thành Thái: Đoạn Duy Tân - Lương Văn Chánh

3.000

2.000

1.000

46

Đường Lê Lai

3.000

47

Đường Lê Lợi

-

Đoạn từ Hùng Vương - Phan Đình Phùng

9.500

3.000

2.000

1.000

-

Đoạn từ Phan Đình Phùng-Nguyễn Tất Thành

6.000

2.500

1.500

900

48

Đường Nguyễn Du

4.500

2.200

1.500

800

49

Đường Nguyễn Huệ

-

Đoạn từ Độc Lập - Trường Chinh

6.000

2.500

1.500

1.000

-

Đoạn từ Trường Chinh - Lê Trung Kiên

8.000

3.000

1.500

1.000

50

Đường Điện Biên Phủ

4.500

2.200

1.500

800

51

Đường Hàm Nghi: Đoạn từ đường nội bộ phía Đông công viên Nguyễn Huệ - Lê Trung Kiên

2.600

1.400

900

600

52

Đường Cần Vương: đoạn Lê Thành Phương - Nguyễn Thái Học

2.500

53

Đường Lương Tấn Thịnh: đoạn từ Lê Duẩn - đường bê tông

4.000

2.000

1.200

700

54

Đường Nguyễn Văn Cừ đoạn từ Lê Duẩn - đường bê tông

4.000

2.000

1.200

700

55

Đường Đồng Khởi

4.000

2.000

1.200

700

56

Đường Phan Lưu Thanh

4.000

2.000

1.200

700

57

Đường Nguyễn Thị Minh Khai

-

Đoạn từ Độc Lập - Trường Chinh

4.000

2.000

1.200

700

-

Đoạn từ Trường Chinh - Hùng Vương

2.500

1.300

900

600

58

Đường Lý Tự Trọng

4.000

2.000

1.200

700

59

Đường Lê Hồng Phong

-

Đoạn từ Lê Duẩn - Trường Chinh

4.000

2.000

1.200

700

-

Đoạn từ Trường Chinh - Hùng Vương

2.500

1.300

900

600

60

Đường Mai Xuân Thưởng

4.000

2.000

1.200

700

61

Đường Trần Phú

-

Đoạn từ Độc Lập - Nguyễn Tất Thành

6.000

2.600

1.500

900

-

Đoạn từ Nguyễn Tất Thành - Đường vành đai thành phố

4.000

2.000

1.200

800

62

Đường Hoàng Văn Thụ

4.000

2.000

1.200

800

63

Tuyến đường bao phía Tây khu dân cư Hưng Phú

3.500

1.700

1.000

600

64

Đường Phù Đổng

3.000

65

Đường Trương Định: đoạn từ Nguyễn Trung Trực - đường vành đai

2.500

66

Đường Tây Sơn: đoạn từ Nguyễn Tất Thành - Nguyễn Trung Trực

2.700

67

Đường Lương Thế Vinh: đoạn từ Nguyễn Tất Thành - đường vành đai

2.500

68

Đường vào Công ty cổ phần An Hưng

2.500

69

Đường vào Công ty CP XD Thủy Lợi: đoạn từ Nguyễn Tất Thành - Nguyễn Trung Trực

3.000

70

Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm

4.000

2.000

1.200

600

71

Đường số 11: đoạn từ Nguyễn Trung Trực đến giáp ranh phường 9

2.000

1.000

600

450

72

Các trục đường thuộc KDC Rạch Bầu Hạ

-

Trục đường rộng 10m - dưới 16m

3.000

-

Trục đường rộng 6m - dưới 10m

2.000

73

Các trục đường thuộc khu dân cư Nguyễn Thái Học

-

Trục đường rộng 10m

3.000

-

Trục đường rộng 6m

1.700

74

Các trục đường thuộc KDC số 2 dọc đường Trần Phú

-

Trục đường rộng 22,6m

4.000

-

Trục đường rộng 8-9m

2.500

-

Trục đường rộng 6m

2.000

75

Các trục đường thuộc KDC Nghị Trần

-

Trục đường rộng 16m

3.000

-

Trục đường rộng 10m

2.500

-

Trục đường rộng 6m-dưới 10m

2.000

76

Các trục đường thuộc KDC Cây Muồng

-

Trục đường rộng 12m

3.000

-

Trục đường rộng từ 6m dưới 10m

2.000

77

Các trục đường thuộc KDC Hưng Phú

-

Trục đường rộng 16m

3.500

-

Trục đường rộng 10m - 13,5m

2.500

78

Xã lộ 20

-

Đoạn từ khu Khoáng sản 5 - cuối dốc cây xanh

1.000

500

300

200

-

Đoạn từ cuối dốc cây xanh - giáp xã Hòa Kiến

500

250

150

120

79

Đường Mậu Thân

-

Đoạn từ Nguyễn Huệ - Chùa Hồ Sơn

4.500

2.200

1.200

700

-

Đoạn từ Chùa Hồ Sơn - Nguyễn Tất Thành

1.500

900

600

350

80

Đường Nguyễn Hữu Thọ

-

Đoạn từ Độc Lập - Tuyến đường bao phía Tây bệnh viện

5.000

2.500

1.200

800

-

Đoạn từ tuyến đường bao phía Tây bệnh viện - Nguyễn Tất Thành

2.500

1.200

800

500

81

Đường Tân Trào

2.000

82

Đường Hà Huy Tập: đoạn từ An Dương Vương - Võ Trứ

2.000

83

Đường Nguyễn Hào Sự (đường QH 16m - Khu dân cư FBS)

3.000

84

Đường Phạm Ngọc Thạch (đường QH 12m)

-

Đoạn từ Nguyễn Hữu Thọ - Tố Hữu

2.500

-

Đoạn từ Tố Hữu - Phan Đăng Lưu

2.000

85

Đường Nguyễn Thế Bảo (đường QH 16m): đoạn từ Phan Đăng Lưu - Tố Hữu

2.000

86

Đường Trần Suyền (đường QH 20m): đoạn từ Phan Đăng Lưu - Tố Hữu

2.500

87

Đường Tố Hữu: đoạn từ Hùng Vương - Trần Suyền

3.000

1.500

1.000

600

88

Đường Nguyễn Đức Cảnh: đoạn từ Hùng Vương - đường QH 16m phía Tây KDC Bộ đội Biên phòng

2.000

1.200

800

500

89

Trục đường rộng từ 6m - dưới 10m thuộc KDC Ninh Tịnh 1, 2, BĐBP

2.000

90

Đường An Dương Vương: Đoạn từ Trường Chinh - Nguyễn Hào Sự

3.000

91

Đường Văn Cao: Đoạn từ Hùng Vương - Phạm Ngọc Thạch

3.000

1.500

1.000

600

92

Đường Trần Hào: đoạn từ Trường Chinh - Hùng Vương

3.000

93

Đường Lê Đài

2.000

94

Trục đường rộng 20m thuộc KDC Công ty cổ phần Xây dựng Phú Yên (đường mới)

3.500

95

Đường Nguyễn Văn Huyên (đoạn từ Trần Hào - An Dương Vương)

3.000

96

Đường Chi Linh: đoạn từ Trần Hào - An Dương Vương

2.500

97

Đường Chí Lăng: đoạn từ Trần Hào - An Dương Vương

2.500

98

Đường Nguyễn Mỹ: đoạn từ đường Chi Linh - Chi Lăng

2.500

99

Đường Lưu Văn Liêu: đoạn từ đường Chi Linh - Chi Lăng

2.500

100

Đường Nguyễn Hoa: đoạn từ đường Chi Linh - Chi Lăng

2.500

101

Đường Trần Rịa: đoạn từ đường Chi Linh - Chi Lăng

2.500

102

 Trục đường rộng 13,5m thuộc Khu dân cư FBS

3.000

103

Các trục đường thuộc khu TĐC phường 9

-

Đường An Dương Vương (đoạn từ đường Nguyễn Hào Sự - đường QH 20m)

2.500

-

Trục đường rộng 20m

2.500

-

Trục đường rộng 16m

2.000

-

Trục đường rộng 13m

2.000

-

Trục đường rộng 10m

1.500

B

Khu vực Phú Lâm, Phú Thạnh, Phú Đông

1

Đường Đinh Tiên Hoàng

-

Đoạn từ cổng chào KP6 - ngã ba đồn biên phòng cũ

1.200

650

500

350

-

Đoạn từ ngã ba đồn biên phòng - Cảng cá

800

500

300

150

2

Đường Nguyễn Hồng Sơn: đoạn từ Ngô Gia Tự - Võ Thị Sáu

800

400

250

150

3

Đường Bùi Thị Xuân: đoạn từ Ngô Gia Tự - Võ Thị Sáu

800

400

250

150

4

Đường Phan Chu Trinh: đoạn từ Ngô Gia Tự - Võ Thị Sáu

1.000

500

300

200

5

Đường Kim Đồng: đoạn từ Ngô Gia Tự - bề tường phía Tây nghĩa trang liệt sĩ

600

300

250

150

6

Đường 27 tháng 7

1.400

700

400

200

7

Đường Phạm Đình Quy: Đoạn từ Ngô Gia Tự - Võ Thị Sáu

800

400

250

150

8

Đường Thăng Long

-

Đoạn từ Đường 3 tháng 2 - Trần Kiệt

1.200

600

350

200

-

Đoạn từ Trần Kiệt - đường sắt

600

300

200

120

9

Đường 3 tháng 2

-

Đoạn từ Ngô Gia Tự - Thăng Long

1.000

500

400

200

-

Đoạn từ Thăng Long đến Trường mầm non Phường Phú Thạnh

600

300

200

150

-

Từ Trường mầm non Phường Phú Thạnh đến đường sắt

500

250

150

120

10

Đường Lạc Long Quân: Đoạn từ Nguyễn Tất Thành - Nguyễn Văn Linh

1.500

700

400

300

11

Đường Nguyễn Thị Định (toàn tuyến)

1.400

600

400

200

12

Đường Phạm Văn Đồng: Đoạn từ Nguyễn Thị Định - Lạc Long Quân

1.300

600

300

200

13

Đường Nguyễn Văn Linh

-

Đoạn từ đảo giao thông quốc lộ 1A - Trạm điện T615

4.000

1.800

1.100

600

-

Đoạn từ Trạm điện T615 - Nam cầu Đà Rằng

3.000

1.200

800

400

14

Đường Đoàn Thị Điểm: Đoạn từ Nguyễn Văn Linh - Đường Chiến Thắng

1.400

650

400

250

15

Đường Đống Đa: Đoạn từ Nguyễn Văn Linh - giáp cầu sắt Hòa Thành

700

300

200

120

16

Đường Trần Rến

-

Đoạn từ Nguyễn Văn Linh đến cầu Ông Tuấn

800

400

250

150

-

Đoạn từ cầu Ông Tuấn giáp ranh giới xã Hòa Thành

600

350

250

150

17

Đường Nguyễn Anh Hào

-

Đoạn từ Đoàn Thị Điểm - Nguyễn Văn Linh

1.000

500

250

150

-

Đoạn từ Nguyễn Văn Linh - giáp Hòa Thành

800

400

250

150

18

Đường Chiến Thắng

-

Đoạn từ Nguyễn Văn Linh - giáp Hòa Thành, Đông Hòa

1.500

800

500

200

-

Đoạn từ Nguyễn Văn Linh - Hết khu dân cư chợ Phú Lâm

1.000

500

400

300

19

Đường Trần Kiệt: Đoạn từ đường Hùng Vương - ngã ba Thăng Long

900

500

300

150

20

Đường Võ Thị Sáu: đoạn từ đường Thăng Long - Nguyễn Hồng Sơn

1.200

800

400

200

21

Yết Kiêu

-

Đoạn từ cổng chào khu phố 6 - Đoạn bê tông

1.000

500

250

150

-

Đoạn bê tông - Đinh Tiên Hoàng

800

400

200

120

22

Đường Ngô Gia Tự (Phú Đông) Đoạn từ cổng chào khu phố 6 - Nguyễn Tất Thành

1.500

700

400

300

23

Các tuyến đường bê tông còn lại

-

Trục đường rộng từ 6m - dưới 9m

800

400

250

150

-

Trục đường rộng dưới 6m

400

200

150

120

24

Các trục đường thuộc Khu tái định cư phường Phú Đông

-

Trục đường rộng trên 25m

900

-

Trục đường rộng 20m - 25m

800

-

Trục đường rộng 16m - dưới 20m

700

-

Trục đường rộng 12m - dưới 16m

600

II

Thị xã Sông Cầu

1

Quốc lộ 1A

-

Đoạn từ giáp ranh xã Xuân Phương (cua đầu gò) đến ngã ba quán Sò Hồ Hương, phía Đông Bắc nhà bà Hoa - quán Quốc Duy

1.000

600

360

200

-

Đoạn từ ngã ba quán Sò Hồ Hương, phía Đông Bắc nhà bà Hoa - quán Quốc Duy đến tuyến tránh quốc lộ 1A

1.700

1.000

600

360

-

Đoạn từ giáp tuyến tránh quốc lộ 1A đến phía Bắc cầu Tam Giang cũ

3.000

1.800

1.000

600

-

Đoạn từ Nam cầu Tam Giang đến Km1281

2.500

1.200

700

400

-

Đoạn từ Km1281 đến đỉnh dốc Găng (giáp đường bê tông lên Cao Phong)

1.500

900

500

200

-

Đoạn từ đỉnh dốc Găng (giáp đường bê tông lên Cao Phong) đến giáp đường Chánh Bắc - Mỹ Hải

600

360

210

120

-

Đoạn giáp đường Chánh Bắc - Mỹ Hải đến giáp Bắc chân dốc Quýt

800

480

280

170

-

Đoạn từ phía Bắc chân dốc Quýt đến giáp phía Nam chân dốc Quýt

600

360

210

120

-

Đoạn từ Nam chân dốc Quýt đến Nam chân đèo Gành Đỏ

800

480

280

170

-

Đoạn từ phía Nam chân đèo Gành Đỏ đến giáp cống cây sung

1.500

900

500

300

-

Đoạn từ cống cây sung đến cổng đường vào khu phố Bình Thạnh (trừ khu dân cư An Bình Thạnh đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật)

1.500

900

500

300

-

Đoạn từ cổng khu phố Bình Thạnh đến giáp ranh huyện Tuy An

900

500

300

180

2

Đường tuyến tránh quốc lộ 1A

-

Đoạn từ đầu tuyến tránh (phía Bắc) đến giáp chùa Long Quang

1.200

720

430

250

-

Đoạn từ chùa Long Quang đến giáp ngã ba tuyến tránh quốc lộ 1A (phía Nam)

600

360

200

120

3

Đường Hùng Vương (đoạn từ giáp đường Phan Đình Phùng đến giáp Võ Thị Sáu)

2.000

1.500

900

540

4

Đường 1 tháng 4

-

Đoạn từ giáp đường Võ Thị Sáu đến giáp tuyến tránh quốc lộ 1A

1.200

720

430

250

-

Đoạn từ giáp tuyến tránh quốc lộ 1A đến giáp xã Xuân Lâm

600

360

210

130

5

Đường Trần Hưng Đạo

-

Đoạn từ giáp ngã ba đường Hùng Vương đến chùa Cao Đài

2.500

1.500

900

540

6

Đường Lê Lợi

-

Đoạn từ quốc lộ 1A nội thị đến giáp biển

1.000

600

360

210

-

Đoạn còn lại

700

420

250

150

7

Đường Nguyễn Huệ

3.500

2.100

1.200

750

8

Đường Bùi Thị Xuân

2.000

1.200

700

400

9

Đường Phan Đình Phùng

2.000

1.200

700

400

10

Đường Phan Bội Châu

2.000

1.200

700

400

11

Đường Hai Bà Trưng

-

Đoạn từ quốc lộ 1A nội thị đến giáp đường Nguyễn Huệ

3.500

2.100

1.200

750

-

Đoạn từ giáp đường Nguyễn Huệ đến giáp trụ sở Công an thị xã

2.500

1.500

900

540

12

Đường Lương Văn Chánh

2.500

1.500

900

540

13

Đường Trần Bình Trọng

-

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến giáp đường Lương Văn Chánh

2.500

1.500

900

540

-

Đoạn còn lại

700

420

250

150

14

Đường Ngô Quyền

2.000

1.200

700

400

15

Đường Lê Thành Phương

2.500

1.500

900

540

16

Đường Hoàng Hoa Thám

-

Đoạn từ giáp quốc lộ 1A nội thị đến giáp đường Võ Thị Sáu

1.500

900

540

300

-

Đoạn từ giáp đường Võ Thị Sáu đến giáp tuyến tránh quốc lộ 1A

1.500

900

540

300

17

Đường Võ Thị Sáu

3.000

1.500

1.000

600

18

Đường Lý Thường Kiệt

1.500

900

540

300

19

Đường Nguyễn Hồng Sơn

-

Đoạn quốc lộ 1A nội thị đến Lăng Bà

2.000

1.200

700

400

-

Đoạn từ Lăng Bà đến giáp quốc lộ 1A

700

400

250

150

-

Đoạn quốc lộ 1A nội thị đến khu tái định cư Long Phước Đông

700

400

250

150

20

Đường quy hoạch 6-1

1.500

21

Đường quy hoạch 6-2

1.500

22

Đường QH 6-3 (đường Trần Quốc Toản)

1.500

900

540

330

23

Đường ĐT642

-

Đoạn giáp quốc lộ 1A đến ngã ba trong

600

360

210

120

24

Khu dân cư Nam Nguyễn Hồng Sơn

-

Trục đường rộng 3m, 6m

500

-

Trục đường rộng 10m (đường Lê Văn Tám)

600

25

Khu dân cư Tây Dân Phước

-

Trục đường rộng 3 mét (ô phố G)

350

-

Trục đường rộng 3 mét

400

-

Trục đường rộng 4 mét (ô phố G)

450

-

Trục đường rộng 4 mét (ô phố C)

450

-

Trục đường rộng 4 mét

500

-

Trục đường rộng 16 mét (đường Kim Đồng)

1.000

26

Khu dân cư An Bình Thạnh, phường Xuân Đài (giai đoạn 1, đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật)

a

Ô phố B:

-

Trục đường rộng 12 mét

1.200

-

Trục đường rộng 16 mét

1.400

-

Trục đường rộng 25 mét

1.500

-

Quốc lộ 1A

2.500

b

Ô phố J:

-

Trục đường rộng 6 mét

700

-

Trục đường rộng 12 mét

1.200

-

Trục đường rộng 16 mét

1.400

c

Ô phố I:

-

Trục đường rộng 12 mét

1.200

-

Trục đường rộng 16 mét

1.400

-

Trục đường rộng 25 mét

1.500

-

Quốc lộ 1A

2.500

d

Ô phố E:

-

Trục đường rộng 12 mét

1.200

-

Trục đường rộng 25 mét

1.500

-

Quốc lộ 1A

2.500

27

Khu dân cư An Bình Thạnh, phường Xuân Đài (giai đoạn 2, sau khi hoàn thành)

a

Ô phố F: Trục đường rộng 25 mét

1.500

b

Ô phố D: Trục đường rộng 16 mét

1.400

c

Ô phố G:

-

Trục đường rộng 25 mét

1.500

-

Trục đường rộng 16 mét (trước sân thể thao)

1.400

-

Trục đường rộng 16 mét

1.400

-

Trục đường rộng 12 mét

1.200

d

Ô phố H: Trục đường rộng 20m (đất dịch vụ)

1.500

đ

Ô phố K:

-

Trục đường rộng 16 mét

1.400

-

Trục đường rộng 12 mét

1.200

e

Ô phố L: Trục đường rộng 20m (đất dịch vụ)

1.500

28

Khu dân cư Phú Mỹ

-

Đường Trung Trinh - Vũng La

400

-

Đường rộng 6m

300

-

Đường rộng 4,5m

250

29

Khu dân cư Sân khấu lộ thiên (sau khi hoàn thành)

-

Trục đường rộng 14 mét

Khu H (từ lô H17 đến lô H29), I (từ lô I02 đến lô I14 và từ lô I17 đến lô I29) và J (từ lô J07 đến lô J16): không tổ chức đấu giá, mục đích để tái định cư cho các hộ dân bị giải tỏa khi thực hiện dự án trên địa bàn các phường nội thị

500

-

Trục đường rộng 14 mét còn lại

Khu A (từ lô A19 đến lô A20 và từ lô A03 đến lô A18), khu B (từ lô B21 đến lô B42 và từ lô B24 đến lô B41), khu C (từ lô C17 đến lô C18 và lô C01, từ lô C03 đến lô C16 và lô C19 đến lô C34), khu D (từ lô D16 đến lô D17 và từ lô D16 đến lô D32), khu E (từ lô E1 đến lô E2 và từ lô E03 đến lô E14), khu F (từ lô F1, từ lô F10 đến lô F11 và lô F22 và lô F2, F9), khu J (từ lô J1 đến lô J6), khu G (từ lô G11 đến lô G12 và lô G21 và lô G22 và từ lô G13 đến lô G20); khu H (từ lô H15 đến lô H16); khu I (từ lô I15 đến lô I16 và lô I01)

1.500

-

Trục đường rộng 16 mét

Khu A (lô A1 đến lô A2), khu B (từ lô B1 đến lô B20 và B21 đến B23), khu D (từ lô D1 đến lô D15), khu E (từ lô E15 đến lô E30), khu F (từ lô F12 đến lô F21), khu J (từ lô I17 đến lô J21), khu G (từ lô G1 đến lô G10), khu H (từ lô h1 đến lô H14)

2.000

30

Dự án khu dân cư đường nội thị dọc bờ biển thị xã Sông Cầu (nay là Phường Xuân Phú sau khi đầu tư hoàn thành)

-

Ô B3, B5, B6, B7, B8, B9

Trục đường rộng 25 mét

4.500

-

Ô B1, B2, B7, B8, A4, A5, A8

Trục đường rộng 20 mét

3.000

-

Ô B1, B2, B3, B4, A1, A2, A3, A4, A5, A6, A7, A8, A9

Trục đường rộng 16 mét (50 lô của Khu B6 và B7 không tổ chức đấu giá, mục đích để tái định cư tại chỗ khu A và B cho các hộ bị giải tỏa có yêu cầu tái định cư tại chỗ)

1.200

-

Ô B1, B2, B3, B4, B5, B6, B7, B9, B10

Trục đường rộng 10 mét

2.000

31

Khu dân cư Phước Lý

-

Khu G

Các lô giáp quốc lộ 1A

1.500

-

Khu G, E, D, C

Các lô tiếp giáp đường bê tông rộng 5 mét

800

-

Khu A, B, C, D

Các lô tiếp giáp trục đường rộng 20 mét

1.200

-

Khu A, B, C, D, E và G

Các lô tiếp giáp trục đường nội bộ rộng 5 mét

600

32

Khu tái định cư Long Phước Đông, phường Xuân Phú

-

Trục đường rộng 5m (từ lô số 1 đến lô số 12)

350

-

Trục đường rộng 12m (từ lô số 13 đến lô số 28)

500

33

Khu tái định cư đường Lê Thành phương

-

Vị trí 1 (khu A và B), gồm 9 lô đất, trong đó 7 lô khu A (từ lô số 1 đến lô số 7) và 2 lô tại khu B (lô số 13 và số 31)

450

-

Vị trí 2 (khu A và B) gồm 24 lô đất, trong đó 5 lô tại khu A (từ lô số 8 đến lô số 12) và 19 lô tại khu B (từ lô số 14 đến lô số 30, lô số 32 và lô số 50)

400

-

Vị trí 1: gồm 17 lô đất tại khu B (từ lô số 33 đến lô số 49)

350

34

Khu dân cư phía Đông sân thể thao cơ bản thị xã Sông Cầu

-

Trục đường rộng 12 mét

1.500

-

Trục đường rộng 8 mét

1.200

35

Khu dân cư Phú Vĩnh, phường Xuân Đài

-

Trục đường rộng 10m, khu A (từ lô A1 đến lô A6)

450

(+100)

-

Trục đường rộng 10m, khu A (các lô còn lại)

400

(+50)

-

Trục đường rộng 4 m

300

36

Khu dân cư Sở canh nông, phường Xuân Đài (sau khi đầu tư hoàn thành): Trục đường rộng 4 mét

300

37

Đường Lê Hồng Phong (đường mới)

1.500

900

500

200

III

Thị trấn Chí Thạnh - Huyện Tuy An

1

Quốc lộ 1A

-

Đoạn từ ranh giới xã An Cư đến giáp cầu Đông Sa

800

450

300

200

-

Đoạn từ cầu Đông Sa đến giáp đường sắt

1.800

500

350

250

-

Đoạn từ đường sắt đến đường bêtông khu phố Trường Xuân (nhà ông Vinh)

1.900

900

600

400

-

Đoạn từ đường bêtông khu phố Trường Xuân (nhà ông Vinh) đến cầu Ngân Sơn

1.900

700

450

300

2

Đường Lê Thành Phương

-

Đoạn từ quốc lộ 1A đến Giếng nông sản

2.000

1.000

650

450

-

Đoạn từ Giếng nông sản đến giáp An Định

800

550

350

200

-

Đoạn từ quốc lộ 1A đến Ga Chí Thạnh

700

350

200

150

3

Đường Trần Phú

-

Đoạn từ quốc lộ 1A (Khu phố Trường Xuân) đến đường Ngân Sơn - Chí Thạnh

1.000

550

400

250

-

Đoạn từ đường Ngân Sơn - Chí Thạnh đến đường Trần Rịa

1.600

900

600

400

-

Đoạn từ đường Trần Rịa đến cống hợp (Khu phố Long Bình)

1.400

700

450

300

-

Đoạn từ cống hợp khu phố Long Bình đến quốc lộ 1A (Khu phố Chí Đức)

1.200

700

500

300

-

Đường số 3 rộng 12m (Khu dân cư đường Trần Phú)

800

-

Đường số 4 rộng 12m (Khu dân cư đường Trần Phú)

800

-

Đường số 14 rộng 16m (Khu dân cư đường Trần Phú)

900

4

Đường Hải Dương

-

Đoạn từ quốc lộ 1A đến đường Ngân Sơn - Chí Thạnh

1.000

600

400

300

-

Đoạn từ đường Ngân Sơn - Chí Thạnh đến đường Lê Thành Phương

1.300

5

Đường Ngân Sơn - Chí Thạnh

1.300

600

400

250

6

Đường Võ Trứ

-

Đoạn từ quốc lộ 1A đến đường Hải Dương

1.000

400

250

150

-

Đoạn từ đường Hải Dương đến đường Ngân Sơn - Chí Thạnh

1.200

650

450

300

-

Đoạn từ đường Ngân Sơn - Chí Thạnh đến đường Lê Thành Phương

1.600

7

Đường Nguyễn Mỹ

1.200

8

Đường Ô Loan

1.600

9

Đường Nguyễn Hoa

800

600

400

200

10

Đường Trần Rịa

-

Đoạn từ đường Lê Thành Phương đến đường Trần Phú

1.000

500

250

120

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến quốc lộ 1A

1.400

650

350

250

11

Đường Nguyễn Thị Loan

800

400

300

200

12

Đường Châu Kim Huệ

-

Đoạn từ đường Trần Rịa đến Nhà máy xay xát cũ

400

300

200

120

-

Đoạn từ Nhà máy xay xát cũ đến A20

300

200

150

100

13

Đường từ quốc lộ 1A đến cổng nhà máy nước (Khu phố Trường Xuân)

900

550

350

200

14

 Đường Long Đức đi An Lĩnh

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến bến Ngựa (quán Khánh Nguyên)

500

300

200

150

-

Đoạn từ Bến Ngựa (quán Khánh Nguyên) đến giáp An Lĩnh

300

150

120

100

15

Đường Trần Rịa - chùa Long Bình đến đường Trần Phú

-

Đoạn từ đường Trần Rịa đến nhà bà Lý Thị Mỹ (Dốc mít)

800

300

200

100

-

Đoạn từ nhà bà Lý Thị Mỹ (Dốc mít) đến đường Trần Phú

400

300

200

100

16

Khu dân cư đồng Gò Méc

-

Trục đường rộng, lớn hơn 6 mét

1.000

-

Trục đường rộng, nhỏ hơn 6 mét

600

17

Đoạn quốc lộ 1A (Ngã ba cây Keo) đến ngã ba cây Dông (Khu phố Ngân Sơn)

400

250

150

120

18

Đường khu tái định cư đi vào chợ Ngân Sơn

300

19

Đoạn từ quốc lộ 1A đến cầu Lò Gốm

1.200

600

400

250

IV

Thị trấn Phú Hòa - Huyện Phú Hòa

1

Quốc lộ 25

-

Từ Km10+200 (ranh giới Hòa Thắng - Thị trấn Phú Hòa) đến Km11+700

1.000

500

210

150

-

Từ Km11+700 đến Km13+100

1.200

500

300

150

-

Từ Km13+100 đến ranh giới thị trấn Phú Hòa - xã Hòa Định Tây

200

85

75

60

2

Đường liên xã Hòa An, Hòa Thắng, thị trấn Phú Hòa

-

Từ ranh giới Hòa Thắng - thị trấn Phú Hòa đến quốc lộ 25

180

120

100

75

3

Đường Đông - Tây, Nam - Bắc thị trấn Phú Hòa

-

Đường Đông - Tây

1.000

400

250

150

-

Đường Nam - Bắc

1000

400

250

150

-

Đường mặt cắt 4/4

800

400

250

150

4

Đường nội bộ trong khu dân cư N.03, N.07 và tái định cư N.09

-

Đường rộng trên 11,5m

600

-

Đường rộng dưới 11,5m

450

5

Các đoạn đường còn lại

-

Khu vực 1

500

200

160

100

-

Khu vực 2

200

130

80

60

V

Đô thị Hòa Vinh - Huyện Đông Hòa

1

Quốc lộ 1A: Đoạn từ giao đường Gò Mầm- Đông Mỹ đến Trường THPT Lê Trung Kiên

1.500

520

375

120

2

Đường liên xã: Từ ngã ba Cây Bảng đến nhà ông Huỳnh Văn Chi (cách đường bê tông cổng văn hóa thôn 3 sáu nhà)

600

325

190

95

3

Khu tái định cư số 1

-

Đường đá cấp phối rộng 20,5m

200

-

Đường đá cấp phối rộng 15,5m

150

-

Đường bê tông rộng 12m

130

Các đường, đoạn đường còn lại trong đô thị

-

Khu vực 1

450

200

100

60

-

Khu vực 2

370

130

90

60

VI

Thị trấn Hai Riêng - Huyện Sông Hinh

1

Đường Trần Hưng Đạo

-

Đoạn từ ngã ba Hoàng Hoa Thám đến giáp trụ sở UBND huyện Sông Hinh

2.000

1.200

700

400

-

Đoạn từ UBND huyện Sông Hinh đến đường Hồ Xuân Hương

800

480

285

245

-

Đoạn từ ngã ba Hoàng Hoa Thám đến giáp Huyện Đội

1.400

800

480

280

-

Đoạn từ Huyện Đội đến giáp trụ sở Chi nhánh Điện Sông Hinh

700

420

250

150

-

Đoạn từ Chi nhánh Điện Sông Hinh đến cầu Buôn Thô

400

240

140

100

2

Đường Lê Lợi

-

Đoạn từ ngã tư đường Trần Hưng Đạo đến giáp ngã ba đường Hai Bà Trưng

2.000

1.200

700

400

-

Đoạn từ ngã ba đường Hai Bà Trưng đến giáp ngã ba đường Hoàng Văn Thụ

1.200

720

430

250

-

Đoạn từ ngã ba đường Hoàng Văn Thụ đến giáp trụ sở Đoạn quản lý đường bộ Phú Yên

600

360

210

130

3

Đường Nguyễn Trãi

-

Đoạn từ ngã tư đường Trần Hưng Đạo đến giáp ngã ba Nguyễn Công Trứ

2.000

1.200

700

400

-

Đoạn từ ngã ba Nguyễn Công Trứ đến giáp ngã ba Chu Văn An

800

480

285

245

-

Đoạn từ ngã ba Chu Văn An đến giáp đường Nguyễn Huệ

400

240

140

100

4

Đường Trần Phú

700

420

250

150

5

Đường Nguyễn Công Trứ

Đoạn từ ngã ba Nguyễn Trãi đến giáp ngã ba Lương Văn Chánh

2.000

1.200

700

400

6

Đường Nguyễn Huệ

400

220

150

85

7

Đường Hồ Xuân Hương

600

360

210

130

8

Đường Nguyễn Văn Trỗi

600

360

210

130

9

Đường Lương Văn Chánh

-

Đoạn từ ngã tư Trần Hưng Đạo đến giáp đường Nguyễn Công Trứ

2.000

1.200

700

400

-

Đoạn từ ngã tư Trần Hưng Đạo đến giáp ngã tư đường Ngô Quyền

1.400

850

500

300

-

Đoạn từ ngã tư đường Ngô Quyền đến giáp ngã tư đường Hai Bà Trưng

1.000

600

360

210

-

Đoạn từ ngã tư Hai Bà Trưng đến cống số 2

400

220

150

85

10

Đường Hai Bà Trưng

-

Đoạn từ ngã ba Lê Lợi đến giáp ngã tư Lương Văn Chánh

1.000

600

350

200

-

Đoạn từ ngã tư Lương Văn Chánh đến giáp đường Hồ Xuân Hương

400

220

150

85

11

Đường Ngô Quyền

400

220

150

85

12

Đường Lý Thường Kiệt

400

220

150

85

13

Đường Bà Triệu

500

250

175

85

14

Đường Hoàng Văn Thụ

400

220

150

85

15

Đường Lê Thành Phương

350

210

130

90

16

Đường Hoàng Hoa Thám

-

Đoạn từ ngã ba Trần Hưng Đạo đến giáp đường Nguyễn Đình Chiểu

600

360

210

100

-

Đoạn từ đường Nguyễn Đình Chiểu đến hết Trường Tiểu học thị trấn Hai Riêng số 2

360

180

120

85

-

Đoạn từ Trường Tiểu học thị trấn Hai Riêng số 2 đến cầu EaBia

240

160

120

85

17

Đường Nguyễn Đình Chiểu

400

220

150

85

18

Đường Chu Văn An

360

180

120

85

19

Đường Tuệ Tĩnh

300

180

120

100

20

Đường Lê Quý Đôn

300

180

120

100

21

Đường ĐT 645:

-

Đoạn từ ranh giới xã EaBia đến cầu Buôn Thô

300

200

120

100

-

Đoạn từ trụ sở Đoạn quản lý đường bộ đến giáp trạm y tế

270

200

120

100

-

Đoạn từ trạm y tế thị trấn đến ngã ba đi Buôn Ken

200

120

100

85

22

Đường ĐT649: Đoạn từ ngã ba ĐT645 đến hết khu dân cư khu phố 1

200

120

100

85

23

Đường Nơ Trang Long

400

200

150

100

24

Các đoạn đường còn lại trong thị trấn

160

120

100

80

25

Đất ở các buôn thuộc thị trấn

100

80

50

45

26

Đoạn từ ngã ba Tuệ Tĩnh đi đến giáp đường Nơ Trang Long (khu mới quy hoạch)

200

160

120

100

VII

Thị trấn Củng Sơn - Huyện Sơn Hòa

1

Đường Trần Phú

-

Từ đường Trần Hưng Đạo đến mươn nước thủy lợi (cách đường Lê Lợi 110m về phía Sông Ba)

850

370

220

140

-

Từ mươn nước thủy lợi (cách đường Lê Lợi 110m về phía Sông Ba) đến bờ Sông Ba

580

280

155

100

-

Từ đường Trần Hưng Đạo đến hết Ban quản lý rừng phòng hộ (ranh xã Suối Bạc)

550

275

205

130

2

Đường Nguyễn Chí Thanh

-

Từ đường Trần Phú đến giao đường Hùng Vương

840

370

220

140

-

Từ đường Trần Phú đến đường lên Hòn Ngang

580

350

220

140

-

Từ đường Hùng Vương đến giao đường số 11

580

350

220

140

3

Đường Lê Lợi

-

Từ đường Trần Phú đến giao đường Hùng Vương

700

310

190

130

-

Từ đường Hùng Vương đến giao đường số 11

580

350

220

140

-

Từ đường số 11 đến đường 24 tháng 3

280

160

130

90

-

Từ đường Trần Phú đến đường lên Hòn Ngang

580

350

220

140

4

Đường Trần Hưng Đạo

-

Từ Trường tiểu học số 2 thị trấn Củng Sơn đến giao đường số 11

580

350

220

140

-

Từ đường số 11 đến hết khu Thổ đá

240

170

110

80

5

Đường Nguyễn Thị Minh Khai

-

Từ Trường PTCS thị trấn Củng Sơn đến giao đường số 11

580

350

220

140

6

Đường Hai Bà Trưng

-

Từ đường Trần Hưng Đạo đến giao đường Lê Lợi

450

240

190

130

7

Đường Hùng Vương

-

Từ đường Lê Lợi đến giao đường Trần Hưng Đạo

450

240

190

130

-

Từ đường Trần Hưng Đạo đến xóm Hồ Suối Bùn

250

180

140

85

8

Đường Võ Thị Sáu

-

Từ đường Lê Lợi đến giao đường Trần Hưng Đạo

450

240

190

130

-

Từ đường Trần Hưng Đạo đến bờ Hồ Suối Bùn

240

170

110

80

9

Đường số 11

-

Từ đường Lê Lợi đến giao đường Trần Hưng Đạo

220

155

100

75

10

Đường 24 tháng 3

-

Từ đường vào bến nước Ông Đa đến UBND thị trấn cũ

300

185

150

90

-

Từ UBND thị trấn cũ đến ranh giới xã Suối Bạc (Nhà máy phân vi sinh)

240

170

110

80

-

Từ đường vào bến nước Ông Đa đến giao đường ĐT646

180

130

80

60

-

Từ đường ĐT646 đến Suối Thá (Tịnh Sơn)

70

50

40

30

11

Đường ĐT646

-

Từ Đường 24 tháng 3 đến dốc Quýt (giáp ranh xã Suối Bạc)

120

90

70

55

12

Đường nội bộ Chợ Sơn Hòa

Từ đường Lê Lợi đến giao đường Nguyễn Chí Thanh

600

310

180

120

13

Từ đường Trần Phú tại ngả tư công viên đến Hồ Suối Bùn 2

240

170

110

80

VIII

Thị trấn La Hai - Huyện Đồng Xuân

1

Đường Lê Lợi (toàn tuyến)

1.000

800

600

400

2

Đường Trần Phú

-

Đoạn từ giáp đường La Hai - Đồng Hội (trụ số Km0) đến nút giao Trần Phú - Trần Hưng Đạo

800

600

400

200

-

Đoạn từ nút giao Trần Phú - Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Du (Trạm bảo vệ thực vật)

1000

800

600

400

-

Đoạn từ đường Nguyễn Du (Trạm bảo vệ thực vật) cho đến hết đường Trần Phú

600

400

300

200

3

Đường Nguyễn Trãi

-

Đoạn từ Nhà máy nước La Hai đến giáp đường Trần Phú

600

400

300

200

-

Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Lê Thành Phương

600

400

300

200

4

Đường Nguyễn Huệ

-

Từ đường ĐT641 đến đường Lê Lợi

800

600

400

200

-

Từ đường Lê Lợi đến đường sắt Bắc - Nam

600

400

200

100

5

Đường ĐT641

-

Từ Km12+020 (cầu Lỗ Sấu – giáp xã Xuân Sơn Nam) đến Km13+000 (cống thoát nước)

370

250

120

70

-

Từ Km13+000 (cống thoát nước) đến Km(14+300) cầu sắt La Hai

800

600

400

200

-

Từ (Km14+300) cầu sắt La Hai đến Km16+070 dốc Quận (phòng Y Tế)

1.000

800

600

400

-

Từ Km16+070 dốc Quận (phòng Y Tế) đến cổng văn hóa khu phố Long Bình

800

600

300

200

-

Từ cổng văn hóa khu phố Long Bình đến dốc Hố Ó (giáp xã Xuân Long)

600

400

200

100

6

Đường Phan Lưu Thanh

-

Từ đường ĐT641 (nhà ông Tỵ) đến đường Trần Cao Vân (Nhà ông Tòng)

1.000

620

370

200

-

Từ đường Trần Cao Vân (nhà ông May) đến đường ĐT641 (Cổng TT văn hóa)

800

600

400

300

7

Đường Nguyễn Du: Toàn tuyến

500

300

200

100

8

Đường Trần Cao Vân

-

Từ đường Phan Lưu Thanh đến HTX nông nghiệp Châu Bình

500

300

150

100

-

Từ HTX nông nghiệp Châu Bình đến đường ĐT641 (nhà ông Lê Ngọc Liễng)

300

200

100

80

9

Đường Trần Hưng Đạo

-

Từ đường Trần Phú đến đường ĐT642 (cây Dông - Long Hà)

800

600

300

200

10

Đường Võ Thị Sáu

-

Từ nhà ông Long đến khu tập thể Trường PTTH Lê Lợi

500

300

150

100

-

Từ nhà ông Nguyễn Thanh Bình đến nhà ông Nguyễn Duy Thanh

500

300

150

100

11

Đường Võ Trứ (Toàn tuyến)

250

150

100

50

12

Đường Lương Tấn Thịnh (nội thôn Long Hà): Từ đường ĐT642 đến giáp xã Xuân Quang 3

200

100

60

50

13

Đường ĐT642

-

Từ Km12+500 (giáp ranh Xuân Sơn Bắc) đến đường ĐT641

200

150

100

60

-

Từ cầu sắt La Hai đến khu dân cư Xóm Ké (nhà bà Tư)

600

400

200

100

-

Từ khu dân cư Xóm Ké (nhà bà Tư) đến giáp xã Xuân Quang 3 (đèo ngang)

800

600

400

200

14

Đường La Hai - Đồng Hội

Từ trụ số Km0 đến giáp xã Xuân Quang 2

300

200

100

80

15

Đường Trường Chinh (Từ đường trục miền Tây đến đường Trần Phú)

500

300

200

100

16

Đường Lương Văn Chánh

-

Từ đường ĐT641 đến cổng Trường THCS Phan Lưu Thanh

250

120

80

60

-

Từ cổng Trường THCS Phan Lưu Thanh đến khu di tích Phan Lưu Thanh

200

80

60

50

17

Đường Lê Thành Phương dọc Bàu Long Thăng (Đoạn từ đường sắt Bắc - Nam đến nhà ông Đỗ Tư)

300

150

100

80

18

Đường khóm 5 - Soi Họ (Từ đường ĐT642 - giáp xã Xuân long)

100

80

60

40

19

Khu dân cư Nam cầu mới La Hai (mới)

-

Khu A

1.500

-

Khu B

800

-

Khu C

600

-

Khu D

500

-

Khu E

600

Phụ lục 02

BẢNG GIÁ ĐẤT Ở NÔNG THÔN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2297/2011/QĐ-UBND

ngày 30 tháng 12 năm 2011 của UBND tỉnh Phú Yên)

___________

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT

Tên xã, đoạn đường

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

I

Thành phố Tuy Hòa

1

Xã Bình Ngọc

1.1

Đường Hải Dương: Đoạn từ Nguyễn Tất Thành đến giáp huyện Phú Hòa

3.500

1.500

800

500

1.2

Đường Trần Quang Khải: Đoạn từ Nguyễn Tất Thành - ranh giới xã Bình Ngọc, Hòa An

2.500

1.200

800

400

1.3

Đường Mạc Thị Bưởi: Đoạn từ Trần Quang Khải - ranh giới xã Bình Ngọc và xã Hòa An

1.500

700

400

200

1.4

Đường Côn Sơn: Đoạn từ Trần Quang Khải - ranh giới xã Bình Ngọc và xã Hòa An

1.500

700

600

400

1.5

Đường giao thông nông thôn Ngọc Phước 2

600

300

200

100

1.6

Đường giao thông nông thôn Ngọc Lãng

-

Đoạn từ Trạm y tế xã đến nhà ông Lũn

600

350

250

150

-

Đoạn còn lại

600

300

200

150

1.7

Đường quy hoạch 20 mét: Đoạn từ Mạc Thị Bưởi - Hải Dương

3.000

2

Xã Bình Kiến

2.1

Đường Lý Nam Đế: đoạn từ Hùng Vương - Hà Huy Tập

2.000

2.2

Đường Nơ Trang Long (đường QH 13,5m): đoạn từ Hùng Vương - Hà Huy Tập

1.500

2.3

Đường Lương Định Của: đoạn từ Hùng Vương - Hà Huy Tập

1.500

2.4

Đường Trần Nhân Tông (N7): đoạn từ Hùng Vương - Hà Huy Tập

2.000

2.5

Đường Võ Trứ: đoạn từ Hùng Vương - Hà Huy Tập

1.500

2.6

Các trục đường thuộc KDC phía Tây đường Hùng Vương (đoạn từ đường An Dương Vương - N14)

-

Trục đường rộng 10m

1.500

-

Trục đường rộng 6m

1.000

2.7

Các trục đường thuộc KDC phía Đông đường Hùng Vương (đoạn từ đường số 14-quốc lộ 1A)

-

Trục đường rộng 20m

2.000

-

Trục đường rộng 16m

1.500

-

Trục đường rộng 10m

1.000

-

Trục đường rộng 6m - dưới 10m

800

2.8

Đường đi Thượng Phú

-

Đoạn từ Nguyễn Tất Thành - Trạm bơm Phú Vang

500

250

150

100

-

Đoạn từ Trạm bơm Phú Vang - Thượng Phú

300

200

100

70

2.9

Đường đi Bầu Cả

-

Đoạn từ Nguyễn Tất Thành - Trung tâm Bảo trợ xã hội

500

250

150

100

-

Đoạn từ Trung tâm Bảo trợ xã hội - giáp xã Hòa Kiến

300

150

70

60

3

Xã Hòa Kiến

3.1

Xã lộ 20

-

Đoạn từ giáp ranh phường 9 - cầu Minh Đức

500

250

100

50

-

Đoạn từ N3 - cầu kênh N1

400

200

150

80

-

Đoạn từ N1 - Đá Bàn

250

180

80

50

3.2

Đường liên thôn tiếp giáp xã lộ 20

-

Đoạn từ Cầu Minh Đức - Chùa Minh Sơn

250

100

80

50

-

Đoạn từ Chùa Minh Sơn - cầu Cai Tiên

150

80

60

50

-

Đoạn từ Cầu Cai Tiên - chợ Xuân Hòa

200

100

80

50

-

Đoạn từ Trường trung học cũ - cuối thôn Tường Quang

200

100

80

50

-

Đoạn từ Cầu làng Quan Quang - Kênh N1

200

100

80

50

-

Đoạn từ Bưu điện xã - sân kho thôn Xuân Hòa

200

100

80

50

3.3

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

100

80

60

50

4

Xã An Phú

4.1

Quốc lộ 1A

-

Đoạn từ ranh giới xã Bình Kiến, An Phú đến Km1323+200

2.500

1.000

500

250

-

Đoạn từ Km1323+200 đến giáp xã An Chấn

1.500

600

400

200

4.2

Đường cơ động ven biển

1.200

500

300

150

4.3

Đường liên xã

-

Đoạn từ quốc lộ 1A - Bệnh viện Điều dưỡng và phục hồi chức năng

1.000

500

300

100

-

Đoạn từ Bệnh viện Điều dưỡng và phục hồi chức năng - cầu Đồng Nai

800

400

200

100

4.4

Đường liên thôn

-

Đường khu tái định cư Gò Giữa (từ Độc Lập - Lẫm Chính Nghĩa ngoài)

600

-

Đường liên thôn Phú Liên

+

Đoạn từ ngã ba Thượng Phú - Cầu sắt Phú Liên

400

200

150

100

+

Đoạn từ Cầu sắt Phú Liên - Gò Sầm

200

100

80

70

5

Đường liên thôn Phú Lương

Đoạn từ ngã ba Nghĩa trang Thọ Vức - Suối Gò Dầu

200

100

80

70

II

Thị xã Sông Cầu

A

Vùng đồng bằng

1

Xã Xuân Lộc

1.1

Quốc lộ 1A

-

Đoạn từ trụ sở xã Xuân Lộc đến giáp ranh tỉnh Bình Định

600

360

200

120

-

Đoạn từ trụ sở UBND xã Xuân Lộc đến giáp ranh xã Xuân Bình

800

480

280

170

1.2

Đường Chánh Lộc - Diêm Trường

-

Đoạn tiếp giáp QL 1A đi qua chợ cũ đến ngã ba đường Chánh Lộc - Diêm Trường

1.000

600

360

210

-

Đoạn tiếp giáp QL 1A (ngã ba Hà Dom) đến ngã ba đường Chánh Lộc - Diêm Trường

500

300

180

100

-

Đoạn từ ngã ba đường Chánh Lộc- Diêm Trường đến Trường Bùi Thị Xuân

500

300

180

100

-

Đoạn từ Trường Bùi Thị Xuân đến ngã tư đường Xuân Bình - Xuân Hải

400

240

140

100

-

Đoạn từ ngã tư đường Xuân Bình - Xuân Hải đến giáp đầm Cù Mông

400

240

140

80

1.3

Khu dân cư chợ Xuân Lộc

-

Khu D và khu E

3.500

-

Khu F

3.000

-

Mặt tiền đường số 8, số 9 và số 10

3.000

1.4

Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa (hoặc láng nhựa) trong xã

-

Khu vực 1

+

Đường Chánh Lộc - Thọ Lộc (đoạn từ quốc lộ 1A đến ngã ba ông Dần)

400

240

140

80

+

Đường Chánh Lộc - Thọ Lộc (đoạn từ ngã ba ông Dần đến Bàu Neo

400

240

140

80

-

Khu vực 2

+

Đường Chánh Lộc - Thọ Lộc (đoạn từ ngã ba ông Dần đến trường Thọ Lộc)

300

180

100

60

+

Đường Mỹ Lộc - Mỹ Phụng

300

180

100

60

+

Đường Mỹ Phụng - Thọ Lộc

350

210

120

80

+

Đường Thạch Khê

300

180

100

60

1.5

Đường lên hồ chứa nước Xuân Bình

-

Đoạn tiếp giáp quốc lộ 1A đến lô số 1 khu QHPL khu dân cư

250

150

100

80

-

Đoạn từ nhà ông Nguyễn Đua đến giáp ranh xã Xuân Bình

150

100

80

60

1.6

Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã

-

Khu vực 1

200

120

80

60

-

Khu vực 2

150

100

80

60

2

Xã Xuân Bình

2.1

Quốc lộ 1A

-

Đoạn từ giáp xã Xuân Lộc đến giáp Trường Tiểu học xã Xuân Bình

700

420

250

150

-

Đoạn còn lại

500

300

180

100

2.2

Đường GTNT Xuân Bình - Xuân Hải

-

Đoạn từ giáp đường GTNT Chánh Lộc - Diêm Trường đến giáp cầu Xuân Bình - Xuân Hải

400

250

150

100

2.3

Đường Chánh Lộc - Diêm Trường

-

Đoạn tiếp giáp QL1A - ngã ba dưới chợ Xuân Lộc (giáp nhà ông Nguyễn Ngọc Anh)

500

300

200

100

-

Đoạn từ ngã ba Chánh Lộc - Diêm Trường đến Trường Bùi Thị Xuân

500

300

180

100

-

Đoạn từ Trường Bùi Thị Xuân đến ngã tư đường Xuân Bình – Xuân Hải

400

240

140

80

-

Đoạn từ ngã tư đường Xuân Bình – Xuân Hải đến giáp Đầm Cù Mông

400

240

140

80

2.4

Đường lên hồ chứa nước Xuân Bình

250

150

100

80

2.5

Đường GTNT Bình Thạnh - Đá Giăng

-

Đoạn bê tông hóa

200

100

80

60

-

Đoạn còn lại

150

100

80

60

2.6

Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa trong xã

-

Khu vực 1

400

240

140

80

-

Khu vực 2

300

180

100

60

2.7

Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã

-

Khu vực 1

200

100

80

60

-

Khu vực 2

150

100

80

60

3

Xã Xuân Hải

3.1

Quốc lộ 1D

-

Đoạn từ giáp ranh tỉnh Bình Định đến cây xăng Khổng Lang

500

300

180

100

-

Đoan từ Km25 (cây xăng Khổng Lang) đến giáp Bưu điện văn hóa xã Xuân Hải

800

480

280

170

-

Đoạn còn lại

700

420

250

150

3.2

Đường bê tông GTNT xã Xuân Hải

-

Đoạn từ thôn 1 đến giáp thôn 5

400

150

100

80

3.3

Đường GTNT Xuân Hải - Xuân Bình

-

Đoạn từ giáp QL1D đến giáp cầu Xuân Bình - Xuân Hải

400

240

140

80

3.4

Khu dân cư Xuân Hải (giai đoạn 1)

-

Mặt tiếp giáp quốc lộ 1D

1.500

-

Trục đuờng rộng 20 mét

1.200

-

Trục đuờng rộng 10 mét (92 lô tiếp giáp đường NH 7, không tổ chức đấu giá, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường và bị giải toả khi thực hiện dự án trên địa bàn xã

300

3.5

Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa trong xã

-

Khu vực 1

400

240

140

100

-

Khu vực 2

300

180

100

80

3.6

Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã

-

Khu vực 1

200

100

80

60

-

Khu vực 2

150

100

80

60

4

Xã Xuân Hòa

4.1

Quốc lộ 1D

-

Đoạn từ UBND xã Xuân Hòa đến giáp đầu cầu Bình Phú

800

500

300

100

-

Đoạn còn lại

700

420

250

150

4.2

Đường GTNT Hòa Phú - Hòa An

500

300

180

100

4.3

Khu dân cư Nam Hòa Phú - Hòa An

-

Khu A

+

Các lô tiếp giáp đường Hòa Phú - Hòa An

700

+

Các lô tiếp giáp trục đường rộng 10m (khu A)

600

-

Khu B

+

Trục đường rộng 10 mét thuộc khu B từ lô số 31 đến lô số 47, không tổ chức đấu giá, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường trên địa bàn xã

300

+

Trục đường rộng 10 mét còn lại

400

-

Khu C (không tổ chức đấu giá, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường trên địa bàn xã)

300

4.4

Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa trong xã

-

Khu vực 1

400

240

140

80

-

Khu vực 2

150

100

80

60

4.5

Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã

-

Khu vực 1

200

100

80

60

-

Khu vực 2

150

100

80

60

5

Xã Xuân Cảnh

5.1

Quốc lộ 1A

-

Từ giáp xã Xuân Bình đến giáp xã Xuân Thịnh

800

500

300

200

5.2

Đường GTNT Hòa Mỹ-Hòa Hội-Hòa Lợi

300

180

100

80

5.3

Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa trong xã

-

Khu vực 1

400

240

140

80

-

Khu vực 2

300

180

100

60

5.4

Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã

-

Khu vực 1

200

150

100

80

-

Khu vực 2

150

100

80

60

6

Xã Xuân Thịnh

6.1

Đường quốc lộ 1A

-

Đoạn từ đầu xã Xuân Thịnh đến giáp xã Xuân Phương

400

240

140

100

6.2

Đường GTNT Hòa Hiệp - Vịnh Hòa - Từ Nham

-

Đoạn từ quốc lộ 1A đến cống ông Bước

400

240

140

100

-

Đoạn từ cống ông Buớc đến nhà ông Thơ

200

150

100

80

-

Đoạn từ nhà ông Thơ đến cuối thôn Từ Nham

200

150

100

80

-

Đoạn từ ngã ba Phú Dương đến cuối thôn Vịnh Hòa

400

240

140

100

6.3

Đường từ đèo ông Két đến chợ trung tâm xã Xuân Thịnh

300

180

100

80

6.4

Khu dân cư Từ Nham (giai đoạn 1)

-

Khu L1 và L3: Trục đuờng Liên thôn Vũng Chào - Từ Nham

400

-

Khu L2 và L4: Trục đường rộng 10m (không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường)

300

6.5

Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa trong xã

-

Khu vực 1

400

240

140

100

-

Khu vực 2

300

180

100

80

6.6

Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã

-

Khu vực 1

200

150

100

80

-

Khu vực 2

150

100

80

60

7

Xã Xuân Phương

7.1

Quốc lộ 1A

-

Đoạn từ giáp xã Xuân Thịnh đến giáp Phường Xuân Yên (cua đầu gò)

400

240

140

100

7.2

Đường GTNT Trung Trinh - Vũng La

300

180

100

80

7.3

Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa trong xã (Đường QL1A cũ: từ cua đầu gò đến Trường tiểu học Xuân Phương

-

Khu vực 1

400

240

140

80

-

Khu vực 2

300

180

100

80

7.4

Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã

-

Khu vực 1

300

180

100

80

­-

Khu vực 2

150

100

80

60

7.5

Khu dân cư Phú Mỹ

-

Đường Trung Trinh - Vũng La

400

-

Đường rộng 6m

300

-

Đường rộng 4,5m

250

8

Xã Xuân Thọ 1

8.1

Quốc lộ 1A

-

Đoạn từ đỉnh dốc Găng (cột mốc) đến phía Bắc cầu huyện

600

360

210

120

-

Đoạn từ phía Nam cầu Huyện đến phía Bắc dốc Quýt

800

480

280

170

-

Đoạn từ phía Bắc dốc Quýt đến phía Nam dốc Quýt

600

360

210

120

-

Đoạn từ phía Nam dốc Quýt đến cột mốc ranh giới Xuân Thọ 2

800

480

280

170

8.2

Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa hoặc láng nhựa trong xã

-

Khu vực 1

Đoạn quốc lộ 1A đến chùa Liên Hoa

400

240

140

100

-

Khu vực 2

-

Đoạn từ quốc lộ 1A đến đất bà Phan Thị Sớt

300

180

100

80

8.3

Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã

-

Khu vực 1

Đoạn từ QL1A đến Miếu Võ thôn Nhiêu Hậu

200

150

100

80

-

Khu vực 2

Đoạn từ chùa Liên Hoa đến nghĩa trang nhân dân thôn Chánh Nam

150

100

80

60

9

Xã Xuân Thọ 2

9.1

Quốc lộ 1A

-

Đoạn từ cột mốc ranh giới Xuân Thọ 1 đến giáp ngã ba Triều Sơn

800

480

280

170

9.2

Đường ĐT642

-

Đoạn từ quốc lộ 1A đến giáp ngã ba trong

600

360

210

120

-

Đoạn từ ngã ba trong đến giáp chùa Triều Tôn

300

180

100

80

-

Đoạn từ chùa Triều Tôn đến giáp huyện Đồng Xuân

100

80

70

60

9.3

Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa hoặc láng nhựa trong xã

-

Khu vực 1

400

240

140

100

-

Khu vực 2

300

180

100

80

9.4

Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã

-

Khu vực 1

200

150

100

80

-

Khu vực 2

150

100

80

60

10

Khu dân cư mới

10.1

Điểm dân cư Phú Dương - Vịnh Hòa

-

Khu A2-1

600

-

Khu A2-4

600

10.2

Khu dân cư Phú Dương - Vịnh Hòa (giai đoạn 1, sau khi đầu tư hoàn thành)

a

Khu B7-1

-

Trục đường rộng 12 mét (các lô 3,5,7,9,12, không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị giải toả khi thực hiện dự án trên địa bàn xã)

300

-

Trục đường rộng 16 mét (các lô 1,15,16, không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị giải toả khi thực hiện dự án trên địa bàn xã)

400

b

Khu B1-2

Trục đường rộng 12 mét (không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường)

300

c

Khu B7-2

-

Trục đường rộng 12 mét (các lô 1,4,6 và 8, không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường)

300

-

Trục đường rộng 16 mét (các lô 1,3,5 và 7, không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường)

350

d

Khu B8-1

-

Trục đường rộng 12 mét (các lô 3,5,7,9,11,14,15,17 và 21, không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường)

300

-

Trục đường rộng 16 mét (lô số 1, không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường)

350

e

Khu B8-2

-

Trục đường rộng 12 mét (từ lô số 05 đến lô số 17, không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường)

300

-

Trục đường rộng 16 mét (lô số 1 đến lô số 04, không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường)

350

f

Khu B8-4

-

Trục đường rộng 12 mét (từ lô số 01 đến lô số 04, không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường)

300

-

Trục đường rộng 16 mét (lô số 05 đến lô số 08, không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường)

350

g

Khu B3-2

-

Trục đường rộng 12 mét (các lô 6, 8, 10, 12, 14, 16, 20, 22, 24 và 26, không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân nghèo chưa có đất ở tại địa phương)

300

-

Trục đường rộng 20 mét

800

-

Trục đường rộng 16 mét, các lô còn lại

500

-

Trục đường rộng 12 mét, các lô còn lại

400

B

Vùng miền núi

1

Xã Xuân Lâm

1.1

Đường GTNT Cao Phong

300

100

80

60

1.2

Đường GTNT Long Phước

300

100

80

60

1.3

Đường giao thông đến trung tâm xã

300

100

80

60

1.4

Đường ĐT644

-

Đoạn từ giáp phường Xuân Phú đến Bãi tràn thôn Bình Nông

500

300

200

100

-

Đoạn từ Bãi tràn thôn Bình Nông đến giáp ranh huyện Đồng Xuân

300

100

80

60

1.5

Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa hoặc láng nhựa trong xã

-

Khu vực 1

300

200

100

80

-

Khu vực 2

250

100

80

60

1.6

Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã

-

Khu vực 1

200

100

80

60

-

Khu vực 2

150

100

80

60

III

Huyện Tuy An

A

Vùng đồng bằng

1

Xã An Chấn

1.1

Quốc lộ 1A

-

Đoạn giáp An phú đến đường đi mỏ đá Phú Thạnh

1.000

500

330

220

-

Đoạn từ đường đi mỏ đá Phú Thạnh đến giáp An Mỹ

600

400

300

200

1.2

Đường cơ động ven biển

-

Đoạn từ cầu Đồng Nai đến đường bê tông thôn Phú Quý

1.400

800

500

300

-

Đoạn từ đường bê tông thôn Phú Quý đến giáp An Mỹ

1.100

500

300

200

1.3

Đường xã lộ

-

Đoạn từ đường sắt đến ngã ba (Nhà Bà Hợp)

700

450

300

200

-

Đoạn từ ngã ba (Nhà Bà Hợp) đến Biển

1.200

700

500

300

1.4

Các đường liên thôn

-

Đường bêtông xi măng (từ HTX nông nghiệp) đến giáp đường cơ động

450

200

150

100

-

Đường từ khe nước bầu Đồng Nai đến cổng khu du lịch Bãi Xép

1.000

600

450

250

1.5

Các đường thôn lộ

-

Đường từ quốc lộ 1A đi mỏ đá Phú Thạnh

400

200

150

100

-

Đường từ ngã 3 đi Mỏ đá Phú Thạnh đến hết đường bêtông (Ấp Lý)

400

200

150

100

-

Đường từ ngã ba đường cơ động đến hết đường bêtông thôn Phú Phong

400

200

150

120

1.6

Đất khu trưng bày sản phẩm làng nghề An Chấn

-

Tiếp giáp quốc lộ 1A

1.000

-

Tiếp giáp đường nội bộ

700

1.7

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

250

150

120

100

-

Khu vực 2

200

120

100

80

2

Xã An Mỹ

2.1

Quốc lộ 1A

-

Đoạn từ giáp An Chấn đến giáp đường vào trường Lê Thành Phương

1.200

900

600

400

-

Đoạn từ đường vào trường Lê Thành Phương đến giáp An Hòa

700

450

250

170

2.2

Đường ĐT643

-

Đoạn từ quốc lộ 1A đến cuối cầu Sắt

1.000

500

400

250

-

Đoạn từ cầu sắt đến giáp An Thọ

200

120

100

90

2.3

Đường cơ động ven biển

Đoạn từ giáp An Chấn đến giáp An Hòa

900

600

500

300

2.4

Các đường liên thôn

-

Đường từ quốc lộ 1A đến đường cơ động

+

Đoạn từ quốc lộ 1A đến trạm y tế xã

1.500

1.000

500

30

+

Đoạn từ trạm y tế xã đến đường cơ động

600

400

200

120

-

Đường từ Chợ cũ đến cầu Hầm và từ Chợ cũ đến Núi Một

500

300

200

150

-

Đường từ Chợ mới đi qua trường Nguyễn Thái Bình đến cuối đường bê tông Xóm 5 thôn Hòa Đa

400

300

200

120

-

Đường từ Nhà hát nhân dân cũ đến ngã ba cuối Xóm 4 thôn Phú Long

400

300

200

120

2.5

Đoạn đường xung quanh chợ An Mỹ

1.500

-

Đường từ ngã ba Giai Sơn đến giáp thôn Hội Sơn - An Hòa

300

170

150

140

-

Đường từ ngã ba Giai Sơn đến trường tiểu học số 2

300

200

150

140

2.6

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

300

200

120

100

-

Khu vực 2

200

120

100

90

3

Xã An Hòa

3.1

Quốc lộ 1A:

-

Đoạn từ giáp An Mỹ đến phía Bắc cầu Chùa Hang

500

300

200

120

-

Đoạn từ phía Bắc cầu Chùa Hang đến giáp An Hiệp

600

350

220

150

3.2

Đường cơ động ven biển

-

Đoạn từ giáp An Mỹ đến đường ven đầm Ô Loan

600

300

200

120

-

Đoạn từ đường ven đầm Ô Loan đến giáp An Hải

300

200

120

100

3.3

Đường từ ngã ba Phú Điềm đi Hội Sơn

-

Đoạn từ quốc lộ 1A đến cầu Suối Ré

600

300

200

100

-

Đoạn từ cầu suối Ré đến giáp đường cơ động

300

200

120

100

-

Đoạn từ đường cơ động đên cổng chào thôn Hội Sơn (giáp An Mỹ)

700

450

300

200

3.4

Các đường liên thôn

-

Đường từ ngã ba chợ Yến đến hội trường Thôn Phú Thường

+

Đoạn từ ngã ba Chợ Yến đến cổng chào thôn Phú Thường

500

250

160

110

+

Đoạn từ cổng chào Thôn Phú Thường đến Hội trường thôn Phú Thường

300

200

150

120

-

Đường từ ngã ba đường bêtông thôn Diên Hội đến cuối đường thôn Diêm Hội

250

150

120

100

-

Đường từ ngã ba cổng chùa Linh Sơn đến hết thôn Tân Hòa

200

150

120

100

-

Đường từ ngã ba thôn Nhơn Hội đến Lăng Ông thôn Nhơn Hội

400

300

200

120

3.5

Khu dân cư Tân An

-

Trục đường xã lộ

450

-

Trục đường rộng trên 16m

400

-

Trục đường rộng 10m

350

-

Trục đường rộng 9m

300

-

Trục đường rộng 7,5m

270

-

Trục đường rộng 6m

250

3.6

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

150

120

100

90

-

Khu vực 2

100

90

80

70

4

Xã An Hải

4.1

Đường cơ động ven biển

-

Đoạn từ giáp An Hòa đến trụ sở UBND xã

200

120

100

90

-

Đoạn từ trụ sở UBND xã đến nam cầu An Hải (nhà Ngô Bá Tài)

600

300

200

120

4.2

Từ đường cơ động ven biển đến chợ

500

300

200

100

4.3

Đường liên thôn

Ngã 3 Tân Quy đi Phước Đồng (đường nhựa)

400

220

150

100

4.4

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

150

120

100

90

-

Khu vực 2

100

90

80

70

5

Xã An Hiệp

5.1

Quốc lộ 1A

-

Đoạn từ giáp An Hòa đến giáp phía bắc đường lên Mộ Lê Thành Phương

450

300

200

120

-

Đoạn từ phía Bắc đường lên Mộ Lê Thành Phương đến giáp xã An Cư

200

120

100

90

5.2

Quốc lộ 1A đi Phước Hậu

-

Đoạn giáp quốc lộ 1A đến cầu Cây Gạo thôn Phong Phú

300

120

100

90

-

Đoạn từ cầu Cây Gạo đến ngã ba Đá Bàn thôn Phước Hậu

150

90

80

70

5.3

Đường từ An Hiệp đi An Lĩnh

-

Đoạn từ quốc lộ 1A đến hết phân trường TH Tuy Dương

200

120

100

90

-

Đoạn từ phân trường TH Tuy Dương đến giáp ranh An Lĩnh

100

90

80

70

5.4

Đường xung quanh chợ Phiên Thứ mới

250

5.5

Đường từ quốc lộ 1A đi Đầm Ô Loan

-

Đoạn từ quốc lộ 1A đến cầu đường sắt

200

120

90

80

-

Đoạn từ cầu đường sắt đến giáp An Cư

100

90

80

70

5.6

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

100

90

80

70

-

Khu vực 2

90

80

70

60

6

Xã An Cư

6.1

Quốc lộ 1A

-

Đoạn từ giáp An Hiệp đến đỉnh Dốc Chùa

400

300

200

100

-

Đoạn từ đỉnh Dốc Chùa đến giáp thôn Phước Lương

700

500

300

200

-

Đoạn từ giáp Phước Lương đến đường đi Đồng Cháy

400

200

150

100

-

Đoạn từ đường đi Đồng Cháy đến giáp thị trấn Chí Thạnh

300

200

150

100

6.2

Đường từ quốc lộ 1A đến cổng cụm công nghiệp Tam Giang

400

300

200

100

6.3

Cụm công nghiệp Tam Giang

-

Trục đường rộng 15m

400

-

Trục đường rộng 14m

300

6.4

Các đường liên thôn

-

Đường từ QL1A đến ngã ba Xóm Chuối

+

Đoạn từ quốc lộ 1A đến Cống Lỵ

700

500

300

200

+

Đoạn từ Cống Lỵ đến trường Môm cũ (nhà ông Lực)

500

300

200

120

+

Đoạn từ trường Môm cũ (nhà ông Lực) đến ngã ba Xóm Chuối

300

200

150

100

-

Đường từ QL1A đến nhà thờ Đồng Cháy

+

Đoạn từ QL1A (Phước Lương) đến Đường sắt

300

200

150

100

+

Đoạn từ Đường sắt đến nhà thờ Đồng Cháy

150

100

90

80

-

Đường từ cổng thôn Tân Long đến giáp đường ven đầm

+

Đoạn từ cổng thôn Tân Long đến cống (nhà Ông Nghi)

300

200

150

100

+

Đoạn từ cống (nhà ông Nghi) đến giáp đường ven đầm

200

150

100

80

-

Đường từ cổng thôn Tân Long đến giáp An Ninh Đông

+

Đoạn từ cổng thôn Tân Long - Xóm Đá đến chùa Phước Đồng

300

200

150

100

+

Đoạn từ chùa Phước Đồng đến giáp An Ninh Đông

200

150

100

90

6.5

Khu quy hoạch dân cư thôn Phú Tân

-

Trục đường quốc lộ 1A

700

-

Trục đường liên xã

700

-

Trục đường rộng 10m

500

-

Trục đường rộng 8m

400

-

Trục đường rộng 6m

300

6.6

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

120

100

90

80

-

Khu vực 2

90

80

70

60

7

Xã An Dân

7.1

Quốc lộ 1A

-

Đoạn từ phía Bắc cầu Ngân Sơn đến Bắc cầu Nhân Mỹ

800

500

300

250

-

Đoạn từ Bắc cầu Nhân Mỹ đến phía Bắc đường vào cổng thôn Bình Chính

500

300

200

120

-

Đoạn từ phía Bắc đường vào cổng thôn Bình Chính đến giáp TX. Sông Cầu

300

200

120

100

7.2

Đường xã lộ

-

Đoạn từ QL1A (Phú Mỹ) đến ngã ba Cây Da

400

300

200

120

-

Đoạn từ ngã ba Cây Da đến cầu An Thổ

200

120

100

90

-

Đoạn từ cầu An Thổ đến Trường Tiểu học số 2

200

120

100

90

7.3

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

100

90

80

70

-

Khu vực 2

90

80

70

60

8

Xã An Thạch

8.1

Đường quốc lộ 1A - Gành Đá Đĩa

-

Đoạn từ cầu Lò Gốm đến cống Sơn Chà (giáp An Ninh Tây)

500

300

200

100

8.2

Đuờng ngã ba Bà Ná đến đèo Đăng

-

Đoạn từ ngã ba Bà Ná đến cổng văn hóa thôn Phú Thịnh

250

150

100

90

-

Đoạn từ cổng thôn Phú Thịnh đến Đèo Đăng

100

90

80

70

8.3

Đường từ cầu Lò Gốm đến hết đường bêtông thôn Hà Yến

-

Đoạn từ Cầu Lò Gốm đến bờ đê thôn Quảng Đức

200

150

100

90

-

Đoạn từ bờ đê thôn Quảng Đức đến cuối đường bê tông thôn Hà Yến

150

120

90

80

8.4

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

100

90

80

70

-

Khu vực 2

90

80

70

60

9

Xã An Ninh Tây

9.1

Đường quốc lộ 1A - Gành Đá Đĩa

-

Đoạn từ cống Sơn Chà đến giáp đường đi xã An Thạch

600

400

300

150

-

Đoạn từ đường đi xã An Thạch đến ngã ba đi Hội Phú

600

400

300

150

-

Đoạn từ ngã ba đi Hội Phú đến giáp xã An Ninh Đông

1.200

700

500

300

9.2

Các đường liên thôn

-

Đường từ chợ Thủy đến ngã ba Xóm Giả

600

400

300

200

-

Đường từ chợ Thuỷ đến ngã ba cuối thôn Tiên Châu - Bình Thạnh

500

300

200

120

-

Đường từ dốc Bà Trơn đến cảng cá thôn Tiên Châu

600

300

200

120

-

Đường từ ngã ba Đội thuế đến tiếp giáp đường vào chùa Hưng Thiện

350

220

150

100

-

Đường từ ngã ba cây xăng HTX nông nghiệp đến cửa Bà Chỉ

350

220

150

100

-

Đường từ ngã ba cuối thôn Tiên Châu đến cổng thôn Bình Thạnh (cầu gỗ)

300

200

120

100

-

Đường từ ngã ba Xóm Giã đến Bến Cá cũ thôn Tiên Châu

300

200

120

100

-

Đường từ ngã ba cuối thôn Tiên Châu đến dốc Miếu Bình Thạnh

250

150

120

100

-

Đường từ ngã ba Bà Thưng đến bờ tràn Sơn Chà thôn Diêm Điền

300

200

120

100

-

Đường từ ngã ba Cảng cá Tiên Châu đi cầu gỗ Bình Thạnh (Đường nội bộ vùng nuôi tôm)

350

220

150

100

9.3

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

300

200

120

100

-

Khu vực 2

200

120

100

90

10

Xã An Ninh Đông

10.1

Đường quốc lộ 1A - Gành Đá Đĩa

-

Đoạn từ giáp xã An Ninh Tây đến ngã ba đường đi đèo biển

650

450

300

200

-

Đoạn từ ngã 3 đường đi đèo biển đến Gành Đá Đĩa

200

150

120

100

10.2

Đường phía Bắc Cầu An Hải:

Đoạn từ ngã ba đi Gành Đá Đĩa (trường Ngô Mây) đến Bắc cầu An Hải

500

400

300

150

10.3

Các đường liên thôn

-

Đường từ cổng bộ 6 đến cuối Bãi Bàng

+

Đoạn từ ngã ba cổng bộ 6 đến đỉnh dốc Đá Đen thôn 5

500

400

250

150

+

Đoạn từ đỉnh dốc Đá Đen đến giáp cuối xóm 9 thôn 6

150

120

100

90

+

Đoạn từ cổng thôn 6 đến cuối Bãi Bàng

200

150

120

100

-

Đường từ ngã ba đường 773 đến cuối đường thôn 7

+

Đoạn từ ngã ba đường 773 thôn 7 đến giáp Miễu thôn 7

200

150

120

100

+

Đoạn từ miễu thôn 7 đến cuối đường thôn 7

150

120

100

90

-

Đường từ ngã ba Mả Đạo đến bến đò thôn 8

+

Đoạn từ ngã ba Mả Đạo đến Cầu Am

200

150

120

100

+

Đoạn từ Cầu Am đến bến đò thôn 8

150

120

100

90

-

Đường từ HTX nông nghiệp Nam An Ninh đến giáp An Cư

150

120

100

90

-

Đường từ chợ Đăng cũ thôn 8 đến giáp ngã ba đường 773

100

90

80

70

10.4

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

150

120

100

90

-

Khu vực 2

100

90

80

70

11

Xã An Định

11.1

Đường ĐT641

-

Đoạn từ đỉnh Đèo Thị đến cống chân Đèo Thị (nhà Ông Tiện)

250

200

150

100

-

Đoạn từ cống chân Đèo Thị đến ranh giới huyện Đồng Xuân

350

210

170

140

11.2

Đường ĐT650

Đoạn từ cầu Cây Cam đến giáp An Nghiệp

210

170

140

120

11.3

Đường Hòn Đồn đi An Lĩnh

-

Đoạn từ đường sắt đến ngã ba đi Phong Hanh

280

180

140

120

-

Đoạn từ ngã ba đi Phong Hanh đến Cầu Bà Chưa

280

180

140

120

11.4

Các đường liên thôn

-

Đường từ đường ĐT641 đến khu dân cư (trường tiểu học cũ)

210

170

140

120

-

Đường giáp Thị trấn chí thạnh (cầu Ngân Sơn) đi đến trường tiểu học cũ

140

120

100

80

-

Đường ĐT641 (thôn Phong Hậu) đến ngã 3 đi Long Hòa

280

180

140

120

11.5

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

150

120

100

90

-

Khu vực 2

100

90

80

70

12

Xã An Nghiệp

12.1

Đường ĐT650

-

Đoạn từ giáp An Định đến tràng (cũ) vùng 9 An Nghiệp

250

150

120

100

-

Đoạn từ tràng (cũ) vùng 9 An Nghiệp đến cầu Ông Tài

500

350

200

120

-

Đoạn từ cầu ông Tài đến giáp An Xuân

100

90

80

70

12.2

Đường Hòn Đồn đi An Lĩnh

-

Đoạn từ giáp xã An Định đến cống Cây Dông

150

120

100

90

-

Đoạn từ cống Cây Dông đến giáp xã An Lĩnh

100

90

80

70

12.3

Các đường liên thôn:

-

Đường từ ĐT650 đến vùng 3 An Nghiệp

+

Đoạn từ ĐT650 đến cống Lập Lăng

200

100

80

70

+

Đoạn từ cống Lập Lăng đến ngã ba vùng 3 An Nghiệp

150

120

100

90

-

Đường từ ĐT650 (ngã ba vùng 10) đến Hồ Đồng Tròn

200

120

100

90

-

Đường từ cầu hồ Đồng Tròn đến đập Thế Hiên

100

90

80

70

12.4

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

150

120

100

90

-

Khu vực 2

100

90

80

70

B

Vùng miền núi

1

Xã An Thọ

1.1

Đường ĐT643

-

Đoạn từ giáp xã An Mỹ đến cuối xóm Đất Cày thôn Tân Lập

50

40

30

25

-

Đoạn từ cuối thôn Tân Lập đến giáp Sơn Hòa

35

30

25

20

1.2

Các đường xã lộ

-

Đường từ dốc Súc thôn Phú Cần đến đầu dốc Lầy thôn Phú Cần

60

50

40

30

-

Đường từ Chòm Bắc thôn Phú Cần đến cầu Lỗ Găng thôn Phú Mỹ

50

40

35

25

-

Đường từ Trãng Hòn Gió đến cuối thôn Lam Sơn

35

30

25

20

1.3

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

50

40

30

25

-

Khu vực 2

35

30

25

20

2

Xã An Xuân

2.1

Đường ĐT650

-

Đoạn từ giáp xã An Nghiệp đến đầu thôn Xuân Yên

70

60

50

40

-

Đoạn từ thôn Xuân Yên đến đường vào UBND xã

80

70

60

50

-

Đoạn từ đường vào UBND xã đến Sơn Hòa

50

40

30

25

2.2

Các đường liên thôn

-

Đường từ ĐT650 đến cuối thôn Xuân Trung

+

Đoạn giáp đường ĐT650 (từ UBND xã) đến đầu thôn Xuân Trung

100

90

75

65

+

Đoạn từ Nhà văn hóa thôn Xuân Trung đến cuối thôn Xuân Trung

50

40

30

25

-

Đường từ nhà văn hóa thôn Xuân Hòa đến nhà ông Ninh

50

40

30

20

2.3

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

50

40

30

25

-

Khu vực 2

40

30

25

20

3

Xã An Lĩnh

3.1

Đường Hòn Đồn đi An Lĩnh

Đoạn từ giáp xã An Nghiệp đến UBND xã An Lĩnh

60

50

40

30

3.2

Đường liên xã

Đoạn từ đầu chợ Phong Thái đi Giếng Dông - An Nghiệp

50

40

35

25

3.3

Các đường liên thôn

-

Đường từ cổng thôn Phong Lãnh đến dốc Chùa thôn Phong Lãnh (giáp Long Đức Chí Thạnh)

40

30

25

20

-

Đường từ đầu thôn Phong Thái đến cuối thôn Quang Thuận

40

30

25

20

-

Đường từ ngã ba Hòn Dung thôn Thái Long đến xóm Giồng sắt thôn Vĩnh Xuân

40

30

25

20

-

Đường từ đầu xóm Gò đến cuối xóm Tiếng thôn Tư Thạnh

40

30

25

20

3.4

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

40

30

25

20

-

Khu vực 2

35

30

25

20

IV

Huyện Phú Hòa

A

Vùng đồng bằng

1

Xã Hòa An

1.1

Quốc lộ 25

-

Từ mốc lộ giới (TP Tuy Hòa) đến ngã ba quốc lộ 25 - Tỉnh lộ 7

3.000

2.000

1.000

600

-

Từ ngã ba quốc lộ 25 – Tỉnh lộ 7 đến quốc lộ 1A (đường mới)

2.200

1.500

800

400

-

Từ quốc lộ 1A (đường mới) đến Km5 (giáp Hòa Thắng)

1.000

700

500

300

1.2

Xã lộ 21

-

Đoạn từ ranh giới Bình Ngọc - Hòa An đến quốc lộ 1A

1.500

800

600

400

-

Từ quốc lộ 1A (đường mới)đến cầu ông Nhân

1.200

700

400

200

-

Từ cầu ông Nhân đến ranh giới Hòa An, Hòa Thắng

800

500

300

200

1.3

Tỉnh lộ 7

Từ ranh giới Bình Ngọc, Hòa An đến QL25

2.000

1.400

650

400

1.4

Xã lộ 22

Từ ranh giới Bình Ngọc, Hòa An đến ranh giới Hoà An-Hòa Trị

2.000

1.300

600

300

1.5

Đường liên xã Hòa An - Hòa Thắng - Thị trấn Phú Hòa

-

Đoạn từ quốc lộ 1A đến ranh giới Hòa An, Hoà Thắng

700

500

300

200

-

Đoạn từ ngã tư xã lộ 21+50 đến quốc lộ 1A (đường mới)

1.400

1.000

700

400

-

Đoạn từ ngã tư QL25 đến ngã tư xã lộ 21+50

1.400

800

600

400

1.6

Đường liên thôn Phú Ân - Vĩnh Phú

-

Từ quốc lộ 25 đến cầu ông Nhân

700

500

400

200

-

Từ QL25 đến ranh giới Hòa An - Hòa Trị

300

200

170

150

-

Từ cầu ông Nhân Đường liên xã Hòa An - Hòa Thắng - thị trấn Phú Hòa

300

200

170

150

1.7

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

200

150

120

80

-

Khu vực 2

130

100

80

70

2

Xã Hòa Thắng

2.1

Quốc lộ 25

-

Từ Km8 đến Km9

1.600

700

400

200

-

Từ Km9 đến Km10+200 (ranh giới Hòa Thắng - Hòa Định Đông)

700

450

350

170

-

Từ Km5 (ranh giới Hòa An - Hòa Thắng) đến Km8

1.200

500

300

150

2.2

Xã lộ 21

Từ ranh giới Hòa An, Hòa Thắng đến QL25

400

270

170

110

2.3

Xã lộ 25

Quốc lộ 25 đến ranh giới Hòa Thắng - Hòa Định Đông

450

250

170

100

2.4

Đường liên xã Hòa An - Hòa Thắng - thị trấn Phú Hòa

Từ ranh giới Hòa An, Hòa Thắng đến ranh giới Hòa Thắng - thị trấn Phú Hòa

310

260

110

90

2.5

Đường liên xã Hòa Thắng - Hòa Trị: Đoạn từ Cầu Đông Lộc đến ranh giới Hòa Thắng, Hòa Trị

360

210

100

90

2.6

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

170

120

90

60

-

Khu vực 2

120

80

60

50

3

Xã Hòa Định Đông

3.1

Xã lộ 25

Từ ranh giới Hòa Thắng - Hòa Định Đông đến ranh giới Hòa Định Đông - Hòa Quang Nam

400

140

100

80

3.2

Các đường, đoạn đương còn lại trong xã

-

Khu vực 1

250

120

80

50

-

Khu vực 2

150

100

90

50

4

Xã Hòa Định Tây

4.1

Quốc lộ 25

-

Từ ranh giới thị trấn Phú Hòa - Hòa Định Tây đến Km22

120

100

80

60

-

Từ Km22 đến ranh giới Hòa Định Tây, Hòa Hội

90

70

60

50

4.2

Đường liên thôn Cẩm Thạch - Phú Sen

-

Khu vực 1

120

80

60

50

-

Khu vực 2

80

70

60

50

4.3

Đường bờ vùng hàng dừa

Khu vực 1

120

80

60

50

4.4

Đường từ cầu UBND xã đến đường liên thôn Cẩm Thạch - Phú Sen

Khu vực 1

120

80

60

50

4.5

Các đường, còn lại trong xã

-

Khu vực 1

80

70

60

50

-

Khu vực 2

80

70

60

50

5

Xã Hòa Trị

5.1

Xã lộ 22

-

Từ cầu Bình Hai đến UBND xã Hòa Trị

1.500

400

150

120

-

Từ UBND xã Hòa Trị đến mốc lộ giới Hòa Trị, Hòa Quang Nam, Bắc

800

250

150

100

-

Đường liên xã Hòa Thắng - Hòa Trị

-

Từ xã lộ 22 đến ranh giới Hòa Trị, Hòa Thắng

250

150

120

100

-

Đường liên xã Hòa Trị - Hòa Kiến

-

Từ xã lộ 22 đến ranh giới Hòa Trị, Hòa Kiến

320

150

120

80

5.2

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

200

150

100

80

-

Khu vực 2

150

130

100

80

6

Xã Hòa Quang Bắc

6.1

Xã lộ 22

-

Từ cây xăng Hòa Quang Nam đến chợ Hạnh Lâm +100m

800

250

150

100

-

Từ chợ Hạnh Lâm +100m đến Dốc Hào Hai

350

250

100

90

-

Từ ranh giới Hòa Trị - Hòa Quang Nam + Bắc đến cây xăng Hòa Quang Nam

500

200

100

80

-

Từ Dốc Hào Hai đến kênh N1

300

130

110

90

-

Từ kênh N1 đến ngã ba bản tin điểm kinh tế mới

200

90

80

70

6.2

Xã lộ 25

-

Từ Xã lộ 22 đến cầu Vôi đầu phía Bắc núi Miếu

250

120

100

90

-

Từ cầu Vôi đầu phía Bắc núi Miếu đến kênh N1

200

120

100

70

6.3

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

120

90

70

60

-

Khu vực 2

100

90

70

60

7

Xã Hòa Quang Nam

7.1

Xã lộ 22

-

Từ cây xăng Hòa Quang Nam đến chợ Hạnh Lâm + 100m

800

300

150

100

-

Từ ranh giới Hòa Trị - Hòa Quang Nam + Bắc đến cây xăng Hòa Quang Nam

500

200

120

100

7.2

Xã lộ 25

Từ ranh giới Hòa Định Đông , Hòa Quang Nam đến xã lộ 22

600

250

150

100

7.3

Đường kết nghĩa xã Hòa Quang Nam

-

Từ kênh N3 (cũ) đến ngã ba cầu Phú Thạnh

300

200

100

80

-

Từ kênh N5 đến kênh N3 (cũ)

150

100

80

60

-

Từ cầu Phú Thạnh đếnTổ hợp tác Sơn Phú

100

80

70

60

7.4

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

150

80

60

50

-

Khu vực 2

90

70

60

50

B

Vùng miền núi

1

Xã Hòa Hội

1.1

Quốc lộ 25

-

Từ ranh giới Hòa Định Tây - Hòa Hội đến Km28

150

120

100

80

-

Từ Km28 đến Km28+400 (ngã tư trường tiểu học Hòa Hội)

400

350

250

160

-

Từ Km28+400 đến Km29+100

500

400

300

200

-

Từ Km29+100 đến Km29+200

500

400

300

150

-

Từ Km29+200 đến Km29+600

400

250

200

150

-

Từ Km29+600 đến ranh giới xã Sơn Hà

200

140

100

60

1.2

Đường liên thôn Phong Hậu - Nhất Sơn

-

Khu vực 1

200

150

120

70

-

Khu vực 2

150

100

70

50

1.3

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

100

80

60

40

-

Khu vực 2

80

70

60

40

V

Huyện Đông Hòa

1

Xã Hòa Vinh

1.1

Quốc lộ 1A: Đoạn từ ranh giới Phú Lâm đến giao đường Gò Mầm - Đông Mỹ

1.300

500

360

120

1.2

Quốc lộ 1A: Đoạn từ Trường PTTH Lê Trung Kiên đến cổng Văn hóa Thôn 4

1.300

500

360

120

1.3

Quốc lộ 1A: Đoạn từ cổng Văn hóa Thôn 4 đến cầu Bàn Thạch cũ

1.000

400

300

100

1.4

Đường liên xã: Từ nhà ông Huỳnh Văn Chi đến ranh giới Hòa Hiệp Trung

500

300

180

90

1.5

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

300

150

80

50

-

Khu vực 2

250

100

70

50

2

Xã Hòa Thành

2.1

Đường liên thôn: Từ cầu sắt vùng 3 Phước Lộc 1 đến cổng văn hóa thôn Lộc Đông

350

250

150

100

2.2

Đường ĐT645: Đoạn từ trạm bơm Phú Lâm đến Bưu điện văn hóa thôn Lộc Đông

700

400

250

150

2.3

Đường ĐT645: Đoạn từ Bưu điện văn hóa thôn Lộc Đông đến ranh giới xã Hòa Bình 1

600

350

200

100

2.3

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

200

120

90

60

-

Khu vực 2

150

100

70

40

3

Xã Hòa Hiệp Bắc

3.1

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

450

200

90

70

-

Khu vực 2

300

150

80

60

4

Xã Hòa Hiệp Trung

4.1

Đường liên xã Hòa Hiệp Bắc đi xã Hòa Hiệp Nam

-

Đoạn từ ranh giới xã Hòa Hiệp Bắc đến cổng chào thôn Phú Hòa

1.000

500

350

200

-

Đoạn từ cổng chào thôn Phú Hòa đến ranh giới xã Hòa Hiệp Nam

800

400

250

150

-

Đoạn đường từ nhà ông Phan Nghị đến tuyến đường ven biển đi Vũng Rô

1.000

500

350

250

4.2

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

450

190

100

50

-

Khu vực 2

250

120

70

50

5

Xã Hòa Xuân Nam

5.1

Đường Phước Tân - Bãi Ngà: từ cầu Suối Rô đến Bãi Chính

560

350

210

110

5.2

Quốc lộ 1A: Đoạn từ ranh giới xã Hòa Xuân Đông đến cầu Sông Mới

560

350

210

110

5.3

Quốc lộ 1A: Đoạn từ cầu Sông mới đến chân Đèo Cả (nhà ông Trần Thanh Hóa)

400

250

150

80

5.4

Quốc lộ 1A: Đoạn từ chân Đèo Cả (nhà ông Trần Thanh Hóa) đến ranh giới xã Đại Lãnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa

300

200

100

50

5.5

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

400

180

100

80

-

Khu vực 2

150

110

90

70

6

Xã Hòa Xuân Đông

6.1

Quốc lộ 1A: Đoạn từ ranh giới Hòa Xuân Tây (chợ Xéo) đến mương thủy lợi Nam Bình

900

320

170

100

6.2

Quốc lộ 1A: Đoạn từ mương thủy lợi Nam Bình đến cầu cây Tra

520

200

130

90

6.3

Quốc lộ 1A: Đoạn từ cầu cây Tra đến ranh giới xã Hòa Xuân Nam

320

180

110

90

6.4

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

240

170

100

70

-

Khu vực 2

180

150

100

70

7

Xã Hòa Xuân Tây

7.1

Quốc lộ 1A: Từ cầu Bàn Thạch đến ranh giới xã Hòa Xuân Đông

900

500

250

130

7.2

Đường liên thôn: Từ chùa Phước Long đến khu tái định cư

400

200

100

70

7.3

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

240

120

90

60

-

Khu vực 2

180

110

80

50

8

Xã Hòa Tân Đông (Các đường, đoạn đường trong xã)

-

Khu vực 1

180

110

80

60

-

Khu vực 2

100

90

70

50

9

Xã Hòa Tâm

9.1

Đường Phước Tân - Bãi Ngà: từ cầu Đà Nông đến núi Bãi Bàn

200

120

90

70

9.2

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

150

90

70

60

-

Khu vực 2

130

80

60

50

10

Xã Hòa Hiệp Nam

10.1

Đường liên xã Hòa Hiệp Trung đi xã Hòa Tâm

-

Đoạn từ ranh giới xã Hòa Hiệp Trung đến Cầu Đà Nông

500

300

200

100

10.2

Khu tái định cư Phú Lạc (giai đoạn 1)

-

Đường Hùng Vương–Vũng Rô

200

-

Đường rộng 24m

135

-

Đường rộng 20m

113

-

Đường rộng 16m

90

-

Đường rộng 12m

50

10.3

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

300

100

80

70

-

Khu vực 2

150

90

70

50

VI

Huyện Tây Hòa

A

Xã đồng bằng

1

Xã Hòa Tân Tây

1.1

Đường liên xã Gò Mầm, Đông Mỹ (QL29)

-

Từ Ga Gò Mầm đến cầu Tạ Bích

300

200

100

70

-

Đoạn từ cầu Tạ Bích đến xã Hòa Tân Đông

250

150

80

60

1.2

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

180

90

60

50

-

Khu vực 2

130

80

50

40

2

Xã Hòa Đồng

2.1

Đường liên xã Phú Thứ - Hòa Thịnh

-

Từ ranh giới xã Hòa Bình 2 đến ngã ba Phú Diễn

300

150

70

50

-

Từ ngã ba Phú Diễn đến trường THCS Nguyễn Thị Định

550

200

100

70

-

Từ trường THCS Nguyễn Thị Định đến ranh giới xã Hòa Mỹ Đông

300

150

70

50

2.2

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

200

100

60

50

-

Khu vực 2

150

80

60

50

3

Xã Hòa Bình 1

3.1

Đường ĐT645

-

Từ ranh giới xã Hòa Thành đến cây xăng HTXNN KDDV Hòa Bình 1

470

320

160

75

-

Từ cây xăng HTXNN KDDV đến cầu Bà Kế

590

320

160

75

-

Từ cầu Bà Kế đến ranh giới xã Hòa Bình 2

470

320

160

75

3.2

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

240

130

85

55

-

Khu vực 2

200

80

60

40

4

Xã Hòa Phú

4.1

Quốc lộ 29

-

Từ cầu ván Lương Phước đến nhà thờ tin lành

300

200

100

80

-

Từ ranh giới cầu Lạc Mỹ đến ranh giới Sơn Thành Đông

180

130

100

90

-

Đoạn còn lại quốc lộ 29

200

150

110

80

-

Đường Xếp Thông - Núi lá đi Hòa Mỹ Tây

180

120

100

80

4.2

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

100

90

80

70

-

Khu vực 2

90

80

70

60

5

Xã Hòa Phong

5.1

Quốc lộ 29

-

Đoạn từ giáp ranh Hoà Bình 2 đến cầu Ga Mỹ Thạnh Đông 1

700

400

250

150

-

Từ Cầu Ga Mỹ Thạnh Đông 1 đến hết khu dân cư mới chùa Mỹ Quang

800

500

250

150

-

Đoạn từ chùa Mỹ Quang đến giáp ranh xã Hòa Phú

500

250

200

120

5.2

Đường Cầu Ga đi Hòa Đồng theo kênh N6 (mới)

-

Đoạn từ cầu Ga vô cầu ông 3 Thu

200

150

100

80

-

Đoạn từ cầu ông 3 Thu đến giáp Hòa Đồng

150

100

80

60

5.3

Đường từ Nghĩa Trang đi Hòa Mỹ Đông theo kênh N4 đến bìa Núi Đất (mới)

150

100

80

60

-

Đoạn từ giáp ranh Hoà Bình 2 đến cầu Ga Mỹ Thạnh Đông 1

250

200

-

Từ Cầu Ga Mỹ Thạnh Đông 1 đến hết khu dân cư mới chùa Mỹ Quang

300

200

-

Đoạn từ chùa Mỹ Quang đến giáp ranh xã Hoà Phú

200

150

5.4

Đường liên xã Hòa Phong - Hòa Mỹ Đông

-

Đoạn từ cầu Hào Ba đến bìa Núi Đất

300

200

150

80

-

Đoạn còn lại

200

100

80

60

5.5

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

200

120

80

60

-

Khu vực 2

120

100

80

60

6

Xã Hòa Mỹ Đông

6.1

Đường liên xã Phú Thuận - Mỹ Thành

-

Đoạn từ cầu Đúc đến trụ sở UBND xã Hòa Mỹ Đông

350

250

100

70

-

Đoạn từ UBND xã đến trường tiểu học số 2 (Vườn Thị)

200

100

60

50

-

Đoạn từ trường tiểu học số 2 (Vườn Thị) đến ranh giới xã Hòa Mỹ Tây

100

70

60

50

-

Đoạn từ ngã ba Vườn Thị đến trụ sở thôn Xuân Mỹ

100

70

60

50

-

Đoạn từ ngã ba UBND xã đến trường UNECEP

100

70

60

50

-

Khu vực xung quanh chợ Phú Nhiêu

150

6.2

Đường liên xã Phú Thứ – Hòa Thịnh

-

Đoạn từ ranh giới xã Hoà Đồng đến đường bê tông xi măng Phú Thuận đến Phú Nhiêu

350

250

100

60

-

Đoạn từ đường bê tông xi măng Phú Thuận đến Phú Nhiêu đến ranh giới Hòa Thịnh

300

250

100

60

6.3

Đường liên xã Phú Nhiêu - Hòa Phong

100

80

60

50

6.4

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

80

70

60

50

-

Khu vực 2

70

60

50

40

7

Xã Hòa Bình 2

7.1

Quốc lộ 29

-

Từ Ga Gò Mầm đến trường PTTH Nguyễn Thị Minh Khai

3.000

1.200

600

300

-

Đoạn còn lại Quốc lộ 29

1.000

600

300

200

7.2

Đường ĐT645 (đoạn từ Ga Gò Mầm đến ranh giới xã Hòa Bình 1)

1.000

600

300

200

7.3

Đường liên xã Phú Thứ - Hòa Đồng

-

Từ cầu Phú Thứ đến Vũng Trãng

2.400

1.000

300

150

-

Đoạn từ Vũng Trãng đến ranh giới xã Hòa Đồng

800

400

200

150

7.4

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

500

200

120

100

-

Khu vực 2

300

150

120

80

B

Vùng miền núi

1

Xã Hòa Mỹ Tây

1.1

Đường liên xã Phú Thuận - Mỹ Thành

-

Đoạn từ ranh giới xã Hòa Mỹ Đông đến nhà ông Nguyễn Hích

120

80

45

35

-

Đoạn từ nhà ông Nguyễn Hích đến cầu Bầu Sen

150

120

60

40

-

Đoạn từ ngà Nguyễn Kim Định đến đội 1 Quãng Mỹ

120

70

40

30

-

Đoạn từ cầu Bầu Sen đến nhà ông Trần Thiện Khiêm

100

80

40

30

-

Đoạn từ nhà ông Trần Thiện Khiêm đến cầu Bến Nhiễu

80

60

40

30

-

Đoạn từ cầu Bến Nhiễu đi Bến Mít

80

60

40

30

-

Đoạn từ Bến Mít đến giáp ranh thủy điện Đá Đen

50

1.2

Đường Xếp Thông - Núi lá

-

Đoạn từ UBND xã đến Cầu Khui

100

70

50

30

-

Đoạn từ Cầu Khui đến giáp ranh xã Hòa Phú

80

60

40

30

-

Đoạn từ Ga Hòn Sặc đến trường Mẫu Giáo (Đội 5)

80

60

40

30

-

Đoạn từ trường Mẫu Giáo xóm A (đội 5) đến giáp ranh xã Hòa Mỹ Đông

80

60

30

20

1.3

Đường liên xã Hòa Mỹ Tây-Sơn Thành Đông (Đoạn từ Bến Mít giáp ranh xã Sơn Thành Đông)

50

­1.4

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

60

50

40

30

-

Khu vực 2

60

50

40

30

2

Xã Hòa Thịnh

2.1

Đường liên xã Phú Thứ - Hòa Thịnh

-

Đoạn từ nhà ông Chính thôn Mỹ Hòa đến nhà ông Thướt thôn Mỹ Xuân 2

90

70

40

30

-

Đoạn còn lại đường liên xã Phú Thứ - Hòa Thịnh

70

60

30

20

2.2

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

80

60

40

30

-

Khu vực 2

60

40

25

20

3

Sơn Thành Đông

3.1

Quốc lộ 29

-

Đoạn từ Thân Bình Đông đến xưởng cưa Thành Sơn

150

75

50

30

-

Đoạn từ xưởng cưa Thành Sơn đến ranh giới xã Sơn Thành Tây

100

40

30

20

3.2

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

55

42

30

20

-

Khu vực 2

40

30

20

15

4

Sơn Thành Tây

4.1

Quốc lộ 29

-

Đoạn ranh giới xã Sơn Thành Đông đến cuối dốc Công ty Vinacafe Sơn Thành

120

80

50

30

-

Đoạn còn lại Quốc lộ 29

70

40

30

20

-

Đường từ Nghĩa trang xã đến Dốc Dáng Hương (mới)

100

70

50

30

4.2

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

70

40

30

20

-

Khu vực 2

50

40

30

20

VII

Huyện Sông Hinh

Vùng miền núi

1.

Xã Sơn Giang

1.1

ĐT645:

-

Đoạn từ cầu Sông Nhau đến kênh tây Thuỷ điện Sông Hinh

150

120

100

70

-

Đoạn từ kênh Tây Thuỷ điện Sông Hinh đến thôn Suối Biểu (mới)

100

90

70

60

1.2

Từ đường ĐT645 đến thôn Hà Giang

100

90

70

60

1.3

Đoạn từ UBND xã Sơn Giang cũ đến Trường tiểu học (trục đường 20 tháng 7)

90

70

60

50

1.4

Các đường, đọan đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

80

70

60

50

-

Khu vực 2

70

60

50

40

2

Xã Đức Bình Đông

2.1

ĐT645: Đoạn từ cống Suối Gáo (đường vào mỏ khai thác đá) đến cầu Sông Hinh

150

120

100

70

2.2

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

100

90

70

60

-

Khu vực 2

80

70

60

50

3

Xã Đức Bình Tây

3.1

Đường ĐT649: Đoạn từ điểm đầu cầu Sông Ba đến cầu ông Nãy

120

100

80

70

3.2

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

100

90

70

60

-

Khu vực 2

80

70

60

50

4

Xã Ea Ly

4.1

Đường ĐT645

-

Đoạn từ cầu ranh giới xã EaBar đến tràn Thanh niên xung phong

250

200

170

150

-

Đoạn từ tràn Thanh niên xung phong đến cầu Ea Ly

160

140

120

100

4.2

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

160

140

120

100

-

Khu vực 2

120

100

70

60

5

Xã Ea Bar

5.1

Đường ĐT645

-

Đoạn từ ngã ba đi buôn Ken, Ea Bá đến UBND xã (trụ sở mới)

170

150

120

80

-

Đoạn từ cầu Buôn Chung đến giáp ranh giới xã Ea Ly

200

180

150

120

5.2

Khu quy hoạch mới khu dân cư Buôn Trinh

-

Các đường rộng 14m (trừ đường sát với ĐT645)

150

120

100

80

-

Các đường và đoạn đường còn lại trong khu quy hoạch mới (rộng dưới 14 m)

120

100

80

65

5.3

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

100

90

70

60

-

Khu vực 2

80

70

60

50

6

Xã Ea Bia (Mới)

6.1

Đường ĐT 645: Đoạn từ cầu Sông Hinh đến cầu suối Dù

120

100

80

60

6.2

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

100

90

70

60

-

Khu vực 2

80

70

60

50

7

Xã Sông Hinh

7.1

Đường ĐT649

-

Đoạn từ ngã ba đi suối tre cũ đến dốc Tỉnh đội (nhà bà Cao thị Sen)

110

90

70

60

-

Đoạn từ ĐT649 đến cuối trường THCS xã Sông Hinh

100

80

70

60

7.2

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

80

70

60

50

-

Khu vực 2

65

55

50

45

8

Các xã còn lại trong huyện

-

Khu vực 1

100

90

70

60

-

Khu vực 2

80

70

60

50

VIII

Huyện Sơn Hòa

Vùng miền núi

1

Xã Suối Bạc

1.1

Quốc lộ 25

-

Đoạn từ giáp ranh xã Sơn Hà đến Trạm biến áp 35KV Tân Phú

350

240

130

70

-

Đoạn từ Trạm biến áp 35KV Tân Phú đến hết Chợ Suối Bạc

650

310

170

105

-

Đoạn từ Chợ Suối Bạc đến giao đường Suối Bạc 1

380

240

120

75

-

Đoạn từ giao đường Suối Bạc 1 đến giao đường ĐT646 (ngã tư cây me)

280

180

100

60

-

Đoạn từ ngã tư cây me đến giáp ranh xã Eacha Rang

150

90

60

45

1.2

Đường Trần Phú nối dài: Từ giáp ranh thị trấn Củng Sơn đến quốc lộ 25

550

280

200

130

1.3

Đường ĐT 646: Từ dốc Quýt đến giáp ranh xã Sơn Phước

140

100

70

50

1.4

Đường Suối Bạc 1, Suối Bạc 2, Suối Bạc 3, Suối Bạc 4

220

120

80

50

1.5

Đường 24 tháng 3, từ ranh giới thị trấn Củng Sơn (Nhà máy phân vi sinh) đến QL25

240

170

110

80

1.6

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

220

120

80

50

-

Khu vực 2

140

80

60

40

2

Xã Sơn Phước

2.1

Đường ĐT646

-

Đoạn Từ ranh giới xã Suối bạc đến hết UBND xã Sơn Phước

120

80

60

40

-

Từ UBND xã Sơn Phước đến ranh giới xã Sơn Hội

90

60

40

30

2.2

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

75

60

40

30

-

Khu vực 2

60

50

40

30

3

Xã Sơn Nguyên

3.1

Đường ĐT648

-

Đoạn từ tràn ngã 2 đến hết UBND xã

190

120

80

50

-

Đoạn từ UBND xã đến ranh giới xã Sơn Xuân

90

60

40

30

3.2

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

90

60

40

30

-

Khu vực 2

70

45

40

25

4

Xã Sơn Hà

4.1

Đường ĐT648

-

Đoạn giao QL25 cách 100m về hướng Bắc

350

180

110

70

-

Đoạn giao QL25 cách 100m về hướng Bắc đến Tràn ngã 2

190

120

80

50

4.2

Đường quốc lộ 25

-

Đoạn giáp ranh huyện Phú Hòa đến cầu Sông Con

180

120

80

50

-

Đoạn từ cầu Sông Con đến hết UBND xã Sơn Hà

600

300

150

90

-

Đoạn từ UBND xã đến ranh giới xã Suối Bạc

350

180

120

60

4.3

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

150

80

60

40

-

Khu vực 2

90

60

50

40

5

Xã Sơn Hội

5.1

Đường ĐT646

-

Đoạn từ ranh giới xã Sơn Phước đến Nhà nguyện

80

60

40

30

-

Đoạn từ Nhà nguyện đến UBND xã

100

70

50

40

-

Đoạn từ UBND xã đến ranh giới xã Phước Tân

60

45

35

25

5.2

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

60

45

35

25

-

Khu vực 2

50

40

30

20

6

Xã Suối Trai

6.1

Các đường, đoạn đường trong xã

-

Khu vực 1

80

60

40

30

-

Khu vực 2

60

45

35

25

7

Xã Eacha Rang

7.1

Quốc lộ 25: Từ ranh giới xã Suối Bạc đến ranh giới xã Krông Pa

130

85

60

40

7.2

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

80

60

40

25

-

Khu vực 2

60

45

35

25

8

Xã Krông Pa

8.1

Quốc lộ 25: Từ ranh giới xã Eacha Rang đến cầu Cà Lúi

130

85

60

40

8.2

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

80

60

40

25

-

Khu vực 2

60

45

35

25

9

Xã Cà Lúi

Các đường, đoạn đường trong xã

-

Khu vực 1

65

50

40

30

-

Khu vực 2

50

40

30

25

10

Xã Phước Tân

Các đường, đoạn đường trong xã

-

Khu vực 1

65

50

40

30

-

Khu vực 2

50

40

30

25

11

Xã Sơn Xuân

Các đường, đoạn đường trong xã

-

Khu vực 1

90

70

50

30

-

Khu vực 2

70

50

35

25

12

Xã Sơn Long

12.1

Đường ĐT643: Từ ranh giới huyện Tuy An đến ranh giới xã Sơn Định

100

70

50

30

12.2

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

100

70

50

30

-

Khu vực 2

70

50

35

25

13

Xã Sơn Định

13.1

Đường ĐT643: Từ ranh giới xã Sơn Long đến giao đường vào Nông trường cũ

100

70

50

30

13.2

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

100

70

50

30

-

Khu vực 2

70

50

35

25

IX

Huyện Đồng Xuân

Vùng miền núi

1

Xã Xuân Long

1.1

Đường ĐT641

-

Từ dốc Hố Ó (giáp thị Trấn La Hai) đến Km17+700 (Bi bà Thiết)

400

200

100

60

-

Từ Km17+700 (Bi bà Thiết) đến Km19+880 (cầu Hố Chống - Long Thạch)

200

100

60

40

-

Từ Km19+880 (cầu Hố Chống - Long Thạch) đến Km25+000 (giáp xã Xuân Lãnh)

100

80

60

40

1.2

Đường liên thôn Long Mỹ - Long Bình

-

Từ ĐT641 (Từ ngã ba thôn Long Mỹ) đến ngã ba ra Trạm bơm nước Long Mỹ

200

120

80

40

-

Từ ngã ba ra Trạm bơm nước Long Mỹ đến giáp Long Bình - thị trấn La Hai

200

120

80

60

1.3

Đường giao thông nông thôn

-

Đoạn từ Trường mẫu giáo đến chợ Xuân Long

200

100

80

60

-

Đoạn từ trụ sở thôn Long Hòa đến cầu bà Đoi

60

40

30

25

-

Đoạn từ trường mẫu giáo thôn Long Hòa đến nhà ông Dương

60

40

30

25

1.4

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

60

50

40

30

-

Khu vực 2

50

40

30

25

2

Xã Xuân Quang 2

2.1

Đường La Hai - Đồng Hội:

-

Từ giáp thị trấn La Hai đến Km3+804 (Nhà ông Hồ Văn Số)

300

150

90

50

-

Từ Km3+804 (nhà ông Hồ Văn Số) đến đường GTNT suối nước nóng

250

150

90

50

-

Từ đường GTNT suối nước nóng đến trạm bơm Vực Lò

250

150

90

50

-

Từ trạm bơm Vực Lò đến nhà quản lý nước thôn Phú Sơn

100

80

60

40

-

Từ nhà quản lý nước thôn Phú Sơn đến giáp xã Xuân Quang 1

80

60

40

30

2.2

Khu dân cư mới thôn Triêm Đức

80

60

40

30

2.3

Đường giao thông nông thôn

-

Đoạn đường từ ngã ba thôn Phước Huệ (nhà ông Võ Kim Son) đến ngã ba thôn Triêm Đức (nhà ông Đỗ Ngọc Nhờ)

100

80

60

40

-

Đoạn từ trường tiểu học đến Cổng thôn văn hóa thôn Kỳ Đu

200

150

100

80

-

Đoạn từ cổng thôn văn hóa thôn Kỳ Đu đến nhà máy chế biến đá ốp lát Tâm Tín

100

80

60

40

-

Đoạn đường từ Bưu điện văn hóa đến chợ Đồng Tranh cũ

100

80

60

40

-

Đoạn từ nhà ông nguyễn Hữu Đính đến nhà ông Nguyễn Tấn Đại

150

100

80

60

-

Đoạn từ ngã tư nhà ông Nguyễn Tấn Đại đi Gò Cốc

50

40

30

20

-

Đoạn từ ngã tư (nhà ông Nguyễn Hữu Đính) đến trường Hoàng Văn Thụ

150

100

80

60

-

Nhà ông Bình đến nhà ông Nguyễn Khắc Thành

150

100

80

60

-

Nhà ông Phan Văn Thanh đến nhà ông Huỳnh Từ Ngọc Chấn

150

100

80

60

2.4

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

60

50

40

30

-

Khu vực 2

50

40

30

25

3

Xã Xuân Sơn Nam

3.1

Đường ĐT641

-

Từ giáp ranh huyện Tuy An đến Cầu bà Tâm

300

160

100

60

-

Từ Cầu bà Tâm đến Cổng trường THCS Nguyễn Văn Trỗi

450

200

140

100

-

Từ Cổng trường THCS Nguyễn Văn Trỗi đến giáp Thị trấn La Hai

350

160

100

60

3.2

Đường liên thôn: Đường ĐT641 - Cầu sắt Tân Long

-

Đường Tân Vinh - Tân Long: Từ ĐT641 (nhà văn hóa Bưu điện) đến Cầu sắt Tân Long

350

250

160

120

-

Đường Tân Phú - Tân Long: Từ ĐT641 (nhà bà Sen) đến Cầu sắt Tân Long

250

100

80

60

3.3

Đường ĐT641 - Bầu Năng

-

Đoạn từ Cầu Tân Vinh đến nhà ông Đạo

150

100

80

60

-

Đoạn từ nhà ông Đạo đến nhà ông Sửu

100

60

40

30

3.4

Đường giao thông nông thôn: Từ đường ĐT641 (Cầu Chùa) đến hết đường bê tông

150

100

80

60

3.5

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

80

60

40

30

-

Khu vực 2

60

40

30

25

4

Xã Xuân Lãnh

4.1

Đường ĐT641

-

Từ Km25+000 (giáp xã Xuân Long) đến Km29+000 (cầu Đá Chát)

100

80

50

40

-

Từ Km29+000 (cầu Đá Chát) đến Km 30+000 (cống Bảy Phẩm)

250

100

80

40

-

Từ Km30+000 (cống Bảy Phẩm) đến Km31+500 (trung tâm xã)

400

200

100

40

-

Từ Km31+500 (trung tâm xã) đến Km33+00 (thôn Soi Nga)

200

100

80

40

-

Từ Km33+000 đến Km36+000 (Mục Thịnh)

60

50

30

20

4.2

Đường ĐT644

-

Từ cột mốc địa giới hành chính Xuân Lãnh - Đa Lộc đến Km34 +000 (Cầu Soi Thầy)

80

50

40

30

-

Từ Km34+000 (cầu Soi Thầy) đến Km34+450 (cầu Suối Kỷ)

150

100

80

60

-

Từ Km34+450 (cầu Suối Kỷ) đến giáp ĐT641

200

100

80

60

4.3

Đường Lãnh Vân - Làng Đồng

-

Đoạn từ Đường sắt Bắc-Nam đến hết giáp xã Phú Mỡ

150

80

50

40

4.4

Đường liên thôn

-

Từ ĐT641 đến chợ Mới (giáp nhà ông Nguyễn Sơn Tùng)

300

180

120

60

-

Từ chợ Mới (nhà ông Nguyễn Sơn Tùng) đến giáp đường ĐT644

200

150

100

80

-

Từ đường ĐT644 đến Cổng trường Chu Văn An

150

80

50

40

4.5

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

60

50

40

30

-

Khu vực 2

50

40

30

25

5

Xuân Sơn Bắc

5.1

Đường ĐT642

-

Từ Km8+000 đến Km10+380 (cầu Cây Sung)

100

60

40

20

-

Từ Km10+380 (cầu Cây Sung) đến Km11+150 (nhà ông Đỗ Văn Năm)

300

150

80

50

-

Từ Km11+150 (nhà ông Đỗ Văn Năm) đến dốc Đèo (Nhà ông Phan Văn Núi)

200

100

80

40

-

Từ dốc Đèo (Nhà ông Phan Văn Núi) đến Km12+500 (giáp thị trấn La Hai)

100

60

40

20

5.2

Đường liên thôn Tân Phước - Tân Thọ

-

Từ đường ĐT642 đến nhà bà Lê Thị Sương

100

80

60

30

-

Từ nhà bà Lê Thị Sương đến đèo ông Tứ (nhà ông Võ Hữu Tâm)

70

40

30

20

-

Từ đèo ông Tứ (nhà ông Võ Hữu Tâm) đến giáp Mỹ Long-An Dân – Tuy An

80

50

30

20

5.3

Đường giao thông nông thôn từ cổng văn hóa thôn Tân Bình đến xóm Gò (nhà ông Võ Hồng Son)

100

60

40

20

5.4

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

60

50

40

30

-

Khu vực 2

50

40

30

25

6

Xã Xuân Quang 3

6.1

Đường ĐT642

-

Từ Km18+000 (Đèo Ngang- giáp thị trấn La Hai) đến Cầu Ông Dương

300

100

80

60

-

Từ Cầu Ông Dương đến Cầu Tràn Suối Ré

450

300

150

100

-

Từ Cầu Tràn Suối Ré đến Cầu Tràn Suối Bà Sào (giáp xã Xuân Phước)

300

120

100

80

6.2

Đường Phước Lộc đến A20

-

Từ ĐT642 Đến nhà Bà Trần Thị Thu Hiền

400

200

120

80

-

Từ nhà Bà Trần Thị Thu Hiền đến cầu tràn Sông Con

200

100

80

60

-

Đoạn từ Cầu tràn Sông Con đến ngã ba đội 2 Thạnh Đức (nhà ông Quốc)

200

100

60

40

-

Từ Ngã 3 đội 2 Thạnh Đức (nhà ông Quốc) đến Cầu Tràn suối Sâu (Giáp xã Xuân Phước)

200

100

60

30

6.3

Đường liên xã: Phước Lộc - Long Hà (Từ nhà bà Trần Thị Thu Hiền đến giáp thị trấn La Hai)

200

100

60

40

6.4

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

60

50

40

30

-

Khu vực 2

50

40

30

25

7

Xã Xuân Phước

7.1

Đường ĐT642

-

Đoạn từ Suối Bà Sào (giáp xã Xuân Quang 3) đến Km25+125 (ngã ba Phước Hòa - Xuân Phước)

300

180

120

60

-

Từ Km25+125 (ngã ba Phước Hòa - Xuân Phước) đến Km28+000 (cầu tràn thôn Phú Hội - Xuân Phước)

300

180

120

60

-

Đoạn từ Km 28+000 (Phú Hội) đến giáp xã Sơn Định - Sơn Hòa

100

60

40

30

7.2

Đường ĐT647

-

Từ Km0+000 (Ngã ba Phước Hòa) đến Km2+550 (nhà ông Nguyễn Tấn Hiền)

350

200

100

80

-

Từ Km2+550 (nhà ông Nguyễn Tấn Hiền) đến Km3+800 (Cổng trại giam A20)

200

100

80

60

-

Từ Km 3+800 (trại A20) đến giáp xã Xuân Quang 1

150

100

80

60

7.3

Đường liên thôn

-

Từ ngã ba A20 đến địa phận xã Xuân Quang 3

200

100

80

60

-

Từ phòng khám khu vực Xuân Phước giáp ngã tư Phú Hội

150

100

80

60

-

Đoạn từ Khu tập thể lâm trường cũ đến cổng dưới chợ (Nhà ông Phạm Đình Nha) (Đường sân bay cũ)

400

300

200

80

-

Đoạn từ cổng dưới chợ (Nhà ông Phạm Đình Nha) đến Cầu Suối Tía (Đường sân bay cũ)

400

300

200

80

-

Đường Phú Xuân B - Đồng Bò: Từ cầu ông Tư đến cổng Hồ chứa nước Phú Xuân

100

80

60

40

7.4

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

60

50

40

30

-

Khu vực 2

50

40

30

25

8

Xã Xuân Quang 1

8.1

Đường ĐT647

-

Từ Giáp xã Xuân Phước đến Cầu tràn dốc ông Thảo

150

120

90

60

-

Từ cầu tràn dốc ông Thảo đến cầu tràn Suối Cối 1

200

120

80

60

-

Từ cầu tràn Suối Cối 1 đến cầu ông Chung

300

250

200

150

-

Từ Km16+000 đến Km32+000 (đoạn từ ruộng ông Ma Chiên đến Suối tre ngô làng Bà Đẩu)

150

120

90

60

8.2

Khu đân cư thôn Suối Cối 2

150

120

90

60

8.3

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

60

50

40

30

-

Khu vực 2

50

40

30

20

9

Xã Đa Lộc

9.1

Đường ĐT644

-

Đoạn qua địa bàn thôn 3

200

120

80

60

-

Đoạn qua địa bàn thôn 2, 4, 5

150

100

70

50

-

Đoạn qua địa bàn thôn 1, 6

120

80

60

30

9.2

Đường giao thông nông thôn (BTCT)

-

Các đường giao thông nông thôn thuộc thôn 2, 4, 5

70

50

30

20

-

Các đường giao thông nông thôn thuộc thôn 3

90

70

50

30

9.3

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

60

50

40

30

-

Khu vực 2

50

40

30

20

10

Xã Phú Mỡ

10.1

Đường ĐT647

-

Đoạn từ Suối Cà Tơn đến Suối La Hiêng

100

80

60

40

-

Đoạn từ Suối La Hiêng đến Dốc Ruộng (cuối thôn Phú Tiến)

120

100

80

60

-

Đoạn từ Suối Mò O đến Sông Bà Đài

150

100

80

60

10.2

Đường liên thôn

-

Đường nội thôn Phú Đồng

80

60

40

30

-

Đường nội thôn Phú Hải

80

60

40

30

-

Đường nội thôn Phú Lợi

90

70

50

40

10.3

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

-

Khu vực 1

40

30

20

16

-

Khu vực 2

30

25

20

16

Phụ lục 03

BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG LÚA NƯỚC (2 VỤ)

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2297/2011/QĐ-UBND

ngày 30 tháng 12 năm 2011 của UBND tỉnh Phú Yên)

________________

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT

Đơn vị hành chính

Giá đất

VT 1

VT 2

VT 3

VT 4

VT 5

VT 6

I

Thành phố Tuy Hòa

1

Các phường

60

55

51

48

40

30

2

Các xã

40

37

34

32

27

24

II

Thị xã Sông Cầu

1

Vùng đồng bằng: Các xã, phường

40

37

34

32

27

24

2

Vùng miền núi: xã Xuân Lâm

30

25

20

15

10

8

III

Huyện Tuy An

1

Vùng đồng bằng: Các xã, thị trấn

40

37

34

32

27

24

2

Vùng miền núi: Các xã

20

18

15

13

11

10

IV

Huyện Phú Hòa

1

Vùng đồng bằng: Các xã, thị trấn

40

37

34

32

27

24

2

Vùng miền núi: xã Hòa Hội

20

18

15

13

11

10

V

Huyện Đông Hòa

Đô thị Hòa Vinh, các xã

40

37

34

32

27

24

VI

Huyện Tây Hòa

1

Vùng đồng bằng: các xã

40

37

34

32

27

24

2

Vùng miền núi: các xã

20

18

15

13

11

10

VII

Huyện Sông Hinh

Vùng miền núi

1

Các xã Sơn Giang, Đức Bình Đông

22

20

17

15

13

11

2

Các xã còn lại

20

17

15

12

11

10

VIII

Huyện Sơn Hòa

Vùng miền núi

1

Thị trấn Củng Sơn, xã Sơn Hà

22

20

17

15

13

12

2

Các xã còn lại

18

16

14

12

10

9

IX

Huyện Đồng Xuân

Vùng miền núi

1

Thị trấn La Hai, các xã: Xuân Sơn Nam, Xuân Sơn Bắc, Xuân Quang 3, Xuân Phước

20

18

15

13

11

10

2

Các xã: Xuân Long, Xuân Lãnh, Đa Lộc, Xuân Quang 1, Xuân Quang 2, Phú Mỡ

18

16

14

12

10

9

Phụ lục 04

BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM CÒN LẠI

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2297/2011/QĐ-UBND

ngày 30 tháng 12 năm 2011 của UBND tỉnh Phú Yên)

____________________

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT

Đơn vị hành chính

Giá đất

VT 1

VT 2

VT 3

VT 4

VT 5

VT 6

I

Thành phố Tuy Hòa

1

Các phường

60

55

51

48

40

36

2

Các xã

40

37

34

32

27

24

II

Thị xã Sông Cầu

1

Vùng đồng bằng: các xã, phường

40

37

34

32

27

24

2

Vùng miền núi: xã Xuân Lâm

30

25

20

15

10

8

III

Huyện Tuy An

1

Vùng đồng bằng: các xã, thị trấn

40

37

34

32

27

24

2

Vùng miền núi: các xã

15

13

11

10

9

8

IV

Huyện Phú Hòa

1

Vùng đồng bằng

a

Thị trấn, các xã: Hòa An, Hòa Thắng, Hòa Trị, Hòa Định Đông, Hòa Định Tây

40

37

34

32

27

24

b

Xã Hòa Quang Nam, Hòa Quang Bắc

40

37

34

32

27

15

2

Vùng miền núi

Xã Hòa Hội

15

13

11

10

9

8

V

Huyện Đông Hòa

Đô thị Hòa Vinh, các xã

40

37

34

32

27

24

VI

Huyện Tây Hòa

1

Vùng đồng bằng: Các xã

40

37

34

32

27

24

2

Vùng miền núi: Các xã

15

13

11

10

9

8

VII

Huyện Sông Hinh

Vùng miền núi

1

Các xã Sơn Giang, Đức Bình Đông, Đức Bình Tây, Ea Bia, Ea Bar, Ea Ly và thị trấn Hai Riêng

15

13

11

10

9

8

2

Các xã còn lại

13

12

11

10

9

8

VIII

Huyện Sơn Hòa

Vùng miền núi

Các xã, thị trấn

15

13

11

10

9

8

IX

Huyện Đồng Xuân

Vùng miền núi

Các xã, thị trấn

15

13

11

10

9

8

Phụ lục 05

BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2297/2011/QĐ-UBND

ngày 30 tháng 12 năm 2011 của UBND tỉnh Phú Yên)

__________________

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT

Đơn vị hành chính

Giá đất

VT 1

VT 2

VT 3

VT 4

VT 5

VT 6

I

Thành phố Tuy Hòa

1

Các phường

67

63

57

54

45

36

2

Các xã

45

42

38

36

30

26

II

Thị xã Sông Cầu

1

Vùng đồng bằng: Các phường

70

67

58

56

50

46

2

Vùng đồng bằng: Các xã

45

42

38

36

30

26

3

Vùng miền núi: xã Xuân Lâm

35

30

25

20

15

10

III

Huyện Tuy An

1

Vùng đồng bằng: các xã, thị trấn

45

42

38

36

30

26

2

Vùng miền núi: các xã

15

13

11

10

9

8

IV

Huyện Phú Hòa

1

Vùng đồng bằng

a

Thị trấn, các xã: Hòa An, Hòa Thắng, Hòa Trị, Hòa Định Đông, Hòa Định Tây

45

42

38

36

30

26

b

Xã Hòa Quang Nam, Hòa Quang Bắc

45

42

38

36

30

15

2

Vùng miền núi

Xã Hòa Hội

15

13

11

10

9

8

V

Huyện Đông Hòa

Đô thị Hòa Vinh, các xã

45

42

38

36

30

26

VI

Huyện Tây Hòa

1

Vùng đồng bằng: các xã

45

42

38

36

30

26

2

Vùng miền núi: các xã

15

13

11

10

9

8

VII

Huyện Sông Hinh

Vùng miền núi

1

Các xã Ea Bar, Ea Ly, Sơn Giang, Đức Bình Đông, Đức Bình Tây, Ea Bia, Ea Trol và thị trấn

15

13

11

10

9

8

2

Các xã còn lại

13

12

11

10

9

8

VIII

Huyện Sơn Hòa

Vùng miền núi: các xã, thị trấn

15

13

11

10

9

8

IX

Huyện Đồng Xuân

Vùng miền núi

Các xã, thị trấn

15

13

11

10

9

8

Phụ lục 06

BẢNG GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2297/2011/QĐ-UBND

ngày 30 tháng 12 năm 2011 của UBND tỉnh Phú Yên)

_______________________

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT

Đơn vị hành chính

Giá đất

VT 1

VT 2

VT 3

VT 4

VT 5

VT 6

I

Thành phố Tuy Hòa

1

Các phường

22

20

18

16

13

10

2

Các xã

15

13

12

11

9

7

II

Thị xã Sông Cầu

Vùng đồng bằng: Các xã, phường

15

13

12

11

9

7

Vùng miền núi: xã Xuân Lâm

15

13

11

9

7

5

III

Huyện Tuy An

1

Vùng đồng bằng: các xã, thị trấn

15

13

12

11

9

7

2

Vùng miền núi: các xã

9

8

7

5

4

3

IV

Huyện Phú Hòa

1

Vùng đồng bằng: Các xã, thị trấn

15

13

12

11

9

7

2

Vùng miền núi: Xã Hòa Hội

7

6

5

3

2

1

V

Huyện Đông Hòa

Các xã trong huyện

15

13

12

11

9

7

VI

Huyện Tây Hòa

1

Vùng đồng bằng: các xã

15

13

12

11

9

7

2

Vùng miền núi: các xã

7

6

5

3

2

1

VII

Huyện Sông Hinh

Vùng miền núi

1

Các xã Sơn Giang, Đức Bình Đông, Đức Bình Tây, Ea Bia, và thị trấn Hai Riêng

6

5

4

3

2

1

2

Các xã còn lại

5

4

3

2

1

0,8

VIII

Huyện Sơn Hòa

Vùng miền núi

Các xã, thị trấn

5

4

3

2

1

0,8

IX

Huyện Đồng Xuân

Vùng miền núi

Các xã, thị trấn

5

4

3

2

1

0,8

Phụ lục 07

BẢNG GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2297/2011/QĐ-UBND

ngày 30 tháng 12 năm 2011 của UBND tỉnh Phú Yên)

________________

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT

Đơn vị hành chính

Giá đất

VT 1

VT 2

VT 3

VT 4

VT 5

VT 6

I

Thành phố Tuy Hòa

1

Các phường

52

45

40

37

30

22

2

Các xã

35

30

27

25

20

15

II

Thị xã Sông Cầu

Vùng đồng bằng: Các xã, phường

35

30

27

25

20

15

III

Huyện Tuy An

Vùng Đồng Bằng: các xã, thị trấn

35

30

27

25

20

15

IV

Huyện Phú Hòa

1

Vùng đồng bằng: các xã, thị trấn

35

30

27

25

20

15

2

Vùng miền núi: xã Hòa Hội

8

7

6

5

4

3

V

Huyện Đông Hòa

Các xã trong huyện

39

33

30

28

22

17

VI

Huyện Tây Hòa

Vùng miền núi

Xã Sơn Thành Tây

15

13

11

10

9

8

VII

Huyện Sông Hinh

Vùng miền núi (Các xã trên địa bàn huyện)

8

7

6

5

4

3

VIII

Huyện Sơn Hòa

Vùng miền núi (Các xã trên địa bàn huyện)

8

7

6

5

4

3

Phụ lục 08

BẢNG GIÁ ĐẤT LÀM MUỐI

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2297/2011/QĐ-UBND

ngày 30 tháng 12 năm 2011 của UBND tỉnh Phú Yên)

________________________

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT

Đơn vị hành chính

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Thị xã Sông Cầu

Vùng đồng bằng

1

Xã Xuân Bình

35

32

2

Xã Xuân Phương

35

32

3

Phường Xuân Yên

35

32

4

Xã Xuân Cảnh

35

32

TM. Ủy ban nhân dân tỉnh

KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch

(Đã ký)

Nguyễn Ngọc Ẩn