ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2299/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 27 tháng 10 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆTQUY HOẠCH HỆ THỐNG NGHĨA TRANG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNGĐẾN NĂM 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường ngày 29 tháng11 năm 2005;

Căn cứ Nghị Quyết số 41-NQ/TW ngày 15 tháng11 năm 2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;

Căn cứ Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về xây dựng quản lý và sử dụng nghĩa trang;

Căn cứ Nghị Quyết số 04/2014/NĐ-HĐND ngày 25tháng 4 năm 2014 của HĐND tỉnh Quảng Trị khóa VI, kỳ họp thứ 11 về việc Quyhoạch hệ thống nghĩa trang nhân dân tỉnh Quảng Trị đến năm 2020, định hướng đếnnăm 2030;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hệ thốngnghĩa trang nhân dân tỉnh Quảng Trị đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 vớicác nội dung chủ yếu sau:

1. Tên quy hoạch: Quy hoạch hệ thống nghĩa trangnhân dân tỉnh Quảng Trị đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

2. Phạm vi quy hoạch

- Quy hoạch hệ thống nghĩa trang nhân dân trênđịa bàn tỉnh Quảng Trị (không bao gồm nghĩa trang liệt sỹ);

- Quy hoạch mạng lưới nhà tang lễ.

3. Mục tiêu của quy hoạch

3.1 Mục tiêu tổng quát:

- Đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về xây dựng,quản lý và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;

- Nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ và nhândân trong việc xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh và thực hiện việc tang lễ;

- Góp phần xây dựng đô thị, nông thôn xanh,sạch, đẹp và phát triển bền vững;

- Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng hệ thốngnghĩa trang nhân dân trên địa bàn tỉnh theo các quy định của nhà nước ban hành.

3.2 Mục tiêu cụ thể

- Từ năm 2015 đến năm 2017 các địa phương tiếnhành quy hoạch, hoàn thành quy hoạch và quản lý đất cho hệ thống nghĩa trangnhân dân, tiến tới chấm dứt việc mai táng ngoài quy hoạch;

- Năm 2015, hoàn thành việc lập quy hoạch chitiết nghĩa trang các đô thị. Năm 2018, hoàn thành việc lập quy hoạch chi tiếtcác nghĩa trang vùng nông thôn;

- Tiến hành từng bước cải tạo, sắp xếp, điềuchỉnh, xây dựng các khu vực nghĩa trang nhân dân đã có trong quy hoạch đượcduyệt.

4. Quy hoạch hệ thống nghĩa trang nhân dân trênđịa bàn tỉnh Quảng Trị

4.1. Nguyên tắc quy hoạch hệ thống nghĩa trangnhân dân

a) Các nguyên tắc chung:

- Quy hoạch hệ thống nghĩatrang nhân dân cần tuân thủ quy hoạch về phát triển kinh tế - xã hội của địaphương;

-Quy hoạch hệ thốngnghĩa trang nhân dân phải phù hợp với quy mô dân cư.;

- Chấp hành các quy định chungcủa nhà nước về môi trường, tiêu chí kỹ thuật, phù hợp với cảnh quan và văn hóaphong tục, tập quán truyền thống địa phương;

- Sử dụng hiệu quả quỹ đất củacác nghĩa trang tránh tình trạng chiếm dụng, lấn chiếm đất gây lãng phí quỹđất; đảm bảo tại các nghĩa trang đều có quỹ đất chôn cất cho các đối tượngchính sách, đối tượng xã hội, cô đơn, các đối tượng đặc biệt khác.

b) Các nguyên tắc đối với từngvùng cụ thể

- Đối với vùng đô thị (thànhphố Đông Hà, thị xã Quảng Trị và thị trấn, thị tứ của các huyện):

+ Xây dựng hệ thống nghĩa trangtập trung (1 - 3 nghĩa trang/đô thị tùy theo quy mô diện tích và sự phân bố);

+ Quy mô nghĩa trang phải đủ đểphục vụ cho đô thị và liên vùng, đảm bảo việc chôn cất khi di dời các phần mộtừ các vùng ven đến để lấy quỹ đất cho phát triển đô thị;

+ Di dời toàn bộ nghĩa trangnhỏ lẻ và các mộ phân tán trong đô thị vào nghĩa trang tập trung;

+ Đóng cửa các nghĩa trang venđô, cải tạo thành công viên nghĩa trang;

+ Đầu tư hạ tầng đồng bộ, từngbước áp dụng công nghệ mai táng hiện đại;

- Đối với các khu vực nông thôn(các xã):

+ Quy hoạch mới các khu vựcnghĩa trang được thực hiện theo quy hoạch nông thôn mới, quy hoạch sử dụng đấtcấp xã;

+ Di dời nghĩa trang nhỏ lẻ vàcác phần mộ phân tán nằm xen kẽ trong đất ở và đất canh tác;

+ Xây dựng định mức mai tángmang đặc thù riêng của từng vùng, địa phương;

+ Xây dựng hệ thống nghĩa trangtại các khu đất cao ráo, xa khu dân cư và nguồn nước, ưu tiên sử dụng đất khôngcó khả năng sản xuất nông nghiệp và đất không có tài nguyên khoáng sản.

- Đối với các khu vực miền núicó đồng bào dân tộc thiểu số:

+ Khoang vùng các nghĩa trangtập trung;

+ Thực hiện việc chôn cất đảmbảo vệ sinh môi trường, tôn trọng phong tục tập quán của địa phương.

4.2. Tiêu chí lựa chọn đấtnghĩa trang, nhà tang lễ

a) Khoảng cách an toàn về môitrường:

+ Khoảng cách an toàn vệ sinhmôi trường (ATVSMT) nhỏ nhất từ nghĩa trang đến đường bao khu dân cư, trườnghọc, bệnh viện, công sở đảm bảo các điều kiện sau:

- Vùng đồng bằng: đối với nghĩatrang hung táng là 1.500 m khi chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải từmộ hung táng và 500 m khi có hệ thống thu gom và xử lý nước thải từ mộ hungtáng; đối với nghĩa trang cát táng là 100 m;

- Vùng trung du, miền núi: đốivới nghĩa trang hung táng là 2.000 m khi chưa có hệ thống thu gom và xử lý nướcthải từ mộ hung táng và 500 m khi có hệ thống thu gom và xử lý nước thải từ mộhung táng; đối với nghĩa trang cát táng là 100 m;

- Đối với nghĩa trang chôn cấtmột lần, tối thiểu là 500 m.

b) Khoảng cách ATVSMT nhỏ nhấtđến công trình khai thác nước sinh hoạt tập trung từ nghĩa trang hung táng là5.000 m, từ nghĩa trang cát táng là 3.000 m.

c) Khoảng cách ATVSMT nhỏ nhấttừ nghĩa trang đến mép nước gần nhất của mép nước các thuỷ vực lớn là:

- Đối với nghĩa trang hungtáng: 500 m;

- Đối với nghĩa trang cát táng:100 m.

d) Khoảng cách ATVSMT nhỏ nhấttừ nghĩa trang hung táng tới đường giao thông vành đai đô thị, đường sắt là 300m và phải có cây xanh bao quanh nghĩa trang.

4.3. Quy hoạch hệ thống nghĩatrang nhân dân trên địa bàn tỉnh

Tiến hành di dời 86 nghĩa trangvới diện tích 70,96 ha; chỉnh trang 549 nghĩa trang với diện tích 2095,3 ha; mởrộng 134 nghĩa trang với diện tích 312,86 ha; quy hoạch mới 112 nghĩa trang vớidiện tích 300,53 ha.

(Cụ thể tại Phụ lục I, Phụ lụcII kèm theo).

5. Quy hoạch các khu chức năngvà tỷ lệ sử dụng đất trong nghĩa trang

5.1.Quy hoạch các khu chức năngtrong nghĩa trang:

* Khu vực đô thị:

Khu văn phòng: phòng làm việc,kho, phòng khách, nhà vệ sinh.

Khu nhà lễ tang: hành lang,phòng chờ, nơi tổ chức tang lễ, phòng lạnh, chỗ đặt quan tài, phòng khâm liệm.

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật:đường đi, sân, bãi đỗ xe, cấp nước, thoát nước, chiếu sáng, cây xanh, thu gomrác.

Khu vực nông thôn: xây dựng khuvực nhà tang lễ đơn giản để đặt quan tài và thực hiện một số thủ tục trước khichôn cất.

5.2. Tỷ lệ sử dụng đất trongnghĩa trang:

- Diện tích nghĩa trang bao gồmdiện tích các loại hình táng (mai táng có cải táng, chôn cất một lần, cát táng,hỏa táng) và diện tích đất giao thông, cây xanh và công trình phụ trợ;

- Tỷ lệ sử dụng đất trong nghĩatrang đô thị:

+ Nghĩa trang hung táng, chôncất một lần: diện tích chôn cất tối đa 70%, giao thông tối thiểu 10%, cây xanhtối thiểu 15%, công trình phụ trợ tối thiểu 5%.;

+ Nghĩa trang cát táng: diệntích chôn cất tối đa 60%, giao thông tối thiểu 10%, cây xanh tối thiểu 25%,công trình phụ trợ tối thiểu 5 %.;

- Diện tích đất sử dụng cho mỗimộ (không tính diện tích đường đi xung quanh mộ):

+ Mộ hung táng hoặc chôn cấtmột lần: người lớn: ≤ 5 m2/mộ, trẻ em: ≤ 3 m2/mộ;

+ Mộ cát táng: ≤ 3 m2/mộ.;

- Thể tích ô để lọ tro hỏa tángtối đa là 0,125 m3/ô.

Dự kiến đất quy hoạch nghĩatrang ngoài đảm bảo các yêu cầu trên cần định hướng đủ diện tích đất để xâydựng nghĩa trang theo hướng văn minh, hiện đại (công viên nghĩa trang).

6. Công nghệ mai táng

Thực hiện hình thức chôn cất sửdụng quách hoặc huyệt mộ bê tông khép kín để đảm bảo vệ sinh môi trường. Phấnđấu sau năm 2020 sẽ có hình thức hỏa táng.

7. Tổng vốn đầu tư xây dựng

Tập trung thực hiện 27 danh mụcdự án ưu tiên, trong đó: từ năm 2014 - 2020 (giai đoạn 1) thực hiện 23 dự án;từ năm 2020 - 2030 (giai đoạn 2) thực hiện 04 dự án. Sau năm 2020 phấn đấu hoànthành dự án xây dựng đài hỏa táng tại thành phố Đông Hà.

Tổng kinh phí 196 tỷ đồng,trong đó: giai đoạn 2014 - 2020: 146 tỷ đồng; giai đoạn 2: 50 tỷ đồng.

Cơ cấu vốn đầu tư:

- Ngân sách nhà nước chiếm 20%;

- Vốn huy động và xã hội hóachiếm 80%.

(Cụ thể tại Phụ lục III kèmtheo).

Nghĩa trang khu vực nông thônbố trí vốn đầu tư xây dựng theo chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nôngthôn mới.

8. Giải pháp thực hiện

8.1. Giảipháp về tuyên truyền:

- UBNDcác cấp phối hợp với các cơ quan đoàn thể, Báo Quảng Trị, Đài Phát thanh -Truyền hình đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động cán bộ và nhân dân nhậnthức đúng về tầm quan trọng của công tác quy hoạch đất nghĩa trang, thông quađó huy động tối đa nguồn lực của toàn xã hội tham gia thực hiện quy hoạch;

- Khuyến khích nhân dân thamgia cất bốc mồ mả đơn lẻ trong các khu dân cư, trong đất canh tác vào nhữngnghĩa trang đã quy hoạch và tham gia bốc cất mồ mã ở những nghĩa trang cần didời;

- Đối với đồng bào dân tộcthiểu số, vận động nhân dân chôn cất phù hợp với phong tục tập quán, đảm bảo vệsinh môi trường;

- Nâng cao nhận thức về quyềnlợi và nghĩa vụ của nhân dân trong sử dụng nghĩa trang như đóng các loại phí,lệ phí theo quy định khi có nhu cầu khai thác đất nghĩa trang…

8.2.Giải pháp về sử dụng đất:

- Tập trung công tác khảo sát,thống kê, đánh giá hiện trạng các nghĩa trang để có giải pháp thực hiện tốtcông tác quy hoạch, nhất là đối với nghĩa trang cần di dời, chỉnh trang nhằm sửdụng đất nghĩa trang hiệu quả, hợp lý;

- Phân định, cắm mốc ranh giớitất cả các khu vực nghĩa trang (nghĩa trang quy hoạch mới và các nghĩa trang đãcó).

8.3. Giải pháp quản lý, vận hành:

- Tăng cường công tác quản lýnhà nước, thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất nghĩa trang; thực hiện việc côngkhai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thống kê hiện trạng mộ chí, kiên quyết xửlý các trường hợp vi phạm quy hoạch, chiếm dụng đất để làm mộ gió, mộ giả,khoanh đất, chiếm đất để mua bán bất hợp pháp;

- Ban hành Quy chế quản lýnghĩa trang nhân dân trên địa bàn tỉnh; thực hiện phân cấp quản lý nhà nước đốivới nghĩa trang;

- Nâng cao vai trò quản lý củacác cấp chính quyền, nhất là chính quyền cấp xã trong việc quản lý, sử dụng đấttại các nghĩa trang. Lồng ghép các quy định về hạn mức sử dụng đất mai táng,đất cải táng nghĩa trang vào quy ước gia đình văn hóa, làng văn hóa để vận độngnhân dân thực hiện mai táng theo đúng quy hoạch;

- Ưu tiên đầu tư xây dựng hạtầng đường giao thông, trồng các vành đai cây xanh, hệ thống thóat nước khunghĩa trang tập trung của huyện. Hướng dẫn và vận động các địa phương đầu tưphương tiện vận chuyển phục vụ việc mai táng. Quy hoạch lại và nâng cấp cáctuyến đường vào các nghĩa trang cũ theo quy hoạch thông qua;

- Xây dựng một số mô hình nghĩatrang đạt chuẩn và ưu tiên đầu tư để làm điểm trong toàn tỉnh.

8.4.Giải pháp về nguồn vốn:

a) Tập trung huy động các nguồn vốn, trong đó:

- Vốn ngân sách địa phương: bốtrí để thực hiện các dự án quy hoạch, điều tra cơ bản, các dự án cải tạo môi trường,cải tạo nghĩa trang cũ, thí điểm công nghệ táng mới, đầu tư nhà tang lễ, cácchương trình về truyền thông và giáo dục;

- Vốn ngân sách Trung ương: hỗtrợ thông qua các chương trình, dự án và lồng ghép vào trong các nguồn vốn khácđể đầu tư cơ sở hạ tầng nghĩa trang nhân dân;

- Vốn xã hội hóa: huy động sựtham gia của mọi tổ chức, cá nhân có tham gia vào khai thác và quản lý nghĩatrang theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành. Vận động các doanh nghiệpđầu tư xây dựng các nghĩa trang tập trung, các dịch vụ tang lễ đi kèm theo đúngquy hoạch được duyệt. Doanh nghiệp đầu tư xây dựng nghĩa trang được Nhà nước hỗtrợ, ưu đãi theo Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủvề xây dựng quản lý và sử dụng nghĩa trang và được khai thác các nguồn thu từlệ phí về quản lý và sử dụng đất tại các nghĩa trang.

9. Phân công trách nhiệm

9.1. Sở Xây dựng:

- Thực hiện chức năng quản lýnhà nước trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng và sử dụng nghĩa trang trên địa bàntỉnh; chủ trì, chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và giải quyết cácvướng mắc trong quá trình thực hiện Quy hoạch; phối hợp với các ngành và địaphương liên quan trình UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý nghĩa trang trên địabàn tỉnh, phân cấp quản lý nghĩa trang; theo dõi và cập nhật các quy định củaChính phủ, Bộ Xây dựng về quản lý và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn để thammưu cho UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung kịp thời;

- Phối hợp với Sở Tài chính,các Sở, Ban ngành, địa phương có liên quan xây dựng, tham mưu UBND tỉnh banhành đơn giá dịch vụ nghĩa trang đối với hệ thống nghĩa trang được đầu tư từnguồn ngân sách nhà nước;

- Thanh tra, kiểm tra định kỳhoặc đột xuất và xử lý vi phạm hoạt động quản lý, xây dựng, sử dụng nghĩa trangtrên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. Tham mưu, trình cơquan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm hoạt động quản lý, xây dựng và sửdụng nghĩa trang trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

- Tổng hợp, hướng dẫn UBND cấphuyện, xã tổ chức lập quy hoạch xây dựng nghĩa trang, kế hoạch xây dựng, cảitạo, đóng cửa và di chuyển nghĩa trang các cấp trên địa bàn tỉnh.

- Hướng dẫn, kiểm tra việc quảnlý, khai thác sử dụng nghĩa trang và định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo UBNDtỉnh và Bộ Xây dựng.

9.2. Sở Tài nguyên và Môi trường

- Chịu trách nhiệm quản lý nhànước về môi trường đối với hệ thống nghĩa trang nhân dân các cấp trên địa bàntỉnh; tham mưu cho UBND tỉnh lập phương án điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất nghĩa trang, quy định vùng hạn chế, vùng cấm khai thác nước ngầm, khaithác khoáng sản theo Quy hoạch tổng thể nghĩa trang nhân dân của tỉnh khi đượcphê duyệt;

- Hướng dẫn Chủ đầu tư lập báocáo đánh giá tác động môi trường theo quy định, trình cấp có thẩm quyền thẩmđịnh và phê duyệt;

- Phối hợp với Sở Y tế, PhòngCảnh sát môi trường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Luật Bảo vệ môi trườngcủa các nghĩa trang.

9.3. Sở Tài chính:

- Hướng dẫn việc sử dụng vốnngân sách trong đầu tư xây dựng, cải tạo mở rộng, di chuyển nghĩa trang, chiphí quản lý nghĩa trang, nguồn thu dịch vụ nghĩa trang;

- Tham mưu UBND tỉnh phê duyệtphương án khai thác kinh doanh đối với các nghĩa trang do tổ chức, cá nhân đầutư xây dựng làm cơ sở cho tổ chức, cá nhân quyết định giá dịch vụ nghĩa trangtheo khung giá được UBND tỉnh phê duyệt.

9.4. Sở Lao động - Thương binhvà Xã hội:

Chủ trì, phối hợp các Sở, ngànhliên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã xây dựng các chế độ, chính sách xãhội, trình tự, thủ tục và thẩm quyền giải quyết đối với các đối tượng đặc biệt,đối tượng chính sách trong việc táng khi chết và trình UBND tỉnh ban hành.

9.5. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Trên cơ sở quy hoạch được phêduyệt, lồng ghép các chương trình dự án, huy động nguồn vốn đề xuất UBND tỉnhđầu tư xây dựng nghĩa trang;

- Trình UBND tỉnh ban hành quyđịnh về xã hội hóa đầu tư xây dựng nghĩa trang, xây dựng danh mục các dự án xâydựng nghĩa trang xã hội hóa, kêu gọi đầu tư.

9.6. Sở Y tế:

Hướng dẫn việc bảo đảm yêu cầuvề an toàn, vệ sinh phòng dịch, vệ sinh môi trường của nghĩa trang theo quyđịnh của Bộ Y tế.

9.7. Sở Văn hóa, Thể thao và Dulịch; Sở Thông tin và Truyền thông; các cơ quan phát thanh, truyền hình, báochí:

Thường xuyên tuyên truyền, vậnđộng nhân dân thực hiện các quy định về xây dựng quản lý nghĩa trang, các hìnhthức táng văn minh, tiết kiệm đất, bảo vệ môi trường.

9.8. UBND các huyện, thành phố,thị xã:

UBND các huyện, thành phố, thịxã (cấp huyện) làm chủ đầu tư hoặc giao UBND các xã, phường, thị trấn có đủnăng lực thực hiện các công tác quản lý nghĩa trang gồm:

- Lập quy hoạch chi tiết xâydựng nghĩa trang; xây dựng quy chế quản lý và vận hành hệ thống nghĩa trang.Làm chủ đầu tư xây dựng công trình nghĩa trang được đầu tư từ nguồn vốn ngânsách Nhà nước;

- Lập kế hoạch tổ chức xâydựng, cải tạo, đóng cửa, di chuyển nghĩa trang và phần mộ riêng lẻ của cácnghĩa trang trên địa bàn huyện, thành phố;

- Tổ chức thẩm định, phê duyệtquy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang trên địa bàn huyện, thành phố, thị xã;

- Phê duyệt quy chế quản lýnghĩa trang được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

- Thỏa thuận quy chế quản lýnghĩa trang của tổ chức cá nhân đầu tư xây dựng nghĩa trang theo phân cấp trênđịa bàn và quản lý, giám sát, kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý nghĩatrang các cấp;

- Phê duyệt giá dịch vụ nghĩatrang do đơn vị quản lý nghĩa trang cung cấp đối với các nghĩa trang được đầutư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn;

- Thực hiện các chế độ, chínhsách xã hội đối với các đối tượng đặc biệt, đối tượng chính sách trong việctáng khi chết theo quy định của UBND tỉnh;

- Báo cáo Sở Xây dựng và UBNDtỉnh hàng năm về các nội dung công tác quản lý nghĩa trang.

9.9. UBND xã, phường, thị trấn:

- Quản lý, xây dựng nghĩa trangtrên địa bàn, theo sự phân công của UBND cấp huyện. Xây dựng quy chế quản lý vàvận hành nghĩa trang được giao quản lý;

- Tổ chức kiểm tra, xử lý cácvi phạm về quản lý sử dụng nghĩa trang trên địa bàn mình quản lý theo quy địnhcủa pháp luật;

- Xây dựng và trình UBND cấphuyện phê duyệt giá dịch vụ nghĩa trang do đơn vị quản lý nghĩa trang cung cấpđối với các nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách trên địabàn;

- Thỏa thuận quy chế quản lýnghĩa trang cấp IV, nghĩa trang xã do tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng nghĩatrang trên địa bàn và quản lý, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Quy chế quảnlý nghĩa trang trên địa bàn;

- Báo cáo định kỳ và đột xuấtvề tình hình quản lý, xây dựng và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn xã, phường,thị trấn gửi UBND huyện, thành phố, thị xã để tổng hợp báo cáo Sở Xây dựng vàUBND tỉnh;

- Tổ chức kiểm tra, xử lý cácvi phạm về quản lý sử dụng nghĩa trang trên địa bàn quản lý theo quy định củapháp luật.

9.10. Các đơn vị trực tiếp quảnlý nghĩa trang:

- Thực hiện quản lý nghĩa trangvà tổ chức việc lập lưu trữ hồ sơ nghĩa trang theo đúng nội dung quy định tạiĐiều 17, Điều 18 của Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 củaChính Phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang;

- Quản lý nghĩa trang theo Quychế được duyệt;

- Cung cấp các dịch vụ nghĩatrang cho người sử dụng, bảo đảm chất lượng dịch vụ theo quy định;

- Thực hiện các trách nhiệmkhác theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giámđốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Lao động Thương binhvà Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Y tế, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thông tin vàTruyền thông, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các cơ quan phátthanh, truyền hình, báo chí; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủtịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liênquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Cường

PHỤ LỤC I

SỐ LƯỢNG CÁC KHUVỰC NGHĨA TRANG DI DỜI, CHỈNH TRANG, MỞ RỘNG VÀ QUY HOẠCH MỚI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 299/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2014 của UBNDtỉnh Quảng Trị)

Số TT

Địa phương

Di dời

(khu vực)

Chỉnh trang

(khu vực)

Mở rộng

(khu vực)

Quy hoạch mới

(khu vực)

1

Thành phố Đông Hà

34

19

2

-

2

Thị xã Quảng Trị

-

15

1

1

3

Huyện Vĩnh Linh

7

124

16

17

4

Huyện Gio Linh

2

91

23

16

5

Huyện Hải Lăng

10

79

25

22

6

Huyện Triệu Phong

16

137

39

22

7

Huyện Cam Lộ

4

58

3

15

8

Huyện Đakrông

13

13

15

13

9

Huyện Hướng Hóa

-

13

10

6

Tổng cộng

86

549

134

112

PHỤ LỤC II

DIỆNTÍCH CÁC NGHĨA TRANG DI DỜI, CHỈNH TRANG, MỞ RỘNG VÀ QUY HOẠCH MỚI(Ban hành kèm theo Quyết định số 299/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2014 củaUBND tỉnh Quảng Trị)

Số TT

Địa phương

Di dời

(diện tích ha)

Chỉnh (diện tích ha)

Mở rộng

(diện tích ha)

Quy hoạch mới

(diện tích ha)

1

Thành phố Đông Hà

28,01

194,12

70,0

-

2

Thị xã Quảng Trị

-

46,50

1,50

0,97

3

Huyện Vĩnh Linh

6,06

247,44

32,60

24,90

4

Huyện Gio Linh

0,40

323,69

32,75

39,00

5

Huyện Hải Lăng

3,87

485,4

79,77

86,78

6

Huyện Triệu Phong

22,90

487,16

37,51

44,50

7

Huyện Cam Lộ

7,65

223,04

22,30

74,38

8

Huyện Đakrông

2,07

12,47

15,23

19,20

9

Huyện Hướng Hóa

-

31,92

21,20

10,80

Tổng số diện tích

70,96

2.095,3

312,86

300,53

PHỤ LỤC III

DANHMỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN THỰC HIỆN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2299/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2014của UBND tỉnh Quảng Trị)

Số TT

Tên dự án

Địa điểm thực hiện

Phạm vi phục vụ

Nhu cầu nguồn vốn (tỷ đồng)

Nguồn vốn dự kiến

A

Dự án quy hoạch, tuyên truyền (thực hiện giai đoạn 2013 - 2020)

23

1

Quy hoạch chi tiết nghĩa trang nhân dân tại các địa phương

Các huyện, thị xã, thành phố

Các huyện, thị xã, thành phố

15

Vốn ngân sách tỉnh và ngân sách các địa phương

2

Cắm mốc lô giới khu vực nghĩa trang nhân dân cần đóng cửa, di dời

Các huyện, thị xã, thành phố

Các huyện, thị xã, thành phố

5

Vốn ngân sách tỉnh và ngân sách các địa phương

3

Tuyên truyền, vận động nhân dân về công nghệ táng văn minh, hiện đại (hỏa táng, công viên nghĩa trang) và quyền lợi, nghĩa vụ trong việc sử dụng đất nghĩa trang

Thành phố, thị xã, thị trấn

Toàn tỉnh

3

Ngân sách địa phương

B

Các dự án đầu tư xây dựng

173

I

Giai đoạn 2013 - 2020

123

1

Mở rộng nghĩa trang nhân dân thành phố Đông Hà tại phường 4 (20 ha)

Đường Quốc lộ 9, giáp nghĩa trang liệt sĩ Đường 9

Toàn thành phố Đông Hà

7

Ngân sách nhà nước và huy động các nguồn vốn khác

2

Mở rộng nghĩa trang nhân dân thành phố Đông Hà tại phường Đông Lương (70 ha)

Đường 9D, tiếp giáp các phường 3, Đông Lễ, Đông Lương, thành phố Đông Hà

Toàn thành phố Đông Hà

9

Ngân sách nhà nước và huy động các nguồn vốn khác

3

Xây dựng nghĩa trang nhân dân tập trung tại khu phố 1, phường An Đôn, thị xã Quảng Trị (0,97 ha)

Khu phố 1, phường An Đôn, thị xã Quảng Trị

Khu phố 1, 2 phường An Đôn

3

Ngân sách nhà nước và huy động các nguồn vốn khác

4

Đầu tư xây dựng nghĩa trang nhân dân thị trấn Hải Lăng tại khóm 2 (5,882 ha)

Khóm 2 - thị trấn Hải Lăng - huyện Hải Lăng

Toàn bộ thị trấn Hải Lăng

9

Ngân sách nhà nước và huy động các nguồn vốn khác

5

Mở rộng nghĩa trang nhân dân tập trung của thị trấn Hồ Xá, xã Vĩnh Tú và xã Vĩnh Nam (4,8 ha)

Địa giới xã Vĩnh Tú và xã Vĩnh Nam (4,8ha)

Thị trấn Hồ Xá, xã Vĩnh Tú và xã Vĩnh Nam

5

Ngân sách nhà nước và huy động các nguồn vốn khác

6

Đầu tư xây dựng nghĩa trang nhân dân tập trung tại khu phố Hòa Lý, thị trấn Cửa Tùng (4 ha)

Khu phố Hòa Lý - Thị trấn Cửa Tùng - Vĩnh Linh

Thị trấn Cửa Tùng

7

Ngân sách nhà nước và huy động các nguồn vốn khác

7

Đầu tư xây dựng nghĩa trang nhân dân tại khóm 7, thị trấn Bến Quan (2 ha)

Khóm 7 - thị trấn Bến Quan - Vĩnh Linh

Thị trấn Bến Quan

4

Ngân sách nhà nước và huy động các nguồn vốn khác

8

Đầu tư xây dựng nghĩa trang nhân dân thị trấn Gio Linh tại khu phố 6 (20 ha)

Khu phố 6, thị trấn Gio Linh

Thị trấn Gio Linh

15

Ngân sách nhà nước và huy động các nguồn vốn khác

9

Đầu tư nghĩa trang nhân dân thị trấn Cửa Việt

Thị trấn Cửa Việt

Thị trấn Cửa Việt

5

Ngân sách nhà nước và huy động các nguồn vốn khác

10

Đầu tư xây dựng nghĩa trang nhân dân tại khu phố Nghĩa Hy, thị trấn Cam Lộ (22 ha)

Khu phố Nghĩa Hy, thị trấn Cam Lộ

Thị trấn Cam Lộ

15

Ngân sách nhà nước và huy động các nguồn vốn khác

11

Đầu tư xây dựng nghĩa trang nhân dân tại khóm 1, thị trấn KrôngKlang (4,5 ha)

Khóm 1, thị trấn Krông Klang

Thị trấn KrôngKlang

6

Ngân sách nhà nước và huy động các nguồn vốn khác

12

Mở rộng nghĩa trang nhân dân khóm A Rồng (1,05 ha) và thôn Phú Thiềng, thị trấn Krông Klang (0,4 ha)

Thị trấn KrôngKlang

Khóm Arồng, khóm Phú Thiềng

3

Ngân sách nhà nước và huy động các nguồn vốn khác

13

Mở rộng nghĩa trang nhân dân các khóm 1, 2, 7 tại khóm 7, thị trấn Khe Sanh (7 ha)

Khối 7, thị trấn Khe Sanh, huyện Hướng Hóa

Thị trấn Khe Sanh

5

Ngân sách nhà nước và huy động các nguồn vốn khác

14

Mở rộng nghĩa trang nhân dân tại khóm 3A, thị trấn Khe Sanh (2ha)

Khóm 3A, thị trấn Khe Sanh, huyện Hướng Hóa

Khóm 3A, thị trấn Khe Sanh

3

Ngân sách nhà nước và huy động các nguồn vốn khác

15

Mở rộng nghĩa trang nhân dân tại khóm 4, thị trấn Khe Sanh (1,5 ha)

Khóm 4, thị trấn Khe Sanh, huyện Hướng Hóa

Khóm 4, thị trấn Khe Sanh

4

Ngân sách nhà nước và huy động các nguồn vốn khác

16

Mở rộng nghĩa trang nhân dân tại Tây Chín, thị trấn Lao Bảo (2 ha)

Khóm Tây Chín, thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa

Khóm Tây Chín, thị trấn Lao Bảo

5

Ngân sách nhà nước và huy động các nguồn vốn khác

17

Đầu tư xây dựng nghĩa trang nhân dân thị trấn Lao Bảo (5 ha)

Phía Bắc Quốc lộ 9, cách nghĩa trang cũ 1 km về phía Đông Bắc thị trấn Lao Bảo - huyện Hướng Hóa

Toàn bộ thị trấn Lao Bảo

7

Ngân sách nhà nước và huy động các nguồn vốn khác

18

Xây dựng nhà tang lễ cho TP Đông Hà

Nghĩa trang nhân dân phường Đông Lương

TP Đông Hà

5

Ngân sách nhà nước và huy động các nguồn vốn khác

19

Mở rộng nghĩa trang nhân dân khu vực 3, tiểu khu 1, thị trấn Ái Tử (0,4 ha)

Tiểu khu 1

Tiểu khu 1, thị trấn Ái Tử

3

Ngân sách nhà nước và huy động các nguồn vốn khác

20

Mở rộng nghĩa trang nhân dân khu vực 1, tiểu khu 3, thị trấn Ái Tử (0,3 ha)

Tiểu khu 3

Tiểu khu 3, thị trấn Ái Tử

3

Ngân sách nhà nước và huy động các nguồn vốn khác

I

Giai đoạn sau năm 2020

50

1

Xây dựng đài hỏa táng cho TP Đông Hà

Thành phố Đông Hà

Toàn tỉnh Quảng Trị

6

Ngân sách nhà nước và huy động các nguồn vốn khác

2

Hỗ trợ di dời các khu mộ nhỏ lẻ trong khu dân cư vào các nghĩa trang tập trung

Toàn tỉnh

Toàn tỉnh

4

Ngân sách nhà nước và huy động các nguồn vốn khác

3

Cải tạo, nâng cấp đường vào nghĩa trang nhân dân thị xã Quảng Trị (8 km)

Thôn Phước Môn, xã Hải Lệ

Phường 1, 2, 3 và thôn Phước Môn, xã Hải Lệ

20

Ngân sách nhà nước

4

Nâng cấp đường vào nghĩa trang nhân dân đồi Ba Gò (9 km)

Thôn Liên Phong, xã Triệu Ái

Thị trấn Ái Tử, xã Triệu Ái

20

Ngân sách nhà nước

Tổng mức đầu tư (A + B)

196