UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2011/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 10 tháng 11 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤUTỔ CHỨC CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH VĨNH LONG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷban nhân dân, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm phápluật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 03/12/2004;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 04/2010/TTLT-UBDT-BNV ngày 17/9/2010 của Uỷ ban Dân tộc, Bộ Nội vụ hướng dẫnchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về côngtác dân tộc thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, cấp huyện;

Theo đềnghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 152/TTr-SNV ngày 20/4/2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí, chức năng:

1. Ban Dân tộc là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ bannhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước về công tác dân tộc.

2. Ban Dân tộc chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổchức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo,hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Uỷ ban Dân tộc.

3. Ban Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con dấuvà tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấutổ chức bộ máy, biên chế:

1. Nhiệm vụ và quyền hạn:

1.1. Chủ trì xây dựng và trình Uỷ ban nhân dântỉnh:

- Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bảnkhác thuộc thẩm quyền ban hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh về công tác dân tộc;

- Dự thảo kế hoạch 05 năm và hàng năm, chínhsách, chương trình, đề án, dự án quan trọng về công tác dân tộc; biện pháp tổchức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý nhànước của Ban Dân tộc;

- Dự thảo văn bản quy định về tiêu chuẩn, chứcdanh đối với cấp trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Ban Dân tộc; Trưởng phòng,Phó Trưởng phòng Dân tộc thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

1.2. Chủ trì xây dựng và trình Chủ tịch Uỷ bannhân dân tỉnh:

- Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bảnkhác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về công tácdân tộc;

- Dự thảo quy định mối quan hệ công tác giữa BanDân tộc với các sở, ban, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

- Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chiatách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Ban theo quy định củapháp luật.

1.3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiệncác văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dựán, chính sách thuộc lĩnh vực công tác dân tộc sau khi được phê duyệt; thôngtin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nướccủa Ban Dân tộc cho đồng bào dân tộc thiểu số; vận động đồng bào dân tộc thiểusố trên địa bàn tỉnh thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, phápluật của Nhà nước.

1.4. Tổ chức thực hiện các chính sách, chươngtrình, dự án, đề án, mô hình thí điểm đầu tư phát triển kinh tế - xã hội đặcthù, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khókhăn, vùng sâu, vùng xa và công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộcthiểu số trên địa bàn tỉnh.

1.5. Thường trực giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh xâydựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án do Uỷban Dân tộc chủ trì quản lý, chỉ đạo; theo dõi, tổng hợp, sơ kết, tổng kết vàđánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc ở địaphương, tham mưu, đề xuất các chủ trương, biện pháp để giải quyết các vấn đềxoá đói, giảm nghèo, định canh, định cư, di cư đối với đồng bào dân tộc thiểusố và các vấn đề dân tộc khác trên địa bàn tỉnh.

1.6. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức tiếp đón,thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độchính sách và quy định của pháp luật; định kỳ tổ chức Đại hội Đại biểu các dântộc thiểu số các cấp của tỉnh; lựa chọn đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởngcác tập thể và cá nhân tiêu biểu người dân tộc thiểu số có thành tích xuất sắctrong lao động, sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, xoá đói, giảm nghèo, giữgìn an ninh, trật tự và gương mẫu thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng vàpháp luật của Nhà nước.

1.7. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vềcông tác dân tộc đối với Phòng Dân tộc cấp huyện và cán bộ, công chức giúp Uỷban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã)quản lý nhà nước về công tác dân tộc.

1.8. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vựccông tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công hoặc uỷ quyền của Uỷban nhân dân tỉnh; tham gia thẩm định các dự án, đề án do các Sở, ban, ngành vàcác cơ quan, tổ chức xây dựng có liên quan đến đồng bào dân tộc thiểu số trênđịa bàn tỉnh.

1.9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoahọc công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ côngtác quản lý nhà nước về dân tộc theo chuyên môn, nghiệp vụ được giao.

1.10. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giảiquyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; phòng, chống tham nhũng,thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quyđịnh của pháp luật và phân công, phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

1.11. Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc bố trícông chức là người dân tộc thiểu số làm việc tại các cơ quan chuyên môn thuộcUỷ ban nhân dân tỉnh, cấp huyện và cán bộ, công chức là người dân tộc làm việctại Uỷ ban nhân dân cấp xã; xây dựng và tổ chức thực hiện đề án ưu tiên tuyểndụng sinh viên dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng vàolàm công chức tại cơ quan nhà nước ở địa phương. Phối hợp với Sở Giáo dục vàĐào tạo trong việc cử tuyển học sinh dân tộc thiểu số vào học các trường đạihọc, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dân tộc nội trú theo quy định của phápluật.

1.12. Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê,thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tácdân tộc trên địa bàn tỉnh và nhiệm vụ được giao theo quy định của Uỷ ban nhândân tỉnh, Uỷ ban Dân tộc.

1.13. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vàmối quan hệ công tác của văn phòng, các phòng nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệpthuộc Ban Dân tộc; quản lý tổ chức, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương,chính sách và chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối vớicán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ban Dân tộc theo quyđịnh của pháp luật và phân công, phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

1.14. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổchức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấpcủa Uỷ ban nhân dân tỉnh.

1.15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhândân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức bộ máy, biên chế:

Ban lãnh đạo:

- Ban Dân tộc có Trưởng ban và không quá 03 PhóTrưởng ban;

- Trưởng ban là người đứng đầu Ban, chịu tráchnhiệm trước Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luậtvề toàn bộ hoạt động của Ban Dân tộc;

- Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban, chịutrách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công;khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban uỷ nhiệm điều hànhhoạt động của Ban Dân tộc;

- Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điềuđộng, luân chuyển, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện cácchế độ, chính sách khác đối với Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch Uỷ bannhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

Cơ cấu tổ chức:

Ban dân tộc có các phòng, ban chuyên môn sau:

- Văn phòng.

- Thanh tra.

- Phòng Chính sách dân tộc.

- Biên chế:

Biên chế của Ban Dân tộc là biên chế công chứcđược cơ quan có thẩm quyền giao hàng năm.

Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thihành:

1. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày,kể từ ngày ký.

Quyết định này thay thế Quyết định số 1630/QĐ-UBND ngày 28/8/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Dân tộc tỉnh Vĩnh Long.

2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thủtrưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cáchuyện, thành phố và Trưởng ban Dân tộc chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Diệp