UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2011/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 30 tháng 12 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG CỤ THỂ VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁIĐỊNH CƯ CÁC DỰ ÁN THỦY LỢI, THỦY ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm Phápluật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Ban hành văn bảnquy phạm Pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004của Chính phủ Về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thuhồi đất; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổsung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyềnsử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thuhồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thuhồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việcban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cácdự án thuỷ lợi, thuỷ điện;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn tại Tờ trình số 85/TTr-SNN ngày 11/10/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quyđịnh một số nội dung cụ thể về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cácdự án thủy lợi, thủy điện trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh,Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện,thành phố; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có liên quan các thủylợi, thủy điện trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: NNPTNT, TNMT, TC, XD, KHĐT, LĐTBXH;
- Cục Kiểm tra VBQPPL-BTP;
- TT. Tỉnh uỷ;
- TT. HĐND tỉnh,
- Đoàn Đại biểu QH tỉnh;
- VKSND tỉnh, TAND tỉnh;
- MTTQ và các Đoàn thể tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Công báo tỉnh; Báo Lạng Sơn;
- PVP, các Phòng CV;
- Lưu: VT, VCS.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH



Vy Văn Thành

QUY ĐỊNH

MỘTSỐ NỘI DUNG CỤ THỂ VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ CÁC DỰ ÁNTHỦY LỢI, THỦY ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 23/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của Uỷ bannhân dân tỉnh Lạng Sơn)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.

1. Quy định này quy định cụ thểmột số nội dung tại Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự ánthuỷ lợi, thuỷ điện ban hành kèm theo Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08/4/2010của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là Quy định ban hành kèm theo Quyết định số34/2010/QĐ-TTg ) thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh về bồi thường, hỗ trợtái định cư các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện trên địa bàn tỉnh, trừ các dự áncó sử dụng nguồn vốn phát triển chính thức (ODA).

2. Ngoài những nội dung tại Quyđịnh này, việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư còn được áp dụng theo các quyđịnh khác có liên quan hiện hành.

Điều 2. Đối tượng ápdụng.

Tổ chức, hộ gia đình, cánhân và cộng đồng dân cư bị thu hồi đất (tại vùng lòng hồ, vị tríxây dựng đập, các công trình đầu mối, công trình phụ trợ và nơi xâydựng khu tái định cư, điểm tái định cư), bị thiệt hại về tài sảngắn liền với đất bị thu hồi (sau đây gọi là người bị thu hồi đất)để thực hiện các dự án thủy lợi, thủy điện.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Nguyên tắc bồithường đối với trường hợp đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng Nhà nước giao chocác tổ chức quản lý mà các tổ chức giao khoán lại cho các tổ chức khác, hộ giađình, cá nhân khoanh nuôi tái sinh rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng hoặc trồng rừngbằng nguồn vốn ngân sách theo hợp đồng khoán.

Khi Nhà nước thu hồi đất, hộ giađình cá nhân không được bồi thường về đất, nhưng được bồi thường về cây trênđất, mức bồi thường tương đương với mức phân chia sản phẩm theo quy định vềquyền hưởng lợi, nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao, đượcthuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp như sau:

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhânnhận khoán bảo vệ và khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên phòng hộ, sử dụng nguồnkinh phí đầu tư từ Ngân sách nhà nước:

a) Sau khi nộp thuế tài nguyêntheo quy định hiện hành, mức phân chia sản phẩm khai thác chính gỗ, tre nứa vàsản phẩm phụ theo tỷ lệ: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhận khoán được hưởng85%; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giao khoán (bên giao khoán) được hưởng 15%.

b) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhânnhận khoán tự tổ chức khai thác, hoặc thuê khai thác theo quy trình, quy phạmvà quy chế khai thác gỗ, lâm sản hiện hành đồng thời phải chịu toàn bộ chi phíliên quan đến khai thác lâm sản.

2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhânnhận khoán tự đầu tư vốn để bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên ở nhữngvùng rừng phòng hộ:

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhânnhận khoán tự khai thác và vận xuất gỗ, tre nứa, hoa, quả, dầu, nhựa ra bãigiao, sau khi nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định, được hưởng100% giá trị sản phẩm đã khai thác.

3. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhânnhận khoán trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn sử dụng nguồn kinhphí đầu tư từ Ngân sách nhà nước:

a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhânnhận khoán tự tổ chức hoặc thuê khai thác theo quy trình, quy phạm và quy chếkhai thác gỗ, lâm sản hiện hành đồng thời phải chịu toàn bộ chi phí liên quanđến khai thác lâm sản.

b) Sau khi nộp thuế tài nguyêntheo quy định hiện hành, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhận khoán được hưởng 85% sản phẩm sau khai thác, bên giao khoán được hưởng 15%.

4. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhântự đầu tư vốn để trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn:

a) Đối với cây trồng đã đến chukỳ khai thác được hỗ trợ kinh phí khai thác theo quy định của Nhà nước; đượchưởng 100% giá trị sản phẩm khai thác sau khi nộp thuế và thực hiện nghĩa vụkhác theo quy định.

b) Đối với cây trồng chưa đếnchu kỳ khai thác được bồi thường cây trồng theo quy định của Uỷ ban nhân dântỉnh; được thu hồi cây trồng sau khai thác.

5. Mức hưởng lợi cây trồng trênđất rừng Đặc dụng:

Ban quản lý rừng đặc dụng lập hồsơ thiết kế khai thác; tiến hành khai thác, thu hồi sản phẩm theo quy định. Saukhi trừ chi phí (lập hồ sơ thiết kế, khai thác, vận chuyển sản phẩm ra bãigiao), phần giá trị sản phẩm còn lại nộp Ngân sách nhà nước theo quy định hiệnhành. Ban quản lý rừng đặc dụng được sử dụng sản phẩm phụ dưới tán rừng.

6. Các sản phẩm khai thác (gỗ,tre nứa, hoa, quả, dầu, nhựa...) khi giải phóng mặt bằng được tự do lưu thôngtheo quy định của pháp luật.

Điều 4. Diện tích đất tínhbồi thường.

Diện tích đất để tính bồi thườnglà diện tích thực tế bị thu hồi có đủ điều kiện được bồi thường theo quy địnhhiện hành.

Điều 5. Bồi thường thiệt hạicác công trình công cộng.

1. Công trình công cộng được xâydựng bằng vốn ngân sách nhà nước bị thiệt hại nhưng không có nhu cầu xây dựnglại tại nơi mới theo quy hoạch thì không được bồi thường; trường hợp khi xâydựng công trình có sự tham gia bằng ngày công, vật tư của nhân dân thì được bồithường bằng khối lượng ngày công, khối lượng vật tư thực tế tham gia vào côngtrình nhân (x) với đơn giá nhân công của từng khu vực, giá vật tư của từnghuyện, thành phố tại thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư; trườnghợp tham gia bằng tiền thì được quy đổi tương đương với khối lượng loại vậtliệu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành công trình theo giá tại thời điểmxây dựng công trình để xác định giá trị bồi thường tại thời điểm lập phương ánbồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

2. Công trình công cộng được xâydựng bằng vốn của tập thể hoặc do nhân dân đóng góp thì tổ chức được giao nhiệmvụ thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lập dự toán bồi thường côngtrình theo quy định tại thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cưvà xác định tỷ lệ phần trăm (%) tương ứng phần đóng góp của nhân dân để làm căncứ xác định giá trị bồi thường.

3. Kinh phí bồi thường được sửdụng để đầu tư mới, sửa chữa, cải tạo công trình có cùng mục đích sử dụng hoặcsử dụng vào các mục đích khác do nhân dân quyết định. Trường hợp công trình có liênquan đến hai thôn trở lên thì Uỷ ban nhân dân cấp xã thống nhất với các thôn cóliên quan để quản lý, sử dụng theo quy định tại Khoản này đối với số tiền đượcbồi thường.

Điều 6. Bồi thường thiệt hạicây lâu năm.

Việc bồi thường thiệt hại cây lâunăm thực hiện theo các quy định hiện hành về bồi thường, hỗ trợ và tái định cưkhi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 7. Hỗ trợ xây dựng nhà ở.

Hộ tái định cư tập trung, hộ táiđịnh cư xen ghép, tái định cư tại chỗ, hộ sở tại bị thu hồi đất ở để xây dựngkhu tái định cư, ngoài số tiền nhận bồi thường thiệt hại về nhà ở, công trìnhphụ, vật kiến trúc kèm theo nhà ở tại nơi ở cũ theo quy định tai Điều 6 của Quyđịnh ban hành kèm theo Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg còn được hỗ trợ tiền đểlàm nhà ở. Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu hợp pháp tương đương chi phí xây dựng 5,0m2sàn. Kết cấu nhà để tính mức hỗ trợ là nhà cấp IV (theo tiêu chí của Bộ Xâydựng) tương đương với nhà loại 3A trong đơn giá xây dựng mới nhà, công trình vàvật kiến trúc áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhànước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 8. Hỗ trợ ổn định đờisống.

1. Hỗ trợ lương thực:

a) Mỗi nhân khẩu hợp pháp thuộchộ bị thu hồi toàn bộ đất ở, đất sản xuất phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợlương thực trong thời gian 48 tháng.

b) Hộ bị thu hồi từ 30% đến 70% diệntích đất sản xuất nông nghiệp đang sử dụng hợp pháp được hỗ trợ lương thực trongthời gian 24 tháng; hộ bị thu hồi trên 70% diện tích đất sản xuất nông nghiệpđược hỗ trợ lương thực trong thời gian 36 tháng.

c) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quyđịnh tại điểm a và b, Khoản này được tính bằng tiền tương đương 30 kggạo/khẩu/tháng. Giá gạo để hỗ trợ được tính theo giá gạo tẻ thường theo thông báogiá cả thị trường hàng tháng của cơ quan Tài chính tại thời điểm tính hỗ trợnơi có đất bị thu hồi.

2. Hỗ trợ về y tế:

Mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộtái định cư được hỗ trợ y tế một lần để phòng chống dịch bệnh tại nơi ở mới.Mức hỗ trợ được tính tương đương với 3,0kg gạo. Giá gạo để hỗ trợ được tínhtheo giá gạo tẻ thường theo thông báo giá cả thị trường hàng tháng của cơ quanTài chính tại thời điểm tính hỗ trợ nơi có đất bị thu hồi.

3. Hỗ trợ về giáo dục:

Mỗi học sinh phổ thông các cấpthuộc hộ tái định cư được hỗ trợ bằng tiền tương đương một bộ sách giáo khoa;không thu tiền học phí trong năm học đầu tiên tại nơi ở mới và được miễn cáckhoản đóng góp xây dựng trường trong 3 năm học liên tục tính từ khi bắt đầu họctập tại nơi ở mới. Giá sách giáo khoa để hỗ trợ được tính theo giá in trên bìasách tương ứng với từng lớp học tại thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ.

4. Hỗ trợ về thắp sáng và chấtđốt:

a) Hỗ trợ về thắp sáng:

Mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộtái định cư được hỗ trợ thắp sáng trong một năm đầu (kể từ ngày chuyển đến nơiở mới). Mức hỗ trợ bằng tiền tương đương 1,5 lít dầu hoả/khẩu/tháng.

b) Hỗ trợ chất đốt:

Mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộtái định cư được hỗ trợ chất đốt trong một năm đầu (kể từ ngày chuyển đến nơi ởmới). Mức hỗ trợ tương đương 3 lít dầu hoả/khẩu/tháng.

c) Giá dầu hoả để hỗ trợ được tínhtheo quy định giá bán lẻ các mặt hàng xăng dầu khu vực tỉnh Lạng Sơn tại thờiđiểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ.

Điều 9. Hỗ trợ sản xuất.

1. Hỗ trợ trồng trọt:

a) Đối với cây hàng năm được hỗtrợ 100% kinh phí để mua giống mới, phân bón, vô cơ, thuốc trừ sâu trong 2 vụtheo diện tích đất sản xuất bị thu hồi và loại cây trồng theo quy hoạch;

b) Đối với cây lâu năm, cây côngnghiệp được hỗ trợ 50% chi phí đầu tư, bao gồm: Giống, công trồng, công chămsóc, phân bón vô cơ, thuốc trừ sâu theo quy trình kỹ thuật của từng loạicây trồng theo quy hoạch nhưng không quá 01ha/hộ.

c) Tổ chức được giao nhiệm vụthực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ định mức kỹ thuậtcủa ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn lập dự toán hỗ trợ cụ thể đối vớicác trường hợp quy định tại điểm a và b Khoản này theo giá tại thời điểm lậpphương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

2. Hỗ trợ chăn nuôi:

Hộ tái định cư được hỗ trợ tiền 01lần mua 02 con lợn giống thịt bình thường, trọng lượng 10kg/con và 01 con bênuôi lấy thịt giống địa phương 10 tháng tuổi tính theo giá thị trường thời điểmlập phương án hỗ trợ. Phương án hỗ trợ do Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền phêduyệt sau khi được cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định giá.

3. Hỗ trợ rừng sản xuất:

Ngoài mức hỗ trợ theo quy địnhtại Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về“Một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007-2015”, hộ tái địnhcư còn được hỗ trợ 50% suất đầu tư trồng rừng (tính cho 1 chu kỳ sản xuất câykeo lai từ 5 đến 7 năm). Mức hỗ trợ không quá 02 ha/hộ. Suất đầu tư trồng rừngđược tính theo Định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến táisinh rừng và bảo vệ rừng ban hành kèm theo Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày06/7/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 10. Hỗ trợ khác.

Đối với đồng bào dân tộckhông có tập quán di chuyển mồ mả được hỗ trợ một lần kinh phí đểlàm lễ tâm linh truyền thống khi di chuyển mồ mả. Mức hỗ trợ được tínhbằng mức hỗ trợ đối với hộ gia đình, cá nhân tự lo di chuyển mồ mả (không dichuyển vào khu nghĩa trang đã được bố trí) theo Quy định về cơ chế, chính sáchbồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnhLạng Sơn.

Điều 11. Giao đất ở cho hộtái định cư.

Hộ tái định cư đến điểm tái địnhcư tập trung nông thôn được giao đất để làm nhà ở theo Quy định về cơ chế,chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địabàn tỉnh Lạng Sơn.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Trách nhiệm của tổchức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất.

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộcđối tượng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện cótrách nhiệm chấp hành theo đúng quy định này và các quy định hiện hành có liênquan.

Điều 13. Trong quá trìnhthực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan liên quan, Uỷ ban nhân dân các huyện,thành phố gửi văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp,báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, kịp thời điều chỉnh, bổ sung./.