ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2013/QĐ-UBND

Quảng Bình, ngày 25 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾPHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm1989; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm1999;

Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26tháng 4 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí; Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí;

Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụcông trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơquan nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 25/2013/QĐ-TTg ngày 04tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấpthông tin cho báo chí;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin vàTruyền thông tại Tờ trình số 597/TTr-STTTT ngày 11 tháng 9 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyQuy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trên địa bàn tỉnh QuảngBình.

Điều 2.Quyết định có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế cho Quyết định số 1884/QĐ-UBND ngày 20/8/2007 của UBND tỉnh Quảng Bình ban hành Quy định phát ngôn và cung cấpthông tin cho báo chí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giámđốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủtịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chính phủ;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
- Các Huyện/Thành ủy, ĐU Khối các CQ tỉnh, ĐU Khối DN tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn;
- Đài PT - TH Quảng Bình, Báo Quảng Bình;
- Website tỉnh, Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, VX.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Tiến Dũng

QUY CHẾ

PHÁT NGÔN VÀ CUNGCẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2013 củaỦy ban nhân dân tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

Quy chế này quy định về chế độ phát ngôn và cungcấp thông tin cho báo chí của các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, các cơ quanTrung ương đóng trên địa bàn tỉnh (gọi chung là cơ quan, tổ chức cấp tỉnh); Ủyban nhân dân các huyện, thành phố (gọi chung là UBND cấp huyện); Ủy ban nhândân các xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) theo các quy định củapháp luật về báo chí hiện hành.

Điều 2. Người phát ngôn và cung cấp thông tincho báo chí

1. Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báochí của cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, UBND cấp huyện gồm:

a) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp tỉnh,UBND cấp huyện;

b) Người được người đứng đầu cơ quan, tổ chứccấp tỉnh, UBND cấp huyện giao nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báochí thường xuyên (gọi là Người phát ngôn);

c) Trong trường hợp cần thiết, người đứng đầu cơquan, tổ chức cấp tỉnh, UBND cấp huyện có thể ủy quyền cho người có trách nhiệmthuộc cơ quan mình phát ngôn (gọi chung là Người được ủy quyền phát ngôn) hoặcphối hợp cùng Người phát ngôn để phát ngôn hoặc cung cấp thông tin cho báo chívề những vấn đề cụ thể được giao;

d) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp tỉnh,UBND cấp huyện được phép ủy quyền cho Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộccơ quan mình phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thường xuyên (gọichung là Người được ủy quyền phát ngôn) trong phạm vi, quyền hạn của cơ quan,đơn vị trực thuộc đó và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước thủ trưởng cấptrên trực tiếp quản lý về nội dung thông tin đã cung cấp.

2. Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báochí của UBND cấp xã gồm:

a) Chủ tịch UBND cấp xã;

b) Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch UBND cấpxã có thể ủy quyền cho cấp phó của mình phát ngôn và cung cấp thông tin cho báochí (gọi chung là Người được ủy quyền phát ngôn).

3. Thông tin người phát ngôn, người được ủyquyền phát ngôn và nguyên tắc ủy quyền:

a) Họ tên, chức vụ, số điện thoại và địa chỉe-mail của Người phát ngôn phải được công bố bằng văn bản cho các cơ quan báochí, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí và phải được đăng tải trên Cổng/trangthông tin điện tử của cơ quan, đơn vị mình hoặc Cổng/trang thông tin điện tửcủa cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp.

b) Người phát ngôn quy định tại Điểm b Khoản 1,Điểm b Khoản 2 Điều này nếu đi vắng mà không thể thực hiện việc phát ngôn vàcung cấp thông tin cho báo chí thì phải báo cáo để người đứng đầu cơ quan, đơnvị ủy quyền cho người có trách nhiệm thuộc cơ quan mình thực hiện việc phátngôn và cung cấp thông tin cho báo chí;

Việc ủy quyền phát ngôn và cung cấp thông tincho báo chí được thực hiện bằng văn bản, chỉ áp dụng trong từng vụ việc và cóthời hạn nhất định.

c) Khi thực hiện ủy quyền thì văn bản ủy quyền,họ tên, chức vụ, số điện thoại, địa chỉ e-mail của Người được ủy quyền phátngôn và cung cấp thông tin cho báo chí phải được đăng tải trên Cổng/trang thôngtin điện tử của cơ quan, đơn vị mình hoặc Cổng/trang thông tin điện tử của cơquan cấp trên quản lý trực tiếp trong thời hạn 12 giờ kể từ khi ký văn bản ủyquyền.

d) Người phát ngôn, Người được ủy quyền phátngôn quy định tại Điểm b, Điểm c, Điểm d Khoản 1, Điểm b Khoản 2 Điều này khôngđược ủy quyền tiếp cho người khác.

4. Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phátngôn phải bảo đảm các tiêu chuẩn sau:

a) Là cán bộ, công chức thuộc biên chế chínhthức và đang công tác tại cơ quan, tổ chức cấp tỉnh; UBND cấp huyện, UBND cấpxã;

b) Có lập trường chính trị, tư tưởng vững vàng,có phẩm chất đạo đức tốt, có thái độ trung thực, khách quan;

c) Am hiểu sâu về chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn, cơ cấu tổ chức và lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình đang công tác;có hiểu biết nhất định về lĩnh vực báo chí, nắm vững các quy định pháp luật vềbáo chí;

d) Có năng lực phân tích, tổng hợp, xử lý thôngtin báo chí và có khả năng giao tiếp với báo chí.

5. Các cá nhân của cơ quan, tổ chức cấp tỉnh,UBND cấp huyện, UBND cấp xã được cung cấp thông tin cho báo chí theo quy địnhcủa pháp luật nhưng không được nhân danh cơ quan, đơn vị mình để phát ngôn,cung cấp thông tin cho báo chí; không được tiết lộ bí mật điều tra, bí mật côngvụ, thông tin sai sự thật; trung thực khi cung cấp thông tin cho báo chí vàchịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đã cung cấp.

Chương II

PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ

Điều 3. Phát ngôn và cung cấp thông tin địnhkỳ

1. Chánh văn phòng Ủy ban nhân tỉnh chủ trì,phối hợp với các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chứccung cấp thông tin cho báo chí về tình hình kinh tế - xã hội, công tác chỉ đạo,điều hành của UBND tỉnh theo các hình thức sau:

a) Hàng tháng cung cấp thông tin cho báo chí vàcập nhật trên Cổng/trang thông tin điện tử của tỉnh theo các quy định tại Nghịđịnh số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về việccung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặccổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;

b) Ít nhất ba tháng một lần tổ chức họp báo đểcung cấp thông tin cho báo chí. Việc tổ chức họp báo thực hiện theo quy định hiệnhành hoặc kết hợp thực hiện trong giao ban báo chí do Sở Thông tin và Truyềnthông, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Hội Nhà báo Việt Nam tỉnh tổ chức.

2. Các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, UBND cấp huyệncung cấp thông tin định kỳ cho báo chí về tình hình thực hiện nhiệm vụ, côngtác điều hành, quản lý ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý thông qua các hìnhthức sau:

a) Hàng tháng cung cấp thông tin định kỳ cho báochí và cập nhật thông tin trên Cổng/trang thông tin điện tử của cơ quan mìnhtheo các quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 củaChính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trêntrang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;

b) Tùy theo tình hình thực tế, hàng năm hoặc độtxuất tổ chức họp báo để cung cấp thông tin cho báo chí. Việc tổ chức họp báothực hiện theo quy định hiện hành;

Trường hợp không tổ chức họp báo được, nếu cầnthiết cơ quan, tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí bằng văn bản hoặc thôngtin trực tiếp tại các cuộc giao ban báo chí do Sở Thông tin và Truyền thông,Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy và Hội Nhà báo Việt Nam tỉnh tổ chức.

3. UBND cấp xã cung cấp thông tin định kỳ chobáo chí về tình hình kinh tế - xã hội của địa phương 03 tháng một lần trênCổng/trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị mình hoặc Cổng/trang thông tinđiện tử của cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp theo các quy định tại Nghị địnhsố 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về việc cungcấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổngthông tin điện tử của cơ quan nhà nước.

Trường hợp cần thiết có thể tổ chức họp báo đểcung cấp thông tin cho báo chí. Việc tổ chức họp báo phải báo cáo cấp trên trựctiếp quản lý và thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 4. Phát ngôn và cung cấp thông tin trongtrường hợp đột xuất, bất thường

Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phátngôn có trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho báochí trong các trường hợp đột xuất, bất thường sau đây:

1. Khi thấy cần thiết phải thông tin trên báochí về các sự kiện, vấn đề quan trọng có tác động lớn trong xã hội thuộc phạmvi quản lý của cơ quan, đơn vị mình nhằm cảnh báo kịp thời và định hướng dưluận.

Trường hợp xảy ra vụ việc cần có ngay thông tinban đầu của cơ quan, tổ chức thì Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phátngôn có trách nhiệm chủ động phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí trongthời gian chậm nhất là một ngày, kể từ khi vụ việc xảy ra.

2. Khi cơ quan báo chí hoặc cơ quan chỉ đạo,quản lý nhà nước về báo chí có yêu cầu phát ngôn hoặc cung cấp thông tin về cácsự kiện, vấn đề của cơ quan, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đã đượcnêu trên báo chí hoặc về các sự kiện, vấn đề nêu tại Khoản 1 Điều này.

3. Khi có căn cứ cho rằng báo chí đăng tải thôngtin sai sự thật về lĩnh vực, địa bàn do cơ quan mình quản lý, Người phát ngônhoặc Người được ủy quyền phát ngôn yêu cầu cơ quan báo chí đó phải đăng tải ýkiến phản hồi, cải chính theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Quyền và trách nhiệm của người đứngđầu cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trong việc phát ngônvà cung cấp thông tin cho báo chí

1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp tỉnh,UBND cấp huyện, UBND cấp xã là Người phát ngôn có thể trực tiếp phát ngôn hoặcgiao nhiệm vụ, ủy quyền cho người thuộc cơ quan, đơn vị mình phát ngôn và cungcấp thông tin cho báo chí theo quy định tại Điểm b, Điểm c, Điểm d Khoản 1,Điểm b Khoản 2 Điều 2 Quy chế này.

2. Người đứng đầu chịu trách nhiệm về việc phátngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan, đơn vị mình kể cả trongtrường hợp ủy quyền cho người khác phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

3. Người đứng đầu tổ chức chỉ đạo việc chuẩn bịcác thông tin và chế độ phát ngôn của cơ quan, đơn vị mình.

4. Người đứng đầu xem xét hỗ trợ kinh phí choNgười phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn của cơ quan mình để thực hiệnviệc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

Điều 6. Quyền và trách nhiệm của người phátngôn, người được ủy quyền phát ngôn

1. Người phát ngôn, Người được ủy quyền phátngôn được nhân danh đại diện cơ quan, đơn vị mình phát ngôn và cung cấp thôngtin cho báo chí.

2. Người phát ngôn, Người được ủy quyền phátngôn có quyền yêu cầu các đơn vị, cá nhân có liên quan trong cơ quan mình cungcấp thông tin, tập hợp thông tin để phát ngôn, cung cấp thông tin định kỳ, độtxuất cho báo chí theo quy định tại Điều 3, Điều 4 của Quy chế này; để trả lờicác phản ánh, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân docơ quan báo chí chuyển đến hoặc đăng, phát trên báo chí theo quy định của phápluật. Các đơn vị, cá nhân khi có yêu cầu của Người phát ngôn, Người được ủyquyền phát ngôn về việc cung cấp thông tin để thực hiện việc phát ngôn và cungcấp thông tin cho báo chí có trách nhiệm thực hiện đúng yêu cầu về nội dung vàthời hạn cung cấp thông tin.

3. Người phát ngôn, Người được ủy quyền phátngôn có trách nhiệm từ chối, không phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chítrong các trường hợp sau:

a) Những vấn đề thuộc bí mật nhà nước; những vấnđề bí mật thuộc nguyên tắc và quy định của Đảng; những vấn đề không thuộc quyềnhạn phát ngôn;

b) Các vụ án đang được điều tra hoặc chưa xétxử, trừ trường hợp các cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan điều tra có yêu cầucần thông tin trên báo chí những vấn đề có lợi cho hoạt động điều tra và côngtác đấu tranh phòng, chống tội phạm;

c) Các vụ việc đang trong quá trình thanh tra;nghiên cứu giải quyết khiếu nại, tố cáo; những vấn đề tranh chấp, mâu thuẫngiữa các cơ quan, đơn vị nhà nước đang trong quá trình giải quyết, chưa có kếtluận chính thức của người có thẩm quyền mà theo quy định không được cung cấpthông tin cho báo chí;

d) Những văn bản chính sách, đề án đang trongquá trình soạn thảo mà theo quy định của pháp luật chưa được cấp có thẩm quyềncho phép phổ biến.

4. Người phát ngôn, Người được ủy quyền phátngôn có trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy địnhtại Điều 3, Điều 4 Quy chế này và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước ngườiđứng đầu cơ quan, đơn vị về nội dung phát ngôn và thông tin cung cấp cho báochí.

Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan báo chí, nhàbáo

Cơ quan báo chí, nhà báo có trách nhiệm đăng,phát, phản ánh trung thực nội dung phát ngôn và thông tin do Người phát ngôn,Người được ủy quyền phát ngôn cung cấp, đồng thời phải ghi rõ họ tên Người phátngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn, tên cơ quan, đơn vị của Người phátngôn, Người được ủy quyền phát ngôn. Trường hợp cơ quan báo chí đăng, phát đúngnội dung thông tin mà Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn cung cấpthì không phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin đó.

Điều 8. Xử lý vi phạm

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khôngthực hiện, thực hiện không đúng hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định trongQuy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lývi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của phápluật.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chứccấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã căn cứ Quy chế này banhành quy định cụ thể và tổ chức thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tincho báo chí của cơ quan, đơn vị mình.

Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướngmắc, phát sinh báo cáo về UBND tỉnh (qua Sở Thông tin và Truyền thông) để kịpthời giải quyết.

Điều 10. Giám đốc Sở Thông tin và Truyềnthông có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, UBND cấp huyện,UBND cấp xã và các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh thực hiện Quy chế này;định kỳ hàng năm kiểm tra việc thực hiện Quy chế, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhândân tỉnh kết quả thực hiện./.