ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2013/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 10 tháng 10 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ,KHUYẾN KHÍCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐƯỢC CỬ ĐI ĐÀO TẠO, BỒIDƯỠNG; CHÍNH SÁCH THU HÚT NGƯỜI CÓ TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN CAO VỀ CÔNG TÁC TẠI TỈNHLẠNG SƠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dânngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồngnhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Nghị quyết số 111/2013/NQ-HĐND ngày 31 tháng 7 năm2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về chế độ hỗ trợ, khuyến khích đối vớicán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng; chính sách thu hútngười có trình độ chuyên môn cao về công tác tại tỉnh Lạng Sơn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 282/TTr-SNV ngày 23 tháng 9 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chế độ hỗ trợ, khuyếnkhích đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng; chínhsách thu hút người có trình độ chuyên môn cao về công tác tại tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thếQuyết định số 28/2008/QĐ-UBND ngày 26/11/2008 của UBND tỉnh về việc ban hànhQuy định về quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng và chế độ hỗ trợ, khuyến khíchđối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng; chính sáchthu hút người có trình độ chuyên môn cao về công tác tại tỉnh Lạng Sơn.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tàichính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cáchuyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3 (t/h);
- Chính phủ;
- Các Bộ: Nội vụ, Tài chính;
- Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN và các đoàn thể tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- C, PVP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- C, PVP, các Phòng thuộc VP UBND tỉnh;
- Báo Lạng Sơn;
- Công báo tỉnh Lạng Sơn;
- Lưu: VT, (TTD).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Vy Văn Thành

QUY ĐỊNH

VỀ CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ, KHUYẾN KHÍCH ĐỐIVỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐƯỢC CỬ ĐI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG; CHÍNH SÁCH THUHÚT NGƯỜI CÓ TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN CAO VỀ CÔNG TÁC TẠI TỈNH LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23 / 2013/QĐ-UBND ngày 10/10/2013 của Uỷ bannhân dân tỉnh Lạng Sơn)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về chế độ hỗ trợ, khuyến khích đối vớicán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng (ngoài chế độ hỗ trợđào tạo, bồi dưỡng đã được hưởng theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụngkinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,công chức) và chính sách thu hút đối với người có trình độ chuyên môn cao vềcông tác tại tỉnh Lạng Sơn.

Chương II

CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH CỤ THỂ

Điều 2. Chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng

1. Đối tượng áp dụng:

a) Cán bộ, công chức cấp xã thuộc khu vực II, khu vực IIIcủa tỉnh.

b) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thuộckhu vực II, khu vực III của tỉnh.

c) Đối tượng tạo nguồn đối với chức danh Trưởng công an xãvà Chỉ huy trưởng quân sự xã thuộc khu vực II, khu vực III của tỉnh.

Các đối tượng trên sau đây gọi chung là học viên.

2. Điều kiện được hưởng hỗ trợ:

Học viên được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng phải đủcác điều kiện sau đây:

a) Học viên phải nằm trong diện quy hoạch, kế hoạch cử điđào tạo, bồi dưỡng của cơ quan, đơn vị theo quy định.

b) Đối với chương trình bồi dưỡng, thời gian học phải từ 01tháng trở lên và được cấp chứng chỉ.

c) Học viên đã hoàn thành khóa đào tạo được cấp bằng tốtnghiệp.

3. Chế độ hỗ trợ:

Học viên thuộc các đối tượng trên được hỗ trợ với các mứcnhư sau:

a) Đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng được hỗ trợ 05 lầnmức lương cơ sở/khóa đào tạo.

b) Đào tạo nâng cao trình độ từ trung cấp lên đại học đượchỗ trợ 06 lần mức lương cơ sở/khóa đào tạo.

c) Đào tạo nâng cao trình độ từ cao đẳng lên đại học được hỗtrợ 03 lần mức lương cơ sở /khóa đào tạo.

d) Bồi dưỡng các lớp có thời gian học từ 01 tháng đến dưới03 tháng được hỗ trợ 0,3 lần mức lương cơ sở /khóa bồi dưỡng.

đ) Bồi dưỡng các lớp có thời gian học từ 03 tháng trở lênđược hỗ trợ 0,5 lần mức lương cơ sở /khóa bồi dưỡng.

4. Đền bù chi phí hỗ trợ:

Những trường hợp đã được hưởng chế độ hỗ trợ đào tạo theoquy định tại Điều này phải đền bù 100% chi phí hỗ trợ nếu học viên tự ý bỏviệc, thôi việc, xin chuyển công tác ra khỏi tỉnh hoặc không tuân theo sự phâncông công tác của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 3. Chế độ khuyến khích đào tạo

1. Đối tượng áp dụng:

Cán bộ, công chức, viên chức nằm trong diện quy hoạch, kếhoạch phát triển nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyềnphê duyệt, được cử đi đào tạo đại học và sau đại học tại các cơ sở đào tạotrong nước, các cơ sở đào tạo trong nước liên kết với nước ngoài và tại nướcngoài thuộc danh mục các chuyên ngành, trình độ đào tạo tỉnh cần khuyến khích.

2. Điều kiện được hưởng chế độ khuyến khích:

Cán bộ, công chức, viên chức được hưởng chế độ khuyến khíchphải đủ các điều kiện sau đây:

a) Cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyềnquyết định cử đi đào tạo trình độ đại học, sau đại học có chuyên ngành phù hợpvới chuyên ngành đã đào tạo trước đó hoặc phù hợp với vị trí việc làm đang đảmnhiệm; thuộc danh mục các chuyên ngành, trình độ tỉnh cần khuyến khích đào tạodo Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành.

b) Có thời gian công tác từ đủ 05 năm trở lên, trong đó cóít nhất 03 năm liên tục hoàn thành tốt nhiệm vụ liền kề với thời điểm được cửđi đào tạo; tuổi đời không quá 35 tuổi đối với đào tạo đại học và không quá 40tuổi đối với đào tạo sau đại học lần đầu tính từ thời điểm được cử đi đào tạo.

c) Đã tốt nghiệp trình độ đại học hệ chính quy tập trung đốivới những trường hợp cử đi đào tạo sau đại học.

d) Có cam kết trở về phục vụ công tác tại tỉnh với thời gianít nhất là 10 năm sau khi đã hoàn thành khóa đào tạo.

đ) Đã có Bằng tốt nghiệp và trở về công tác tại tỉnh theocam kết.

3. Chế độ khuyến khích:

a) Đào tạo trình độ Tiến sĩ, Bác sĩ chuyên khoa II, Dược sĩchuyên khoa II được khuyến khích bằng 60 lần mức lương cơ sở/người.

b) Đào tạo trình độ Thạc sĩ, Bác sĩ chuyên khoa I, Dược sĩchuyên khoa I được khuyến khích bằng 40 lần mức lương cơ sở/người.

c) Đào tạo trình độ đại học được khuyến khích bằng 20 lầnmức lương cơ sở/người.

Riêng đối với nữ giới được cử đi đào tạo, còn được hưởngthêm 10% các mức khuyến khích tương ứng nêu trên.

4. Đền bù chi phí khuyến khích:

Những trường hợp đã được hưởng chế độ khuyến khích một lầnsau khi tốt nghiệp đào tạo trình độ đại học, sau đại học mà chưa hết thời gianphục vụ theo cam kết, tự ý bỏ việc hoặc xin chuyển công tác ra khỏi tỉnh, khôngtuân theo sự phân công công tác của cơ quan có thẩm quyền, phải đền bù 100% kinhphí khuyến khích đã được hưởng.

5. Riêng đối với viên chức công tác trong ngành giáo dụckhông nằm trong diện quy hoạch, kế hoạch được cử đi đào tạo sau đại học, nhưngcó nguyện vọng xin đi đào tạo sau đại học diện ngoài kế hoạch, tự túc kinh phíđào tạo, có chuyên ngành, trình độ thuộc danh mục các chuyên ngành, trình độđào tạo tỉnh cần khuyến khích, thì được xem xét cử đi đào tạo nhưng không đượchưởng chế độ khuyến khích nêu trên.

Điều 4. Chính sách thu hút người có trình độ chuyên môn caovề công tác tại tỉnh

1. Đối tượng áp dụng:

a) Những người có trình độ: Tiến sĩ, Bác sĩ chuyên khoa II,Dược sĩ chuyên khoa II; Thạc sĩ, Bác sĩ chuyên khoa I, Dược sĩ chuyên khoa I,Bác sĩ đào tạo hệ chính quy, có kinh nghiệm, có năng lực thực tiễn, có tuổi đờikhông quá 50 tuổi đối với nam, 45 tuổi đối với nữ.

b) Những người có trình độ, năng khiếu hoạt động trong lĩnhvực nghệ thuật được phong tặng danh hiệu cao quý củanhà nước như Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú, có tuổi đời không quá 50tuổi đối với nam, 45 tuổi đối với nữ.

c) Những người có trình độ, năng khiếu hoạt động trong lĩnhvực thể dục thể thao được phong tặng danh hiệu Vận động viên cấp kiện tướng,Vận động viên cấp I có tuổi đời không quá 30 tuổi.

2. Điều kiện được hưởng chính sách thu hút:

Người có trình độ chuyên môn cao được hưởng chính sách thuhút phải đủ các điều kiện sau đây:

a) Người có trình độ Tiến sĩ, Bác sĩ chuyên khoa II, Dược sĩchuyên khoa II; Thạc sĩ, Bác sĩ chuyên khoa I, Dược sĩ chuyên khoa I, Bác sĩđào tạo hệ chính quy; Nghệ sĩ, vận động viên phải nằm trong danh mục các chuyênngành, trình độ cần thu hút do Ủy ban nhân tỉnh ban hành.

b) Được tiếp nhận hoặc tuyển dụng vào làm việc tại các cơquan Đảng, đoàn thể; cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh.

c) Có cam kết phục vụ công tác tại tỉnh với thời gian ítnhất là 10 năm.

3. Chính sách thu hút:

a) Tiến sĩ, Bác sĩ chuyên khoa II, Dược sĩ chuyên khoa II,Nghệ sĩ nhân dân: 100 lần mức lương cơ sở/người;

b) Thạc sĩ, Bác sĩ chuyên khoa I, Dược sĩ chuyên khoa I,Nghệ sĩ ưu tú: 60 lần mức lương cơ sở/người;

c) Bác sĩ đào tạo hệ chính quy, Vận động viên cấp kiệntướng, Vận động viên cấp I: 30 lần mức lương cơ sở/người;

4. Đền bù chi phí thu hút:

Những người có trình độ chuyên môn cao về công tác tại tỉnh,đã được hưởng chính sách thu hút mà chưa hết thời gian yêu cầu phục vụ theo camkết mà tự ý bỏ việc; xin chuyển công tác ra khỏi tỉnh thì phải bồi thường 100%kinh phí thu hút đã được hưởng.

5. Trường hợp không được hưởng chính sách thu hút:

Những trường hợp được tuyển dụng lại; được điều động, tiếpnhận giữa các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn tỉnh không được hưởng chínhsách thu hút theo quy định này.

Điều 5. Kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ, khuyến khích đàotạo, bồi dưỡng và thực hiện chính sách thu hút theo quy định này được bố trí từnguồn ngân sách dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng hàng năm của tỉnh.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Sở Nội vụ

1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dâncác huyện, thành phố tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành danh mục cácchuyên ngành, trình độ tỉnh cần khuyến khích đào tạo và thu hút định kỳ hai nămmột lần; trường hợp đặc biệt khác thực hiện theo sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dântỉnh.

2. Tổng hợp, thẩm định hồ sơ đề nghị thanh toán chế độ hỗtrợ, khuyến khích và chính sách thu hút khối quản lý nhà nước, gửi Sở Tài chínhkiểm tra, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định;

3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thựchiện thu hồi kinh phí đền bù hỗ trợ, khuyến khích và thu hút theo quy định.

Điều 7. Sở Tài chính

1. Cân đối nguồn ngân sách hàng năm để thực hiện các nhiệmvụ về đào tạo, bồi dưỡng và thu hút theo kế hoạch của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

2. Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan hướng dẫnquy trình, thủ tục thanh toán chế độ hỗ trợ, khuyến khích và chính sách thuhút; Hướng dẫn, kiểm tra việc cấp và quyết toán kinh phí cho các đối tượng đượchưởng chế độ hỗ trợ, khuyến khích đào tạo, bồi dưỡng và chính sách thu hút đảmbảo có hiệu quả, theo đúng quy định.

Điều 8. Các Sở, ban, ngành của tỉnh và Uỷ ban nhân dân cáchuyện, thành phố

1. Phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnhtrong việc xây dựng, ban hành danh mục các chuyên ngành, trình độ tỉnh cầnkhuyến khích đào tạo và thu hút đảm bảo phù hợp với chiến lược phát triển nguồnnhân lực của tỉnh trong từng thời kỳ.

2. Lập hồ sơ đề nghị thanh toán chế độ, chính sách hỗ trợ,khuyến khích và thu hút gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnhquyết định.

Điều 9. Quy định chuyển tiếp

1. Những trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được cử điđào tạo, bồi dưỡng; được tiếp nhận, tuyển dụng vào làm việc tại các cơ quanĐảng, đoàn thể, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh theochính sách thu hút trước thời điểm Nghị quyết số 111/2013/NQ-HĐND ngày31/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh có hiệu lực thi hành, đủ điều kiện đượchưởng chế độ hỗ trợ, khuyến khích, chính sách thu hút theo quy định tại Nghịquyết số 09/2008/NQ-HĐND ngày 21/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyếtđịnh số 28/2008/QĐ-UBND ngày 26/11/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thì đượchưởng chế độ hỗ trợ, khuyến khích và chính sách thu hút theo quy định tại Nghịquyết số 09/2008/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định số28/2008/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

2. Những trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được cử điđào tạo, bồi dưỡng, được tiếp nhận, tuyển dụng kể từ ngày 10/8/2013 (thời điểmNghị quyết số 111/2013/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh có hiệu lực thi hành)thì được hưởng chế độ hỗ trợ, khuyến khích và chính sách thu hút theo quy địnhtại Nghị quyết số 111/2013/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnhvà Quyết định này của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Điều 10. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, Thủ trưởng cáccơ quan, đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Nội vụ để xem xét,điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.